1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn kỹ THUẬT PHẦN mềm ỨNG DỤNG đề tài QUẢN lý cửa HÀNG đồ ăn NHANH

32 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Cửa Hàng Đồ Ăn Nhanh
Tác giả Nguyễn Xuân Hải, Vũ Anh Hà, Trương Văn Bản, Lê Minh Nghĩa
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Kim Thoa
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu của hệ thông là tạo ra một phần mềm có khả năng quản lý một cách toàn diệngiúp cho người quản lý có thể dễ dàng theo dõi doanh số, nhân viên, khách hàng… và vềphía nhân viên có t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỂN THÔNG

Trang 2

Lê Minh Nghĩa 20146525

CN-ĐTVT 01-K59

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Kim Thoa

Hà Nội 5/2018 MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ 3

I LẬP KẾ HOẠCH 4

1.1 Khởi tạo dự án 4

1.2 Phân tích tính khả thi 5

1.2.1 Tính khả thi về mặt kỹ thuật 5

1.2.2 Tính khả thi về mặt kinh tế 6

II TÌM HIỂU YÊU CẦU 6

2.1 Kỹ thuật tìm hiểu yêu cầu 7

2.2 Yêu cầu chức năng 8

2.3 Yêu cầu phi chức năng 9

III SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG VÀ CÁC SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU DFD 10

3.1 Sơ đồ chức năng 10

3.2 Các sơ đồ luồng dữ liệu DFD 11

3.2.1 Sơ đồ DFD mức ngữ cảnh 11

3.2.2 Sơ đồ DFD mức đỉnh 12

3.2.3 Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 1: Quản lý món ăn 13

Trang 3

3.2.5 Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 3: Quản lý nhân viên 15

3.2.6 Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 4: Quản lý hóa đơn 16

3.2.7 Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 5: Tìm kiếm 17

3.2.8 Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 6: Báo cáo 18

3.3 TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU 19

3.4 LƯU ĐỒ THUẬT TOÁN 20

IV Thiết kế cơ sở dữ liệu 21

4.1 Biểu mẫu và các thuộc tính của dữ liệu 21

4.2 Quy tắc nghiệp vụ 24

4.3 Các phụ thuộc hàm 24

4.4 Chuẩn hóa 25

4.4.1 Chuẩn hóa 1NF 25

4.4.2 Chuẩn hóa 2NF 26

4.4.3 Chuẩn hóa 3NF 27

4.5 Sơ đồ ERD 28

4.6 Các bảng dữ liệu 29

V Kết luận 32

DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: sơ đồ chức năng 10

Hình 3.2: Sơ đồ DFD mức ngữ cảnh 11

Hình 3.3: Sơ đồ DFD mức đỉnh 12

Hình 3.4: Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 1 13

Trang 4

Hình 3.5: Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 2 14

Hình 3.6: Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 3 15

Hình 3.7: Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 4 16

Hình 3.8: Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 5 18

Hình 4.1: Thực đơn 21

Hình 4.2: Hóa đơn 22

Hình 4.3: Các bảng dữ liệu 29

HÌnh 4.4: Sơ đồ EDR 30

Y

Trang 5

I LẬP KẾ HOẠCH.

II Khởi tạo dự án.

Việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào đời sống ngày nay đã không còn xa lạ vớichúng ta Công nghệ thông tin với tốc độ nhanh chóng, chính xác đã giúp con ngườitrong nhiều lĩnh vực, nhất là kinh doanh Trong đó kinh doanh đồ ăn nhanh cũng khôngngoại lệ

Ngày nay các cửa hàng đồ ăn nhanh đã chở nên khá phổ biến, đáp ứng nhu cầu củangười tiêu dung Các cửa hàng nhanh chóng bắt kịp xu thế bằng cách đa dạng hóa cácmón ăn và cập nhật những món ăn mới trên thị trường thu hút khách hàng Tuy nhiên môhình này gặp khá ngiều khó khăn trong công tác quản lý, đặc biệt là khi cửa hàng đã hoạtđộng ổn định và muốn mở rộng về quy mô và số lượng Nhận thấy những bất cập này,nhóm sinh viên chúng em nghiên cứu và xây dựng hệ thống quản lý kinh doanh củachuỗi cửa hàng đồ ăn nhanh nhằm hỗ chợ người quản lý và nhân viên của họ trong việcquản lý và kinh doanh một cách hiện đại và chuyên nghiệp

Yêu cầu của hệ thông là tạo ra một phần mềm có khả năng quản lý một cách toàn diệngiúp cho người quản lý có thể dễ dàng theo dõi doanh số, nhân viên, khách hàng… và vềphía nhân viên có thể dễ dàng thực hiện công việc bán hàng Phần mền thu thập, phântích doanh số cùng với thời gian với mục đích giúp người quản lý dễ dàng theo dõi thuchi từ đó điều chỉnh nguồn nhân lực vào từng khoảng thới gian cho phu hợp, có cái nhìntổng quan để đưa ra quyết định mở rộng hay thu hẹp việc kinh doanh, giúp nhân viên dễdàng quản lý cá thành phàn có trong cửa hàng, các đơn đặt hàng để thực hiện nhanhchóng, chính xác Hệ thống cần đảm bảo tính ứng dụng cao, thân thiện và dễ dàng cho

Trang 6

người sử dụng Vì vậy, nhóm đã quyết định lựa chọn và phát triển hệ thống “Quản lý cửahàng đồ ăn nhanh”.

III Phân tích tính khả thi.

IV Tính khả thi về mặt kỹ thuật.

 Thực tế nhu cầu về đồ ăn nhanh ngày càng tăng mạnh trong cuộc song hiện đại ngàynay Do đó khối lượng quản lý tài chính cũng như công việc bán hàng của cửa hàngcũng tăng theo Cần có một giải pháp về công nghệ thông tin nhằm tăng khả năngquản lý cũng như tăng tốc độ bán hàng

 Trên thực tế đó, dựa vào các công nghệ hiện có hoàn toàn có thể xây dựng một hệthống quản lý cửa hàng một cách hiệu quả

 Các công nghệ hiện nay dễ dàng triển khai trên hệ điều hành Microsoft Window:

- Bộ công cụ phát triển phần mềm Visual Studio của Microsoft.

- Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server.

 Chi phí tài nguyên phần cứng và phần mềm:

- Về phần mềm: sản phẩm được xây dựng và triển khai trên hệ điều hành

Trang 7

- Các phần mềm đều đã được cài đặt sẵn nên không tốn them về mặt chi phi cho

bản quyền

- Về phần cứng: sản phẩm gần như sẽ không thực hiện trên phần cứng nên chi

phí là không đáng kể

 Chí phí về nhân lực: Nhóm có 4 thành viên thực hiện, toàn bộ công việc phát triển

phần mềm được chia đều cho các thành viên nên sẽ không mất chi phi cho nhân lực

 Các chi phí để phát triển và vẫn hành, bảo trì hoạt động của hệ thông: Đều do

các thành viên trong nhóm tự làm, vì vậy sẽ không có chi phí phát sinh thêm

VII Kỹ thuật tìm hiểu yêu cầu.

Để thiết kế phần mềm quản lý cửa hàng đồ ăn nhanh, nhóm đã tìm hiểu yêu cầu chứcnăng và phi chức năng dựa trên hai phương pháp: phỏng vấnquan sát Từ đó rút racác yêu cầu cho phần mềm của nhóm

 Phỏng vấn:

Người được phỏng vấn là những nhân viên, quản lý trực tiếp điều hành, tiếp xúc với

hệ thống

Loại câu hỏi Câu hỏi

Câu hỏi đóng - Việc quản lý thực đơn, món ăn ăn có gặp khó khăn gì

không? Mỗi khi có món mới, việc thay đổi thực đơn cógặp khó khăn gì không?

- Việc tiếp đón mỗi khách hàng (chọ món, xuất hóa đơn,

thanh toán…) diễn ra như thế nào, trung bình mất baonhiêu thơi gian để tiếp một khách hàng và tiếp được baonhiêu khách cùng một lúc?

- Biểu mẫu hóa đơn cần những thông tin gì?

- Cần những thông tin gì trong báo cáo thu chi hàng

tháng?

Câu hỏi mở - Mong muốn hệ thống mới sẽ được cải tiến ra sao?

Trang 8

- Hệ thống hiện tại có gặp nhiều khó khăn thiếu sót

- Mỗi khi có món mới, nhân viên bán hàng nhập thông tin món vào hệ thống

gồm: mã món ăn, tên món ăn, ngày nhập, giá bán

- Nếu dữ liệu nhập sai, nhân viên bán hàng có thể sửa, xóa món ăn khỏi thực

đơn nếu cần

- Việc quản lý thực đơn sẽ do nhân viên bán hàng đảm nhiệm Nhân viên bán

hàng có thểm thêm loại món ăn, xóa sửa bất kỳ một loại món ăn nào trongthực đơn nếu cần

- Quản lý cửa hàng có thể thêm thông tin nhân viên mới, sửa thông tin nhân

viên nếu có sai sót hoặc xóa nhân viên khỏi hệ thống

- Khi có khách hàng tới, khách hàng thực hiện chọn món và thanh toán ngay tại

quầy Nhân viên bán hàng lập hóa đơn cho khách, thông tin hóa đơn bao gồm:

mã hóa đơn, ngày thanh toán, mã món ăn, tên món ăn, tổng tiền Sau đó lưu và

in hóa đơn cho khách hàng

- Quản lý có thểm tìm kiếm thông tin nhân viên, hóa đơn Nhân viên bán hàng

có thể tìm kiếm thông tin của mình cũng như thông tin về món ăn, thực đơn vàhóa đơn bán hàng

- Hàng tháng nhân viên bán hàng lập báo cáo thu chi gửi đến cho quản lý cửa

hàng

Trang 9

VIII Yêu cầu chức năng.

Để thực hiên đề tài, nhám đã thực hiện quan sát thực tế hoạt động của một số hệthống bán đồ ăn nhanh như: KFC, Lotteria …Từ đó đưa ra các yêu cầu về mặt chức năngcủa hệ thống:

- Chức năng lập hóa đơn: nhân viên bán hàng có thể nhập thông tin đơn hàng

của khách (món ăn, số lượng …) và xuất hóa đơn

- Chức năng quản lý món ăn: nhân viên bán hàng có thể thêm món hoặc xóa

món ăn khỏi thực đơn

- Chức năng quản lý thực đơn: nhân viên bán hàng có thế thêm loại món ăn

hoặc xóa loại món ăn khỏi thực đơn

- Chức năng quản lý nhân viên: Quản lý cửa hàng có thể thêm, sửa hoặc xóa

thông tin của nhân viên

- Chức năng tìm kiếm: nhân viên bán hàng có thể tìm kiếm thông tin của mình

cung như thông tin về món ăn, thực đơn, hóa đơn bán hàng trên hệ thống.Quản lý có thể tìm kiếm thông tin nhân viên, hóa đơn

- Chức năng báo cáo: nhân viên bán hàng lập báo cáo thu/chi mỗi ngày, tuần,

tháng…gửi cho quản lý

IX Yêu cầu phi chức năng.

 Hoạt động: Môi trường vật lý và kỹ thuật để triển khai hệ thông:

- Hệ thông được triển khai trên nên tảng một phần mềm chạy trên hệ điều hành

window

- Hệ thống có thể tùy chỉnh để hiện menu, chương trình giảm giá, hoặc hóa đơn

thanh toán tiền Đồng thời, có bản cứng để đưa cho khách hàng nếu cần

- Hệ thống có thể kết nối và nhập xuất dữ liệu lưu trữ với các hệ thống quản lý

kế toán

 Hiệu năng: Tốc độ, dung lượng và độ tin cậy:

Trang 10

- Hệ thông phải hoạt động ổn định 24h/ngày, 365 ngày/năm.

- Kết quả trả về từ các lệnh được hiển thị trên màn hình với độ trễ không quán

3s sau khi gửi lệnh

- Dung lượng của ứng dụng không quá lớn, từ vài MB tới vài chục MB.

 Bảo mật: Quyền truy cập:

- Gồm 2 cấp độ: Nhân viên bán hàng và quản lý cửa hàng.

- Tất cả mọi người đề có thể xem thông tin trên menu Nhân viên bán hàng và

quản lý có thể duyệt thông tin cũng như trạng thái về đơn hàng của khách

- Chỉ người quản lý mới có thể thêm hoặc xóa thông tin của nhân viên.

 Văn hòa cà trính trị:

- Hệ thống chỉ sử lý duy nhất một đơn vị tiền tệ là VNĐ.

- Ngôn ngữ sử dụng: Tiếng Việt.

Trang 11

X SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG VÀ CÁC SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU DFD.

XI Sơ đồ chức năng.

2.2.Sửa thông tin thực đơn

2.3.Xóa loại món

ăn khỏi thực đơn

3.Quản lý nhân viên

Trang 12

XII Các sơ đồ luồng dữ liệu DFD.

Món ăn

Hóa đơn

0 Hệ thống

quản lý cửa hang đồ ăn nhanh

t.t nhân viên Báo cáo thu/chi

Quản lý cửa hàng

Trang 13

t.t món ăn t.t hóa đơn

t.t món ăn t.t món ăn

Thực đơn Hóa đơn Nhân viên bán hàng Món ăn

Thực đơn

t.t hóa đơn t.t món ăn

t.t bàn ăn

t.t nhân viên t.t món ăn

Quản lý Nhân viên bán hàng

Trang 15

XVI Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 2: Quản lý thực đơn

Hình 3.5: Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 2.

t.t thực đơn t.t thực đơn

Nhân viên bán hàng

t.t phản hồi t.t thực đơn t.t thực đơn

t.t phản hồi t.t thực đơn

Trang 16

XVII Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 3: Quản lý nhân viên

Hình 3.6: Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 3.

Quản lý

t.t phản hồi

3.3 Tìm

kiếm nhân viên

t.t nhân viên

Nhân viên bán hàng

Trang 17

XVIII Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 4: Quản lý hóa đơn

Hình 3.7: Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 4.

Nhân viên bán hàng

t.t hóa đơn

t.t hóa đơn t.t phản hồi

Trang 18

XIX Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 5: Tìm kiếm

5.4 Tìm

kiếm nhân viên

5.3 Tìm

kiếm hóa đơn

5.2 Tìm

kiếm thực đơn

5.1 Tìm

kiếm món ăn

t.t món ăn t.t món ăn

t.t món ăn t.t món ăn

Nhân viên bán hàng Hóa đơn

Thực đơn Món ăn

Trang 19

XX Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 6: Báo cáo

Trang 20

XXI TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU.

Kh

o d

ữ liệu

Nhân viên bán hàng

Nhân viên bán hàng

Mã nhân viên, tên nhân viên, tài khoản đăng nhập, tên hiển thị

ăn, giá Thực đơn Thực đơn (thực đơn gồm các

loại món ăn)

Mã loại món ăn, tên loại món ăn,

hóa đơn,mã bàn( nếu có), mã món ăn, tên món ăn, gián từng mòn, tổng tiền

Luồn

g d

ữ liệu

t.t nhân viên

Thông tin nhân viên

Thông tin cá nhân củanhân viên: họ tên, ngày sinh, ngày vào làm…

t.t món ăn

Thông tin món ăn

Loại món ăn, tên món

ăn, giá thànht.t hóa

đơn

Thông tin thực đơn

Mã loại món ăn, tên loại món ăn…

t.t báo cáo

Thông tin báocáo

Thông tin hóa đơn, thu chi hàng tháng.t.t tìm

kiếm

Thông tin tìmkiếm

Thông tin nhân viên, món …

XXII LƯU ĐỒ THUẬT TOÁN.

Chức năng: quản lý món ăn.

Trang 21

XXIII Thiết kế cơ sở dữ liệu.

XXIV.Biểu mẫu và các thuộc tính của dữ liệu.

 Biểu mẫu

Chọn món ăncần xóaNhập tên mới

Nhập món ăn

Xác nhận xóa món

Nhập giá của

món ăn

Kết thúc Kết thúc

Kết thúc

Hiển thị danhsách món ănlên dao diện

Hiển thị danhsách món ănlên dao diện

dữ liệu

Trang 22

Hình 4.1: Thực đơn

Trang 23

Hình 4.2: Hóa đơn

Trang 24

 Các thuộc tính của dữ liệu

Các thuộc tính của dữ liệu gồm có: ID món, tên món ăn, mô tả, giá tiền; ID loại món,tên loại món ăn; ID nhân viên, họ tên, ngày sinh, quê quán, số CMND, điện thoại; IDhóa đơn, ngày lập hóa đơn, ID nhân viên lập hóa đơn, mã khách hàng,tên món, số lượng,tổng tiền

XXV Quy tắc nghiệp vụ

- Mỗi món ăn có duy nhất 1 ID món ăn, 1 tên món ăn và thuộc về 1 loại món ănứng và giá của món ăn

- Mỗi loại món ăn có 1 ID riêng và có tên ứng với tên của loại món ăn

- Mỗi nhân viên có 1 ID riêng, 1 tên nhân viên, ngày sinh, quê quán, số CMND,

điện thoại duy nhất

- Mỗi hóa đơn có 1 ID riêng, ngày lập hóa đơn, ID nhân viên lập hóa đơn, mã

khác hàng, tên món,

- Mỗi món ăn thuộc duy nhất 1 loại món ăn.

- Một hóa đơn có thể có nhiều món ăn

- Mỗi khách hàng có duy nhất 1 mã khách hàng để thanh toán 1 lần

 ID món  tên món ăn, mô tả, giá tiền, loại món ăn.

 ID loại món  tên loại món ăn.

 ID nhân viên  họ tên nhân viên, ngày sing, quê quán, số CMND, điện thoại.

 ID hóa đơn  ngày lập hóa đơn, ID nhân viên lập hóa đơn, mã khách hàng.

 {ID hóa đ n ơ

ID món  số lương tổng tiền.,

Trang 25

XXVII Chuẩn hóa

*ID món

Tên món ăn

Mô tảGiá tiền

*ID loại món Tên loại món ăn

*ID nhân viên

Họ tênNgày sinhQuê quán

Số CMNDĐiện thoại

*ID hóa đơn

Ngày lập

Mã khách hàng

Số lượngTổng tiền

Trang 26

*ID món

Tên món

Mô tảGiá tiền

XXX Chuẩn hóa 3NF

*ID món

Tên món

Mô tảGiá tiền

ID loại món

*ID nhân viên

Họ tênNgày sinhQuê quán

Số CMNDĐiện thoại

*ID loại món ăn

Tên loại món ăn

*ID loại món ăn

Tên loại món ăn

Trang 27

Họ tênNgày sinhQuê quán

Số CMNDĐiện thoại

*ID hóa đơn

*ID món

Số lượngTổng tiền

*ID hóa đơn

ID nhân viên +Ngày lập hóa đơn

Số lượngTổng tiền

*ID hóa đơn +

*ID món +

Số lượngTỏng tiền

*ID hóa đơn

ID nhân viênNgày lập hóa đơn

Số lượngTổng tiền

*ID nhân viên

Họ tênNgày sinhQuê quán

Số CMNDĐiện thoại

Trang 28

XXXII Các bảng dữ liệu

*ID món

Tên món

Mô tảGiá tiền

ID loại món +

*ID loại món ăn

Tên loại món ăn

Trang 30

Hình 4.3: Các bảng dữ liệu

HÌnh 4.4: Sơ đồ EDR

Trang 31

Nhóm xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS Nguyễn Thị Kim Thoa đã giúp đỡnhóm em rất nhiều trong quá trình hoàn thành sản phẩm.

Ngày đăng: 02/12/2022, 05:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: sơ đồ chức năng. - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn kỹ THUẬT PHẦN mềm ỨNG DỤNG đề tài QUẢN lý cửa HÀNG đồ ăn NHANH
Hình 3.1 sơ đồ chức năng (Trang 11)
Hình 3.2: Sơ đồ DFD mức ngữ cảnh. - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn kỹ THUẬT PHẦN mềm ỨNG DỤNG đề tài QUẢN lý cửa HÀNG đồ ăn NHANH
Hình 3.2 Sơ đồ DFD mức ngữ cảnh (Trang 12)
Hình 3.3: Sơ đồ DFD mức đỉnh. - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn kỹ THUẬT PHẦN mềm ỨNG DỤNG đề tài QUẢN lý cửa HÀNG đồ ăn NHANH
Hình 3.3 Sơ đồ DFD mức đỉnh (Trang 14)
Hình 3.5: Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 2. - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn kỹ THUẬT PHẦN mềm ỨNG DỤNG đề tài QUẢN lý cửa HÀNG đồ ăn NHANH
Hình 3.5 Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 2 (Trang 15)
Hình 3.6: Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 3. - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn kỹ THUẬT PHẦN mềm ỨNG DỤNG đề tài QUẢN lý cửa HÀNG đồ ăn NHANH
Hình 3.6 Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 3 (Trang 16)
Hình 3.7: Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 4. - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn kỹ THUẬT PHẦN mềm ỨNG DỤNG đề tài QUẢN lý cửa HÀNG đồ ăn NHANH
Hình 3.7 Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 4 (Trang 17)
Hình 3.8: Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 5. - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn kỹ THUẬT PHẦN mềm ỨNG DỤNG đề tài QUẢN lý cửa HÀNG đồ ăn NHANH
Hình 3.8 Sơ đồ DFD mức 1: chức năng 5 (Trang 19)
Hình 4.1: Thực đơn - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn kỹ THUẬT PHẦN mềm ỨNG DỤNG đề tài QUẢN lý cửa HÀNG đồ ăn NHANH
Hình 4.1 Thực đơn (Trang 22)
Hình 4.2: Hóa đơn - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn kỹ THUẬT PHẦN mềm ỨNG DỤNG đề tài QUẢN lý cửa HÀNG đồ ăn NHANH
Hình 4.2 Hóa đơn (Trang 23)
XXXII. Các bảng dữ liệu - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn kỹ THUẬT PHẦN mềm ỨNG DỤNG đề tài QUẢN lý cửa HÀNG đồ ăn NHANH
c bảng dữ liệu (Trang 28)
HÌnh 4.4: Sơ đồ EDR - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn kỹ THUẬT PHẦN mềm ỨNG DỤNG đề tài QUẢN lý cửa HÀNG đồ ăn NHANH
nh 4.4: Sơ đồ EDR (Trang 30)
Hình 4.3: Các bảng dữ liệu - (TIỂU LUẬN) báo cáo bài tập lớn kỹ THUẬT PHẦN mềm ỨNG DỤNG đề tài QUẢN lý cửa HÀNG đồ ăn NHANH
Hình 4.3 Các bảng dữ liệu (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w