1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) báo cáo NHÓM môn kỹ năng phát triển nghề nghiệp tên đề tài QUAN hệ KINH tế GIỮA VIỆT NAM và HOA kỳ GIAI đoạn 2009 2019

27 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Hoa Kỳ giai đoạn 2009 - 2019
Tác giả Trần Hữu Định, Lã Thiên Phúc, Nguyễn Thị Thu Phương, Trương Thị Anh Thư, Phạm Thị Thùy Trang, Hồ Thị Bích Uyên, Lê Thị Như Ý
Người hướng dẫn Dương Thị Hồng Lợi, Giảng viên hướng dẫn
Trường học Trường Đại học Ngoại thương Cơ sở II tại Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ năng phát triển nghề nghiệp
Thể loại Báo cáo nhóm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 803,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình phát triển củađất nước, Việt Nam đã có cho mình những bước hợp tác với nhiều quốc gia trên thế giới để mở ra những cơ hội mới về thương mại và đầu tư, củng cố nền kinh tế

Trang 1

CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-*** -BÁO CÁO NHÓM Môn: Kỹ năng phát triển nghề nghiệp TÊN ĐỀ TÀI: QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ

HOA KỲ GIAI ĐOẠN 2009 - 2019

Nhóm 6:

Trần Hữu Định MSSV: 2011116347

Lã Thiên Phúc MSSV: 2011116534 Nguyễn Thị Thu Phương MSSV: 2011116538 Trương Thị Anh Thư MSSV: 2011116575 Phạm Thị Thùy Trang MSSV: 2011116599

Hồ Thị Bích Uyên MSSV: 2011116618

Lê Thị Như Ý MSSV: 2011116637

Lớp: K59F Giảng viên hướng dẫn: Dương Thị Hồng Lợi

TP.HCM, 4 tháng 6 năm 2021

Trang 2

1 2011116347 Trần Hữu Định Thu thập thông tin dữ

liệu, vẽ biểu đồ, tổnghợp biểu đồ và dữ

liệu

Nhiệt tình, chủ động, sáng tạo, nghiêm túc, hợp tác

9

2 2011116534 Lã Thiên Phúc Tìm hiểu nghiên cứu

chương 1

Tinh thần tự giác cao, tích cực, sáng tạo

9

4 2011116575 Trương Thị

Anh Thư

Tìm hiểu và nghiêncứu, thu thập dữ liệu,thông tin chương 3phần 2

Tích cực, năng

nổ, nhiệt huyết,sáng tạo, hợptác, chủ động

9

7 2011116637 Lê Thị Như Ý Tìm hiểu và nghiên

cứu, thu thập dữ liệuthông tin chương 3phần 1

Nghiêm túc, tíchcực, chủ động,sáng tạo, nhiệthuyết

9

Trang 3

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

I Tính cấp thiết của đề tài 1

II Mục tiêu nghiên cứu 2

III Phương pháp nghiên cứu 2

1 Phương pháp thu thập số liệu: 2

2 Phương pháp phân tích và tổng hợp: 2

3 Phạm vi nghiên cứu 3

IV Ý nghĩa đề tài: 3

V Cấu trúc đề tài 3

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HOA KỲ 3

I HOA KỲ - ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI 3

1 Đất nước 3

1.1 Địa lý và khí hậu 3

1.2 Dân số, dân tộc, tôn giáo 4

1.3 Tiền tệ 4

2 Văn hóa và con người 4

2.1 Ngôn ngữ 4

2.2 Văn hóa 4

3 Hệ thống chính trị 4

3.1 Cơ cấu hành chính 4

3.2 Hệ thống pháp lý 5

II TỔNG QUAN NỀN KINH TẾ VÀ THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 5

1 Tốc độ tăng trưởng 6

2 Các ngành kinh tế mũi nhọn 7

3 Cán cân xuất nhập khẩu 7

III BÌNH THƯỜNG HÓA QUAN HỆ VIỆT NAM - HOA KỲ 9

Trang 4

I KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA VIỆT NAM VÀ HOA KỲ

GIAI ĐOẠN 2009-2019 10

1 Cán cân thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ 11

2 Xuất khẩu hàng hóa 12

3 Nhập khẩu hàng hóa 13

II CÁC MẶT HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU CHỦ YẾU 14

1 Hoa Kỳ luôn là đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam 14

2 Mối quan hệ xuất nhập khẩu của Việt Nam và Hoa Kỳ giai đoạn 2009-2019 14

2.1 Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Hoa Kỳ 14

2.1.1 Hàng dệt may 14

2.1.2 Gỗ 16

2.1.3 Thủy sản 16

2.1.4 Giày dép 17

2.1.5 Các sản phẩm khác 19

2.2 Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu từ Hoa Kỳ vào Việt Nam 19

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 5

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

I Tính cấp thiết của đề tài

Xu thế hLa bình, hơp M tác phát triển là mong muốn to lớn với mọi dân tộc và quốcgia trên khắp thế giới và Việt Nam cũng không là ngoại lệ Trong quá trình phát triển củađất nước, Việt Nam đã có cho mình những bước hợp tác với nhiều quốc gia trên thế giới

để mở ra những cơ hội mới về thương mại và đầu tư, củng cố nền kinh tế đất nước pháttriển hưng thịnh bền vững Trong đó, không thể nào không nhắc tới sự hợp tác với HoaKỳ

Trong quá khứ, Việt Nam đã bị Hoa Kỳ cấm vận trong 2 thập kỷ Đó là mộtkhoảng thời gian rất khó khăn cho kinh tế của nước ta Viê Mc bình thường hoá hoàn toànquan hê M giữa Viê Mt Nam và Hoa Kỳ đã mở ra xu hướng hLa bình, hơp M tác, ổn đin Mh và cơhội phát triển kinh tế giữa hai nước Đối với Việt Nam - một nước đang có tốc độ pháttriển rất nhanh, đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế và đang tiến hành các bước hộinhập và kinh tế khu vực và thế giới thì đây là một cơ hội mở ra triển vọng xuất khẩu hànghóa sản xuất tại Việt Nam sang Mỹ - một thị trường lớn và khó tính; từ đó tăng tính cạnhtranh của sản phẩm Việt Hơn nữa, hợp tác giữa hai nước làm tăng hoạt động đầu tư của

Mỹ vào Việt Nam; tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giải quyết vấn đềthất nghiệp, là cơ hội cho Việt Nam tiếp xúc với nền kỹ thuật tiên tiến hiện đại Tạo đàcho Việt Nam tham gia vào tổ chức thương mại thế giới ( WTO) và các tổ chức kinh tế,thương mại khác trong và ngoài khu vực

Theo PhLng thương mại Mỹ tại Việt Nam (AmCham), Việt Nam đang trong vị thế

là nhà cung cấp hàng đầu trong khu vực ASEAN cho Mỹ; từ một nước thành viênASEAN có kim ngạch xuất khẩu vào Mỹ thuộc loại ít nhất, năm 2014 Việt Nam đã trởthành nước xuất khẩu lớn nhất, chiếm 21,6% tổng kim ngạch xuất khẩu ASEAN vào Mỹ,vượt Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Singapore; và con số này có thể tiếp tục tăng nếu xuhướng này được tiếp tục; không chỉ tăng về khối lượng, hàng hóa chất lượng và giá trị giatăng cao của Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ ngày một nhiều hơn Bên cạnh đó, tổng vốnđăng ký đầu tư của doanh nghiệp Hoa Kỳ tại Việt Nam đứng thứ 11 trong số các quốc gia,

Trang 6

vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam; các nhà đầu tư Hoa Kỳ có dự án tại 42/63 địaphương trong cả nước Tuy nhiên khi so với các nước ASEAN trong khu vực trong năm

2019, số liệu nhập khẩu từ Mỹ của Việt Nam đang xếp thấp nhất (Tạp chí Tài chính,2020) Từ đó, việc nghiên cứu và phân tích quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Mỹ trong 10năm trở lại để có cách nhìn toàn diện hơn nhằm đưa ra những hướng đi, kế hoạch củng cốtăng cường hay giảm bớt mức độ sâu sắc của quan hệ kinh tế này cho giai đoạn mới làmột điều hết sức cần thiết

II Mục tiêu nghiên cứu

Trình bày và phân tích quan hệ kinh tế Việt Nam - Hoa Kỳ giai đoạn 2009 - 2019dưới góc độ kinh tế liên quan đến các vấn đề kim ngạch xuất khẩu, mặt hàng xuất khẩuchủ yếu Từ đó đánh giá mối quan hệ này đang theo chiều hướng như thế nào và tác độngcủa nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam để có cách nhìn nhận khoa học,đúng đắn, làm nền tảng cho Đảng và Nhà nước có chính sách phù hợp cho mối quan hệđối ngoại giữa Việt Nam - Hoa Kỳ

III Phương pháp nghiên cứu

1 Phương pháp thu thập số liệu:

Tra cứu, tìm hiểu để thu thập các thông tin thứ cấp thông qua tạp chí chuyênngành, các đề tài nghiên cứu, các báo cáo thống kê, sách, báo có liên quan đến, các mặthàng xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu, quan hệ kinh tế Việt Nam - Hoa Kỳ giai đoạn 2009

- 2019

2 Phương pháp phân tích và tổng hợp:

Phân tích vấn đề nghiên cứu thành những mặt, yếu tố, thông qua những cái riêng

về các mặt hàng xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu, giữa Việt Nam - Hoa Kỳ trong nhữngnăm 2009 - 2019

Từ những kết quả phân tích đó, tổng hợp lại tìm ra bản chất, cái chung của nhữngchiều hướng trong quan hệ kinh tế Việt Nam - Hoa Kỳ năm 2009 - 2019

Trang 7

IV Ý nghĩa đề tài

Phân tích quan hệ kinh tế của Mỹ và Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2019 thôngqua việc tìm kiếm và phân tích chiều hướng của kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam

và Hoa Kỳ và các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu Từ đó, thấy được chiều hướng tănggiảm để có cách nhìn toàn diện hơn nhằm đưa ra những hướng đi, kế hoạch củng cố tăngcường hay giảm bớt mức độ sâu sắc của quan hệ kinh tế này cho giai đoạn mới

V Cấu trúc đề tài

Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan về Hoa Kỳ - đối tác thương mại của Việt Nam

Chương 3: Phân tích quan hệ kinh tế Việt Nam - Hoa Kỳ giai đoạn 2009-2019.Chương 4: Kết luận

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HOA KỲ

I HOA KỲ - ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI

Trang 8

1.2 Dân số, dân tộc, tôn giáo

Hiện nay, dân số Hoa Kỳ là 328,2 triệu (2019), mật độ dân số là 36 người/km 2Lãnh thổ bao gồm 50 tiểu bang và 1 đặc khu liên bang (trong đó có 48 tiểu bang lục địa),thủ đô là Washington, D.C., thành phố lớn nhất là New York Mỹ là một đất nước đa vănhóa và tôn giáo với cư dân từ khắp mọi nơi trên thế giới

1.3 Tiền tệ

Đơn vị tiền tệ chính thức của Hoa Kỳ là đồng đô la Mỹ (USD) với 100 xu = 1 đô

la Tiền xu được phát hành với mệnh giá 25 xu, 10 xu, 5 xu và 1 xu Tiền giấy được pháthành với mệnh giá $5, $10, $20, $50, $100, $500, $1000

2 Văn hóa và con người

2.1 Ngôn ngữ

Mỹ là đất nước không có ngôn ngữ chính thức, nhưng Tiếng Anh được sử dụngthông dụng nhất Tiếp theo đó, Tiếng Tây Ban Nha là ngôn ngữ thông dụng thứ hai tạiHoa Kỳ Ngoài ra cLn có tiếng Trung, tiếng Pháp và nhiều ngôn ngữ khác theo xuất xứnhập cư

2.2 Văn hóa

Mỹ là đất nước đa văn hóa, đa sắc tộc và chịu ảnh hưởng sâu sắc của nguồn gốcbản địa Nhưng văn hóa chung của người Mỹ là “văn hóa đại chúng Mỹ” Đó là một nềnvăn hóa Tây phương phần lớn là sự đúc kết từ những truyền thống của các di dân từ Tây

Âu, bắt đầu là các dân định cư người Hà Lan và người Anh

3 Hệ thống chính trị

3.1 Cơ cấu hành chính

Mỹ là một nước cộng hoà liên bang gồm 50 bang và một đặc khu liên bang, trong

đó có 48 tiểu bang lục địa cùng thủ đô Washington DC Quyền lực của các tiểu bang dongười dân trong bang giao phó thông qua bầu cử trực tiếp Do đó, tổ chức hành chính địa

Trang 9

phương được quy định bởi luật pháp của từng tiểu bang và do sự khác biệt trong luật phápcủa các tiểu bang nên tổ chức hành chính địa phương của Hoa Kỳ rất phức tạp và đa dạng.

3.2 Hệ thống pháp lý

Hoa Kỳ là một nước cộng hLa liên bang lập hiến Hệ thống chính trị Hoa Kỳ chủyếu do hai Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hLa kiểm soát

Cơ quan hành pháp: Quyền hành pháp thuộc về Tổng thống là người đứng đầu

cơ quan hành pháp liên bang và được bầu trực tiếp với nhiệm kỳ 4 năm Ngoài Tổngthống, bộ máy hành pháp Hoa Kỳ cLn có Phó Tổng thống, 15 bộ và trên 60 ủy ban độclập

Cơ quan lập pháp: Quyền lập pháp thuộc về Quốc hội với chế độ lưỡng viện gồm

Thượng viện (Viện nghị sĩ) và Hạ viện (Viện dân biểu)

Cơ quan tư pháp: Quyền tư pháp thuộc về Toà án tối cao đứng đầu là thẩm phán.

II TỔNG QUAN NỀN KINH TẾ VÀ THỊ TRƯỜNG HOA KỲ

Kể từ khi giành được độc lập từ Vương quốc Anh ngày 4/7/1776 Mỹ đã trở thànhmột siêu cường kinh tế không chỉ ở phương Tây mà cLn trên toàn thế giới Là nền kinh tếlớn nhất thế giới, Mỹ đóng vai trL quan trọng trong thị trường toàn cầu Chỉ cần về bất kỳphát triển kinh tế ở Mỹ, chẳng hạn như tăng hay giảm trong chi tiêu của người tiêu dùng,

có thể tạo ra một tác động khá nặng vào nền kinh tế trên toàn thế giới

Hình 2.1 Top 10 nền kinh tế lớn nhất thế giới năm 2019.

Trang 10

Đã từ lâu, Hoa Kỳ đã được các chuyên gia kinh tế đánh giá là một quốc gia hùngmạnh cả về kinh tế, chính trị, quân sự, khoa học công nghệ và tài chính, Đặc biệt Hoa

Kỳ là một nước công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới, với các ngành công nghiệp,nông nghiệp và dịch vụ hiện đại, nền kinh tế có sức cạnh tranh mạnh mẽ, là cường quốcxuất khẩu số một và cũng là thị trường nhập khẩu đa dạng và rộng lớn Thực tế cho thấy,Hoa kỳ là nền kinh tế số 1 của thế giới với GDP năm 2019 là 21,43 nghìn tỷ USD và là thịtrường mở có sức mua cao với quy mô dân số hơn 328,2 triệu (2019)

1. Tốc độ tăng trưởng

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của Hoa Kỳ giai đoạn 2009-2019.

Năm GDP Danh Nghĩa

(đô la Mỹ)

GDP Bình Quân (đô la Mỹ)

Tăng trưởng GDP (%)

Tỷ lệ lạm phát (%)

Tỷ lệ thất nghiệp (%)

Có thể thấy tốc độ tăng GDP thực tế bình quân của Hoa Kỳ trong giai đoạn

2009-2019 thấp hơn so với thập kỷ 90 và tăng trưởng không ổn định qua các năm Đặc biệt lànăm 2009 tốc độ tăng trưởng giảm 2,5% do khủng hoảng tài chính nhưng nền kinh tế Hoa

Kỳ đã nhanh chóng thoát khỏi suy thoái, duy trì đà phục hồi từ Quý III 2009 đến nay tốc

độ tăng trưởng tăng lên qua các năm Năm 2019 tốc độ tăng trưởng giảm 0.8% so với năm

Trang 11

2018 Đồng thời với việc duy trì mức tăng trưởng GDP, lạm phát cũng được kiểm soátthành công và tỷ lệ thất nghiệp cũng không quá cao

2 Các ngành kinh tế mũi nhọn

Dịch vụ: Ngành dịch vụ của Hoa Kỳ bao gồm ngân hàng, bất động sản, khách sạn

và kế toán chiếm hơn 80% các hoạt động kinh tế Một số loại dịch vụ khác là bán buôn vàbán lẻ, giao thông vận tải, chăm sóc y tế, pháp luật, khoa học, dịch vụ quản lý, giáo dục,nghệ thuật, giải trí, tiêu khiển, khách sạn và dịch vụ chỗ ở, nhà hàng, quầy rượu và cácdịch vụ khác về thực phẩm và đồ uống Ngành Dịch vụ tài chính phát triển đứng đầu thếgiới Trong đó phải kể đến sàn giao dịch chứng khoán New York là sàn giao dịch lớn nhấtthế giới

Công nghiệp: Chiếm 19.1% các hoạt động kinh tế Các ngành công nghiệp chính

hiện nay bao gồm: dầu lửa, sắt thép, ô tô, hàng không, viễn thông, hóa chất, điện tử, chếbiến thực phẩm, hàng tiêu dùng, khai thác gỗ, khai khoáng Các ngành chế tạo hàngkhông, điện tử, tin học, nguyên tử, vũ trụ, hóa chất là những ngành công nghiệp mũi nhọncủa Hoa Kỳ

Nông nghiệp: Chiếm 0.9% các hoạt động kinh tế của Hoa Kỳ Mặc dù hiện nay,

nông nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ trong GDP nhưng các trang trại vẫn duy trì đượcsức mạnh kinh tế và chính trị của mình Lương thực được sản xuất ra rất an toàn, có chấtlượng cao, phong phú và giá cả phải chăng Nền nông nghiệp cũng đạt được sự dồi dào và

đa dạng nhất trên thế giới Các sản phẩm nông nghiệp chính của Hoa Kỳ gồm lúa mì, cácloại ngũ cốc khác, ngô, hoa quả, bông, thịt bL, thịt lợn, gia cầm, sản phẩm sữa, lâm sản,cá…

3 Cán cân xuất nhập khẩu

Hoa Kỳ là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), là một trong banước thành lập Khu vực Mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) Hoa Kỳ đã ký hiệp địnhthương mại tự do song phương với một số nước và dành ưu đãi thương mại đơn phươngcho các nước đang và chậm phát triển Hiện nay, Hoa Kỳ có quan hệ buôn bán với 230nước và vùng lãnh thổ trên thế giới EU là đối tác lớn nhất, tiếp đó là Canada và Trung

Trang 12

Quốc Kim ngạch xuất nhập khẩu của Hoa Kỳ chiếm hơn 30% GDP, là nước xuất nhậpkhẩu lớn nhất thế giới.

Nhập khẩu chính: vật tư công nghiệp (dầu thô, ), hàng hóa vốn (máy tính, thiết

bị viễn thông, phụ tùng ô tô, máy văn phLng, máy móc điện), hàng tiêu dùng (ô tô, quần

áo, thuốc men, đồ nội thất, ) và các sản phẩm nông nghiệp

Xuất khẩu chính: Hàng hóa công nghiệp (bóng bán dẫn, máy bay, phụ tùng ô tô,

máy tính, thiết bị viễn thông), vật tư công nghiệp (hóa chất hữu cơ), hàng tiêu dùng (xe ô

tô, các loại thuốc), các sản phẩm nông nghiệp (đậu nành, hoa quả, ngô)

Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ năm 2019.

NGÀNH Kim ngạch xuất khẩu (tỷ USD)

Vật liệu công nghệ 300 Hàng hóa tiêu dùng 102

Thực phẩm đồ uống 131

Phí bản quyền và bằng cấp 129 Dịch vụ tài chính 131 Các hợp đồng chính phủ quân sự 21

III BÌNH THƯỜNG HÓA QUAN HỆ VIỆT NAM - HOA KỲ

Việt Nam tuy diện tích nhỏ nhưng lại có tiềm năng lớn, dân số đông, tài nguyênthiên nhiên phong phú, hứa hẹn nhiều khả năng hợp tác và đầu tư Cộng thêm chiến lược

“mở rộng dân chủ” nhằm làm thay đổi chế độ chính trị - xã hội của Việt Nam, Hoa Kỳcho rằng, việc xóa bỏ cấm vận giúp Việt Nam phát triển kinh tế là nhằm đưa Việt Namvào vLng ảnh hưởng chi phối của Hoa Kỳ, xóa bỏ thù hận của người dân Việt Nam đốivới Hoa Kỳ, từ đó dễ dàng thực hiện diễn biến hLa bình ở Việt Nam Vừa có lợi ích kinh

tế thương mại vừa tạo mối quan hệ không chỉ riêng Việt Nam mà cLn trong khu vực Đông

Trang 13

Nam Á, Châu Á – Thái Bình Dương Thị trường này đã tạo ra những cơ hội kích thíchgiới kinh doanh Hoa Kỳ Vì vậy, đLi hỏi chính phủ Hoa Kỳ phải nhanh chóng tiến tớibình thường hóa các quan hệ với Việt Nam vì “các lợi ích to lớn về kinh tế và thươngmại”.

Lâu dài hoặc chuyển hướng đầu tư từ các nước trong khu vực về Việt Nam Kể từkhi hai nước bình thường hóa quan hệ và chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao (ngày12/7/1995) đến nay, quan hệ Việt Nam-Hoa Kỳ đã chuyển đổi thành công từ đối đầu sangbạn bè, và trở thành đối tác toàn diện Việt Nam hiện là đối tác thương mại lớn thứ 16 củaHoa Kỳ, và đang mong muốn đi lên top 10 Ở chiều ngược lại, Hoa Kỳ cũng là đối tácthương mại lớn thứ 3 của Việt Nam Các doanh nghiệp của Hoa Kỳ đã đầu tư hàng tỷUSD vào Việt Nam và con số này đang ngày một tăng thêm Nhiều doanh nghiệp có kếhoạch đầu tư

Cả Việt Nam và Hoa Kỳ đều cùng có một quan điểm tích cực về việc phát triểnngoại thương vì mục tiêu tăng trưởng kinh tế - xã hội của mình Do đó, việc tăng cườnghợp tác thương mại giữa hai nước đã trở thành một tiền đề khách quan cho quá trình pháttriển kinh tế của hai nước Đặc biệt đối với Việt Nam, việc tăng cường hợp tác thươngmại với Mỹ là một bước quan trọng và cấp thiết trong việc thực hiện chủ trương đaphương hóa quan hệ đối ngoại, góp phần ổn định và xây dựng đất nước cũng như tạo một

vị thế quan trọng hơn, một thị trường tiềm năng hơn cho Việt Nam Việt Nam đã mở cửa,nhiều bạn bè quốc tế đã đến Việt Nam Thông qua các mối quan hệ thương mại, Việt Namkhông chỉ mở cửa mà thực sự bước ra thế giới Việc tăng cường quan hệ với Mỹ của ViệtNam là phù hợp với xu thế phát triển của thời đại

Khi quan hệ thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ được phát triển, mở rộng, Việt Nam

có điều kiện đẩy mạnh xuất nhập khẩu, trao đổi hàng hóa, nhiều mặt hàng truyền thốngcủa Việt Nam sẽ có điều kiện thâm nhập vào thị trường Mỹ, giúp Việt Nam vươn ra thịtrường thế giới trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay Cùng với đó, thị trườngViệt Nam cũng trở nên phong phú hơn, đa dạng hơn với sự xuất hiện của hàng hóa côngnghệ cao từ Hoa Kỳ

Ngày đăng: 02/12/2022, 06:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Top 10 nền kinh tế lớn nhất thế giới năm 2019. - (TIỂU LUẬN) báo cáo NHÓM môn kỹ năng phát triển nghề nghiệp tên đề tài QUAN hệ KINH tế GIỮA VIỆT NAM và HOA kỳ GIAI đoạn 2009   2019
Hình 2.1. Top 10 nền kinh tế lớn nhất thế giới năm 2019 (Trang 9)
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của Hoa Kỳ giai đoạn 2009-2019. - (TIỂU LUẬN) báo cáo NHÓM môn kỹ năng phát triển nghề nghiệp tên đề tài QUAN hệ KINH tế GIỮA VIỆT NAM và HOA kỳ GIAI đoạn 2009   2019
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của Hoa Kỳ giai đoạn 2009-2019 (Trang 10)
Bảng 2.2. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ năm 2019. - (TIỂU LUẬN) báo cáo NHÓM môn kỹ năng phát triển nghề nghiệp tên đề tài QUAN hệ KINH tế GIỮA VIỆT NAM và HOA kỳ GIAI đoạn 2009   2019
Bảng 2.2. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ năm 2019 (Trang 12)
Bảng 3.1. Hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Hoa Kỳ năm 2019 - (TIỂU LUẬN) báo cáo NHÓM môn kỹ năng phát triển nghề nghiệp tên đề tài QUAN hệ KINH tế GIỮA VIỆT NAM và HOA kỳ GIAI đoạn 2009   2019
Bảng 3.1. Hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Hoa Kỳ năm 2019 (Trang 24)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w