Yêu cầu của hệ thông là tạo ra một phần mềm có khả năng quản lý một cách toàn diệngiúp cho người quản lý có thể dễ dàng theo dõi doanh số, nhân viên, khách hàng… và vềphía nhân viên có t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỂN THÔNG
Trang 2Lê Minh Nghĩa 20146525
CN-ĐTVT 01-K59
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Kim Thoa
Hà Nội 5/2018 MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ 3
I LẬP KẾ HOẠCH 4
1.1 Khởi tạo dự án 4
1.2 Phân tích tính khả thi 5
1.2.1 Tính khả thi về mặt kỹ thuật 5
1.2.2 Tính khả thi về mặt kinh tế 6
II TÌM HIỂU YÊU CẦU 6
2.1 Kỹ thuật tìm hiểu yêu cầu 7
2.2 Yêu cầu chức năng 8
2.3 Yêu cầu phi chức năng 9
III SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG VÀ CÁC SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU DFD 10
3.1 Sơ đồ chức năng 10
3.2 Các sơ đồ luồng dữ liệu DFD 11
3.2.1 Sơ đồ DFD mức ngữ cảnh 11
3.2.2 Sơ đồ DFD mức đỉnh 12
3.2.3 Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 1: Quản lý món ăn 13
Trang 33.2.5 Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 3: Quản lý nhân viên 15
3.2.6 Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 4: Quản lý hóa đơn 16
3.2.7 Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 5: Tìm kiếm 17
3.2.8 Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 6: Báo cáo 18
3.3 TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU 19
3.4 LƯU ĐỒ THUẬT TOÁN 20
IV Thiết kế cơ sở dữ liệu 21
4.1 Biểu mẫu và các thuộc tính của dữ liệu 21
4.2 Quy tắc nghiệp vụ 24
4.3 Các phụ thuộc hàm 24
4.4 Chuẩn hóa 25
4.4.1 Chuẩn hóa 1NF 25
4.4.2 Chuẩn hóa 2NF 26
4.4.3 Chuẩn hóa 3NF 27
4.5 Sơ đồ ERD 28
4.6 Các bảng dữ liệu 29
V Kết luận 32
DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: sơ đồ chức năng 10
Hình 3.2: Sơ đồ DFD mức ngữ cảnh 11
Hình 3.3: Sơ đồ DFD mức đỉnh 12
Hình 3.4: Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 1 13
Trang 4Hình 3.5: Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 2 14
Hình 3.6: Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 3 15
Hình 3.7: Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 4 16
Hình 3.8: Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 5 18
Hình 4.1: Thực đơn 21
Hình 4.2: Hóa đơn 22
Hình 4.3: Các bảng dữ liệu 29
HÌnh 4.4: Sơ đồ EDR 30
Y
Trang 5I LẬP KẾ HOẠCH.
II Khởi tạo dự án.
Việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào đời sống ngày nay đã không còn xa lạ vớichúng ta Công nghệ thông tin với tốc độ nhanh chóng, chính xác đã giúp con ngườitrong nhiều lĩnh vực, nhất là kinh doanh Trong đó kinh doanh đồ ăn nhanh cũng khôngngoại lệ
Ngày nay các cửa hàng đồ ăn nhanh đã chở nên khá phổ biến, đáp ứng nhu cầu củangười tiêu dung Các cửa hàng nhanh chóng bắt kịp xu thế bằng cách đa dạng hóa cácmón ăn và cập nhật những món ăn mới trên thị trường thu hút khách hàng Tuy nhiên môhình này gặp khá ngiều khó khăn trong công tác quản lý, đặc biệt là khi cửa hàng đã hoạtđộng ổn định và muốn mở rộng về quy mô và số lượng Nhận thấy những bất cập này,nhóm sinh viên chúng em nghiên cứu và xây dựng hệ thống quản lý kinh doanh củachuỗi cửa hàng đồ ăn nhanh nhằm hỗ chợ người quản lý và nhân viên của họ trong việcquản lý và kinh doanh một cách hiện đại và chuyên nghiệp
Yêu cầu của hệ thông là tạo ra một phần mềm có khả năng quản lý một cách toàn diệngiúp cho người quản lý có thể dễ dàng theo dõi doanh số, nhân viên, khách hàng… và vềphía nhân viên có thể dễ dàng thực hiện công việc bán hàng Phần mền thu thập, phântích doanh số cùng với thời gian với mục đích giúp người quản lý dễ dàng theo dõi thuchi từ đó điều chỉnh nguồn nhân lực vào từng khoảng thới gian cho phu hợp, có cái nhìntổng quan để đưa ra quyết định mở rộng hay thu hẹp việc kinh doanh, giúp nhân viên dễdàng quản lý cá thành phàn có trong cửa hàng, các đơn đặt hàng để thực hiện nhanhchóng, chính xác Hệ thống cần đảm bảo tính ứng dụng cao, thân thiện và dễ dàng cho
Trang 6người sử dụng Vì vậy, nhóm đã quyết định lựa chọn và phát triển hệ thống “Quản lý cửahàng đồ ăn nhanh”.
III Phân tích tính khả thi.
IV Tính khả thi về mặt kỹ thuật.
Thực tế nhu cầu về đồ ăn nhanh ngày càng tăng mạnh trong cuộc song hiện đại ngàynay Do đó khối lượng quản lý tài chính cũng như công việc bán hàng của cửa hàngcũng tăng theo Cần có một giải pháp về công nghệ thông tin nhằm tăng khả năngquản lý cũng như tăng tốc độ bán hàng
Trên thực tế đó, dựa vào các công nghệ hiện có hoàn toàn có thể xây dựng một hệthống quản lý cửa hàng một cách hiệu quả
Các công nghệ hiện nay dễ dàng triển khai trên hệ điều hành Microsoft Window:
- Bộ công cụ phát triển phần mềm Visual Studio của Microsoft.
- Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server.
Chi phí tài nguyên phần cứng và phần mềm:
- Về phần mềm: sản phẩm được xây dựng và triển khai trên hệ điều hành
Trang 7- Các phần mềm đều đã được cài đặt sẵn nên không tốn them về mặt chi phi cho
bản quyền
- Về phần cứng: sản phẩm gần như sẽ không thực hiện trên phần cứng nên chi
phí là không đáng kể
Chí phí về nhân lực: Nhóm có 4 thành viên thực hiện, toàn bộ công việc phát triển
phần mềm được chia đều cho các thành viên nên sẽ không mất chi phi cho nhân lực
Các chi phí để phát triển và vẫn hành, bảo trì hoạt động của hệ thông: Đều do
các thành viên trong nhóm tự làm, vì vậy sẽ không có chi phí phát sinh thêm
VII Kỹ thuật tìm hiểu yêu cầu.
Để thiết kế phần mềm quản lý cửa hàng đồ ăn nhanh, nhóm đã tìm hiểu yêu cầu chứcnăng và phi chức năng dựa trên hai phương pháp: phỏng vấn và quan sát Từ đó rút racác yêu cầu cho phần mềm của nhóm
Phỏng vấn:
Người được phỏng vấn là những nhân viên, quản lý trực tiếp điều hành, tiếp xúc với
hệ thống
Loại câu hỏi Câu hỏi
Câu hỏi đóng - Việc quản lý thực đơn, món ăn ăn có gặp khó khăn gì
không? Mỗi khi có món mới, việc thay đổi thực đơn cógặp khó khăn gì không?
- Việc tiếp đón mỗi khách hàng (chọ món, xuất hóa đơn,
thanh toán…) diễn ra như thế nào, trung bình mất baonhiêu thơi gian để tiếp một khách hàng và tiếp được baonhiêu khách cùng một lúc?
- Biểu mẫu hóa đơn cần những thông tin gì?
- Cần những thông tin gì trong báo cáo thu chi hàng
tháng?
Câu hỏi mở - Mong muốn hệ thống mới sẽ được cải tiến ra sao?
Trang 8- Hệ thống hiện tại có gặp nhiều khó khăn thiếu sót
- Mỗi khi có món mới, nhân viên bán hàng nhập thông tin món vào hệ thống
gồm: mã món ăn, tên món ăn, ngày nhập, giá bán
- Nếu dữ liệu nhập sai, nhân viên bán hàng có thể sửa, xóa món ăn khỏi thực
đơn nếu cần
- Việc quản lý thực đơn sẽ do nhân viên bán hàng đảm nhiệm Nhân viên bán
hàng có thểm thêm loại món ăn, xóa sửa bất kỳ một loại món ăn nào trongthực đơn nếu cần
- Quản lý cửa hàng có thể thêm thông tin nhân viên mới, sửa thông tin nhân
viên nếu có sai sót hoặc xóa nhân viên khỏi hệ thống
- Khi có khách hàng tới, khách hàng thực hiện chọn món và thanh toán ngay tại
quầy Nhân viên bán hàng lập hóa đơn cho khách, thông tin hóa đơn bao gồm:
mã hóa đơn, ngày thanh toán, mã món ăn, tên món ăn, tổng tiền Sau đó lưu và
in hóa đơn cho khách hàng
- Quản lý có thểm tìm kiếm thông tin nhân viên, hóa đơn Nhân viên bán hàng
có thể tìm kiếm thông tin của mình cũng như thông tin về món ăn, thực đơn vàhóa đơn bán hàng
- Hàng tháng nhân viên bán hàng lập báo cáo thu chi gửi đến cho quản lý cửa
hàng
Trang 9VIII Yêu cầu chức năng.
Để thực hiên đề tài, nhám đã thực hiện quan sát thực tế hoạt động của một số hệthống bán đồ ăn nhanh như: KFC, Lotteria …Từ đó đưa ra các yêu cầu về mặt chức năngcủa hệ thống:
- Chức năng lập hóa đơn: nhân viên bán hàng có thể nhập thông tin đơn hàng
của khách (món ăn, số lượng …) và xuất hóa đơn
- Chức năng quản lý món ăn: nhân viên bán hàng có thể thêm món hoặc xóa
món ăn khỏi thực đơn
- Chức năng quản lý thực đơn: nhân viên bán hàng có thế thêm loại món ăn
hoặc xóa loại món ăn khỏi thực đơn
- Chức năng quản lý nhân viên: Quản lý cửa hàng có thể thêm, sửa hoặc xóa
thông tin của nhân viên
- Chức năng tìm kiếm: nhân viên bán hàng có thể tìm kiếm thông tin của mình
cung như thông tin về món ăn, thực đơn, hóa đơn bán hàng trên hệ thống.Quản lý có thể tìm kiếm thông tin nhân viên, hóa đơn
- Chức năng báo cáo: nhân viên bán hàng lập báo cáo thu/chi mỗi ngày, tuần,
tháng…gửi cho quản lý
IX Yêu cầu phi chức năng.
Hoạt động: Môi trường vật lý và kỹ thuật để triển khai hệ thông:
- Hệ thông được triển khai trên nên tảng một phần mềm chạy trên hệ điều hành
window
- Hệ thống có thể tùy chỉnh để hiện menu, chương trình giảm giá, hoặc hóa đơn
thanh toán tiền Đồng thời, có bản cứng để đưa cho khách hàng nếu cần
- Hệ thống có thể kết nối và nhập xuất dữ liệu lưu trữ với các hệ thống quản lý
kế toán
Hiệu năng: Tốc độ, dung lượng và độ tin cậy:
Trang 10- Hệ thông phải hoạt động ổn định 24h/ngày, 365 ngày/năm.
- Kết quả trả về từ các lệnh được hiển thị trên màn hình với độ trễ không quán
3s sau khi gửi lệnh
- Dung lượng của ứng dụng không quá lớn, từ vài MB tới vài chục MB.
Bảo mật: Quyền truy cập:
- Gồm 2 cấp độ: Nhân viên bán hàng và quản lý cửa hàng.
- Tất cả mọi người đề có thể xem thông tin trên menu Nhân viên bán hàng và
quản lý có thể duyệt thông tin cũng như trạng thái về đơn hàng của khách
- Chỉ người quản lý mới có thể thêm hoặc xóa thông tin của nhân viên.
Văn hòa cà trính trị:
- Hệ thống chỉ sử lý duy nhất một đơn vị tiền tệ là VNĐ.
- Ngôn ngữ sử dụng: Tiếng Việt.
Trang 11X SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG VÀ CÁC SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU DFD.
XI Sơ đồ chức năng.
2.2.Sửa thông tin thực đơn
2.3.Xóa loại món
ăn khỏi thực đơn
3.Quản lý nhân viên
Trang 12XII Các sơ đồ luồng dữ liệu DFD.
Món ăn
Hóa đơn
0 Hệ thống
quản lý cửa hang đồ ăn nhanh
t.t nhân viên Báo cáo thu/chi
Quản lý cửa hàng
Trang 13t.t món ăn t.t hóa đơn
t.t món ăn t.t món ăn
Thực đơn Hóa đơn Nhân viên bán hàng Món ăn
Thực đơn
t.t hóa đơn t.t món ăn
t.t bàn ăn
t.t nhân viên t.t món ăn
Quản lý Nhân viên bán hàng
Trang 15XVI Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 2: Quản lý thực đơn
Hình 3.5: Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 2.
t.t thực đơn t.t thực đơn
Nhân viên bán hàng
t.t phản hồi t.t thực đơn t.t thực đơn
t.t phản hồi t.t thực đơn
Trang 16XVII Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 3: Quản lý nhân viên
Hình 3.6: Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 3.
Quản lý
t.t phản hồi
3.3 Tìm
kiếm nhân viên
t.t nhân viên
Nhân viên bán hàng
Trang 17XVIII Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 4: Quản lý hóa đơn
Hình 3.7: Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 4.
Nhân viên bán hàng
t.t hóa đơn
t.t hóa đơn t.t phản hồi
Trang 18XIX Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 5: Tìm kiếm
5.4 Tìm
kiếm nhân viên
5.3 Tìm
kiếm hóa đơn
5.2 Tìm
kiếm thực đơn
5.1 Tìm
kiếm món ăn
t.t món ăn t.t món ăn
t.t món ăn t.t món ăn
Nhân viên bán hàng Hóa đơn
Thực đơn Món ăn
Trang 19XX Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 6: Báo cáo
Trang 20XXI TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU.
Kh
o d
ữ liệu
Nhân viên bán hàng
Nhân viên bán hàng
Mã nhân viên, tên nhân viên, tài khoản đăng nhập, tên hiển thị
ăn, giá Thực đơn Thực đơn (thực đơn gồm các
loại món ăn)
Mã loại món ăn, tên loại món ăn,
hóa đơn,mã bàn( nếu có), mã món ăn, tên món ăn, gián từng mòn, tổng tiền
Luồn
g d
ữ liệu
t.t nhân viên
Thông tin nhân viên
Thông tin cá nhân củanhân viên: họ tên, ngày sinh, ngày vào làm…
t.t món ăn
Thông tin món ăn
Loại món ăn, tên món
ăn, giá thànht.t hóa
đơn
Thông tin thực đơn
Mã loại món ăn, tên loại món ăn…
t.t báo cáo
Thông tin báocáo
Thông tin hóa đơn, thu chi hàng tháng.t.t tìm
kiếm
Thông tin tìmkiếm
Thông tin nhân viên, món …
XXII LƯU ĐỒ THUẬT TOÁN.
Chức năng: quản lý món ăn.
Trang 21XXIII Thiết kế cơ sở dữ liệu.
XXIV.Biểu mẫu và các thuộc tính của dữ liệu.
Biểu mẫu
Chọn món ăncần xóaNhập tên mới
Nhập món ăn
Xác nhận xóa món
Nhập giá của
món ăn
Kết thúc Kết thúc
Kết thúc
Hiển thị danhsách món ănlên dao diện
Hiển thị danhsách món ănlên dao diện
dữ liệu
Trang 22Hình 4.1: Thực đơn
Trang 23Hình 4.2: Hóa đơn
Trang 24 Các thuộc tính của dữ liệu
Các thuộc tính của dữ liệu gồm có: ID món, tên món ăn, mô tả, giá tiền; ID loại món,tên loại món ăn; ID nhân viên, họ tên, ngày sinh, quê quán, số CMND, điện thoại; IDhóa đơn, ngày lập hóa đơn, ID nhân viên lập hóa đơn, mã khách hàng,tên món, số lượng,tổng tiền
XXV Quy tắc nghiệp vụ
- Mỗi món ăn có duy nhất 1 ID món ăn, 1 tên món ăn và thuộc về 1 loại món ănứng và giá của món ăn
- Mỗi loại món ăn có 1 ID riêng và có tên ứng với tên của loại món ăn
- Mỗi nhân viên có 1 ID riêng, 1 tên nhân viên, ngày sinh, quê quán, số CMND,
điện thoại duy nhất
- Mỗi hóa đơn có 1 ID riêng, ngày lập hóa đơn, ID nhân viên lập hóa đơn, mã
khác hàng, tên món,
- Mỗi món ăn thuộc duy nhất 1 loại món ăn.
- Một hóa đơn có thể có nhiều món ăn
- Mỗi khách hàng có duy nhất 1 mã khách hàng để thanh toán 1 lần
ID món tên món ăn, mô tả, giá tiền, loại món ăn.
ID loại món tên loại món ăn.
ID nhân viên họ tên nhân viên, ngày sing, quê quán, số CMND, điện thoại.
ID hóa đơn ngày lập hóa đơn, ID nhân viên lập hóa đơn, mã khách hàng.
{ID hóa đ n ơ
ID món số lương tổng tiền.,
Trang 25XXVII Chuẩn hóa
*ID món
Tên món ăn
Mô tảGiá tiền
*ID loại món Tên loại món ăn
*ID nhân viên
Họ tênNgày sinhQuê quán
Số CMNDĐiện thoại
*ID hóa đơn
Ngày lập
Mã khách hàng
Số lượngTổng tiền
Trang 26
*ID món
Tên món
Mô tảGiá tiền
XXX Chuẩn hóa 3NF
*ID món
Tên món
Mô tảGiá tiền
ID loại món
*ID nhân viên
Họ tênNgày sinhQuê quán
Số CMNDĐiện thoại
*ID loại món ăn
Tên loại món ăn
*ID loại món ăn
Tên loại món ăn
Trang 27Họ tênNgày sinhQuê quán
Số CMNDĐiện thoại
*ID hóa đơn
*ID món
Số lượngTổng tiền
*ID hóa đơn
ID nhân viên +Ngày lập hóa đơn
Số lượngTổng tiền
*ID hóa đơn +
*ID món +
Số lượngTỏng tiền
*ID hóa đơn
ID nhân viênNgày lập hóa đơn
Số lượngTổng tiền
*ID nhân viên
Họ tênNgày sinhQuê quán
Số CMNDĐiện thoại
Trang 28XXXII Các bảng dữ liệu
*ID món
Tên món
Mô tảGiá tiền
ID loại món +
*ID loại món ăn
Tên loại món ăn
Trang 30Hình 4.3: Các bảng dữ liệu
HÌnh 4.4: Sơ đồ EDR
Trang 31Nhóm xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS Nguyễn Thị Kim Thoa đã giúp đỡnhóm em rất nhiều trong quá trình hoàn thành sản phẩm.