1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam.

314 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam
Tác giả Triệu Thị Ngọc
Người hướng dẫn TS. Trịnh Thanh Hà, TS. Nguyễn Danh Ngà
Trường học Học viện hành chính quốc gia
Chuyên ngành Quản lý công
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 314
Dung lượng 766,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam.Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam.Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam.Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam.Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam.Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam.Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam.Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam.Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam.Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam.

Trang 1

HÀ NỘI - 2022

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRIỆU THỊ NGỌC

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI SẢN VĂN HÓA

VẬT THỂ THẾ GIỚI TẠI VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRIỆU THỊ NGỌC

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI SẢN VĂN HÓA

VẬT THỂ THẾ GIỚI TẠI VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành : Quản lý công

Mã số : 9.34.04.03

Người hướng dẫn khoa học:

1 TS Trịnh Thanh Hà

2 TS Nguyễn Danh Ngà

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; các tài liệu,thông tin, số liệu được trích dẫn trong luận án có nguồn gốc rõ ràng và trung thực,hoặc do tôi tự điều tra, khảo sát Kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án chưađược công bố trong bất kỳ tài liệu và công trình nghiên cứu khác

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2022

Nghiên cứu sinh

Triệu Thị Ngọc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận án với đề tài “Quản lý nhànước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam, Tôi luôn nhận được sựquan tâm, tận tình hướng dẫn của TS Trịnh Thanh Hà và TS Nguyễn DanhNgà Tôi xin trân trọng cảm ơn hai thầy hướng dẫn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia;lãnh đạo Ban Quản lý Đào tạo Sau Đại học; lãnh đạo Khoa Quản lý nhà nước về

Xã hội; các thầy giáo, cô giáo của Học viện Hành chính Quốc gia; các chuyêngia trong lĩnh vực quản lý di sản văn hóa vật thể; các nhà quản lý, nhà khoa học;cán bộ, công chức, viên chức các sở, ban, ngành 7 tỉnh, thành phố đã tham giacung cấp tài liệu, ý kiến qua điều tra, khảo sát và giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhnghiên cứu để hoàn thành luận án

Cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Ban Tổ chức Thành ủy Hà Nội đã quantâm, tạo điều kiện về thời gian để tôi thực hiện nghiên cứu; cảm ơn đồng nghiệp,gia đình, bạn bè đã luôn hỗ trợ động viên, chia sẻ và tạo những điều kiện thuậnlợi nhất để tôi hoàn thành luận án

Do những điều kiện khách quan, chủ quan, nên kết quả nghiên cứu củaluận án vẫn còn những khiếm khuyết nhất định Tác giả luận án rất mong tiếptục nhận được những ý kiến đóng góp để luận án được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Nghiên cứu sinh

Triệu Thị Ngọc

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1.1 Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án……… 10

1.1.1 Nghiên cứu về di sản văn hóa, di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa vật thể thế giới ……… ………. 10

1.1.2 Những công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới……… 13

1.1.3 Những công trình nghiên cứu liên quan đến 8 di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam……… 21

1.2 Đánh giá kết quả tổng quan tình hình nghiên cứu và vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu ……….……… 25

1.2.1 Những nội dung các công trình nghiên cứu đã đề cập……… 25

1.2.2 Những kết quả nghiên cứu luận án có thể kế thừa……….……… 26

1.2.3 Vấn đề đặt ra cho đề tài luận án cần tiếp tục nghiên cứu……… 27

Kết luận chương 1……… ……… 29

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI SẢN VĂN HÓA VẬT THỂ THẾ GIỚI……… 30

2.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài luận án……… 30

2.1.1 Văn hóa và di sản văn hóa……… 30

2.1.2 Di sản văn hóa vật thể thế giới……… 32

2.1.3 Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới 36

2.2 Vai trò và yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới 39

2.2.1 Vai trò quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới 39

2.2.2 Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới ………… ……… 43

2.3 Nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới………… 51

2.3.1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể thế giới……… … 51

Trang 6

2.3.2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về di

sản văn hóa vật thể thế giới ……….…… 532.3.3 Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể

một số quốc gia và giá trị tham khảo đối với Việt Nam……… 622.4.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới của

2.4.2 Bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thế giới

có giá trị tham khảo cho Việt Nam……… 70

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI SẢN VĂN

3.1 Khái quát về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam……….…… 753.1.1 Số lượng di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam……… 753.1.2 Đặc trưng di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam 793.2 Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới

3.2.1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch bảo

tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam 813.2.2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về di

sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam 853.2.3 Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể

thế giới tại Việt Nam 903.2.4 Xây dựng và phát triển đội ngũ công chức quản lý nhà nước và viên

Trang 7

chức chuyên môn về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam………… 943.2.5 Hỗ trợ, huy động nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất để bảo tồn di

sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam……… 973.2.6 Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về di sản văn hóa vật

3.2.7 Tổ chức và thực hiện nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế trong lĩnhvực di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam……… 1083.3 Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới

3.3.1 Kết quả đạt được trong quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế

3.3.2 Hạn chế trong quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại

3.3.3 Nguyên nhân hạn chế trong quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật

thể của thế giới tại Việt Nam……… 122

CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀNTHIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI SẢN VĂN HÓA VẬT THỂ THẾ

4.1 Quan điểm và định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về di sản văn

hóa vật thể thế giới tại Việt Nam……… 1294.1.1 Quan điểm về văn hóa và di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt

4.1.2 Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế

4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới

4.2.1 Xây dụng và hoàn thiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch theo hướngphát triển liên kết chuỗi di sản văn hóa vật thể thế giới tại địa phương và

vùng có di sản văn hóa vật thể thế giới ………

Trang 8

tại Việt Nam theo hướng tinh gọn và thống nhất…… 1394.2.4 Nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức theo hướng chuẩn

hóa và chuyên môn hóa về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam… 1424.2.5 Tăng mức đầu tư từ ngân sách nhà nước, khuyến khích xã hội hóa huyđộng nguồn lực, phân bổ hợp lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính đốivới di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam……… 1454.2.6 Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các viphạm

pháp luật về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam………

149

4.2.7 Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học công nghệ, chuyển đổi số và hợp tác

quốc tế trong lĩnh vực di sản văn hóa vật thể thế giới ……… 1534.2.8 Hoàn thiện phân cấp và cụ thể hóa quy chế phối hợp trong quản lýnhà

nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam………

156

4.3.2 Đối với chính quyền địa phương nơi có di sản VHVTTG ………… 160

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Bảng 3.1: Danh sách di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam 75Bảng 3.2: Thống kê phòng quản lý về di sản văn hóa tại các tỉnh, thành phố có di sản văn hóa vật thể thế giới, năm 2021 90Bảng 3.3 Tổ chức đơn vị quản lý di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam,

năm 2021 921Bảng 3.4 Số lượng các phòng, ban của đơn vị quản lý di sản văn hóa vật thể thế

giới tại Việt Nam năm 2021 93Bảng 3.5 Số lượng, trình độ nhân sự của các đơn vị quản lý di sản văn hóa vật thể

thế giới tại Việt Nam năm 2021 95Bảng 3.6 Nguồn vốn đầu tư để bảo tồn di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt

Nam giai đoạn 2010 - 2021 99Bảng 3.7 Doanh thu và lượt khách tham quan bình quân/năm tại các di sản văn

hóa vật thể thế giới tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2021 102Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ cơ cấu nguồn vốn đầu tư để bảo tồn di sản VHVTTG tại Việt

Nam giai đoạn 2010 - 2021 100Biểu đồ 3.2 Tổng hợp kết quả điều tra XHH về nội dung quy hoạch, kế hoạchdi

sản văn hóa vật thể thế giới ở Việt Nam 115Biểu đồ 3.3 Tổng hợp kết quả điều tra XHH về hệ thống quy định pháp luật di

sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam 116Biểu đồ 3.4 Tổng hợp ý kiến đánh giá nội dung mô hình tổ chức bộ máy quản lý

di sản VHVTTG tại Việt Nam 118Biểu đồ 3.5 Tổng hợp ý kiến đánh giá nội dung năng lực đội ngũ công chức,

viên chức trong lĩnh vực di sản VHVTTG tại Việt Nam 119Biểu đồ 3.6 Tổng hợp kết quả điều tra XHH về hỗ trợ, huy động nguồn lực tài

chính cho hoạt động di sản VHVTTG tại Việt Nam 120Biểu đồ 3.7 Tổng hợp ý kiến đánh giá nội dung QLNN về thanh tra, kiểm tra,

xử lý vi phạm trong QLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam 122

Trang 10

Biểu đồ 3.8 Tổng hợp kết quả điều tra XHH vê nguyên nhân hạn chế cơ bản

trong QLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam 125

Sơ đồ 4.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể

thế giới tại Việt Nam 141

Trang 11

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa

của Liên hợp quốc

UNESCO

Văn hóa, Thể thao và Du lịch VHTTDL

Trang 12

chức năng "Duy trì, tăng cường và truyền bá kiến thức" của tổ chức, đó là "Bảo tồn

và bảo vệ di sản thế giới về sách báo, tác phẩm nghệ thuật và các công trình lịch sử hay khoa học, khuyến nghị với các nước hữu quan về các công ước quốc

tế cần thiết" [17], nhằm tăng cường sự hiểu biết về văn hóa của mỗi quốc gia trên

thế giới, tạo môi trường hòa bình, hợp tác và phát triển của nhân loại

Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến việc bảo tồn và pháthuy các giá trị của DSVH và di sản văn hóa vật thể thế giới (VHVTTG) nóiriêng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII xác định: “Di sản văn hóa là tài sản

vô giá, gắn kết cộng đồng các dân tộc, là cốt lõi của bản sắc dân tộc, cơ sở đểsáng tạo những giá trị mới và giao lưu văn hóa” [45] Quan điểm trên của Đảngtiếp tục được khẳng định xuyên suốt qua nhiều nhiệm kỳ, được cụ thể hóa thànhnhiều Nghị quyết quan trọng, như: Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII [46] “vềxây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc”;Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI “về xây dựng và phát triển văn hóa, conngười Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước” [49]; Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ XIII đã khẳng định: “Văn hóa là nền tảng tinh thần của

xã hội, là nguồn lực nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ tổ quốc;phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và của văn hóa” [50]

Trang 13

Các quan điểm của Đảng đã được Nhà nước quán triệt sâu sắc và cụ thể hóabằng các quy định pháp luật phù hợp với từng giai đoạn phát triển của xã hội.Luật Di sản văn hóa năm 2001 và sửa đổi bổ sung các năm 2009, Luật Di sảnvăn hóa hợp nhất năm 2013 đã khẳng định: “Di sản văn hóa Việt Nam là tài sảnquý giá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam và là một bộ phận của di sản vănhóa nhân loại, có vai trò to lớn trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước”[113,114,115] Đây là bước đánh dấu về việc xây dựng cơ sở pháp lý cao nhấtcho hoạt động bảo tồn, phát huy các giá trị DSVH và di sản VHVTTG tại ViệtNam.

Trong thời gian qua, thực hiện các nghị quyết của Đảng và pháp luật củaNhà nước, đã có nhiều tỉnh, thành trong cả nước xây dựng các đề án bảo tồn,phát huy các giá trị DSVH, bao gồm cả DSVH vật thể và DSVH phi vật thể.Nhiều DSVH được đầu tư bảo tồn, chống xuống cấp; nhiều di sản đã được xếphạng, công nhận là di sản văn hóa thế giới Tính đến tháng 8/2022, Việt Nam đãđược UNESCO công nhận 8 di sản văn hóa vật thể thế giới, trong đó: 05 di sảnvăn hóa thế giới; 02 di sản thiên nhiên thế giới; 01 di sản hỗn hợp thế giới [187].Đây là một vinh dự lớn và có tác động lớn đến quá trình phát triển của quốc gia

và các địa phương Các DSVH đã được nhà nước quan tâm đầu tư, nhiều hạngmục, công trình được bảo tồn và đã đưa vào khai thác, sử dụng; đóng góp tíchcực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nơi có di sảnVHVTTG, đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân được cải thiện.Bên cạnh những kết quả đạt được, quản lý nhà nước (QLNN) về DSVH, disản VHVTTG tại Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, UNESCO đã đưa rakhuyến nghị, cần phải khắc phục sớm, nếu không sẽ rút khỏi danh sách di sảnVHVTTG [157] Đó là tình trạng lấn chiếm, xâm hại di sản, hủy hoại môi trưởng

di sản, nạn phá rừng, săn bắt động vật quý hiếm; bảo tồn không đúng quy địnhtheo nguyên gốc; xây dựng công trình mới hoặc đưa các vật lạ vào di sản; khaithác quá mức di sản; tổ chức bộ máy, tên gọi cơ quan quản lý không thống nhất;chức năng, nhiệm vụ còn chồng chéo; không đủ thẩm quyền; nhiều cơ quan cùngquản lý một di sản; đội ngũ công chức quản lý, viên chức chuyên môn nghiệp vụ

về DSVH còn hạn chế về kiến thức, kỹ năng, thiếu kinh nghiệm quản lý; Xã hội

Trang 14

hóa nguồn lực còn buông lỏng, thiếu kiểm tra, giám sát Những hạn chế nêu trên,

có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng một trong những nguyên nhânquan trọng đó là do QLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam chưa hiệu quả.Mặt khác, trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâurộng, sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng công nghiệp 4.0 và nền kinh tế sốnhư hiện nay, thì QLNN về văn hóa, di sản VHVTTG cũng đang đứng trướcnhiều cơ hội và những thách thức mới, đòi hỏi phải nghiên cứu lý luận, thực tiễn

để tìm ra những định hướng và giải pháp hữu hiệu, góp phần hoàn thiện QLNN

về di sản VHVTTG tại Việt Nam

Vì vậy, nghiên cứu sinh chọn đề tài “Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vậtthể thế giới tại Việt Nam” để nghiên cứu luận án tiến sỹ, chuyên ngành quản lýcông

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án nhằm tiếp tục hoàn thiện quản lý nhànước về di sản VHVTTG tại Việt Nam

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, nghiên cứu sinh tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn QLNN về di sản VHVTTG

- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng QLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2021

- Tổng hợp quan điểm, định hướng và đề xuất giải pháp hoàn thiện QLNN

về di sản VHVTTG tại Việt Nam trong giai đoạn tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là lý luận và thực tiễn QLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam

Trang 15

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Nghiên cứu sinh giới hạn phạm vi nghiên cứu là nội dung

QLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam, bao gồm: Xây dựng và chỉ đạo thựchiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch bảo tồn và phát huy di sản VHVTTG; Banhành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về di sản VHVTTG;Kiện toàn tổ chức bộ máy QLNN về di sản VHVTTG; Xây dựng và phát triểnđội ngũ công chức quản lý và viên chức chuyên môn về di sản VHVTTG; Hỗ trợ

và huy động nguồn lực tài chính cho hoạt động di sản VHVTTG; Thanh tra,kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về di sản VHVTTG; Tổ chức và thực hiệnnghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực di sản VHVTTG

- Về không gian: Thực trạng QLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam được

nghiên cứu trên địa bàn 7 tỉnh, thành phố có di sản VHVTTG: Khu di tích Trungtâm Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội); Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh); Quần thểdanh thắng Tràng An (Ninh Bình); Thành Nhà Hồ (Thanh Hóa), Vườn quốc giaPhong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình); Quần thể di tích cố đô Huế (Thừa ThiênHuế); Phố cổ Hội An và Khu di tích Mỹ Sơn (Quảng Nam)

- Về thời gian: Nghiên cứu, điều tra, khảo sát thực trạng QLNN về di sản

VHVTTG tại Việt Nam từ năm 2010 - 2021 và định hướng hoàn thiện QLNN về

di sản VHVTTG tại Việt Nam trong thời gian tới

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận

Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, nghiêncứu sinh luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn QLNN về di sản VHVTTG tại ViệtNam theo tư duy logic biện chứng mang tính khách quan trong mối liên hệ phổbiến, tránh cách nhìn phiến diện về các vấn đề nghiên cứu Luận án nghiên cứu

lý luận và thực tiễn QLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam trong sự vận động

và ảnh hưởng của bối cảnh quốc tế và trong nước, của điều kiện phát triển ViệtNam Đồng thời nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa và bảo tồn văn

Trang 16

hóa; quan điểm của Đảng về DSVH nói chung và di sản VHVTTG tại Việt Namnói riêng;

Trang 17

kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn QLNN để luận giải, phân tích, đánh giá vàđịnh hướng các nội dung nghiên cứu của luận án.

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận án được tiến hành nghiên cứu trên cơ sở sử dụng kết hợp một sốphương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

Một là, nghiên cứu tài liệu thứ cấp

Trong phạm vi luận án, luận án kế thừa các tài liệu về pháp luật, chính sáchquốc gia, các công ước, điều ước quốc tế về vấn đề nghiên cứu; Các số liệuthống kê, các báo cáo và các tài liệu từ các nguồn sau:

- Các công trình nghiên cứu trong vào ngoài nước có liên quan đến đề tàiluận án

- Báo cáo của cơ quan quản lý, tổ chức, đoàn thể, tổ chức phi chính phủ; dự

án và đề án của các chuyên gia, các nhà khoa học trong nước và quốc tế

Quá trình nghiên cứu, các tài liệu này được bổ sung, cập nhật liên tục, đượcphân tích chi tiết để xác định được nội dung phù hợp, cần thiết cho luận án.Phương pháp nghiên cứu này được nghiên cứu sinh áp dụng trong nghiên cứucác tài liệu phục vụ quá trình thực hiện chương 1 Tổng quan tình hình nghiêncứu; chương 2 Cơ sở khoa học QLNN về di sản VHVTTG; chương 3 Thựctrạng QLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam; chương 4 Quan điểm, địnhhướng và giải pháp hoàn thiện QLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam

Hai là, phương pháp điều tra xã hội học

Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, ngoài các số liệu, thông tin có được từnguồn tài liệu thứ cấp, nghiên cứu sinh đã thu thập thông tin sơ cấp thông quacác phương pháp nghiên cứu điều tra xã hội học, bao gồm nghiên cứu định tính

và nghiên cứu định lượng để phục vụ cho việc phân tích và đánh giá thực trạngQLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam

Nghiên cứu sinh thực hiện phương pháp này học trên cơ sở khảo sát các đốitượng thông qua bảng hỏi được thiết kế sẵn, được thực hiện ở các cục, vụ, việnthuộc Bộ VHTTDL, ở 7 tỉnh, thành phố nơi có di sản VHVTTG tại Việt Nam;

Trang 18

phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp một số chuyên gia Tuy nhiên, do tình hình dịchcovid hạn chế đi lại và tiếp xúc, nên khi thực hiện phương pháp này nghiên cứusinh gặp khó khăn trong việc gửi và thu thập các phiếu điều tra cũng như phỏngvấn sâu Vì vậy, việc điều tra, phỏng vấn sâu chủ yếu thông qua điện thoại.

Nghiên cứu sinh tổ chức điều tra, khảo sát thông qua các bảng hỏi đối với:các chuyên gia, nhà quản lý trong lĩnh vực văn hóa, DSVH, QLNN về di sảnVHVTTG ở Bộ VHTTDL; 7 tỉnh, thành phố nơi có di sản VHVTTG, gồm: HàNội, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Hóa, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, QuảngNam Số phiếu khảo sát gửi đi là 500 phiếu Số phiếu thu về là 446 phiếu

Nghiên cứu sinh đã xây dựng 01 mẫu phiếu điều tra (khảo sát) cho 05nhóm đối tượng: Đối tượng khảo sát 1 (là người có chức năng, thẩm quyền thammưu ra quyết định QLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam ở trung ương nhưcác cục, vụ, viện, ban chức năng thuộc Bộ VHTTDL): 40 phiếu; Đối tượngkhảo sát 2 (là người có chức năng, thẩm quyền quyết định tổ chức triển khaiQLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam ở cấp tỉnh nơi có di sản): 70 phiếu;Đối tượng khảo sát 3 (là người đại diện chính quyền cấp huyện và xã nơi có disản): 80 phiếu; Đối tượng khảo sát 4 (đại diện các ban/trung tâm quản lý di sảnVHVTTG tại Việt Nam): 160 phiếu; Đối tượng khảo sát 5 (đại diện các tổ chức,

cá nhân có hoạt động khai thác di sản VHVTTG tại Việt Nam): 150 phiếu.Thông qua khảo sát, thu thập được ý kiến của các nhóm đối tượng được hỏi,trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp phù hợp với thực tiễn

Nghiên cứu sinh thực hiện phỏng vấn sâu: 32 chuyên gia là lãnh đạo cáccục, vụ, viện thuộc Bộ VHTTDL, Trung tâm bảo tồn di sản Thăng Long, BanQuản lý danh thắng Tràng An; Sở Văn hóa, Thể thao tỉnh Ninh Bình và thànhphố Hà Nội Các mẫu phiếu được thiết kế trên ứng dụng Google biểu mẫu Các

câu hỏi được thiết kế theo phương pháp trắc nghiệm, chủ yếu trả lời bằngphương pháp đánh dấu (x) vào ô thích hợp và chỉ ghi thêm ý kiến bổ sung (nếucó); hình thức thực hiện là phát phiếu điều tra trực tiếp hoặc gửi qua email, zalo

bằng việc chia

Trang 19

sẻ đường link Người tham gia khảo sát có thể trả lời trực tiếp trên bảng hỏi,hoặc thông qua các ứng dụng trên.

Phương pháp điều tra xã hội học được nghiên cứu sinh áp dụng khi nghiêncứu chương 3: Thực trạng QLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam và chương4: Quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN về di sản VHVTTGtại Việt Nam

Ba là, phương pháp so sánh, thống kê, phân tích, tổng hợp

Phương pháp so sánh được thực hiện khi nghiên cứu kinh nghiệm QLNN

về di sản VHVTTG ở một số quốc gia, tìm ra những kinh nghiệm cho Việt Namtham khảo trong QLNN về di sản VHVTTG

Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp được áp dụng trong toàn bộ quátrình nghiên cứu thực hiện các nhiệm vụ của luận án: Tổng quan những côngtrình đã nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn, nghiêncứu thực trạng, đồng thời đưa ra các giải pháp hoàn thiện QLNN về di sảnVHVTTG tại Việt Nam dưới góc độ khoa học quản lý công

Bốn là, phương pháp xử lý thông tin, số liệu

Để xử lý các thông tin, số liệu thu được qua các phiếu khảo sát trong quátrình nghiên cứu và các số liệu thống kê chính thức của các cơ quan, tỉnh, thànhphố về di sản VHVTTG tại Việt Nam, nghiên cứu sinh đã sử dụng phần mềmExcel, phần mềm chuyên dụng sử lý số liệu SPSS, công cụ Google Biểu mẫu đểthiết lập các bảng số liệu và biểu đồ minh họa

5 Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu

5.1 Giả thuyết khoa học

Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam đã đạtđược những kết quả tích cực Tuy nhiên, hiện trạng di sản VHVTTG tại ViệtNam còn bị xuống cấp, bị xâm hại, bị khai thác quá mức, chưa phát huy đượcgiá trị di sản Nguyên nhân chủ yếu là do việc cụ thể hóa và triển khai thực hiệnthể chế còn chậm, bộ máy quản lý còn chồng chéo, năng lực đội ngũ công chứcquản lý,

Trang 20

viên chức chuyên môn nghiệp vụ về di sản VHVTTG chưa đáp ứng yêu cầu;nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất cho hoạt động bảo tồn di sản còn chưa đủmạnh; hoạt động kiểm soát còn bị buông lỏng, thiếu sự phối hợp giữa các cơquan QLNN Nếu có giải pháp tốt cùng với sự hỗ trợ của UNESCO thì QLNN

về di sản VHVTTG tại Việt Nam trong thời gian tới sẽ hoàn thiện hơn

5.2 Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết một số câu hỏi nghiên cứu chính như sau:

- Quản lý nhà nước về di sản VHVTTG được các tổ chức cá nhân nghiên cứu như thế nào từ trước tới nay?

- Quản lý nhà nước về di sản VHVTTG dựa trên những cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn nào?

- Quản lý nhà nước về di sản VHVTTG tại Việt Nam hiện nay được thực hiện như thế nào?

- Để hoàn thiện QLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam trong thời gian tới,cần dựa trên những quan điểm, định hướng và giải pháp nào?

6 Đóng góp mới của luận án

Một là, luận án đã tổng quan được những kết quả nghiên cứu của các cá

nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài liên quan đến QLNN về di sản VHVTTGtại Việt Nam Từ nhận xét về kết quả nghiên cứu tổng quan, nghiên cứu sinh xácđịnh nững vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu làm rõ

Hai là, luận án đã làm rõ nội hàm khái niệm di sản văn hóa vật thể, bổ sung

về mặt học thuật khái niệm di sản VHVTTG, QLNN về di sản VHVTTG

Ba là, luận án xác định các nội dung cơ bản trong QLNN về di sản VHVTTG Bốn là, luận án nghiên cứu kinh nghiệm QLNN về di sản VHVTTG của

một số quốc gia và rút ra bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho ViệtNam

Năm là, luận án đã phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về di sản

VHVTTG tại Việt Nam và xác định được những nguyên nhân của hạn chế trongQLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam

Trang 21

Sáu là, luận án đã tổng hợp được một số quan điểm, định hướng và đề xuất

được 8 giải pháp hoàn thiện QLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam trong thờigian tới

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

7.1 Ý nghĩa lý luận

Một là, luận án đã hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận QLNN về di sản

VHVTTG

Hai là, kết quả nghiên cứu luận án góp phần phát triển khoa học chuyên

ngành quản lý công trong lĩnh vực cụ thể, đó là phát triển lý luận chuyên ngànhQLNN về di sản VHVTTG

7.2 Ý nghĩa thực tiễn

Một là, trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng QLNN về di sản

VHVTTG tại Việt Nam, luận án đưa ra những nhận định khách quan, đánh giáđược kết quả, hạn chế và xác định được nguyên nhân hạn chế của thực trạngQLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam

Hai là, luận án có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhà

quản lý, các cơ quan QLNN về DSVH, di sản VHVTTG trong xây dựng, hoànthiện và tổ chức thực hiện các công cụ quản lý, như: pháp luật, chính sách, tổchức bộ máy, nguồn lực; đồng thời luận án có thể làm tài liệu tham khảo cho cácnghiên cứu, giảng dạy về di sản VHVTTG và QLNN về di sản VHVTTG; có thểlàm tài liệu tham khảo cho các quốc gia có di sản VHVTTG

8 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và phụlục, nội dung chính của luận án bao gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan

Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thếgiới Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thếgiới tại

Việt Nam

Trang 22

Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhànước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam

Trang 23

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.

1.1.1 Nghiên cứu về di sản văn hóa, di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa vật thể thế giới

Nghiên cứu về di sản văn hóa, di sản VHVTTG được nhiều nhà nghiên cứutrong và ngoài nước quan tâm Việc nghiên cứu được tiếp cận dưới nhiều góc độcủa các ngành khoa học Một số công trình nghiên cứu liên quan như:

Công trình nghiên cứu “Managing Tourism at World Heritage Sites” (Quản

lý du lịch tại các khu di sản thế giới) của tác giả Arthur Pederson, xuất bản năm

2002 [165], dưới sự hỗ trợ sáng kiến cho Trung tâm Di sản thế giới củaUNESCO là tổ chức TEMA và UNEP (Chương trình Môi trường của Liên hiệpQuốc) Đây là tài liệu hướng dẫn cho các nhà quản lý thuộc các khu di sản thếgiới Nội dung nghiên cứu được đề cập đồng thời cũng là tài liệu hướng dẫn chonhững người làm công tác du lịch, giúp họ có thể đồng hành với các nhà quản lý

để đảm bảo sự phát triển bền vững tại các khu di sản thế giới Nội dung tài liệu

đã đề cập tới các vấn đề như: tiếp thị và xử lý rủi ro trong thương trường, quản lýkinh doanh, phương pháp tiếp cận thực tế Những lý luận này có thể giúp chonhà quản lý các khu di sản thế giới trong việc hoạch định và phát triển các kếhoạch tổng thể của khu di sản phù hợp với yêu cầu thực tiễn

Cuốn sách tiếng Việt của Paul Eagles: “Du lịch bền vững trong những khu vực được bảo vệ” do Ủy ban Liên chính phủ Bảo vệ Di sản Bảo toàn Thiên

nhiên Thế giới (UNEP, IUCN) và Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) xuất bảnnăm 2002 [181] Nội dung cuốn sách đề cập đến du lịch và những vấn đề du lịchtrong các khu di sản văn hóa được bảo vệ Nội dung cuốn sách đã phản ánh mốiquan hệ giữa hoạt động phát triển du lịch bền vững với bảo tồn di sản trong cáckhu vực di sản được bảo vệ

Trang 24

Cuốn sách “Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam

trong đổi mới và hội nhập” của tác giả Ngô Đức Thịnh (Chủ biên) (2009),

NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật [131] Nội dung cuốn sách nêu những cơ hội

và thách thức trong hoạt động bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống của Việt Namtrong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế Nội dung nghiên cứu cũng đề cậpđến trách nhiệm và hành động của con người trong việc gìn giữ những giá trịvăn hóa truyền thống

Cuốn sách “Đình Chùa Lăng Miếu - Di sản văn hóa vật thể của người Việt tại thành phố Hồ Chí Minh”, tác giả Hồ Sơn Diệp và Nguyễn Văn Hiệp, do

NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh phát hành năm 2013 [40] Nội dungnghiên cứu về thiết chế văn hóa tâm linh, đặc điểm và hiện trạng Đình ChùaLăng Miếu, một số Đình Chùa Lăng Miếu tiêu biểu của người Việt và vấn đềbảo tồn giá trị văn hóa vật thể của Đình Chùa Lăng Miếu của người Việt ở thànhphố Hồ Chí Minh trong thời kì đô thị hóa

Cuốn sách “Di sản văn hóa Việt Nam, Bản sắc và những vấn đề về quản lý, bảo tồn” của tác giả Nguyễn Thịnh, do NXB Xây dựng phát hành năm 2012

[132] Nội dung nghiên cứu đề cập đến sự tác động của yếu tố kinh tế thị trường

và toàn cầu hóa đến những DSVH ở Việt Nam; Làm thế nào để bảo tồn đượcnhững DSVH và giữ gìn bản sắc văn hóa Việt Nam trước tác động của văn hóangoại lai; sự hòa nhập văn hóa Việt Nam với văn hóa thế giới nhưng không bịhòa tan

Bài viết của tác giả Phạm Sanh Châu: “Sức sống cho sự tồn tại của di sản văn hóa”, Tạp chí Di sản văn hóa số 34 (2011) [18] Tác giả đã nghiên cứu và

đưa ra nhận định sâu sắc về DSVH Việt Nam, các DSVH vật thể của Việt Namđược UNESCO công nhận là di sản VHVTTG Bài viết có nêu, danh hiệuUNESCO rất uy tín, bởi vì, UNESCO là tổ chức chuyên môn duy nhất trong hệthống Liên Hợp Quốc, được giao chức năng công nhận danh hiệu di sản trên thếgiới, UNESCO đã góp phần làm sống lại và nâng cao hình ảnh cho di sản đất

Trang 25

nước Việt Nam UNESCO xây dựng được mạng lưới chuyên gia ở khắp nơicùng với

Trang 26

các tiêu chí xét duyệt khắt khe thông qua các văn bản pháp lý như công ước,tuyên bố, chương trình và cuối cùng là luôn có một hội đồng được hình thành vớicác tiêu chí khác nhau để xem xét có hay không công nhận một di sản Vì vậy,khi đạt được danh hiệu di sản của UNESCO trao tặng, có nghĩa là di sản đó sẽđược khẳng định vị thế của mình trên phạm vi toàn cầu Đối với các DSVH vậtthể tại Việt Nam, kể từ khi được UNESCO công nhận, hoạt động bảo tồn di sảnVHVTTG đã được quan tâm đáng kể Với sự nhìn nhận di sản VHVTTG vừa làtài sản riêng của quốc gia, nhưng đồng thời là tài sản chung của nhân loại, do đóviệc bảo tồn các di sản VHVTTG ngày càng được quan tâm hơn.

Bài viết “Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa” của tác giả Lưu Trần Tiêu,

được Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật ấn bản năm 2002 [137] Tập sách ra đời vớimong muốn góp phần giúp bạn đọc sẽ tiếp cận được con đường khoa học, lĩnhvực khoa học mà một nhà khoa học của ngành Văn hóa, Thông tin từng dành tâmhuyết và trí tuệ để thực hiện Kết quả nghiên cứu của tác giả muốn mọi ngườihiểu rõ thêm về DSVH Việt Nam, tự hào và trân trọng DSVH dân tộc

Cuốn sách “Một con đường tiếp cận di sản văn hóa, tập 7” của nhiều tác

giả, NXB Văn hóa dân tộc, năm 2014 [33] Tác phẩm được hoàn thiện vớinguồn tài liệu của Cục Di sản văn hóa, gồm các bài viết của nhiều tác giả, tậptrung vào 3 nội dung chính: văn hóa vật thể, văn hóa phi vật thể và bảo tàng.Cuốn sách đã viết về sự đa dạng của DSVH Việt Nam, cách tiếp cận về bảo tồn

và phát huy những giá trị DSVH Việt Nam

Cuốn sách “Di sản thế giới, Văn hóa - Tự nhiên - Hỗn hợp” của tác giả Bùi

Đẹp do NXB Trẻ Hà Nội xuất bản năm 1999 [51] Nội dung cuốn sách đã tổnghợp các công trình kiến trúc như: cung điện, đền đài, thành quách, những côngtrình là di sản do con người và thiên nhiên tạo nên, sống mãi với thời gian màngày nay chúng ta cũng nhìn thấy những kiệt tác vô giá đã trải qua hàng nghìnnăm vẫn còn nguyên giá trị với nhân loại

Cuốn sách “Những di sản nổi tiếng thế giới”, do tác giả Trần Mạnh Tường

biên soạn, NXB Văn hoá - Thông tin phát hành năm 2000 [143] Nội dung cuốn

Trang 27

sách đã tổng hợp 630 DSVH và thiên nhiên được UNESCO công nhận là di sảnthế giới, trong đó Việt Nam được công nhận 4 di sản: Vịnh Hạ Long, Quần thểkiến trúc Cung đình Huế, Đô thị cổ Hội An và Di tích Mỹ Sơn.

Luận án tiến sĩ “Khai thác hợp lý các di sản văn hoá thế giới nhằm phát triển du lịch miền Trung Việt Nam”, năm 2012, của Nguyễn Thị Thống Nhất

[110] Tác giả nghiên cứu về vai trò của DSVH thế giới đối với du lịch ViệtNam và du lịch miền Trung Miền Trung tập hợp rất nhiều di sản VHVTTG,như: quần thể di tích Cố đô Huế, Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Phố cổHội An Nội dung luận án đã nhấn mạnh vai trò quan trọng của DSVH thế giới,bởi các DSVH vật thể này gắn liền quá khứ với hiện tại, giúp con người nhậnthức giá trị của văn hóa truyền thống trong quá trình xây dựng, phát triển đấtnước và con người Tuy nhiên, DSVH cũng rất mong manh, nếu như không giữgìn cẩn thận thì nguy cơ bị hư hại, trở thành phế tích là rất cao Dó đó, vấn đềbảo tồn một cách hợp lý để phát huy giá trị DSVH thế giới phải được đặt lênhàng đầu, để vừa đảm bảo khai thác di sản mang về giá trị kinh tế cho đất nước,nhưng cũng phải bảo đảm được nguyên vẹn hiện trạng của DSVH thế giới chocác thế hệ mai sau

Cuốn sách “Bảo vật hoàng cung triều Nguyễn”, Nguyễn Văn Cường (Chủ

biên), xuất bản năm 2016 [36] Nội dung cuốn sách nói về DSVH triều Nguyễn.DSVH cung đình triều Nguyễn là một bộ phận hợp thành kho tàng DSVH dântộc Tuy nhiên, tác giả cũng nêu rõ, sự tác động của toàn cầu hóa và hội nhập, rấtcần một chiến lược đúng đắn, cùng với những kế hoạch, giải pháp cụ thể để khaithác và bảo tồn DSVH vật thể Cố đô Huế, đảm bảo tính hiệu quả và bền vững.Đây không chỉ là công việc của các nhà quản lý văn hóa, quản lý DSVH mà còn

là trách nhiệm, sự chung tay, nỗ lực của cả cộng đồng và xã hội

1.1.2 Những công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới

Trang 28

Kỷ yếu hội thảo “Quản lý nhà nước về di sản văn hóa và hình ảnh điểm đến du lịch tại các tỉnh miền Trung”, Học viện Hành chính Quốc gia tổ chức

ngày 31/5/2015 tại thành phố Huế [72]

Trang 29

Các tham luận tập trung vào những nội dung sau: Giải quyết mối quan hệgiữa khai thác với bảo tồn DSVH; Liên kết vùng trong việc phát huy giá trịDSVH các tỉnh miền Trung; Xây dựng thương hiệu và quảng bá hoạt động điểmđến du lịch miền Trung; Phát triển bền vững du lịch DSVH Huế theo hướngquản lý tổng thể và đồng bộ; Phát triển lễ hội các chùa ở Huế nhằm khai tháctiềm năng du lịch văn hóa tâm linh Tại hội thảo, các nhà quản lý, nhà khoa học,nhà nghiên cứu đã chia sẻ những kinh nghiệm về QLNN về DSVH và phát huylợi thế khu di sản để phát triển du lịch, từ đó có một cách nhìn toàn diện trongQLNN về DSVH trong thời gian tới Ngoài ra, tham luận của các nhà khoa họccũng đề cập tới những giá trị của DSVH miền Trung đối với sự phát triển dulịch, nghiên cứu về cơ hội và thách thức giữa bảo tồn các DSVH với phát triển

du lịch từ cách tiếp cận QLNN trên các lĩnh vực này; những tiềm năng củaDSVH và quản lý phối hợp giữa các di sản của các tỉnh miền Trung để có hướngbảo tồn và khai thác hết tiềm năng của di sản miền Trung, không tạo ra cạnhtranh giữa hoạt động bảo tồn DSVH với quá trình phát triển du lịch miền Trung,

mà định hướng vừa bảo tồn DSVH vừa phát triển du lịch bền vững, từ đó rút ranhững kinh nghiệm và giải pháp đột phá trong QLNN về DSVH, phát huy hìnhảnh điểm đến của DSVH để phát triển du lịch

Luận án tiến sĩ “The guideline for conservation of living heritage temples inThailand context” (Hướng dẫn bảo tồn các ngôi đền di sản trong hoàn cảnh củaThái Lan), năm 2011 của tác giả Bhakhakanok Ratanawaraporn, trường Đại họcSilpakorn Thái Lan [1667] Nội dung luận án đã đề cập đến khái niệm bảo tồnDSVH của một số quốc gia và của tổ chức quốc tế; giới thiệu và chỉ ra vai trò và

sự cần thiết của việc bảo tồn và phát huy giá trị các ngôi đền di sản của TháiLan; xác định những giá trị văn hóa của Đảo Rattanakosin và 12 ngôi đền di sảntrên Đảo này; nghiên cứu cũng đưa ra một số hướng dẫn mẫu trong việc bảo tồncác ngôi đền DSVH tại Thái Lan

Trang 30

Cuốn sách “Asean Heritage Management, context, concerns and prospects”(Quản lý di sản Châu Á, bối cảnh, quan tâm và triển vọng) [1756], của hai tácgiả

Trang 31

Kapila D Silva và Neel Kamal Chapagain, được xuất bản năm 2013 Cuốn sáchđược biên tập từ các bài viết của nhiều tác giả Nội dung cuốn sách nghiên cứunhững vấn đề quản lý di sản ở Châu Á.

Cuốn sách “Heritage: Management, Interpretation, Identity” (Di sản: Quản

lý, diễn giải, bản sắc) của tác giả Peter Howard, NXB A&C Black, 2003 [18080].

Nội dung cuốn sách đã nghiên cứu một vấn đề lớn được thế giới quan tâm, đó làvấn đề di sản và bảo tồn di sản Theo tác giả, việc thiết lập bản sắc, bảo vệ, bảotồn, quản lý các di sản thiên nhiên và văn hóa là rất cần thiết trong việc thu hútkhách du lịch Đây là trách nhiệm của các gia đình, các cộng đồng và các quốcgia Nội dung cuốn sách đã phân chia các di sản thành các nhóm lĩnh vực: cảnhquan, di sản thiên nhiên, khu di tích, đồ tạo tác, đài kỷ niệm, các hoạt động vàcon người

Cuốn sách “Transcending the Culture - Nature Divide in Cultural Heritage,Views from the Asia-Pacific Region” (Vượt qua ranh giới Văn hoá - Thiênnhiên, Di sản Văn hoá nhìn từ Khu vực Châu Á Thái Bình Dương) của SallyBrockwell, Sue O’Connor & Denis Byrne, được Trường Đại học Quốc gia Úc(The Australian National University), xuất bản năm 2013 [1822] Nội dung cuốnsách bao gồm các nghiên cứu của nhiều tác giả về thiên nhiên và văn hoá trongquá trình quản lý DSVH thế giới nhìn từ khu vực Châu Á Thái Bình Dương; Hệthống quản lý và phong tục của DSVH thế giới ở các đảo Thái Bình Dương; Disản địa phương và các vấn đề với bảo tồn; thay đổi quan điểm về mối quan hệgiữa di sản, cảnh quan và cộng đồng địa phương; quản lý DSVH ở Papua NewGuinea; những cơ chế đang được thực hiện ở khu vực để bảo tồn giá trị cácDSVH Nội dung cuốn sách tập trung vào phạm vi quản lý cho phép, hỗ trợ hoặcngăn cản mối quan hệ liên tục giữa các khu di sản và phong cảnh thiên nhiên vàđưa ra những vấn đề mà các cơ quan gặp phải trong hoạt động bảo tồn và quản lýcác khu di sản

Cuốn sách “Principles for the Conservation of Heritage Sites in China”(Những nguyên tắc về bảo tồn các khu di sản ở Trung Quốc), của tác giả Neville

Trang 32

Agnew và Martha Demas, được Viện Bảo tồn Getty xuất bản năm 2004 [1788].Nội dung cuốn sách nghiên cứu về nguyên tắc bảo tồn các khu DSVH ở Trung

Trang 33

Quốc, được coi là một bản hướng dẫn chuyên môn trong khuôn khổ luật pháp vàquy định về bảo tồn các khu di sản Những nguyên tắc này cũng giải thích một

số điều quy định của pháp luật Trung Quốc về bảo vệ DSVH và là cơ sở choviệc giải quyết các vấn đề nảy sinh tại các khu di sản

Cuốn sách “Handbook of Conservation of Heritage Buildings” (Sổ tay bảotồn di sản công trình xây dựng) do Central Public Works Department (Cục Côngchính Trung ương Ấn Độ) phát hành tại New Delhi, năm 2013 [1688] Cuốnsách giới thiệu tất cả các di sản cổ của Ấn độ được bảo vệ; hướng dẫn về việcbảo tồn những công trình di sản của Ấn Độ, bao gồm: nêu tổng quan về lịch sửcông tác bảo tồn di sản, tiêu chí, phương pháp lập danh sách những hạng mục disản cần bảo tồn, vẽ sơ đồ, xếp hạng các công trình di sản, giới thiệu những đạoluật và quy định về việc xác lập những khu vực được phép và khu vực cấm tạicác di tích, các tổ chức có liên quan, các yếu tố xuống cấp các công trình di sản

và kỹ thuật bảo tồn di sản Nội dung của cuốn sách cho thấy, Chính phủ Ấn Độđang cố gắng tốt nhất để phục hồi và bảo tồn các di sản cổ của quốc gia mình;điều này cho thấy sự cố gắng, nỗ lực của Chính phủ, để cộng đồng chia sẻ tráchnhiệm trong việc tôn trọng, bảo vệ, gìn giữ và phát huy giá trị các khu di sản vàtruyền lại cho các thế hệ mai sau, hiểu và gìn giữ di sản và văn hóa

Bài viết “Cultural Heritage Management: A Possible Role for Charters andPrinciples in Asia” (Quản lý di sản văn hoá: Vai trò khả dụng của Hiến chương

và các nguyên tắc ở Châu Á), của tác giả Ken Taylor, đăng trên tạp chí quốc tế

về nghiên cứu di sản, năm 2004 (International Journal of Heritage Studies Vol

10, No 5, December 2004, p 417-433) [1766] Nội dung bài viết, tác giả đã chỉ

ra những vấn đề của một số quốc gia trong việc áp dụng những bản hiến chương,các nguyên tắc để tăng cường biện pháp quản lý và bảo tồn các giá trị DSVH.Theo tác giả, điều kiện then chốt của những bản hiến chương và công ước là quytrình thiết lập và đánh giá các giá trị di sản; đồng thời đặt ra ý kiến về những bảnhiến chương này để quản lý di sản ở Châu Á

Kế hoạch quản lý các di sản thế giới của UNESCO, “Hướng dẫn xây dựng,

Trang 34

thực hiện và giám sát các kế hoạch quản lý” [148] Ấn phẩm này đã được xây

dựng với sự trợ giúp của Chương trình hợp tác xuyên biên giới của IPA Adriatic.Nội dung của ấn phẩm thuộc trách nhiệm duy nhất của Trung tâm Bảo tồn vàKhảo cổ học Montenegro và không phản ánh vị trí của các Cơ quan Chươngtrình Hợp tác Biên giới Adriatic của IPA Nội dung của hướng dẫn này nhằmgóp phần tăng cường quá trình quản lý các di sản thế giới trên khu vực Adriatic.Qua đây sẽ đưa vào khuôn khổ chương trình để xây dựng, thực hiện các kếhoạch quản lý các di sản thế giới của các nước thuộc vùng Adriatic Khi thoảthuận với tổ chức Di sản Thế giới thông qua khuôn khổ của Công ước Di sảnThế giới, nhằm nhận dạng, bảo tồn, bảo vệ và truyền tải cho các thế hệ tương lai

về DSVH và thiên nhiên thế giới có giá trị trên toàn cầu

Luận án “Quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng” của tác giả Quách Ngọc Dũng, năm 2018 [41] Nội dung luận án đã

đề cập đến thực trạng QLNN về di tích QGĐB vùng ĐBSH Nội dung bao gồmmột số DSVH thế giới ở một số tỉnh/thành phố vùng ĐBSH, như: Di sản thiênnhiên vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long (HàNội), di tích Tràng An (Ninh Bình) Tác giả luận án đã đề xuất một số giải phápQLNN về di tích QGĐB vùng ĐBSH

Bài viết “Một số kinh nghiệm quốc tế về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá và thiên nhiên” của Nguyễn Quốc Hùng, Tạp chí Di sản văn hoá số 3

(2013) [80] Nội dung được đề cập trong bài viết của tác giả là: Việt Nam đãphê chuẩn và tham gia Công ước về bảo vệ DSVH và thiên nhiên; hoạt động bảotồn DSVH và thiên nhiên của UNESCO, một số quốc gia trong khu vực ĐôngNam Á, Đông Á và châu Âu; những công cụ quản lý hữu hiệu để bảo vệ DSVH

và thiên nhiên

Bài viết “Vấn đề nghiên cứu, áp dụng quy định quốc tế trong thực tiễn bảo

vệ và phát huy giá trị di tích ở nước ta” của Nguyễn Viết Cường, Tạp chí Di sản

văn hoá số 1, (2014) [38] Nội dung bài viết đã tập trung vào mô hình quản lýcác DSVH và thiên nhiên thế giới của UNESCO Mô hình này bao gồm: cơ cấu

Trang 35

tổ chức bộ máy; vị trí, chức năng, và nhiệm vụ và vai trò, có quy chế hoạt độngthực

Trang 36

hiện chức năng quản lý DSVH ở các quốc gia thành viên Nội dung bài viếtcũng đề cập tới khả năng tài chính, khả năng tư vấn của các tổ chức xã hội vàcộng đồng, nhằm hỗ trợ cho hoạt động bảo tồn DSVHvà thiên nhiên Nội dungbài viết cũng nhận định, việc nghiên cứu Công ước quốc tế về bảo tồn cácDSVH và thiên nhiên ngày càng trở nên cần thiết và quan trọng.

Bài viết “Một số giải pháp đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá trong thời gian tới”, của Nguyễn Quốc Hùng [80], Tạp chí

Di sản văn hoá số 2 (43), năm 2013, đã đề cập đến các hoạt động quốc tế vềDSVH và thiên nhiên ở Việt Nan, hoạt động hợp tác thông qua UNESCO hỗ trợcho việc bảo tồn DSVH và thiên nhiên của Việt Nam Tác giả bài viết cho rằng,cần có các giải pháp như: tập trung phát triển năng lực đội ngũ công chức, viênchức; hoàn thiện các quy định pháp luật về DSVH với các điều ước quốc tế màViệt Nam đã phê chuẩn và tham gia; đánh giá và điều chỉnh thích hợp với cácquy định pháp luật về DSVH

Bài viết “Quản lý di sản ở Việt Nam còn nhiều bất cập” [132] của tác giả

Phương Thúy và Đào Yến Nội dung bài viết cho thấy, thực trạng QLNN vềDSVH thế giới ở một số nơi hiện nay còn hạn chế Đồng thời, nội dung bài viếtcũng nêu ra một số nguyên nhân của bất cập trong quản lý di sản VHVTTG tạiViệt Nam là do: thể chế và chính sách chưa hoàn thiện dẫn tới thiếu quy định,quy chế xử lý vấn đề phát sinh; chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan,ban, ngành Tác giả bài viết cũng cho rằng, cần thiết phải quan tâm đến năng lựccủa đội ngũ quản lý, kiểm soát các hoạt động về DSVH và thiên nhiên thế giới

Bài viết “Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá trong xu thế giao lưu hội nhập, bài học nhìn từ một số quốc gia Châu Á” của Nguyễn Toàn Thắng,

Tạp chí Di sản văn hoá số 1 (42) (2013) [126] Kết quả nghiên cứu chia sẻ kinhnghiệm của một số quốc gia Châu Á về quản lý và bảo tồn DSVH, như kinhnghiệm của Nhật Bản về bảo tồn, khai thác DSVH; kinh nghiệm của TrungQuốc, Hàn Quốc về giáo dục cộng đồng, huy động cộng đồng xã hội tham giabảo vệ DSVH Theo tác giả, Việt Nam cần phải thúc đẩy giao lưu hội nhậptrong quá trình phát triển

Trang 37

đất nước, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; đồng thời,nhận diện và học tập những kinh nghiệm thành công của các quốc gia trong khuvực châu Á Thái Bình Dương về bảo tồn các DSVH.

Tác giả Hà An có bài viết: “Bộ Văn hóa “siết” quản lý di tích”, đăng trên

Báo mới điện tử, ngày 07/2/2013 [1] Nội dung bài viết đề cập đến việc tu bổ disản, di tích ở nhiều nơi còn lộn xộn, tùy tiện Nguyên nhân là còn nhiều mô hình

tổ chức quản lý di sản khác nhau, dẫn đến nhiều bất cập trong quản lý DSVH.Bài viết đã tổng hợp một số hạn chế trong quản lý di sản hiện nay (theo đánh giácủa Cục Di sản văn hóa) như: tên gọi của các đơn vị quản lý di tích chưa thốngnhất; Sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ quản lý di sản; Còn có hiện tượngtranh chấp quản lý nguồn thu giữa ban quản lý di tích với chính quyền địaphương và người trực tiếp trông giữ di tích; Đội ngũ viên chức ban quản lý ditích còn hạn chế về kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ chưa đáp ứng yêu cầunhiệm vụ

Bài viết “Tăng cường công tác quản lý nhà nước về văn hóa hiện nay” của

tác giả Hoàng Tuấn Anh, đăng trên Tạp chí điện tử Quốc phòng toàn dân ngày11/8/2014 [5] Nội dung bài viết đã chỉ ra hiệu quả công tác QLNN về văn hóatrong thời gian qua, như: pháp luật về văn hóa ngày càng được hoàn thiện, tươngđối đồng bộ, có giá trị pháp lý cao, góp phần hoàn thiện QLNN về văn hóa; Hệthống tổ chức bộ máy QLNN về văn hóa được củng cố và kiện toàn Đội ngũcán bộ ngày càng được chuẩn hóa Tuy nhiên, tác giả cũng cho rằng, QLNN vềvăn hóa vẫn còn nhiều hạn chế: một số cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chứcvăn hóa thiếu tính chủ động, còn trông chờ vào nhà nước; việc triển khai tổ chứcthực hiện thể chế văn hóa còn chậm, một số quy định pháp luật chưa phù hợpvới thực tiễn, một bộ phận cán bộ văn hóa cấp cơ sở luôn biến động, còn nhiềuhạn chế về chuyên môn theo yêu cầu của công việc Chưa tách bạch giữa QLNNvới hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị sự nghiệp, nhất là trong cáclĩnh vực DSVH Đánh giá về nguyên nhân của hạn chế, tác giả cho rằng, vănhóa là một ngành đa lĩnh vực, phức tạp, nhạy cảm, mang tính đặc thù cao, nên

Trang 38

việc quản lý gặp rất nhiều khó khăn Quy định pháp luật văn hóa chưa đồng

bộ, trùng chéo

Trang 39

hoặc còn nhiều khoảng trống Nuồn lực tài chính dành cho hoạt động quản lýchưa được phân bổ hợp lý và sử dụng hiệu quả Năng lực đội ngũ cán bộ quản lýngành quản lý văn hóa còn nhiều hạn chế Tác giả đã đưa ra 6 giải pháp nhằmđạt được những bước đột phá theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 9 (khóa XI)

về văn hóa, cụ thể là: củng cố, hoàn thiện thể chế văn hóa; đổi mới QLNN vềvăn hóa trong điều kiện phát triển Việt Nam; hoàn thiện phương thức quản lýtheo hướng đồng bộ, thống nhất; tăng cường trách nhiệm về thanh tra, kiểm tra,giám sát văn hóa của cá nhân và tổ chức; quan tâm bồi dưỡng chất lượng độingũ công chức, viên chức ngành văn hóa; tăng cường phối hợp giữa các bộ, ban,ngành, đoàn thể trong QLNN về văn hóa

Bài viết “Thống nhất đầu mối quản lý di tích về các phòng di sản văn hóa”

của tác giả An Ngọc, đăng trên trang tin Vietnam.net tháng 9/2014 [108] Nội dungbài viết đề cập đến việc kiện toàn bộ máy quản lý di tích theo Công văn số2946/BVHTTDL-DSVH ngày 27/8/2014 của Bộ VHTTDL, gửi các cơ quanQLNN và UBND các tỉnh/thành phố trong cả nước, yêu cầu kiện toàn bộ máy banquản lý di tích Trong đó, địa phương phải thống nhất đầu mối đơn vị tham mưuQLNN về di tích, về các phòng DSVH thuộc các sở VHTTDL Nội dung công văncũng nêu rõ, mỗi di tích chỉ có một tổ chức quản lý, tuyệt đối không để xảy ra tìnhtrạng di tích đã được xếp hạng mà không rõ đơn vị, cá nhân nào được giao tráchnhiệm và quyền hạn để bảo vệ, quản lý di tích

Bài viết “Quản lý nhà nước về di sản văn hóa - những vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện” của tác giả Nguyễn Khánh Tùng, Trần Bá Hùng [144], Tạp

chí Quản lý nhà nước điện tử, số 301, tháng 02/2021 Nội dung bài viết đề cậpđến vai trò ngày càng quan trọng của DSVH trong quá trình phát triển đất nước,thời kỳ Công nghiệp hóa - hiện đại hóa; tập trung phân tích một số thực trạngQLNN về DSVH ở Việt Nam, từ đó, bài viết nêu ra 4 giải pháp, như là: hoànthiện pháp luật và chính sách; nâng cao nhận thức pháp luật văn hóa cho cán bộ,công chức và người dân; phát triển năng lực đội ngũ cán bộ QLNN; tăng cườnghoạt động kiểm soát

Trang 40

1.1.3 Những công trình nghiên cứu liên quan đến 8 di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam

Bộ sách “Bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể Thăng Long - Hà Nội”, Nguyễn Chí Bền (Chủ biên) được NXB Hà Nội phát hành năm 2010 [12].

Bộ sách phản ánh kết quả nghiên cứu của chương trình khoa học cấp nhà nước,

mã số KX.09, Bộ sách gồm 11 tập, tổng hợp kết quả nghiên cứu của hàng trămnhà khoa học, thuộc các trường đại học, các viện, các trung tâm nghiên cứu hàngđầu của đất nước về kinh thành Thăng Long ngàn năm văn hiến

Dự án “Nghiên cứu tác động của du lịch biển đối với di sản thế giới Vịnh

Hạ Long” do nhóm chuyên gia đến từ Đại học Kent và Đại học Bradford

(Vương quốc Anh) phối hợp với Khoa Du lịch học - Trường Đại học Khoa học

Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội), thực hiện từ tháng 01/2015[43] Dự án tập trung vào các tác động kinh tế - xã hội của hoạt động du lịch tới

Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long Sự tác động của yếu tố này đang đượcnhiều quốc gia quan tâm Các chuyên gia đã đánh giá, Vịnh Hạ Long không chỉquan trọng đối với Việt Nam mà còn quan trọng cả với thế giới Mặc dù Vịnh HạLong đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trước sự phát triển các hoạt động

du lịch, song không thể phủ nhận những lợi ích về kinh tế mà hoạt động du lịchmang lại Kết quả nghiên cứu sẽ hỗ trợ việc phát triển di sản thế giới Vịnh HạLong Việc phối hợp trong nghiên cứu đã tạo nên mạng lưới liên kết rộng rãigiữa các học giả, nhà nghiên cứu và quản lý về du lịch, trong đó có phát triển dulịch biển trong khối ASEAN

Dự án “Hợp tác quốc tế trong bảo tồn và quản lý Tràng An” nghiên cứu về

cách thích ứng của cộng đồng người tiền sử với những biến đổi về khí hậu, môitrường, cảnh quan khu di sản suốt hơn 30.000 năm qua ở di sản thế giới Tràng

An, do nhóm chuyên gia của Trường Đại học Cambridge và Đại học Belfast(Vương Quốc Anh) nghiên cứu từ năm 2017 [42] Dự án được thực hiện nhằmthúc đẩy việc hợp tác quốc tế trong hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị của di sảnthế giới Tràng An Quan trọng hơn, các nhà khoa học khẳng định, Tràng An làtrường hợp

Ngày đăng: 02/12/2022, 03:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hà An (2013), Bộ Văn hóa “siết” quản lý di tích, Báo mới điện tử, ngày 07/12/2013, trang tin toquoc.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Văn hóa “siết” quản lý di tích
Tác giả: Hà An
Năm: 2013
2. Phan Thuận An (2002), Lăng tẩm Huế - Một kỳ quan, NXB Thuận Hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lăng tẩm Huế - Một kỳ quan
Tác giả: Phan Thuận An
Nhà XB: NXB Thuận Hoá
Năm: 2002
3. Đào Duy Anh (2006), Việt Nam Văn hóa sử cương, tái bản. NXB Văn hóa - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam Văn hóa sử cương
Tác giả: Đào Duy Anh
Nhà XB: NXB Văn hóa -Thông tin
Năm: 2006
4. Nguyệt Anh, Quần thể di tích đền Angkor - kỳ quan thế giới tại Campuchia.https://baodantoc.vn, ngày 23/12/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyệt Anh, "Quần thể di tích đền Angkor - kỳ quan thế giới tại Campuchia
5. Hoàng Tuấn Anh, Tăng cường công tác quản lý nhà nước về văn hóa hiện nay, tạp chí điện tử Quốc phòng toàn dân, ngày 11/8/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về văn hóa hiệnnay
6. Đặng Văn Bài (2001), Vấn đề quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo tồn di sản văn hóa, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 4, tr.11 – 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo tồn disản văn hóa
Tác giả: Đặng Văn Bài
Năm: 2001
7. Đặng Văn Bài (2009), Phát huy giá trị di sản văn hóa trong quá trình hội nhập và phát triển. Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 1 (32) tr. 85 – 92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy giá trị di sản văn hóa trong quá trình hộinhập và phát triển
Tác giả: Đặng Văn Bài
Năm: 2009
8. Đặng Văn Bài (2014), Bảo tồn di sản văn hoá gắn với phát triển bền vững nhìn từ 6 tỉnh Bắc Trung Bộ, Tạp chí Di sản văn hóa, số 1 (46), tr.8 – 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn di sản văn hoá gắn với phát triển bền vữngnhìn từ 6 tỉnh Bắc Trung Bộ
Tác giả: Đặng Văn Bài
Năm: 2014
9. Đặng Văn Bài, Quản lý di sản văn hóa của Hà Nội – những vấn đề đặt ra từ thực tiễn, http://quydisan.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý di sản văn hóa của Hà Nội – những vấn đề đặt ra từthực tiễn
10.Đặng Văn Bài, Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long - Nhìn từ góc độ quản lý nhà nước, Tạp chí Di sản văn hoá, số 1/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long - Nhìn từ góc độquản lý nhà nước
12.Nguyễn Chí Bền (chủ biên) (2010), Bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể Thăng Long - Hà Nội. NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóavật thể Thăng Long - Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Chí Bền (chủ biên)
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2010
13.Phan Thanh Bình (2012), Nhận thức mới về di sản văn hóa, www.vietnamnet.vn, ngày 19/6/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận thức mới về di sản văn hóa
Tác giả: Phan Thanh Bình
Năm: 2012
14.Trương Quốc Bình (2009), Đổi mới hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị kho tàng di sản văn hóa, Tạp chí Cộng sản, số 2, tr.72 – 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới hoạt động bảo vệ và phát huy giá trịkho tàng di sản văn hóa
Tác giả: Trương Quốc Bình
Năm: 2009
15.Bộ Văn hoá - Thông tin (nay là Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch), Quyết định số 05/2003/QĐ-BVHTT ngày 06/02/2003 về việc ban hành quy chế bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Văn hoá - Thông tin (nay là Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch)
16.Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Di sản văn hóa (2022), Báo cáo tổng kết thực hiện Luật Di sản văn hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Di sản văn hóa (2022)
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Di sản văn hóa
Năm: 2022
17.Các hiến chương quốc tế về bảo tồn và trùng tu. NXB Xây dựng, Hà Nội, 8/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hiến chương quốc tế về bảo tồn và trùng tu
Nhà XB: NXB Xây dựng
18.Phạm Sanh Châu (2011), Sức sống cho sự tồn tại của di sản văn hóa, Tạp chí di sản số 34, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Sanh Châu (2011)
Tác giả: Phạm Sanh Châu
Năm: 2011
19.Hoàng Xuân Chinh (2005), Các nền văn hoá cổ Việt Nam, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nền văn hoá cổ Việt Nam
Tác giả: Hoàng Xuân Chinh
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2005
20.Chính phủ, Nghị định số 75/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ
39.DSVH và thiên nhiên thế giới Trung Quốc. http://www.ccchanoi.org, ngày 11/12/2020 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Danh sách các di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam TT Tên và loại hình di sản - Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam.
Bảng 3.1 Danh sách các di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam TT Tên và loại hình di sản (Trang 126)
Bảng 3.2: Thống kê phòng quản lý về di sản văn hóa tại các tỉnh, - Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam.
Bảng 3.2 Thống kê phòng quản lý về di sản văn hóa tại các tỉnh, (Trang 153)
Bảng 3.3. Tổ chức đơn vị quản lý di sản VHVTTG tại Việt Nam, năm 2021 - Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam.
Bảng 3.3. Tổ chức đơn vị quản lý di sản VHVTTG tại Việt Nam, năm 2021 (Trang 154)
Bảng 3.4: Số lượng các phòng, ban của đơn vị quản lý - Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam.
Bảng 3.4 Số lượng các phòng, ban của đơn vị quản lý (Trang 156)
Bảng 3.5. Số lượng, trình độ nhân sự của các đơn vị quản lý di sản - Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam.
Bảng 3.5. Số lượng, trình độ nhân sự của các đơn vị quản lý di sản (Trang 159)
Bảng 3.6. Nguồn vốn đầu tư để bảo tồn di sản VHVTTG tại Việt Nam, - Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam.
Bảng 3.6. Nguồn vốn đầu tư để bảo tồn di sản VHVTTG tại Việt Nam, (Trang 165)
Bảng 3.6. cho thấy cơ cấu nguồn vốn đầu tư như sau: - Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam.
Bảng 3.6. cho thấy cơ cấu nguồn vốn đầu tư như sau: (Trang 166)
Bảng 3.7. Doanh thu và lượt khách tham quan bình quân/năm tại các di sản - Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam.
Bảng 3.7. Doanh thu và lượt khách tham quan bình quân/năm tại các di sản (Trang 168)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w