Cán bộ công trường phải kiểm tra giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ, chứng từ nhập khẩu với thiết bị nhập khẩu, chứng nhận chất lượng, catalogue, tài liệu hướng dẫn lắp đặt và vận hành củ
Trang 1Phạm vi áp dụng: Khối Xây dựng, Khối ANAT-PCCN
I MÁY MÓC, THIẾT BỊ THI CÔNG
1 Các máy móc thiết bị đưa vào công trình phải:
1.1 Có đầy đủ hồ sơ gồm: Lý lịch máy, chứng nhận kiểm định an toàn do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp và bảo hiểm đối với các thiết bị
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn còn hiệu lực
1.2 Có tính năng và số lượng phù hợp với hồ sơ thiết bị, biện pháp thi công được duyệt, phù hợp hồ sơ dự thầu; được bảo dưỡng thường xuyên, đang trong tình trạng hoạt động tốt Cán bộ công trường phải kiểm tra giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ, chứng từ nhập khẩu (với thiết bị nhập khẩu), chứng nhận chất lượng, catalogue, tài liệu hướng dẫn lắp đặt và vận hành của nhà sản xuất trước khi đưa vật tư
thiết bị vào công trình
1.3 Máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ phải tuân thủ quy định liên quan trong Quy định đảm bảo an toàn lao động, PCCN và vệ
sinh môi trường trong thi công xây dựng
1.4 Các thiết bị thí nghiệm, đo đạc kiểm tra phải có chứng nhận hiệu chuẩn của cơ quan chức năng
2 Thợ vận hành máy móc, thiết bị thi công, thiết bị đo kiểm: phải có đủ chứng chỉ đào tạo vận hành hợp lệ theo quy định
II VẬT TƯ, VẬT LIỆU ĐƯA VÀO THI CÔNG
1 Quy định chung: Vật tư, vật liệu đưa vào thi công phải dựa trên yêu cầu hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt; hồ sơ mời thầu, hồ sơ chào
thầu và hợp đồng xây dựng Đảm bảo chất lượng theo Tiêu chuẩn thí nghiệm vật tư vật liệu đưa vào thi công quy định tại Phụ lục I hoặc theo đúng
chứng chỉ xuất xứ, xuất xưởng/Catalog của nhà sản xuất (đối với vật tư vật liệu không được liệt kê trong Phụ lục I)
2 Kiểm tra/Thí nghiệm vật tư, vật liệu:
Trang 22.2.1 Các lô sau cùng loại trong cùng dự án, bỏ thí nghiệm các chỉ tiêu có đánh dấu “*”
2.2.2 Hạng mục sửa chữa/xây mới nhỏ lẻ và vật tư vật liệu sử dụng với khối lượng nhỏ: PTGĐ Khối xây dựng phê duyệt việc miễn thí
nghiệm cho từng loại vật tư tùy tính chất và quy mô công trình và yêu cầu có đủ chứng chỉ đầu vào kèm theo cam kết của Nhà
thầu (“NT”) về chất lượng vật tư sử dụng
2.2.3 Trường hợp cần sử dụng vật tư, vật liệu trước khi có kết quả thí nghiệm: phải có giấy cam kết của NT/NCC, trong đó ghi rõ
NT/NCC cam kết về chất lượng và chịu bồi thường mọi thiệt hại nếu sau này kết quả thí nghiệm vật tư, vật liệu không đạt 2.3 Đối với vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị được sản xuất, chế tạo theo yêu cầu riêng của thiết kế: Yêu cầu NT trình vật liệu xây dựng,
sản phẩm xây dựng và thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng theo yêu cầu riêng của thiết kế để Chủ đâu tư phê duyệt, nghiệm thu
trước khi đưa vào sử dụng tại công trình Ban quản lý xây dựng (“BQLXD”) kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất quá trình sản xuất tại cơ sở chế tạo khi có yêu cầu
2.4 Sau khi nhận được thông tin từ Ban Cung ứng - Đấu thầu (“Ban CUĐT”) hoặc NT, Giám đốc BQLXD có trách nhiệm thông báo cho
Giám đốc lấy mẫu thí nghiệm thời gian vật tư về công trường tối thiểu trước 1 ngày để Giám đốc lấy mẫu thí nghiệm sắp xếp nhân sự tổ chức việc lấy mẫu thí nghiệm Bộ phận An ninh – Bảo vệ (AN-BV) giám sát việc đưa vật tư, vật liệu vào công trình Đảm bảo vật tư, vật
liệu đưa vào sử dụng nếu yêu cầu thí nghiệm phải có kết quả đạt
3 Phân công cụ thể trách nhiệm kiểm soát vật tư, vật liệu CĐT cấp:
3.1 BQLXD
3.1.1 Trong quá trình thi công
(i) Kiểm tra thông tin đặt hàng, điều chuyển, đảm bảo chủng loại, quy cách đúng với thiết kế phát hành, tiến độ phù hợp yêu cầu
(ii) Tính toán đặt hàng vật tư thép đảm bảo nhu cầu dự án
(iii) Kiểm tra vật tư, vật liệu khi nhận bàn giao từ NCC (“NCC”) : chứng chỉ xuất xứ, xuất xưởng/Catalog của nhà sản xuất; sự
phù hợp thiết kế/chỉ dẫn kỹ thuật/hợp đồng; số lượng; tiến hành thí nghiệm vật tư, vật liệu theo quy định tại Điều 2.2 phần
IV Quy định này Nếu có sự sai khác:
Trang 33
- Yêu cầu NT/NCC gửi văn bản giải trình rõ lý do và cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc xuất
xứ
- Thông báo cho Bộ phận Hồ sơ mời thầu (“Bộ phận HSMT”), Ban CUĐT về sự sai khác này và chỉ đưa vào sử dụng
sau khi có xác nhận chấp thuận từ Bộ phận HSMT và Ban CUĐT
(iv) Bố trí mặt bằng, máy móc, nhân lực để cẩu hạ hàng (nếu cần)
(v) Bàn giao phiếu giao vật tư cho NT; phiếu nhận vật tư, phiếu điều chuyển nội bộ (nếu có) cho Phòng Kiểm soát kinh tế
(“Phòng KSKT”) trong vòng 1 ngày khi phát sinh giao/nhận vật tư
(vi) Bàn giao vật tư vật liệu cho NT đúng phạm vi thi công; bảo quản đúng tiêu chuẩn khi chưa bàn giao cho NT Báo cáo theo
dõi vật tư định kỳ hàng tuần trong Báo cáo tuần để Phòng KSKT nhận thông tin theo dõi (Biểu mẫu 01)
(vii) Kiểm tra định kỳ công tác bảo quản vật tư của NT ít nhất 1 lần/tháng Chủ động kiểm tra tỷ lệ hao hụt vật tư thực tế của NT; báo cáo kế hoạch, nhu cầu cung cấp vật tư bổ sung nếu có nguy cơ thiếu vật tư
(viii) Đảm bảo Nhà thầu sử dụng đúng chủng loại vật tư, vật liệu đạt tiêu chuẩn đưa vào thi công sau khi thí nghiệm/kiểm tra 3.1.2 Điều chuyển, thanh lý vật tư, vật liệu khi kết thúc dự án:
(i) Xác nhận đối chiếu vật tư, vật liệu với NT tối đa 05 ngày sau khi kết thúc thi công hạng mục và trước khi ký Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục Tiếp nhận vật tư vật liệu dôi dư NT trả lại với điều kiện vật tư vật liệu đạt chất lượng (hoặc không đạt nhưng do nguyên nhân từ CĐT)
(ii) Lập danh mục, phân loại vật tư vật liệu dôi dư để bàn giao Ban quản lý tòa nhà (“Ban QLTN”), điều chuyển hoặc thanh lý
Trình duyệt danh mục (Biểu mẫu 02): tối đa 10 ngày khi hoàn thành dự án Chuyển nội dung danh mục/phân loại đã được phê duyệt đến Giám đốc BQLTN, Trưởng Phòng KSKT và thực hiện bàn giao và phối hợp điều chuyển, thanh lý
3.2 Bộ phận AN-BV:
Coi giữ, đảm bảo an toàn cho các vật liệu đã nhập về công trường; Tổ chức và tham gia việc lấy mẫu thí nghiệm các vật liệu theo PL 01
Đảm bảo những vật tư, vật liệu khi đưa vào công trường để sử dụng phải có kết quả thí nghiệm đạt yêu cầu theo quy định (những vật tư, vật liệu không đạt kết quả thí nghiệm Bộ phận AN-BV yêu cầu Nhà thầu chuyển ra ngoài công trường không được sử dụng)
3.3 Phòng KSKT
3.3.1 Trong quá trình thi công
(i) Cập nhật báo cáo theo dõi vật tư định kỳ hàng tuần, khấu trừ NT nếu hao hụt vượt định mức
(ii) Tổng hợp nhu cầu cung cấp vật tư bổ sung nếu có nguy cơ thiếu vật tư do việc phát sinh theo thực tế thi công
Trang 44
3.3.2 Điều chuyển, thanh lý vật tư, vật liệu khi kết thúc dự án:
(i) Thực hiện tính toán khấu trừ nếu hao hụt vật tư, vật liệu vượt định mức
(ii) Tiếp nhận danh mục vật tư dôi dư và phát hành điều chuyển, thanh lý
3.4 Bộ phận HSMT
3.4.1 Trong quá trình thi công
(i) Thực hiện tính toán và phát hành khối lượng cung ứng, điều chuyển theo thiết kế phát hành hoặc theo yêu cầu (đúng phân công nhiệm vụ)
(ii) Rà soát và cấp hàng bổ sung khi nhận được yêu cầu từ các P&L (đúng phân công nhiệm vụ)
3.5 Ban Cung ứng đấu thầu
3.5.1 Trong quá trình thi công
(i) Thực hiện đặt hàng, điều chuyển vật tư theo nội dung phát hành cung ứng, điều chuyển
(ii) Thông báo BQLXD về thời gian điều chuyển, giao hàng; điều kiện giao hàng; liên hệ NCC
3.5.2 Điều chuyển, thanh lý vật tư, vật liệu khi kết thúc Dự án
(i) Thực hiện điều chuyển, thanh lý vật tư vật liệu dôi dư theo yêu cầu từ Bộ phận HSMT hoặc P&L hoặc BQLXD (với vật tư vật liệu thanh lý)
(ii) Cập nhật tổng hợp danh mục vật tư vật liệu dôi dư ở tất cả dự án
Soạn thảo: Tổ công tác VCR Thẩm định: Giám đốc QĐQC BNS, Các CBLĐ phụ trách chuyên môn xây dựng Công ty VCR, VH, VP Phê duyệt: Trưởng Ban CUĐT, GĐ Xây dựng Công ty VCR, PTGĐ Xây dựng Công ty VP
Trang 5- Các vật tư vật liệu không nằm trong bảng danh mục này được nghiệm thu bằng các Chứng chỉ xuất xứ, xuất xưởng / Catalog của nhà sản xuất
- Đối với các hạng mục sửa chữa/xây mới nhỏ lẻ (Vinmart, Vinmart+,…), khi các vật tư vật liệu sử dụng với khối lượng nhỏ: BQLXD trình CBLĐ phê duyệt việc miễn thí nghiệm cho từng loại vật tư tùy tính chất và quy mô công trình, đồng thời yêu cầu có đủ chứng chỉ đầu vào kèm theo cam kết của nhà thầu về chất lượng vật tư sử dụng
- Tất cả các mẫu thí nghiệm đều phải lấy mẫu lưu, trong trường hợp không có quy định cụ thể thì thời gian lưu mẫu lưu là 01 tuần làm việc kể từ khi có kết quả thí nghiệm
- Việc giảm bớt hay bổ sung các chỉ tiêu thí nghiệm vật liệu, các BQLXD cần căn cứ vào tính chất và quy mô công trình/hạng mục công trình, chỉ dẩn kỹ thuật và ý kiến của TVTK/KSTK/P.KS LMTN để trình CBLĐ có thẩm quyền phê duyệt
Trang 6TT TÊN
TIÊU CHUẨN THÍ NGHIỆM
TIÊU CHUẨN LẤY MẪU, YÊU CẦU
- Mỗi lô nhỏ hơn 50 tấn xem như một lô
2 Xác định độ mịn theo 1 trong 2 phương pháp sau:
- Phần còn lại trên sàng kích thước lỗ 0,09mm (%)
- Bề mặt riêng bằng phương pháp Blaine, cm2/g
TCVN 4030:2003
3 Khối lượng riêng TCVN 4030:2003
4 Xác định độ dẻo tiêu chuẩn; TCVN 6017:2015
5 Xác định thời gian đông kết; TCVN 6017:2015
10* Hàm lượng mất khi nung (MKN);
11* Hàm lượng cặn không tan (CKT)
12* Hàm lượng kiềm quy đổi (Na2O qđ)
2 Xi măng poóc
lăng hỗn hợp
1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu TCVN 4787:2009
TCVN 6260:2009
- Xi măng bao: 05 kg
- Xi măng rời hoặc chứa trong silo: tối thiểu 10 kg
- Cứ một lô 50 tấn lấy mẫu một lần
- Mỗi lô nhỏ hơn 50 tấn xem như một lô
2 Xác định độ mịn theo 1 trong 2 phương pháp sau:
- Phần còn lại trên sàng kích thước lỗ 0,09mm (%)
- Bề mặt riêng bằng phương pháp Blaine, cm2/g
TCVN 4030:2003
3 Khối lượng riêng TCVN 4030:2003
4 Xác định độ dẻo tiêu chuẩn; TCVN 6017:2015
5 Xác định thời gian đông kết; TCVN 6017:2015
6 Xác định cường độ uốn và nén TCVN 6016:2011
7 Độ ổn định thể tích Le chatelier; TCVN 6017:2015 8* Hàm lượng anhydric TCVN 141: 2008 9* Độ nở autoclave TCVN 7711:2013
Trang 7Page 3
3 Cát cho bê tông và vữa
1.Thành phần hạt TCVN 7572-2 : 2006
TCVN 7570:2006
Lấy 40 kg cát
(Căn cứ theo mục 4.1.2 TCVN 7572-1:2006)
Cứ một lô 350 m3 hoặc
500 tấn lấy mẫu một lần (Căn cứ theo mục 3.2 TCVN 7572-1:2016)
2 Khối lượng riệng, khối lượng thể tích và độ hút nước
TCVN 7572-4 : 2006
3 Khối lượng thể tích xốp và độ hổng TCVN 7572-6 : 2006
4 Hàm lượng các tạp chất (bùn, bụi, sét) và hàm lượng sét cục TCVN 7572-8 : 2006 5* Tạp chất hữu cơ TCVN 7572-9 :2006 6* Hàm lượng ion clo (Cl-) TCVN 7572-15 :2006 7* Khả năng phản ứng kiềm - silic TCVN 7572-14:2006
4 Cát nghiền cho bê
tông và vữa
1 Thành phần hạt; TCVN 7572-2: 2006
TCVN 9205:2012
Lấy 40 kg cát
(Mục 4.1.2 TCVN 1:2006)
7572-Cứ một lô 350 m3 hoặc
500 tấn lấy mẫu một lần Mỗi lô nhỏ hơn 500 tấn xem như một một lô (Căn cứ theo mục 3.2 TCVN 7572-1:2016)
2 Hàm lượng hạt có kích thước nhỏ hơn 75 µm; TCVN 9205: 2012 3* Hàm lượng hạt sét; TCVN 344: 1986 4* Hàm lượng ion clo (Cl-); TCVN 7572-15:2006 5* Khả năng phản ứng kiềm - silic; TCVN 7572-14:2006
5 Đá dăm đổ bê
tông
1 Xác định thành phần hạt; TCVN 7572-2:2006
TCVN 7570:2006
Lấy (50 - 250) kg tuỳ theo cỡ đá :
+ Đá 0,5-1: Lấy 50 kg + Đá 1-2: Lấy 60 kg + Đá 2-4:Lấy 110 kg + Đá 4-7: Lấy 150 kg + Đá trên 7cm: Lấy 220 kg (Căn cứ theo bảng 3 TCVN 7572-1:2006)
Cứ một lô 200 m3 lấy mẫu một lần Mỗi lô nhỏ hơn 200m3 xem như một một lô (Căn cứ theo mục 3.2 TCVN 7572-1:2016)
2 Khối lượng riệng, khối lượng thể tích và độ
6 Xác định lượng bùn, bụi, sét TCVN 7572-8:2006 7* Hàm lượng ion clo (Cl-) TCVN 7572-15
:2006 8* Khả năng phản ứng kiềm - silic TCVN 7572-14
:2006
Trang 89*.Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles
TCVN 7572-12 :2006
6 Gạch đặc đất sét
nung
1* Xác định kích thước hình học và khuyết tật ngoại quan; TCVN 6355-1:2009
TCVN 1451:1998
Lấy 50 viên gạch (Chỉ tiêu 1: cần 50 viên; các chỉ tiêu còn lại cần 05 viên/chỉ tiêu)
(Căn cứ theo mục 5.1.2 TCVN 1451:1998)
Cứ một lô 100.000 viên lấy mẫu một lần Mỗi lô nhỏ hơn 100.000 viên xem như một lô
(Căn cứ theo mục 5.1.1 TCVN 1451:1998)
2.Xác định cường độ bền nén; TCVN 6355-2:2009
3 Xác định cường độ bền uốn; TCVN 6355-3:2009
4 Xác định độ hút nước; TCVN 6355-4:2009 5* Xác định khối lượng thể tích; TCVN 6355-5:2009 6* Xác định vết tróc do vôi TCVN 6355-7:2009
Lấy 50 viên gạch (Chỉ tiêu 1: cần 50 viên; các chỉ tiêu còn lại cần 05 viên/chỉ tiêu)
(Căn cứ theo mục 5.1.2 TCVN 1450:2009)
Cứ một lô 100.000 viên lấy mẫu một lần Mỗi lô nhỏ hơn 100.000 viên xem như một lô
(Căn cứ theo mục 5.1.1 TCVN 1450:2009)
2 Xác định cường độ bền nén; TCVN 6355-2:2009
3 Xác định cường độ bền uốn; TCVN 6355-3:2009
4 Xác định độ hút nước; TCVN 6355-4:2009 5* Xác định khối lượng thể tích TCVN 6355-5:2009 6* Xác định độ rỗng TCVN 6355-6:2009 7* Xác định vết tróc do vôi TCVN 6355-7:2009
TCVN 6476:1999)
Cứ 15.000 viên lấy mẫu một lần Mỗi lô nhỏ hơn 15.000 viên xem như một lô
(Căn cứ theo mục 5.1 TCVN 6476:1999)
2.Xác định cường độ bền nén;
3.Xác định độ hút nước
4*.Xác định độ mài mòn
9 Gạch bê tông cốt
liệu - xi măng 1* Xác định kích thước hình học và khuyết tật ngoại quan;
Lấy ngẫu nhiên 10 viên ở các vị trí khác nhau đại diện cho lô làm mẫu thử, đã đủ
Đối với gạch có kích thước tương đương thể tích lớn hơn 10
Trang 9bị hư hại do quá trình vận chuyển để làm mẫu thử
(Căn cứ theo mục 5.1 TCVN 6477:2016)
dm3/viên, cỡ lô quy định
là 50.000 viên; đối với gạch có kích thước tương đương thể tích lớn hơn 2dm3/viên đến 10 dm3/viên, cỡ lô quy định
là 100.000 viên; đối với loại gạch có kích thước tương đương thể tích 2dm3/viên hoặc nhỏ hơn,
cỡ lô quy định là 200.000 viên Trong trường hợp không đủ số lượng tương ứng quy định trên thì vẫn coi là lô đủ
(Căn cứ theo mục 5.1 TCVN 6477:2016)
Cứ 200m3 gạch lấy mẫu một lần, nhỏ hơn 200 m3 thì coi như 1 lô
(Căn cứ theo mục 4.1 TCVN 9030:2017)
Cứ 500m3 gạch lấy mẫu một lần, nhỏ hơn 500 m3 thì coi như 1 lô
(Căn cứ theo mục 4.1 TCVN 9030:2017)
2.Xác định khối lượng thể tích khô;
2008; TCVN 1651-2:2018
Mỗi loại đường kính thép lấy 01 tổ mẫu bao gồm: Cắt 03 thanh dài 1m để thí nghiệm và 03 thanh dài 1 m để lưu – thí nghiệm đối chứng, lưu 1 tuần kể từ khi có kết quả thí nghiệm
Cứ 50 tấn/1 tổ mẫu/1 loại đường kính Mỗi lô nhỏ hơn 50 tấn xem như một lô
(Căn cứ theo mục 11.3.2.2 TCVN 1651-2:2018)
2 Khả năng chịu kéo (Giới hạn chảy, giới hạn bền); TCVN 197-1: 2014
3 Khả năng chịu uốn; TCVN 198: 2008
Trang 10mẫu 3 thanh 50cm
(Căn cứ theo các phục lục B, C, D, E của TCVN 197-1:2014)
loại kích thước Mỗi lô nhỏ hơn 50 tấn xem như một lô
(Căn cứ theo mục 6 TCVN 6522:2008)
3 Khả năng chịu uốn hoặc nén bẹp TCVN 198: 2008 4* Độ dai va đập của thép TCVN 312-1:2007
14 Vữa xây trát cấu
kiện
1 Xác định cường độ uốn, nén của vữa; TCVN 3121-11:2003
TCVN 2: 2003
3121-Mẫu thử có kích thước (40x40x160)mm, Lấy 03
tổ mẫu (nén 01 tổ R3 hoặc R7, 01 tổ R28 và 01 tổ lưu) mỗi tổ mẫu bao gồm
03 viên
(Căn cứ theo mục 4 TCVN 3121-11:2003)
Mỗi hạng mục công việc lấy ít nhất 1 tổ mẫu Số lượng lấy mẫu còn phải tuân theo quy định trong Hợp đồng/PLHĐ giữa nhà thầu và Chủ đầu tư
2*.Xác định độ lưu động của vữa tươi; TCVN 3121-3 :2003 3* Xác định khả năng giữ độ lưu động của vữa tươi; TCVN 3121-8:2003 4* Xác định độ hút nước của vữa
đã đóng rắn; TCVN 3121-18:2003
15 Bê tông
1 Cấp độ bền chịu nén của bê tông;
+ Nén 3 ngày hoặc 7 ngày để xác định sự phát triển cường độ, làm căn cứ để chuyển công việc tiếp theo
+ Nén 28 ngày để xác định cấp độ bền làm căn cứ nghiệm thu
TCVN 3118:1993 TCVN
4453:1995
- Mẫu thử có kích thước (150x150x150)mm, mỗi
tổ mẫu bao gồm
09 viên/tuổi mẫu (Nén 03 viên R3 hoặc R7 và 03 viên R28, 03 viên lưu)
- BT khối > 1.000 m3 : 500m3/ 01 tổ mẫu
- BT khối < 1.000 m3 : 250m3/01 tổ mẫu
- Bê tông móng lớn : 100m3/01 tổ mẫu
- Bê tông nền, mặt đường :200m3/01 tổ mẫu
- Bê tông khung và các loại kết cấu mỏng (cột, dầm, bản, vòm) : cứ 20m3/01 tổ mẫu
- Bê tông cọc khoan nhồi :mỗi cọc lấy 3 tổ mẫu ở
3 phần: đầu, giữa và mũi cọc
(Căn cứ theo mục 7.1.7 TCVN 4453:1995)
2 Cường độ chịu kéo khi uốn (khi có yêu cầu của thiết kế) TCVN 3119:1993 TCVN 4453:1995
Mẫu thử có kích thước (150x150x600)mm, mỗi tổ mẫu bao gồm
03 viên (Căn cứ theo mục 2.1 TCVN 3119:1993)
- Trường hợp thiết kế không quy định cụ thể
cứ 200m3 lấy 01 tổ mẫu
Trang 11Page 7
3 Thí nghiệm độ chống thấm (khi có yêu cầu của thiết kế) TCVN 3116:1993 TCVN 4453:1995
Mẫu thử hình trụ có kích thước (D150x150)mm, mỗi
tổ mẫu bao gồm 06 viên
(Căn cứ theo mục 3.1 TCVN 3105:1993)
500m3 lấy 01 tổ mẫu (Căn cứ theo mục 7.1.7 TCVN 4453:1995)
Lưu ý:
- Với các kết cấu chịu lực chính của công trình (cọc khoan nhồi ,móng, cột, dầm sàn, vách thang máy, tường chắn đất…) có khối lượng bê tông
<50 m3/1 cấu kiện: cứ 3 tổ mẫu R28 thì lấy 1 tổ mẫu R7 và 1 tổ lưu Trường hợp số tổ R28 nhỏ hơn 3 thì vẫn lấy 1 tổ R7 và 1 tổ lưu
- Với các kết cấu chịu lực khác cần kết quả sớm phục vụ tháo dỡ cốp pha đà giáo (nắp bể ngầm, lanh tô, cầu thang…): chỉ lấy mẫu R7 và R28, không lấy mẫu lưu
- Bê tông đường, nền và các cấu kiện khác: chỉ lấy mẫu R28
- Thời hạn lưu mẫu bê tông: 1 tuần làm việc kể từ khi có kết quả ép mẫu R28
16 Cát (Đất) san nền
1.Thành phần hạt TCVN 4198 : 2014
TCVN 4447:2012 hoặc theo thiết kế của
dự án
Lấy 01 mẫu 50kg
(Căn cứ theo TCVN 4198:2014, 22 TCN 333-
06, 22TCN 332-06, TCVN 4197:2012)
Từ 1000m3 đến 2000m3 lấy mẫu 1 lần
(Căn cứ theo bảng 35 TCVN 4447.2012)
2 Xác định đầm chặt tiêu chuẩn 22TCN 333-06
Từ 20.000m3 đến 50.000m3 lấy mẫu 1 lần (Căn cứ theo bảng 35 TCVN 4447.2012)
3* Xác định chỉ số CBR 22TCN 332-06 4* Hàm lượng các tạp chất TCVN 7572-8 : 2006 5* Tạp chất hữu cơ TCVN 7572-9 : 2006 6* Chỉ số dẻo (đối với đất) TCVN 4197:2012
7 Xác định độ chặt hiện trường bằng phương pháp dao vòng hoặc rót cát
22TCN 02-71/
22TCN346:2006
Từ 100m3 đến 200m3 kiểm tra 1 điểm độ chặt (Đối với đất sét, đất thịt và đất pha cát) Từ 200m3 đến 400m3 kiểm tra 1 điểm độ chặt (Đối với cát sỏi, cát thô, cát mịn) (Căn cứ theo bảng 35 TCVN 4447:2012)