1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) bài tập NHÓM học phần quản trị kinh doanh thương mại quốc tế đề tài MUA bán CÔNG NGHỆ TRONG KINH DOANH THƯƠNG mại QUỐC tế

13 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mua Bán Công Nghệ Trong Kinh Doanh Thương Mại Quốc Tế
Tác giả Nguyễn Minh Tuyên, Hà Thu Trang, Trần Phúc Bảo
Người hướng dẫn TS Đào Quang Huy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Viện Thương Mại Và Kinh Tế Quốc Tế
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh thương mại quốc tế
Thể loại bài tập nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 246,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ bao gồm kiến thức, kỹ năng, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ’’ Theo UNIDO: “Công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

BÀI TẬP NHÓM

Học phần Quản trị Kinh doanh thương mại quốc tế

ĐỀ TÀI: MUA BÁN CÔNG NGHỆ TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI

QUỐC TẾ

Giảng viên hướng dẫn : TS Đào Quang Huy

Nhóm sinh viên thực hiện:

STT

1

2

3

Họ và tên

Nguyễn Minh Tuyên (Lead)

Hà Thu Trang Trần Phúc Bảo

Mã sinh viên

11208350 11207725 11200510

Hà Nội , tháng 4 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

I CÔNG NGHỆ 3

1.1 Khái niệm 3

1.2 Các khía cạnh của công nghệ 3

1.3 Phân loại 4

1.4 Phương pháp định giá công nghệ 4

II CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 5

2.1 Khái niệm 5

2.2.Các loại chuyển giao công nghệ 5

2.3 Các hình thức chuyển giao công nghệ 5

2.4 Nội dung chuyển giao công nghệ 5

2.5 Mua bán công nghệ khác với mua bán hàng hóa khác 7

III HỢP DỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ QUỐC TẾ 7

3.1 Khái niệm 7

3.2 Chủ thể của hợp đồng chuyển giao công nghệ 7

3.3 Hình thức của hợp đồng chuyển giao công nghệ 7

3.4 Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ 8

3.5 Dịch vụ chuyển giao công nghệ 8

IV CÁC LỢI ÍCH VÀ RỦI RO KHI MUA BÁN CÔNG NGHỆ 8

4.1 Đối với bên nhận công nghệ 8

4.2 Đối với bên chuyển công nghệ 9

V THỰC TẾ TÌNH HÌNH CHUYỂN GIAO TẠI VIỆT NAM 9

5.1 Tình hình chuyển giao công nghệ ở Việt Nam 9

5.2 Giải pháp chuyển giao công nghệ 10

LỜI ẢM ƠN 11

Trang 3

I CÔNG NGHỆ

1.1 Khái niệm

Uỷ Ban Kinh Tế và Xã Hội Châu Á Thái Bình Dương ( ESCAP):” Công nghệ

là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và xử lý thông tin Công nghệ bao gồm kiến thức, kỹ năng, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ’’

Theo UNIDO: “Công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghệ bằng cách sử

dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và phương pháp”

Theo Luật Khoa học và Công nghệ Việt Nam: “ Công nghệ là tập hợp các

phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm ”

Công nghệ thay thế là khái niệm thường được dùng để chỉ loại hình công nghệ có

những tính chất như sử dụng ít nguồn lực không thể tái tạo nhất, sử dụng nguyên liệu sẵn

có ở địa phương, không gây ra tình trạng bóc lột hoặc bần cùng hóa đối với người lao động

Các thành phần của công nghệ

Mỗi công nghệ đều bao gồm 4 thành phần chính:

Kỹ thuật (Technoware- T): bao gồm các máy móc thiết bị Thành phần kỹ thuật là

cốt lõi của bất kỳ công nghệ nào Nhờ máy móc, thiết bị, phương tiện mà con người tăng được sức mạnh cơ bắp và trí tuệ trong hoạt động sản xuất

Con người (Humanware- H): Bao gồm kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng do học

hỏi, tích lũy được trong quá trình hoạt động, nó cũng bao gồm các tố chất của con người như tính sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng phối hợp, đạo đức lao động

Thông tin (Inforware- I): Bao gồm các dữ liệu về phần kỹ thuật, về con người và

tổ chức Các thông số về đặc tính của thiết bị, số liệu về vận hành thiết bị, để duy trì và bảo dưỡng, dữ liệu để nâng cao và dữ liệu để thiết kế các bộ phận của phần kỹ thuật Thành phần thông tin biểu hiện các tri thức được tích lũy trong công nghệ, nó giúp trả lời câu hỏi "làm cái gì" và "làm như thế nào"

Tổ chức (Orgaware- O): bao gồm những quy định về trách nhiệm, quyền hạn,

mối quan hệ, sự phối hợp của các cá nhân hoạt động trong công nghệ, kể cả những quy trình tuyển dụng, đào tạo, đề bạt, thù lao, khen thưởng kỷ luật và sa thải phần con người,

bố trí sắp xếp thiết bị nhằm sử dụng tốt nhất phần vật tư kỹ thuật và phần con người

1.2 Các khía cạnh của công nghệ

1.2.1.Công nghệ là máy biến đổi

Công nghệ phải bao hàm cả việc ứng dụng khoa học vào thực tế và tạo ra hiệu quả

về mặt kinh tế Đây cũng chính là điểm khác biệt giữa khoa học và công nghệ

1.2.2 Công nghệ là một công cụ

Đề cập đến mối quan hệ, tác động qua lại giữa con người và máy móc thông qua công nghệ

Là một sản phẩm do con người tạo ra nên có một quan hệ chạt chẽ đối với con người và máy móc thiết bị

1.2.3 Công nghệ là kiến thức

Trang 4

Đề cập đến vấn đề cốt lõi của công nghệ là áp dụng kiến thức một cách khoa học Công nghệ không phải là vật hữu hình có thể sờ hoặc nhìn thấy được

Không phải ai cũng có thể tạo ra công nghệ và sử dụng nó hiệu quả như nhau

1.2.4 Công nghệ là sự hiện thân trong các vật thể

Đề cập đến khía cạnh thương mại của công nghệ

Công nghệ là một loại tài sản, một laoij hàng hóa như nó có thể là của cải, vật chất, thông tin, sức lao động của con người,

Công nghệ hàm chứa trong vật thể tạo nên nó nên có thể mua và bán được

1.3 Phân loại

a, Nếu xét theo bản chất của quá trình chế biến sản phẩm vật chất hay thông

tin thì có công nghệ sinh học, công nghệ hóa học, công nghệ laser, công nghệ điện tử, tin

học …

b, Nếu xét theo trình độ công nghệ có

 Công nghệ lạc hậu là công nghệ đã lỗi thời về nguyên lý

 Công nghệ tiên tiến là công nghệ hàng đầu, có trình độ công nghệ cao hơn trình độ công nghệ cùng loại hiện có

 Công nghệ cao ( High Tech ) là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng và giá trị gia tăng cao: có khả năng hình thành các ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa

 ngành sản xuất, dịch vụ hiện có

 Công nghệ trung gian hay công nghệ thích hợp là công nghệ nằm giữa công nghệ lạc hậu và công nghệ tiên tiến

c, Nếu xét về mức độ sạch của công nghệ thì có công nghệ sạch và công nghệ

không sạch

d, Nếu xét theo phạm vi địa lý có công nghệ trong nước và công nghệ quốc tế

e, Nếu xét về tính chất có công nghệ chế tạo, công nghệ thiết kế, công nghệ quản lý

1.4 Phương pháp định giá công nghệ

Cũng giống như định giá các tài sản khác, định giá công nghệ được triển khai trên

ba cách tiếp cận cơ bản: (1) Chi phí (nhóm các phương pháp phân tích về chi phí); (2) Thu nhập (nhóm phương pháp chiết khấu dòng tiền); (3) Thị trường (nhóm phương pháp

so sánh) Tuy nhiên, với những đặc điểm đặc thù của công nghệ, các nhà định giá công nghệ đã sử dụng các phương pháp có sự kết hợp giữa các cách tiếp cận trên (cách tiếp cận hỗn hợp)

1.4.1.Cách tiếp cận từ chi phí

Cách tiếp cận từ chi phí là cách xác định giá trị của công nghệ cần định giá thông

qua chi phí tạo ra một công nghệ có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với công nghệ cần định giá có tính đến yếu tố hao mòn của công nghệ Để triển khai cách tiếp cận này, người định giá thường có ba phương pháp cụ thể để xác định giá trị công nghệ: Phương pháp chi phí quá khứ, chi phí tái tạo và chi phí thay thế Các phương pháp này dựa trên cơ sở giá trị của một tài sản được đo bằng chi phí để làm ra tài sản đó

Trang 5

1.4.2 Cách tiếp cận từ thu nhập

Cách tiếp cận từ thu nhập là cách xác định giá trị của công nghệ thông qua việc

quy đổi dòng tiền trong tương lai có được từ công nghệ về giá trị hiện tại Để triển khai cách tiếp cận này, hiện nay đang thực hiện các phương pháp liên quan đến chiết khấu dòng tiền Các phương pháp này cho rằng giá trị công nghệ là giá trị hiện tại của dòng tiền thuần do công nghệ tạo ra trong tương lai

1.4.3 Cách tiếp cận từ thị trường

Cách tiếp cận từ thị trường là cách thức xác định giá trị của công nghệ cần định

giá thông qua việc so sánh công nghệ cần định giá với các công nghệ giống hệt hoặc tương tự đã có các thông tin về giá trên thị trường Sử dụng phương pháp so sánh để triển khai cách tiếp cận từ thị trường chính

1.4.4 Cách tiếp cận hỗn hợp

Đây là việc sử dụng kết hợp các cách tiếp cận nêu trên, với nhiều phương pháp như: Phương pháp giá bán lại, phương pháp giá vốn cộng lại, phương pháp kỹ thuật định giá của Hoa Kỳ, phương pháp Koran (phương pháp giảm trừ phí bản quyền)…

II CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

2.1 Khái niệm

Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc chuyển giao quyền sử

dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ

Chuyển giao quyền sở hữu công nghệ là việc chủ sở hữu công nghệ chuyển giao

toàn bộ quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt công nghệ cho tổ chức, cá nhân khác

Chuyển giao quyền sử dụng công nghệ là việc một tổ chức, cá nhân cho phép tổ

chức, cá nhân khác sử dụng công nghệ của mình

Ví dụ: Hãng xe hơi Mazda (Nhật Bản) chuyển giao công nghệ sản xuất ô tô cho

Công ty Trường Hải để mở rộng thị trường tại Việt Nam Với việc chuyển giao công nghệ

và hỗ trợ kỹ thuật từ Mazda, Trường Hải được phép sản xuất và lắp ráp những chiếc ô tô hoàn chỉnh theo công nghệ của Mazda, sau đó bán cho người tiêu dùng

Trường hợp công nghệ là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thì

việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ phải được thực hiện cùng với việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp

Góp vốn bằng công nghệ cũng là một hình thức gián tiếp chuyển giao công nghệ

2.2.Các loại chuyển giao công nghệ

Chuyển giao công nghệ được chia thành ba loại sau:

 Chuyển giao công nghệ trong nước là việc chuyển giao công nghệ được thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam

 Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam là việc chuyển giao công nghệ qua biên giới vào lãnh thổ Việt Nam

 Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài là việc chuyển giao công nghệ

từ lãnh thổ Việt Nam qua biên giới ra nước ngoài

Trang 6

2.3 Các hình thức chuyển giao công nghệ

Chuyển giao công nghệ có thể được thực hiện thông qua các hình thức sau:

 Hợp đồng chuyển giao công nghệ độc lập

 Phần chuyển giao công nghệ trong dự án hoặc hợp đồng

Cụ thể:

 Dự án đầu tư

 Hợp đồng nhượng quyền thương mại

 Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp

 Hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị kèm chuyển giao công nghệ

2.4 Nội dung chuyển giao công nghệ

2.4.1 Nhượng quyền

Bên giao thông qua hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp gắn liền với công nghệ

Đối tượng sở hữu công nghệ bao gồm các đối tượng sau:

Sáng chế (Invention) là một giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kĩ thuật thế

giới, có tính sáng tạo có khả năng áp dụng vào thực tiễn sản xuất kinh doanh và trong các lĩnh vực kinh tế xã hội khác

Giải pháp hữu ích là các giải pháp kỹ thuật mới và có khả năng áp dụng vào thực

tế sản xuất kinh doanh

Kiểu dáng công nghiệp (Industrial design) là hình dáng bên ngoài của sân phẩm

được thể hiện bằng đường nét, hình khói, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này có tính mới so với thế giới và dùng làm mẫu đề chế tạo sản phẩm công nghiệp hay thủ công nghiệp và đề phân biệt sản phẩm này với sản phẩm khác cùng loại

Nhãn hiệu hàng hóa (Trademark) là những dấu hiệu, biểu tượng tên gọi, màu

sắc, từ ngữ, hình ảnh dùng để phân biệt hàng hoá,dịch vụ của các tổ chức,cá nhân khác nhau

Tên gọi xuất xứ hàng hóa là tên gọi của một loại hàng hóa gắn liền với một địa

danh nổi tiếng mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra với các tính chất, chất lượng đặc thù dựa trên điều kiện địa lý độc đáo và ưu điểm bao gồm các yếu tổ tự nhiên, con người hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó

2.4.2 Cung cấp thông tin

Chuyển giao công nghệ qua việc mua — bán và cung cấp các đối tượng sau:

Bí quyết kỹ thuật (know — how) là thông tin được tích lũy, khám phá trong quá

trình nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh của chủ sở hữu công nghệ có ý nghĩa quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm công nghệ

Phương án công nghệ, quy trình công nghệ như: thiết bị, dây chuyền hệ thống

vận hành

Tài liệu thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật như bản vẽ, sơ đồ, công thức, bảng

biểu, danh mục vật tư

Tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng.

Thông số kỹ thuật hoặc có kiến thức chuyên môn khác.

Các thông tin tiếp thị, nhu cầu của khách hàng, tình hình cạnh tranh

Trang 7

2.4.3 Hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo và tư vấn công nghệ

Quá trình này bao gồm:

 Bên chuyển giao công nghệ cử chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật lựa chọn công nghệ, hướng dẫn lắp đặt thiết bị, vận hành thử các dây chuyền thiết bị , đặc biệt là các thiết bị đồng bộ

 Nghiên cứu, phân tích đánh giá, lựa chọn công nghệ, hỗ trợ đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ

 Vấn đề chuyển giao công nghệ, tổ chức và vận hàng các quá trình sản xuất

 Đào tạo, huấn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và năng lực quản lý của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân trực tiếp vận hành thiết bị

 Thực hiện dịch vụ về thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về thị trường công nghệ, pháp lý, tài nguyên và môi trường

2.4.4 Các công nghệ được phép chuyển giao

Điều 12 Luật Chuyển giao Công nghệ 2006

Bí quyết kỹ thuật (thông tin được tích lũy trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh của chủ sở hữu công nghệ có ý nghĩa quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh của công nghệ)

Ví dụ: Bí quyết kĩ thuật trong dự án thực nghiệm nuôi chim yến trong nhà của

Công ty Yến sào Khánh Hòa là kinh nghiệm về thói quen của chim yến, sở thích về nơi làm tổ, cách thức gác cột để tổ, để thu hút chim yến làm tổ và đẻ trứng

Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án, quy trình công nghệ, công thức, giải pháp, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu

Ví dụ: Kiến thức kỹ thuật về công nghệ sản xuất máy may là tài liệu chỉ dẫn kỹ

thuật đối với bộ phận trục máy, gồm các bản vẽ chi tiết có ghi chú tiêu chuẩn sản xuất, gia công và nguyên liệu sử dụng,… của từng bộ phận

Giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ: là những phương án được xây dựng từ nền tảng công nghệ đang được áp dụng nhằm giảm bớt chi phí hoặc gia tăng năng suất, chất lượng sản phẩm

2.5 Mua bán công nghệ khác với mua bán hàng hóa khác

Mua bán công nghệ vô hình không thể áp dụng các hình thức vận chuyển trong INCOTERM 2010

Các loại công nghệ hữu hình thì có hình thức vận chuyển tương tự như các hàng hóa thông thường

Bảo hộ quan hệ có xu hướng rút ngắn và sau thời gian bảo hộ thì bất kể ai cũng có thể dùng vì sau thời gian dài thì chi phí chuyển giao công nghệ sẽ rẻ hơn nhiều

III HỢP DỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ QUỐC TẾ

3.1 Khái niệm

Hợp đồng CGCN là sự thỏa thuận giữa Bên Giao và Bên Nhận công nghệ, trong

đó quy định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong việc CGCN từ Bên Giao sang Bên Nhận

Trang 8

Hợp đồng CGCN từ nước ngoài là sự thỏa thuận giữa Bên Giao công nghệ (ở nước ngoài) và Bên Nhận công nghệ (ở trong nước), trong đó quy định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động CGCN

3.2 Chủ thể của hợp đồng chuyển giao công nghệ

- Bên chuyển giao công nghệ là cá nhân, tổ chức, bao gồm:

+ Chủ sở hữu công nghệ: Chủ sở hữu công nghệ có thể là tác giả công nghệ đồng thời là tác giả công nghệ hoặc người không phải là tác giả của công nghệ Chủ sở hữu công nghệ đồng thời là tác giả công nghệ khi họ trực tiếp sáng tạo ra công nghệ bằng chi phí của họ

+ Tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu công nghệ cho phép chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ, bao gồm: tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu công nghệ ủy quyền chuyển giao công nghệ; tổ chức, cá nhân được chuyển giao quyền sử dụng công nghệ, sau đó chuyển giao lại quyền sử dụng công nghệ cho chủ thể khác với sự đồng ý của chủ sở hữu công nghệ

-Bên nhận công nghệ là tổ chức, cá nhân có nhu cầu sở hữu, sử dụng công nghệ và

có khả năng kinh tế để thực hiện nghĩa vụ trả phí cho bên chuyển giao công nghệ theo sự thỏa thuận giữa họ

3.3 Hình thức của hợp đồng chuyển giao công nghệ

 Việc giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị tương đương văn bản, bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật

 Ngôn ngữ trong hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận; trường hợp cần giao dịch tại Việt Nam thì phải có hợp đồng bằng tiếng Việt Hợp đồng bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài có giá trị như nhau

 Hợp đồng chuyển giao công nghệ được giao kết và thực hiện theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự, Luật thương mại và các quy định khác của pháp luật có liên quan

3.4 Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ

Hợp đồng chuyển giao công nghệ gồm những nội dung chính sau đây:

 Tên hợp đồng chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ tên công nghệ được chuyển giao;

 Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra;

 Chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ,

 Phương thức chuyển giao công nghệ,

 Quyền và nghĩa vụ của các bên,

 Giá, phương thức thanh toán,

 Thời điểm, thời hạn hiệu lực của hợp đồng,

 Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu c6),

 Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ,

 Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao,

Trang 9

 Phạt vi phạm hợp đồng,

 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng,

 Pháp luật được áp dụng để giải quyết tranh chấp,

 Cơ quan giải quyết tranh chấp,

 Các thỏa thuận khác không trái với quy định của pháp luật Việt Nam

Việc chuyển giao công nghệ bao gồm cấp Li-Xăng các đối tượng sở hữu công nghiệp( nếu có), cung cấp bí quyết các công nghệ, cung cấp tài liệu kỹ thuật và tư vấn quản lý kinh doanh

3.5 Dịch vụ chuyển giao công nghệ

Dịch vụ chuyển giao công nghệ: là hoạt động hỗ trợ quá trình tìm kiếm, giao kết

và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ

Dịch vụ chuyển giao công nghệ bao gồm:

 Môi giới chuyển giao công nghệ,

 Tư vấn chuyển giao công nghệ,

 Đánh giá công nghệ,

 Định giá công nghệ,

 Giám định công nghệ,

 Xúc tiến chuyển giao công nghệ

Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ

IV CÁC LỢI ÍCH VÀ RỦI RO KHI MUA BÁN CÔNG NGHỆ

4.1 Đối với bên nhận công nghệ

Lợi ích

 Nghiên cứu cơ bản – Nghiên cứu ứng dụng – Sản xuất thử nghiệm – Ra đời công nghệ mới Rút ngắn được quá trình đưa công nghệ vào thực tiễn

 Nguyên liệu – Bên nhận công nghệ có thể tận dụng được nguồn nguyên liệu trong nước

 Lao động gián tiếp (Ngành sản xuất – lao động trực tiếp) Tạo ra công ăn việc làm

 Phát triển ngành công nghệ trong nước như công nghệ lắp ráp xe ô tô, song song với công nghệ lắp ráp xe thì sẽ có các ngành công nghệ vệ tinh như công nghiệp thép (sản xuất vỏ xe), công nghiệp cao su (sản xuất săm, lốp, gioăng), công nghiệp

cơ khí, cơ khí chế tạo v.v…

 Tránh rủi ro khi sản xuất trực tiếp công nghệ

Rủi ro

 Bên giao công nghệ giao không trọn gói;

 Phụ thuộc của bên tiếp nhận công nghệ vào bên giao;

 Cạn kiệt nguồn nguyên liệu trong nước (do chủ quan của bên tiếp nhận công nghệ);

 Không phù hợp với nước tiếp nhận công nghệ (tương tự như trên là do chủ quan của bên tiếp nhận công nghệ vì không nghiên cứu kỹ các chỉ tiêu kinh tế xã hội và

tự nhiên để có thể tiếp nhận và khai thác công nghệ có hiệu quả – chẳng hạn một nước không có nguồn nguyên liệu than thì không thể nhận chuyển giao công nghệ

Trang 10

nhiệt điện được, hoặc nước không có nguồn nguyên liệu nước dồi dào thì không thể áp dụng công nghệ thủy điện được);

 Bên giao giao công nghệ cũ cho bên nhận Nước nhận công nghệ trở thành bãi rác thải công nghệ

 Không nắm vững được công nghệ

4.2 Đối với bên chuyển công nghệ

Lợi ích

 Cơ hội thu được những khoản thu nhập đều đặn, trực tiếp hoặc gián tiếp từ việc bảo trì, bảo dưỡng, thay thế phụ tùng… thúc đẩy họ tham gia vào hoạt động chuyển giao công nghệ

 Nắm bắt thị trường tiêu thụ thông qua hoạt động chuyển giao công nghệ để mở rộng thị trường cho sản phẩm công nghệ…

Rủi ro

 Tiết lộ kiến thức bí mật của công nghệ

 Tạo ra đối thủ cạnh tranh mới

 Uy tín của nhà cung cấp có thể bị ảnh hưởng Có thể bị ảnh hưởng do chất lượng sản phẩm của bên nhận công nghệ sản xuất ra không tốt

 Nhiều rủi do trong quá trình sản xuất công nghệ

V THỰC TẾ TÌNH HÌNH CHUYỂN GIAO TẠI VIỆT NAM

5.1 Tình hình chuyển giao công nghệ ở Việt Nam

Chuyển giao công nghệ (CGCN) thông qua dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Phần lớn các nhà đầu tư đồng thời là bên giao công nghệ và đặc biệt phát triển dưới hình thức công ty mẹ CGCN cho công ty con thông qua các dự án 100% vốn FDI

CGCN thông qua hoạt động đầu tư trong nước: Để có công nghệ, các chủ đầu tư Việt Nam thường thông qua việc mua công nghệ, hoặc mua thiết bị kèm theo công nghệ

từ nước ngoài Việc CGCN được xác lập theo nguyên tắc các bên tự thỏa thuận, đàm phán, và ký kết hợp đồng

CGCN thông qua hoạt động đầu tư của người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Chuyển giao công nghệ trong nước

Ở nước ta hiện nay, nhìn chung hoạt động CGCN giữa các viện, trường và cơ sở nghiên cứu cho doanh nghiệp (DN) còn hạn chế, mang tính cục bộ, phạm vi hẹp, tự phát, thiếu các cơ quan dịch vụ trung gian môi giới hợp đồng triển khai công nghệ, liên kết giữa người mua và người bán công nghệ Việc CGCN giữa các DN trong nước còn ít, quy

mô nhỏ, nội dung CGCN thường không đầy đủ và hình thức chuyển giao còn đơn giản

Chuyển giao công nghệ qua các dự án đầu tư nước ngoài

Theo Bộ Khoa học và Công nghệ (KHCN) các hợp đồng CGCN đã được phê duyệt, số hợp đồng thuộc lĩnh vực công nghiệp hiện chiếm tới 63%, chế biến nông sản, thực phẩm chiếm 26% và y dược, mỹ phẩm chiếm 11% Thông qua hoạt động FDI, nhiều công nghệ mới đã được thực hiện CGCN và nhiều sản phẩm mới đã được sản xuất trong các xí nghiệp FDI; nhiều cán bộ, công nhân đã được đào tạo mới và đào tạo lại để cập nhật kiến thức phù hợp với yêu cầu mới Hoạt động FDI cũng có tác động thúc đẩy phát triển công nghệ trong nước trong bối cảnh có sự canh tranh của cơ chế thị trường

Ngày đăng: 02/12/2022, 06:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w