Việc ghi nhận quyền tự do trong kinh doanh trong Hiến pháp không chỉ thể hiện đâylà một quyền của con người mà còn thừa nhận rằng: đó là quyền cần phải được côngnhận, tôn trọng và bảo vệ
Trang 1ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH
KHOA TÀI CHÍNH CÔNG
BÀI THU HOẠCH CÁ NHÂN Môn học: LUẬT KINH DOANH Chủ đề: QUYỀN TỰ DO KINH DOANH
Họ và tên sinh viên: Đào Ngọc Gia Thoại
Lớp: FB003
MSSV: 31211021473
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Để tổ chức và xây dựng nên những loại hình Nhà nước như hiện nay, thế giới đã phảitrải qua một thời gian dài biến đổi và hình thành Trong hơn 200 quốc gia hiện nay, mỗi quốc gia có một loại hình Nhà nước khác nhau, đi cùng với đó là hệ thống phápluật khác nhau Tuy nhiên, trong số tất cả những hệ thống pháp luật đó đều ghi nhậnvai trò đặc biệt quan trọng của Hiến pháp Hiến pháp đã ghi nhận những nội dung đặcbiệt quan trọng như: quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân, Vậy tại saonhững nội dung đó lại đặc biệt quan trọng?
Theo như Bản Tuyên ngôn độc lập (1945) của Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh soạn thảo đã ghi rõ: “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hóa cho
họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”, đó cũng là lời trong bản Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mỹ Hay như bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng đã đề cập: “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi” Suy
cho cùng, những câu nói ấy đã một lần nữa khẳng định tầm quan trọng của việc: mỗicon người, mỗi dân tộc cho dù ở bất cứ đâu cũng đều có quyền được sống, được tự do,
được hưởng tất cả những quyền cơ bản của con người và không ai có thể xâm phạm
những quyền ấy được Trong số những quyền cơ bản mà được ghi nhận trong Hiếnpháp thì quyền tự do trong kinh doanh đã ngày càng thể hiện tầm quan trọng của mìnhtrong công cuộc xây dựng và phát triển Kinh tế - Xã hội, đặc biệt là trong bối cảnhnền Kinh tế thị trường đang vô cùng phát triển như hiện nay và cũng như những sựphồn thịnh đã, đang và sẽ đạt được
Trang 3Việc ghi nhận quyền tự do trong kinh doanh trong Hiến pháp không chỉ thể hiện đây
là một quyền của con người mà còn thừa nhận rằng: đó là quyền cần phải được côngnhận, tôn trọng và bảo vệ như những quyền cơ bản khác
Để hiểu rõ hơn về nhận định trên, cũng như tìm hiểu kĩ hơn về quyền tự do trong kinhdoanh tại Việt Nam thì bài thu hoạch này sẽ đề cập đến thông qua nội dung của Hiếnpháp, quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân, luật doanh nghiệp và luậtphòng, chống tham nhũng, và mối liên hệ của chúng với quyền tự do trong kinhdoanh
- Hiến pháp là một hệ thống quy định những nguyên tắc chính trị căn bản và thiết lậpkiến trúc, thủ tục, quyền hạn và trách nhiệm của một chính quyền - Tại Việt Nam,Hiến pháp là hình thức văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành, có giá trịpháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam, quy định các vấn đề cơ bản nhấtcủa Nhà nước như: hình thức và bản chất Nhà nước, chế độ chính trị, chế độ kinh tế,văn hóa – xã hội; quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; tổ chức và hoạt động của cơquan Nhà nước
b Các nội dung cơ bản.
Là văn bản có giá trị pháp lí cao nhất, được xem như chuẩn mực pháp lý của xã hội,nên dù tồn tại ở bất kì hình thức nào, dù có thay đổi, bổ sung… thì nội dung cơ bản củamột bản hiến pháp luôn đề cập đến ba vấn đề chủ yếu:
Trang 4- “Tổ chức quyền lực nhà nước được thể hiện qua thiết lập và tổ chức bộ máy nhà
nước
- Ghi nhận và bảo vệ quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
- Kiểm soát, giám sát thực thi quyền lực nhà nước và phòng ngừa tham nhũng.”
2 Quyền con người và quyền công dân.
a Quyền con người.
Quyền con người (nhân quyền) là những quyền gắn liền với một người, là nhữngquyền tự nhiên bởi chúng ta là con người như quyền bình đẳng, quyền tự do, quyềnsống, quyền mưu cầu hạnh phúc… Nhân quyền không phân biệt già hay trẻ, nghèo haygiàu, quốc gia hay vùng lãnh thổ, sắc tộc, màu da… không ai ban tặng và cũng không
ai có quyền tước đoạt nên quyền con người có tính chất phổ quát, tính không thể phânchia, tính không thể chuyển nhượng và tính phụ thuộc lẫn nhau Nhà nước tuy khôngphải là chủ thể tạo ra quyền con người nhưng Nhà nước có nghĩa vụ bảo vệ và thực thiquyền con người
b Quyền công dân.
Quyền công dân thường gắn liền với một quốc gia nhất định và quyền công dân sẽ hẹphơn quyền con người về khái niệm Việc quy định các quyền và nghĩa vụ của công dânkhông được trái với các chuẩn mực quốc tế về quyền con người ở một quốc gia Vì
vậy, quyền công dân là quyền con người, được nhà nước thừa nhận, tôn trọng và đảm
bảo bảo vệ toàn vẹn cho công dân của mình, được ghi nhận trong Hiến pháp và phápluật của quốc gia đó
c Một số quyền con người và quyền công nhân được ghi nhận tại Hiến pháp 2013.
Dưới đây là một số quyền con người và quyền công dân được ghi nhận tại Hiến pháp2013:
“Điều 14.
Trang 51 Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân
về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.
2 Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
Điều 15.
1 Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.
2 Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác.
3 Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.
4 Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
Điều 16.
1 Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.
2 Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.
Điều 17.
1 Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.
2 Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác.
3 Công dân Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ.
Điều 18.
1 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam.
Trang 62 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích và tạo điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
2 Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang Việc bắt, giam, giữ người do luật định.
3 Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm.
Trang 7Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác.
Điều 22.
1 Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp.
2 Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.
2 Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
3 Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.
Điều 25.
Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.
Điều 26.
1 Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền
và cơ hội bình đẳng giới.
2 Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình trong xã hội.
3 Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới.
Trang 8Điều 27.
Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân Việc thực hiện các quyền này do luật định.
1 Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật.
3 Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác.
Điều 31.
1 Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình
tự luật định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
Trang 92 Người bị buộc tội phải được Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn luật định, công bằng, công khai Trường hợp xét xử kín theo quy định của luật thì việc tuyên án phải được công khai.
3 Không ai bị kết án hai lần vì một tô b i phạm.
4 Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa.
5 Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án trái pháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh
dự Người vi phạm pháp luật trong việc bắt, giam, giữ, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án gây thiệt hại cho người khác phải bị xử lý theo pháp luật.
Điều 32.
1 Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác.
2 Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ.
3 Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường.
Trang 102 Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế đô b nghỉ ngơi
3 Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu.
2 Thanh niên được Nhà nước, gia đình và xã hội tạo điều kiện học tập, lao động, giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân; đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc.
3 Người cao tuổi được Nhà nước, gia đình và xã hội tôn trọng, chăm sóc và phát huy vai trò trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Điều 38
1 Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ y tế và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh.
2 Nghiêm cấm các hành vi đe dọa cuộc sống, sức khỏe của người khác và cộng đồng.
Điều 39.
Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập.
Điều 40
Trang 11Mọi người có quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật
và thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đó.
Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc.
Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất.
Điều 45.
1 Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân.
2 Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân
Trang 12Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam phải tuân theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; được bảo hộ tính mạng, tài sản và các quyền, lợi ích chính đáng theo pháp luật Việt Nam.
Điều 49.
Người nước ngoài đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vì chủ nghĩa xã hội, dân chủ
và hòa bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại thì được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét cho cư trú”.
3 Quyền tự do kinh doanh.
a Trong việc lựa chọn loại hình kinh doanh, quy mô, ngành nghề.
Dựa vào những nhận định đã được đề cập ở phần mở đầu và thông qua quyền con người và quyền công dân đã được giới thiệu ở trên thì quyền tự do kinh doanh cũng làmột quyền không thể tách rời với một cá nhân, công dân Hiến pháp 2013 đã thừanhận quyền tự do trong kinh doanh là quyền của con người và là một trong những
quyền cơ bản của công dân Điều 33, Hiến pháp 2013 đã ghi rõ: “Một người có quyền
tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” Theo đó, mọi
người đều có quyền tự do kinh doanh trong bất cứ ngành, nghề nào, với điều kiện lànhững ngành, nghề đó không bị pháp luật cấm Điều này đã được cụ thể hóa ở Điều 7
và Điều 8 của Bộ Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
“Điều 7 Quyền của doanh nghiệp
1 Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
2 Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
3 Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
4 Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
5 Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
Trang 136 Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
7 Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
8 Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
9 Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
10 Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
11 Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8 Nghĩa vụ của doanh nghiệp
1 Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
2 Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.
3 Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
4 Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
5 Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử
Trang 14dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
6 Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh các ngành nghề mà pháp luật cho phép tự do kinh doanh thì cũng có những ngành nghề bị phápluật nghiêm cấm Các hành vi bị pháp luật cấm được quy định tại điều 16 của Bộ Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
Điều 16 Các hành vi bị nghiêm cấm
1 Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2 Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện quyền, nghĩa
vụ theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
3 Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đang bị tạm dừng hoạt động kinh doanh.
4 Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
5 Kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.
6 Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; kinh doanh ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp
Trang 15luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá trình hoạt động.
7 Lừa đảo, rửa tiền, tài trợ khủng bố”.
b Trong việc tự do kết ước.
Theo điều 385 Bộ Luật Dân sự 2015 thì khái niệm hợp đồng được hiểu là : “Hợp đồng
là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa
vụ dân sự”.
Tuy nhiên, mặc dù “tự do” nhưng các bên tham gia giao kết hợp đồng không đượcthỏa thuận những nội dung mà pháp luật cấm hay trái với đạo đức xã hội Điều nàyđược quy định rõ tại Khoản 2 Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nguyên tắc tự
do này như sau: “Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ
dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng”.
Để một hợp đồng có hiệu lực thì điều kiện tiên quyết đầu tiên là các bên phải tự nguyệntham gia giao kết hợp đồng mà không bị ràng buộc hay cưỡng ép hay đe dọa về mặt ýchí và điều này được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015.Quyền tự do giao kết hợp đồng được thể hiện khá nhất quán và hoàn chỉnh trong hệ”
thống pháp luật Việt Nam, ngoài trong Bộ luật Dân sự, nó còn được thể hiện tại Luậtthương mại và một số quy định của Luật chuyên ngành khác, ví dụ như một số điềukhoản cụ thể như sau:”
“Điều 11 Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại
1 Các bên có quyền tự do thoả thuận không trái với các quy định của pháp luật, thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội để xác lập các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại Nhà nước tôn trọng và bảo hộ các quyền đó.