www.coninco.com.vn 4 LỜI NÓI ĐẦU Được sự đồng ý và chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc CONINCO, Phòng Quản lý kỹ thuật đã phối hợp cùng các cá nhân, đơn vị trong CONIN
Trang 1SỔ TAY - QUYỂN 5
TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH CHUYÊN NGÀNH
PHIÊN BẢN 1.0/2011 - PHẦN 1
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2098/2011/QĐ-CONINCO-TGĐ
ngày 29/10/2011 của Tổng giám đốc CONINCO)
XEM CÙNG CÁC SỔ TAY:
SỔ TAY CÔNG TÁC LẬP QUY HOẠCH, THIẾT KẾ
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG - PHIÊN BẢN 2.0/2010
SỔ TAY CÔNG TÁC TƯ VẤN THẨM TRA DỰ ÁN,
THIẾT KẾ, DỰ TOÁN - PHIÊN BẢN 1.0/2010
SỔ TAY CÔNG TÁC TƯ VẤN ĐẤU THẦU –
PHIÊN BẢN 1.0/2010
SỔ TAY CÔNG TÁC TƯ VẤN HIỆN TRƯỜNG: QUẢN LÝ DỰ ÁN,
TƯ VẤN GIÁM SÁT - PHIÊN BẢN 1.0/2010
P.1
A CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN
B CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG GIAO THÔNG
C CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
P.2
D GIÁM SÁT ATLĐ-VSMT-PCCN-ANTT
E HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO THÁNG TƯ VẤN GIÁM SÁT
F HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG
G CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN ĐĂK R’TIH
HÀ NỘI, THÁNG 10/2011 (LƯU HÀNH NỘI BỘ)
5.1
Trang 2Số: 2089/2011/QĐ-CONINCO/TGĐ Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2011
Căn cứ Điều lệ của Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng – CONINCO;
Theo đề nghị của Trưởng phỏng Quản lý kỹ thuật,
Điều 3 Các thành viên Ban Tổng Giám đốc, Đại diện Lãnh đạo trong Hệ thống quản lý chất
lượng ISO 9001 : 2008, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc CONINCO, các Công ty thành viên trong hệ thống nhượng quyền thương mại và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Trang 3www.coninco.com.vn 1
MỤC LỤC MỤC LỤC 0
LỜI NÓI ĐẦU 4
LỜI GIỚI THIỆU 5
LỜI CÁM ƠN 6
SỬ DỤNG, CẬP NHẬT 7
NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN SỔ TAY 8
NỘI DUNG SỔ TAY 11
A CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN 11
I PHẠM VI ÁP DỤNG 14
II CƠ SỞ PHÁP LÝ LÀM CĂN CỨ LẬP QUY TRÌNH 14
III THÔNG SỐ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH 14
IV TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 16
V NỘI DUNG QUY TRÌNH 25
V.1 CÔNG TÁC TRẮC ĐẠC 25
V.2 ĐÀO ĐẤT ĐÁ HỞ 27
V.3 CÔNG TÁC ĐÀO NGẦM 28
V.4 BẢO VỀ MÁI DỐC VÀ CÔNG TÁC GIA CỐ 32
V.5 CÔNG TÁC KHOAN PHỤT 33
V.6 CÔNG TÁC CỐT THÉP CHO BÊ TÔNG 36
V.7 CÔNG TÁC GIÁM SÁT SẢN XUẤT VÀ THI CÔNG BÊ TÔNG 40
V.8 KẾT CẤU THÉP 49
V.9 CÔNG TÁC LÀM ĐƯỜNG 51
V.10 CHẾ TẠO VÀ LẮP ĐẶT ỐNG THÉP ÁP LỰC 57
VI QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THỦY ĐIỆN 63
VII PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU NGHIỆM THU 75
Phụ lục 1 – Biểu mẫu nghiệm thu công tác thi công hầm 77
Phụ lục 2 – Biểu mẫu nghiệm thu công tác khoan phụt 90
Phụ lục 3 – Biểu mẫu nghiệm thu công tác thi công đất giai đoạn đào hở 96
Phụ lục 4 – Biểu mẫu nghiệm thu công tác thi công đất giai đoạn đắp 103
Phụ lục 5 – Biểu mẫu nghiệm thu công tác khoan phụt 106
Phụ lục 6 – Biểu mẫu nghiệm thu công tác néo anke 112
Phụ lục 7 – Biểu mẫu nghiệm thu công tác thi công hầm 117
Phụ lục 9 – Biểu mẫu nghiệm thu công tác thi công đường 129
Phụ lục 10 – Biểu mẫu nghiệm thu công tác gia công lắp đặt đường ống áp lực 134
B ĐƯỜNG GIAO THÔNG 143
I PHẠM VI ÁP DỤNG 146
II CƠ SỞ PHÁP LÝ LÀM CĂN CỨ LẬP QUY TRÌNH 146
III.THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 146
IV TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 147
V CÔNG TÁC TƯ VẤN TRONG QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ VÀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN 147
VI CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT CÁC HẠNG MỤC CÔNG VIỆC CHÍNH 153
VI.1 CÔNG TÁC TRIỂN KHAI THI CÔNG 153
VI.2 THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 154
VI.3 THI CÔNG CẦU, CỐNG, KÈ TƯỜNG CHẮN, THOÁT NƯỚC 154
VI.4 MÓNG MẶT ĐƯỜNG 156
Trang 4www.coninco.com.vn 2
VI.5 HỆ THỐNG AN TOÀN GIAO THÔNG 157
VII THÀNH PHẦN THAM GIA NGHIỆM THU 157
VIII PHỤ LỤC BIỂU MẪU KIỂM TRA, NGHIỆM THU 160
VIII.1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG 160
VIII.2 THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 173
VIII.3 THI CÔNG CỐNG 185
VIII.4 THI CÔNG CẦU 205
VIII.5 THI CÔNG TƯỜNG CHẮN 251
VIII.6 THI CÔNG MÓNG MẶT 269
VIII.7 THOÁT NƯỚC, RÃNH ĐỈNH, VỈA HÈ 277
VIII.8 HỆ THỐNG AN TOÀN GIAO THÔNG 288
VIII.9 NGHIỆM THU NỘI BỘ CỦA NHÀ THẦU 292
VIII.10 HƯỚNG DẪN GHI CHÉP NHẬT KÝ THI CÔNG 297
MẪU BC01 MẪU BÁO CÁO THÁNG CỦA NHÀ THẦU 303
C CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG 304
C.1 CỌC KHOAN NHỒI MỞ RỘNG ĐÁY 304
I PHẠM VI ÁP DỤNG 307
II CƠ SỞ PHÁP LÝ LÀM CĂN CỨ LẬP QUY TRÌNH 307
III.THÔNG TIN VỀ HẠNG MỤC 307
IV TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: 307
V NỘI DUNG QUY TRÌNH 307
VI PHỤ LỤC NHẬT KÝ CỌC KHOAN NHỒI 314
C.2 SÀN BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC 325
I PHẠM VI ÁP DỤNG 328
II CÁC CĂN CỨ THỰC HIỆN CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT 328
III.THÔNG TIN VỀ SÀN BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC 328
IV TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ÁP DỤNG: 328
V THIẾT BỊ THI CÔNG (THAM KHẢO) 329
VI SƠ ĐỒ QUY TRÌNH GIÁM SÁT THI CÔNG CÁP DỰ ỨNG LỰC 330
VII QUY TRÌNH GIÁM SÁT CHI TIẾT 331
VIII PHỤ LỤC BIỂU MẪU NGHIỆM THU 335
C.3 CHẾ TẠO VÀ LẮP ĐẶT KẾT CẤU THÉP PHẦN MÁI CÔNG TRÌNH NCC 336
QUY TRÌNH GIÁM SÁT NGHIỆM THU CHẾ TẠO VÀ LẮP ĐẶT 336
KẾT CẤU THÉP PHẦN MÁI CÔNG TRÌNH NCC 336
C.4 THÁP ANTEN 250M TP HỒ CHÍ MINH 374
I PHẠM VI ÁP DỤNG 377
II CĂN CỨ LẬP QUY TRÌNH 377
III CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 377
IV QUY TRÌNH GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU LẮP ĐẶT THÁP ANTEN 377
BIỆN PHÁP QUAN TRẮC XÁC ĐỊNH TRỤC CỘT ANTEN 250M 381
ĐÀI TRUYỀN HÌNH TP HỒ CHÍ MINH 381
C.5 HỆ THỐNG CƠ - ĐIỆN 383
I PHẠM VI ÁP DỤNG 386
II CƠ SỞ PHÁP LÝ LÀM CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY TRÌNH: 386
III CÁC HẠNG MỤC CƠ – ĐIỆN CÔNG TRÌNH 386
IV TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG 386
Trang 5www.coninco.com.vn 3
V QUY TRÌNH GIÁM SÁT VÀ NGHIỆM THU HỆ THỐNG CƠ – ĐIỆN 387
VI CÁC BIỂU MẪU KIỂM TRA, NGHIỆM THU 387
D AN TOÀN LAO ĐỘNG - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG – PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ - AN NINH TRẬT TỰ 415
E BÁO CÁO TƯ VẤN GIÁM SÁT 463
F HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG 472
G CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN ĐĂK R’TIH 482
G1 MỘT SỐ THÔNG SỐ CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH 482
G2 DANH MỤC QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG 484
G3 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP QUY, QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN 490
G4 QUY ĐỊNH VỀ NGHIỆM THU 498
G5 BÁO CÁO CỦA ĐOÀN TƯ VẤN 505
G6 ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT THI CÔNG XÂY DỰNG TỔNG QUÁT GIAI ĐỌAN BẢN VẼ THI CÔNG 507
G6.1 PHẦN 0110 - CÁC YÊU CẦU CHUNG 507
G6.2 PHẦN 0210 - CHUẨN BỊ TUYẾN 533
G6.3 PHẦN 0211 - DẪN DÒNG VÀ THOÁT NƯỚC 535
G6.4 PHẦN 0220 - CÔNG TÁC ĐÀO HỞ 537
G6.5 PHẦN 0230 - CÔNG TÁC ĐÀO NGẦM (Đào bằng khoan nổ) 546
G6.6 PHẦN 0231 - THÔNG GIÓ VÀ CHIẾU SÁNG TRONG CÔNG TÁC NGẦM 552
G6.7 PHẦN 0240 - KHOAN VÀ PHỤT VỮA 558
G6.8 PHẦN 0250 - KHUNG CHỐNG 570
G6.9 PHẦN 0251 - NEO ĐÁ 571
G6.10 PHẦN 0252 - CÁC AN-KE BỊ CĂNG SAU 577
G6.11 PHẦN 0260 - TIÊU NƯỚC 582
G6.12 PHẦN 0310 - CHUẨN BỊ VÀ XỬ LÝ NỀN 589
G6.13 PHẦN 0320 - CÔNG TÁC ĐẮP 592
G6.14 PHẦN 0330 - CÔNG TÁC GIA CỐ 604
G6.15 PHẦN 0410 - VÁN KHUÔN VÀ HOÀN THIỆN BỀ MẶT 606
G6.16 PHẦN 0420 - CỐT THÉP 613
G6.17 PHẦN 0430 - BÊ TÔNG 617
G6.18 PHẦN 0431 - BÊ TÔNG PHUN 643
G6.19 PHẦN 0440 - KHE NỐI KẾT CẤU BÊ TÔNG 650
G6.20 PHẦN 0510 - THÉP KẾT CẤU VÀ KIM LOẠI KHÁC 654
G6.21 PHẦN 0520 - LỢP MÁI VÀ CHE PHỦ BÊN NGOÀI 663
G6.22 PHẦN 0610 - CÔNG TÁC XÂY 665
G6.23 PHẦN 0620 - LÁNG VỮA XI MĂNG SÀN 669
G6.24 PHẦN 0621 - LÁT GẠCH VÀ ĐÁ 670
G6.25 PHẦN 0622 - CÔNG TÁC SƠN 673
G6.26 PHẦN 0630 - TRẦN TREO 676
G6.27 PHẦN 0640 - CỬA RA VÀO, CỬA SỔ, LẮP KÍNH 678
G6.28 PHẦN 0641 - CÔNG TÁC GỖ 682
G6.29 PHẦN 0710 - THIẾT BỊ QUAN TRẮC 685
G6.30 PHẦN 0810 - ĐƯỜNG VÀ SÂN BÃI 689
G6.31 PHẦN 0820 - KHÔI PHỤC HIỆN TRƯỜNG 698
Trang 6www.coninco.com.vn 4
LỜI NÓI ĐẦU
Được sự đồng ý và chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc CONINCO, Phòng Quản lý kỹ thuật đã phối hợp cùng các cá nhân, đơn vị trong CONINCO tổ chức biên soạn Sổ tay Tư vấn
giám sát thi công xây dựng công trình chuyên ngành Phòng Quản lý kỹ thuật đã chủ trì và mời các cá
nhân, đơn vị có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực tư vấn có liên quan để tiến hành lập đề cương và nội dung của Sổ tay, đồng thời cập nhật những văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan được ban hành tại thời điểm thực hiện
Tuy nhiên, Sổ tay cũng không phải là tuyển tập đầy đủ các quy định để các kỹ sư tư vấn sử dụng một cách trực tiếp để giải quyết tất cả các vấn đề, mà chỉ đưa ra những thông tin là những quy định của pháp luật, của CONINCO, hay các mẫu của sản phẩm tư vấn để kỹ sư tư vấn vận dụng nhằm giải quyết một cách có hệ thống và thống nhất cho các vấn đề, do vậy, Sổ tay sẽ chưa thể liệt kê tất cả các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn hay chỉ ra được cách giải quyết từng vụ việc cụ thể
Sổ tay là một trong những phương thức để nâng cao chất lượng kỹ sư tư vấn Sổ tay được thực hiện với mong muốn cung cấp một cách có hệ thống cho kỹ sư tư vấn những kiến thức cơ bản đã được cập nhật từ thực tế giám sát thi công theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn Điều này sẽ có ý nghĩa đối với các kỹ sư tư vấn mới vào nghề trong việc nâng cao kỹ năng nghề nghiệp của mình Ngoài ra, Sổ tay còn là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng cho tất cả các kỹ sư, hay các cấp lãnh đạo trong quá trình hành nghề hoạt động tư vấn xây dựng Đây cũng là tài liệu cơ bản giúp cho khách hàng hiểu biết thêm về các dịch vụ tư vấn mà CONINCO đang thực hiện Ban biên tập Sổ tay rất mong muốn nhận được những ý kiến bổ sung là những bình luận, hướng dẫn về lý luận và kỹ năng thực tiễn hay nói chung là các kỹ năng mềm cho việc xử lý các tình huống hay vấn đề trong quá trình hoạt động tư vấn xây dựng
Với tính chất, mục đích và ý nghĩa quan trọng như vậy, Phòng Quản lý kỹ thuật, đặc biệt là các tác giả và các cá nhân, đơn vị phản biện, góp ý, cung cấp các tài liệu cho Sổ tay, đã nỗ lực rất lớn để biên soạn và biên tập Sổ tay Sổ tay Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình chuyên ngành này bao gồm các nội dung chính về công tác tư vấn giám sát công trình thủy điện; công trình đường giao thông; một số công việc đặc biệt của công trình xây dựng dân dụng Ngoài ra trong Sổ tay này còn đề cập các hướng dẫn, yêu cầu về giám sát an toàn lao động, vệ sinh môi trường; về lập báo cáo tư vấn giám sát; về hướng dẫn hoạt động của nhà thầu tư vấn giám sát và các tài liệu, các Điều kiện kỹ thuật cụ thể của công trình Thủy điện Đăk R’Tih
Việc biên tập Sổ tay lần này đã được hoàn thành với sự hỗ trợ của các thành viên trong Ban giám đốc CONINCO, đặc biệt là những chỉ đạo kịp thời của ông Nguyễn Văn Công - Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc CONINCO Mặc dù đã có nhiều nỗ lực của nhóm tác giả, song cuốn Sổ tay vẫn sẽ còn nhiều nội dung chưa được hợp lý, một số lĩnh vực, công việc chưa được đề cập chi tiết, nên hiệu quả của
Sổ tay chắc chắn vẫn còn có những hạn chế Nhóm tác giả và tập thể cán bộ, kỹ sư tư vấn CONINCO sẽ cùng nhau xây dựng Sổ tay tư vấn giám sát thi công công trình xây dựng đặc thù ngày một hoàn chỉnh hơn, đáp ứng và thỏa mãn được nhu cầu của chính CONINCO và của khách hàng
Hy vọng Sổ tay tư vấn giám sát thi công công trình xây dựng chuyên ngành này sẽ là cẩm nang, đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng, đặc biệt là các kỹ sư tư vấn CONINCO Với mong muốn như vậy, Phòng Quản lý kỹ thuật rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp cho Sổ tay để chúng tôi tiếp tục chỉnh sửa và hoàn thiện cho những lần xuất bản tiếp theo
Các góp ý xin gửi về:
- Phòng Quản lý kỹ thuật - Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây CONINCO;
dựng Phòng 405, Số 4, Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội;
- Điện thoại: 04 38523706/ #403, 405, 409; Fax: 04 38741231
- Websites: www.coninco.com.vn
PHÒNG QUẢN LÝ KỸ THUẬT
Trang 7www.coninco.com.vn 5
LỜI GIỚI THIỆU
Với bề dày truyền thống hơn 30 năm (Từ 16/4/1979), CONINCO đã và đang trở thành một trong những doanh nghiệp lớn hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng Để phát triển bền vững, CONINCO luôn chú trọng công tác đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ, kỹ sư tư vấn Hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đã được CONINCO thực hiện từ năm 2001 và ngày càng hoàn thiện hơn, nhưng có thể khẳng định điều quan trọng nhất là luôn được tập thể cán bộ, kỹ sư tư vấn CONINCO thấu hiểu và thực hiện nghiêm túc
Để xây dựng đội ngũ kỹ sư tư vấn chất lượng cao, đảm bảo tính liên tục, kế thừa và phát triển có hệ thống, CONINCO luôn tự đặt ra các chuẩn mực, yêu cầu để phấn đấu ngày càng hoàn thiện hơn, đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng
và thoả mãn nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ tư vấn xây dựng Một trong những yêu cầu
đó là phải xây dựng Bộ Sổ tay các công tác tư vấn đối với từng loại hình dịch vụ tư vấn của CONINCO, lần này là Sổ tay Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình chuyên ngành Bộ
Sổ tay tư vấn của CONINCO sẽ là một nguồn tư liệu cung cấp các thông tin pháp lý, kỹ năng xử
lý công việc mà các kỹ sư tư vấn có thể tham khảo, vận dụng, qua đó có thể tiếp cận công việc với sự hiểu biết cặn kẽ, sâu sắc về pháp luật, sự chuẩn mực về quy trình, sự chủ động, linh hoạt
về kỹ năng Đây là một trong những nền tảng vững chắc để mỗi cá nhân và cả tập thể CONINCO nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững
Khi Sổ tay Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình chuyên ngành được ban hành
và trở thành cẩm nang hữu ích cho các cán bộ, kỹ sư tư vấn thì những người là tác giả hay các cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý của CONINCO phải thường xuyên bổ sung, cập nhật để Sổ tay càng ngày càng tạo ra nhiều lợi ích thiết thực hơn
Thay mặt Ban lãnh đạo CONINCO, tôi chân thành cám ơn những người đã tham gia vào quá trình lập Sổ tay Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình chuyên ngành Họ có thể chưa phải là những chuyên gia xuất sắc nhất, nhưng chúng ta cần ghi nhận những cố gắng của họ để
có được cuốn Sổ tay này được ban hành
Tôi hy vọng rằng các cán bộ, kỹ sư tư vấn CONINCO, cũng như kỹ sư tư vấn nói chung
sẽ nhận được từ Bộ Sổ tay của CONINCO sự trợ giúp lớn trong việc thực hiện các nhiệm vụ hàng ngày tại văn phòng hay hiện trường dự án Tôi cũng hy vọng những cuốn Sổ tay sẽ hữu ích cho các sinh viên, học viên các khóa đào tạo, những người tham gia hoạt động xây dựng không chỉ của CONINCO mà còn là những khách hàng, đối tác quan tâm đến việc tìm hiểu về hệ thống pháp luật về tư vấn xây dựng nói riêng và các hoạt động xây dựng nói chung của Việt Nam./
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ VÀ KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG-CONINCO
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn Công
Trang 8Để đạt được các mục tiêu đặt ra, quá trình biên soạn Sổ tay tư vấn giám sát thi công công trình xây dựng chuyên ngành đã bắt đầu bằng việc đánh giá tổng thể nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của CONINCO, những nội dung đã đạt được và những vấn đề còn tồn tại, từ đó xây dựng khung nội dung của Sổ tay và nhận biết sơ bộ về hiệu quả của cuốn Sổ tay, những quan điểm xây dựng Sổ tay, các nội dung cần được xem xét và đưa vào Sổ tay Trong quá trình xây dựng Sổ tay, qua nhiều lần hội thảo, lấy ý kiến góp ý, nhóm biên soạn, biên tập đã nhận được rất nhiều ý kiến đóng góp từ Lãnh đạo Công ty, Lãnh đạo Đơn vị, các chuyên gia, kỹ sư tư vấn của CONINCO Chúng tôi đã tiếp thu và cố gắng chỉnh sửa để Sổ tay có thể đáp ứng tối đa các lợi ích cho người sử dụng
Sau khi Sổ tay Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình chuyên ngành được ban hành, Phòng Quản lý kỹ thuật mong muốn tiếp tục nhận được các ý kiến phản hồi, đặc biệt là những đánh giá về tính hiệu quả của Sổ tay, những cách thức để thiết lập được Bộ Sổ tay ngày càng trở nên thân thiện với người dùng
Phòng Quản lý kỹ thuật trân trọng cám ơn các tập thể, cá nhân đã tích cực ủng hộ, trợ giúp và tham gia vào quá trình biên soạn Sổ tay, đặc biệt là những ý kiến chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc CONINCO và Ban Lãnh đạo Công ty; những ý kiến và thông tin kịp thời, sự giúp đỡ nhiệt tình của Lãnh đạo các Phòng Quản lý, các Đơn vị trực thuộc, các Công ty thành viên trong Hệ thống nhượng quyền thương hiệu của CONINCO, cùng toàn thể các cán bộ, kỹ sư
tư vấn CONINCO đã đóng góp công sức cho việc hoàn thành Sổ tay tư vấn giám sát thi công công trình xây dựng chuyên ngành này./
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ VÀ KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG-CONINCO
TM PHÒNG QUẢN LÝ KỸ THUẬT
TRƯỞNG PHÒNG
Nguyễn Lương Bình
Trang 9hồ sơ, tài liệu, văn bản để tham khảo, sử dụng thống nhất trong thực tế công việc
Sổ tay Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình chuyên ngành, quyển 5 - Phiên bản 1.0/2011 nhằm mục đích hướng dẫn thực hiện cho các kỹ sư tư vấn CONINCO các công tác tư vấn giám
sát thi công công trình xây dựng nói chung và công trình thủy điện, công trình đường giao thông, các hạng mục công việc đặc biệt trong công trình xây dựng nói riêng
Sổ tay gồm 02 phần, 07 đề mục bao gồm cả các phụ lục đính kèm Phần 1 gồm:
A Công trình thủy điện
B Công trình đường giao thông
C Công trình dân dụng (Cọc khoan nhồi mở rộng đáy, sàn bê tông thép dự ứng lực, kết cấu thép, lắp dựng anten và hệ thống cơ điện)
Phần 2 gồm:
D Giám sát an toàn lao động – Vệ sinh môi trường – Phòng chống cháy nổ - An ninh trật tự trên công trường
E Hướng dẫn lập báo cáo tháng tư vấn giám sát
F Hướng dẫn hoạt động giám sát thi công xây dựng
G Công trình Thủy điện Đăk R’Tih
Trong đó các phần A, B, C đề cập nội dung cơ bản, hướng dẫn công tác tư vấn giám sát công trình xây dựng chuyên ngành thủy điện, giao thông hay các hạng mục đặc biệt của công trình dân dụng bao gồm cả các phụ lục biểu mẫu nghiệm thu kỹ thuật hay nghiệm thu công việc xây dựng đi kèm
Phần D ngoài công tác tư vấn giám sát an toàn lao động – Vệ sinh môi trường theo quy định, Sổ tay có đề cập và bổ sung các nội dung cần thiết khác về giám sát phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự trên công trường cũng các quy định về chế độ khen thưởng, xử phạt hành chính nếu vi phạm
Các hướng dẫn chi tiết tại phần E nhằm mục đích nâng cao chất lượng báo cáo tư vấn giám sát định kỳ của Công ty gửi khách hàng, một trong những sản phẩm không thể thiếu của hợp đồng tư vấn giám sát do CONINCO thực hiện Phần hướng dẫn này ngoài các yêu cầu làm rõ các nội dung báo cáo, còn bổ sung, cập nhật các quy định hiện hành của Công ty
Phần F áp dụng cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động giám sát thi công xây dựng công trình trên lãnh thổ Việt Nam
Các nội dung chính của các Quy trình giám sát được trình bày dưới dạng bảng biểu để tiện theo dõi và tham chiếu, cũng như bổ sung các ý kiến khi cần trong quá trình sử dụng Các căn cứ pháp lý, quy định của Nhà nước áp dụng trong tài liệu được lấy tại thời điểm ban hành tài liệu này Khi thực hành, vận dụng cần cập nhật các Quy định mới tại thời điểm thực hiện Cuốn Sổ tay này chỉ có tính chất hướng dẫn thực hiện Trong quá trình thực hiện, các kỹ sư tư vấn phải tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước, quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định được áp dụng và hợp đồng đã ký với khách hàng
Cập nhật Sổ tay:
Hiện tại, Sổ tay tư vấn giám sát thi công công trình xây dựng đặc thù được ban hành ở dạng bản
in (bản cứng) nên việc cập nhật sẽ gặp khó khăn, đòi hỏi người sử dụng phải am hiểu công việc để tránh
nhầm lẫn khi sử dụng Sổ tay; bản mềm của Sổ tay cũng được chuyển đến mỗi cán bộ, kỹ sư tư vấn CONINCO Trong tương lai, các Sổ tay sẽ được cung cấp dưới dạng bản mềm trên website CONINCO
và sẽ là một tài liệu mang tính động, như là Sổ tay điện tử, cho phép người quản lý cập nhật thường xuyên, tức thời khi theo các quy định của Nhà nước hoặc khi thấy cần thiết phải thay đổi để hoàn thiện thêm Sổ tay Đồng thời, Sổ tay cũng cần phải biên tập và in thành những trang rời để thuận tiện cho quá trình sửa đổi, bổ sung, thay thế; người sử dụng có thể tự cập nhật, ghi chú các quy định đã lỗi thời, những quy định đang còn hiệu lực Sổ tay cũng được in trên đĩa CD khi cần thiết
Trang 10www.coninco.com.vn 8
NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN SỔ TAY
CHỈ ĐẠO NỘI DUNG
TH.S NGUYỄN VĂN CÔNG - Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc
KSC TÔ QUANG HÙNG - Phó Trưởng phòng Quản lý kỹ thuật - Chủ trì
KS ĐÀO TRƯỜNG SANG - Phòng Quản lý kỹ thuật - Thư ký biên tập
Cung cấp tài liệu và phản biện
KSC TÔ QUANG HÙNG - Phó Trưởng phòng Quản lý kỹ thuật
KS VŨ MẠNH HÙNG – Giám đốc Trung tâm Kiểm định xây dựng
KS NGUYỄN VĂN LÂM – Phó Giám đốc Công ty CONINCO – CE
KS TRẦN NGỌC ANH – Phó giám đốc Trung tâm Quản lý xây dựng các công trình trọng điểm
KS NGUYỄN THANH BÌNH – Trưởng phòng Điều hành sản xuất
KS NGUYỄN VIỆT – Phó Trưởng phòng Điều hành sản xuất TH.S CAO TUẤN ANH – Phó Giám đốc Trung tâm Quản lý kỹ thuật công trình
KS BÙI HỒNG CƯỜNG - Phó Giám đốc Trung tâm Thí nghiệm
và Kiểm định công trình
KS NGUYỄN THẾ ANH – Trung tâm Kỹ thuật cơ điện và Công trình năng lượng
KSC LÊ XUÂN HÀ - Phó Trưởng phòng Quản lý kỹ thuật
Và các kỹ sư tư vấn của Phòng Quản lý kỹ thuật, Phòng Điều hành sản xuất, Trung tâm Kiểm
định xây dựng, Trung tâm Quản lý xây dựng các công trình trọng điểm,
Trung tâm Quản lý kỹ thuật công trình
SỔ TAY CÔNG TÁC TƯ VẤN LẬP QUY HOẠCH, THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG-PHIÊN BẢN 1.0/2010
Biên soạn
TH.S NGUYỄN LƯƠNG BÌNH-Phó tổng giám đốc, Trưởng phòng Quản lý kỹ thuật-Chủ trì
TH.S PHAN THỊ CẨM TÚ-Phòng Quản lý kỹ thuật-Thư ký biên tập
Phản biện và cung cấp tài liệu
KS NGUYỄN THANH BÌNH-Trưởng phòng Điều hành sản xuất
KS NGUYỄN BÁ CỨU-Trưởng phòng Giá và Dự toán KTS BÙI NGỌC LƯƠNG-Phó giám đốc Trung tâm Khảo sát và Thiết kế
KTS LÊ VĂN CHUYỂN-Chuyên gia Phòng Đầu tư TH.S VŨ THỊ HƯƠNG GIANG-Phó trưởng Phòng Quản lý kỹ thuật
TH.S ĐÀO THỊ LAN HƯƠNG-Phó trưởng Phòng Quản lý kỹ thuật
và các kỹ sư tư vấn của Phòng Quản lý kỹ thuật, Phòng Điều hành sản xuất,
Phòng Đầu tư, Trung tâm Khảo sát và Thiết kế
SỔ TAY CÔNG TÁC TƯ VẤN LẬP QUY HOẠCH, THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG-PHIÊN BẢN 2.0/2010
Biên soạn
TH.S NGUYỄN LƯƠNG BÌNH-Phó tổng giám đốc, Trưởng phòng Quản lý kỹ thuật-Chủ trì
TH.S PHAN THỊ CẨM TÚ-Phòng Quản lý kỹ thuật-Thư ký biên tập
Phản biện và cung cấp tài liệu
KTS LƯƠNG THỊ NGỌC HUYỀN-Phòng Quản lý kỹ thuật
SỔ TAY CÔNG TÁC TƯ VẤN THẨM TRA DỰ ÁN, THIẾT KẾ, DỰ TOÁN-PHIÊN BẢN 1.0/2010
Biên soạn
TH.S NGUYỄN LƯƠNG BÌNH-Phó tổng giám đốc, Trưởng phòng Quản lý kỹ thuật-Chủ trì
TH.S PHAN THỊ CẨM TÚ-Phòng Quản lý kỹ thuật-Thư ký biên tập
Trang 11www.coninco.com.vn 9
Phản biện và cung cấp tài liệu
KS NGUYỄN THANH BÌNH-Trưởng phòng Điều hành sản xuất TH.S NGUYỄN TUẤN NGỌC-Phó trưởng Phòng Điều hành sản xuất
KS NGUYỄN BÁ CỨU-Trưởng phòng Giá và Dự toán
KS NGUYỄN THỊ LỤA-Phó trưởng phòng Giá và Dự toán
KS NGUYỄN THỊ HỒNG OANH-Phó Trưởng phòng Quản lý kỹ thuật
KS LÊ THANH MINH-Trưởng phòng Thị trường
KS NGUYỄN PHÚ KHANG-Phó trưởng phòng Kinh tế Kế hoạch
KS TRẦN MINH-Giám đốc Trung tâm Thiết kế xây dựng
KS TRẦN TUYẾT TRINH-Phó Giám đốc Trung tâm Thiết kế xây dựng
TH.S NGUYỄN QUANG BẢO-Phó Giám đốc Trung tâm Công trình ngầm
Trung tâm Chuyển giao công nghệ xây dựng và Môi trường
và các kỹ sư tư vấn của Phòng Quản lý kỹ thuật, Phòng Thị trường,
Phòng Kinh tế Kế hoạch, Phòng Giá và Dự toán, Phòng Điều hành sản xuất, Trung tâm Thiết kế xây dựng
SỔ TAY CÔNG TÁC TƯ VẤN ĐẤU THẦU-PHIÊN BẢN 1.0/2010
Biên soạn
TH.S NGUYỄN LƯƠNG BÌNH-Phó tổng giám đốc, Trưởng phòng QLKT-Chỉ đạo chung
KS NGUYỄN THỊ HỒNG OANH-Phó Trưởng phòng Quản lý kỹ thuật-Chủ trì
TH.S VŨ THỊ HƯƠNG GIANG-Phó Trưởng phòng Quản lý kỹ thuật-Chủ trì
TH.S NGUYỄN ĐẮC PHƯƠNG-Phòng Quản lý kỹ thuật-Thư ký biên tập
TH.S PHAN THỊ CẨM TÚ-Phòng Quản lý kỹ thuật-Thư ký biên tập
Phản biện và cung cấp tài liệu
KS NGUYỄN BÁ CỨU-Trưởng phòng Giá và Dự toán
KS PHÙNG THANH HOÀI-Phó trưởng Phòng Giá và Dự toán
KS NGUYỄN PHÚ KHANG-Phó trưởng phòng Kinh tế Kế hoạch
KS NGUYỄN THANH BÌNH-Trưởng phòng Điều hành sản xuất
KS LÊ THANH MINH-Trưởng phòng Thị trường
KS TRẦN MINH-Giám đốc Trung tâm Thiết kế xây dựng
KS TRẦN TUYẾT TRINH-Phó Giám đốc Trung tâm Thiết kế xây dựng
và các kỹ sư tư vấn của Phòng Quản lý kỹ thuật, Phòng Kinh tế Kế hoạch,
Phòng Giá và Dự toán, Phòng Điều hành sản xuất, Trung tâm Thiết kế xây dựng
SỔ TAY CÔNG TÁC TƯ VẤN HIỆN TRƯỜNG: QUẢN LÝ DỰ ÁN,
TƯ VẤN GIÁM SÁT-PHIÊN BẢN 1.0/2010
Biên soạn
TH.S NGUYỄN LƯƠNG BÌNH-Phó tổng giám đốc, Trưởng phòng Quản lý kỹ thuật-Chủ trì
TH.S PHAN THỊ CẨM TÚ-Phòng Quản lý kỹ thuật-Thư ký biên tập
Phản biện và cung cấp tài liệu
TS NGUYỄN ĐÌNH ĐÀO-Ủy viên Hội đồng quản trị, Phó tổng giám đốc
KS NGUYỄN THANH BÌNH-Trưởng phòng Điều hành sản xuất
KS NGUYỄN PHÚ KHANG-Phó trưởng phòng Kinh tế Kế hoạch
KS LÊ THANH MINH-Trưởng phòng Thị trường
KS NGUYỄN BÁ CỨU-Trưởng phòng Giá và Dự toán
KS NGUYỄN HỮU TRƯỜNG-Giám đốc Trung tâm Đầu tư và Phát triển dự án
TH.S TRẦN XUÂN DƯƠNG-Phó giám đốc Trung tâm Đầu tư và Phát triển dự án
TH.S NGUYỄN HUY ANH-Giám đốc Trung tâm Cơ điện và Công trình năng lượng
Trung tâm Máy xây dựng và Công trình công nghiệp Trung tâm Quản lý xây dựng các dự án trọng điểm Trung tâm Thí nghiệm và Kiểm định công trình Trung tâm Thiết kế và Quản lý xây dựng
và các kỹ sư tư vấn của Phòng Quản lý kỹ thuật, Phòng Thị trường, Phòng Kinh tế Kế hoạch, Phòng Giá và Dự toán, Phòng Điều hành sản xuất, Trung tâm Đầu tư và Phát triển dự án
BẢN QUYỀN THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ,
THIẾT BỊ VÀ KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG-CONINCO
KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG DƯỚI BẤT KỲ HÌNH THỨC NÀO KHI CHƯA CÓ SỰ ĐỒNG Ý BẰNG VĂN BẢN CỦA CONINCO
Trang 12www.coninco.com.vn 10
QUY ĐỊNH VỀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆPQUY ĐỊNH VỀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP KỸ SƯ TƯ VẤN
CỦA HIỆP HỘI KỸ SỰ TƯ VẤN QUỐC TẾ
(FIDIC- Fédération Internationale des Ingénieurs-Conseils, International Federation of Consulting Engineers) (http://www1.fidic.org/about/ethics.asp)
TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI XÃ HỘI VÀ NGÀNH TƯ VẤN:
1 Chấp nhận chịu trách nhiệm đối với xã hội khi thực hiện công việc
2 Liên tục tìm kiếm các giải pháp phù hợp với những nguyên lý của sự phát triển bền vững
3 Luôn luôn giữ gìn phẩm giá, tư cách và danh tiếng của nghề tư vấn
NĂNG LỰC
1 Liên tục trau dồi, duy trì kiến thức, kỹ năng về mọi mặt phù hợp với trình độ phát triển công nghệ, sự thay đổi của môi trường pháp lý, quản lý và ứng dụng những kỹ năng đúng đắn, cẩn thận và cần cù khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng
2 Chỉ thực hiện công việc mà mình đủ khả năng và năng lực thực hiện
CHƠI ĐẸP VỚI NHỮNG NGƯỜI KHÁC:
1 Cổ vũ cho thực hiện khái niệm “Sự lựa chọn dựa vào chất lượng”
2 Không được làm bất cứ việc gì làm tổn hại đến danh tiếng hoặc công việc kinh doanh của người khác dù cho việc này là vô tình hay cố ý
3 Không tranh giành công việc của kỹ sư tư vấn khác dù bằng cách trực tiếp hay gián tiếp Chỉ làm công việc được chỉ định
4 Không đảm nhận việc của kỹ sư tư vấn khác khi chưa thông báo và hỏi ý kiến người
kỹ sư đó hoặc khi chưa có văn bản yêu cầu của khách hàng thông báo về việc chấm dứt công việc đó
5 Trong trường hợp được yêu cầu kiểm tra lại công việc của người khác, phải cư xử phù hợp và lịch thiệp
THAM NHŨNG:
1 Không được đưa hoặc nhận bất cứ khoản thù lao dưới bất cứ hình thức nào mà ảnh hưởng tới nhận thức hoặc gây ảnh hưởng đến a) Việc gây ảnh hưởng đến quá trình lựa chọn hoặc bồi thường của kỹ sư tư vấn và/hoặc khách hàng, hoặc b) Gây ảnh hưởng đến quyết định đánh giá trung thực của người kỹ sư tư vấn
2 Hợp tác toàn diện với bất cứ cơ quan thi hành pháp luật nào trong quá trình điều tra việc quản lý thực hiện hợp đồng dịch vụ hoặc xây dựng
Trang 13www.coninco.com.vn 11
NỘI DUNG SỔ TAY
PHẦN 1
A CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN
B CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG GIAO THÔNG
C CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
A CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN
<ĐỌC KỸ VÀ CẬP NHẬT CÁC THÔNG TIN TRONG QUY TRÌNH
ĐỂ ÁP DỤNG CHO PHÙ HỢP>
<XEM CÙNG PHẦN G CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN ĐĂK R’TIH>
<TRANG BÌA>
SỐ: …
QUY TRÌNH GIÁM SÁT THI CÔNG
VÀ NGHIỆM THU NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN …
DỰ ÁN:
CÔNG TRÌNH:
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:
ĐỊA ĐIỂM, THÁNG /20
Trang 14www.coninco.com.vn 12
<TRANG ÁP BÌA>
QUY TRÌNH GIÁM SÁT THI CÔNG
VÀ NGHIỆM THU NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN …
DỰ ÁN:
CÔNG TRÌNH:
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:
Trang 15www.coninco.com.vn 13
QUY TRÌNH GIÁM SÁT THI CÔNG
VÀ NGHIỆM THU NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN …
Trang 16www.coninco.com.vn 14
I PHẠM VI ÁP DỤNG
Quy trình này phải được áp dụng và thực hiện nghiêm chỉnh cho công tác tư vấn giám sát, thi công và nghiệm thu với tất cả các công việc xây dựng, lắp đặt thiết bị thuộc công trình Nhà máy thuỷ điện…
II CƠ SỞ PHÁP LÝ LÀM CĂN CỨ LẬP QUY TRÌNH
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP, ngày 18/4/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 2009/2004/NĐ-CP
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 16/12/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009 Quyết của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng;
- Thông tư số: 27/2009/TT-BXD, ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về Quản
lý chất lượng công trình xây dựng
- Hợp đồng kinh tế số , ngày ký kết giữa <Tên Chủ đầu tư> và Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ, Thiết bị và Kiểm định Xây dựng – CONINCO về việc tư vấn giám sát công trình thuỷ điện
- Hồ sơ thiết kế, các tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật, danh mục thiết bị được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Tiến độ thi công công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Hồ sơ dự thầu của các nhà thầu trúng thầu
- Các biện pháp thi công của các nhà thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Tiêu chuẩn quản lý chất lượng, nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng (TCVN 5637:1991;TCVN 5638:1991; TCVN 5639:1991; TCXDVN 371:2006)
- Các tiêu chuẩn, quy phạm về thiết kế, thi công, lắp đặt thiết bị và nghiệm thu
- Các tài liệu hướng dẫn lắp đặt, chạy thử, vận hành và bảo trì
- Các tài liệu văn bản khác có liên quan
III THÔNG SỐ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
Thông số kỹ thuật chính Nhà máy thuỷ điện … <Ghi tên nhà máy>
TT Các thông số của công trình Đơn vị Giá trị
Cấp công trình tuyến năng lượng, nhà máy Cấp
I Đặc trưng lưu vực
1 Diện tích lưu vực đến tuyến chọn (Flv) km2
2 Dòng chảy trung bình nhiều năm (Q0) m3/s
II Hồ chứa
3 Mực nước hồ chứa khi xả lũ thiết kế (MNGC) m
III Lưu lượng
2 Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy (Q max) m3/s
3 Lưu lượng đỉnh lũ ứng với tần suất
Trang 17www.coninco.com.vn 15
VI Các chỉ tiêu năng lượng
VII Các đặc trưng công trình
1 Đập dâng (Loại: Đập đất, đá đổ, Bê tông đầm lăn ?)
3 Tuyến năng lượng
3.1 Cửa lấy nước
Trang 18Cao trình tim hầm tại vị trí tháp điều áp m
3.5 Nhà máy thuỷ điện
Loại tua bin
Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy (Qmax) m3/s
3.6 Kênh xả nhà máy thuỷ điện
4 Trạm phân phối
6 Đường vận hành nội bộ công trường km
IV TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
14 TCN 82 : 1995 Công trình thủy lợi - Tiêu chuẩn kỹ thuật khoan phụt xi măng vào nền đá
14 TCN 90 : 1995 Quy trình thi công và nghiệm thu khớp nối biến dạng
14 TCN 117 : 1999 Cửa van cung Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, nghiệm thu và bàn giao - Yêu cầu kỹ thuật
14 TCN 63 : 2001 đến 14TCN 73 : 2002 Bê tông thủy công và các vật liệu thử dùng cho bê tông thủy công - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
14 TCN 64 : 2001 Hỗn hợp bê tông thủy công - Yêu cầu kỹ thuật
14 TCN 65 : 2001 Hỗn hợp bê tông thủy công và bê tông thủy công - Phương pháp thử
14 TCN 66 : 2001 Xi măng dùng cho bê tông thủy công - Yêu cầu kỹ thuật
14 TCN 67 : 2001 Xi măng dùng cho bê tông thủy công - Phương pháp thử
14 TCN 68 : 2001 Cát dùng cho bê tông thủy công - Yêu cầu kỹ thuật
14 TCN 69 : 2001 Cát dùng cho bê tông thủy công - phương pháp thử
14 TCN 70 : 2001 Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho bê tông thủy công - Yêu cầu kỹ thuật
14 TCN 71 : 2001 Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho bê tông thủy công - Phương pháp thử
14 TCN 72 : 2001 Nước dùng cho bê tông thủy công - Yêu cầu kỹ thuật
14 TCN 73 : 2001 Nước dùng cho bê tông thủy công - Phương pháp thử
14 TCN 80 : 2001 Vữa thủy công - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
14TCN 100 : 2001 Thiết bị quan trắc cụm đầu mối công trình thủy lợi
14 TCN 101 : 2001 Giếng giảm áp Thi công và nghiệm thu
14 TCN 114 : 2001 Xi măng và phụ gia trong xây dựng thủy lợi - Hướng dẫn sử dụng
14 TC 12 : 2002 Tiêu chuẩn xây và lát đá Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu
14TCN 23 : 2002 Quy trình sơ hoạ diễn biến lòng sông
14 TCN 40 : 2002 Quy phạm đo kênh và xác định tim công trình trên kênh
14 TCN 59 : 2002 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu cầu kỹ thuật và nghiệm thu
14TCN 102 : 2002 Quy phạm khống chế cao độ cơ sở trong công trình thủy lợi
14 TCN 118 : 2002 Thành phần, nội dung và khối lượng lập các dự án đầu tư thủy lợi
14 TCN 119 : 2002 Thành phần, nội dung và khối lượng lập thiết kế công trình thủy lợi
14 TCN 120 : 2002 Xây và lát gạch - Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu
Trang 19www.coninco.com.vn 17
14 TCN 121 : 2002 Hồ chứa nước - công trình thuỷ lợi Quy định về lập và ban hành quy trình vận hành điều tiết
14TCN 130 : 2002 Đê biển - Tiêu chuẩn thiết kế
14TCN 9 : 2003 Kênh đất - YC KT thi công và nghiệm thu
TCVN 55 : 2003 Nước sinh hoạt – Yêu cầu chất lượng
TCVN 285 : 2002 Công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu về thiết kế
TCVN 301 : 2003 Đất xây dựng – Phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường
14TCN 79 : 2004 Kết cấu thép - Thiết bị cơ khí công trình thủy lợi – Sơn bảo vệ
TCVN 302 : 2004 Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 305 : 2004 Bê tông khối lượng –Quy phạm thi công và nghiệm thu
14TCN : 2005 Hướng dẫn lập đề cương khảo sát thiết kế công trình thủy lợi
14 TCN 141 : 2005 Đo vẽ mặt cắt bình đồ công trình thủy lợi
14TCN145 : 2005 Hướng dẫn lập đề cương khảo sát thiết kế CTTL
14 TCN 157 : 2005 Tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén
14 TCN 150 : 2006 đến 14 TCN 153 : 2006 Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định độ
ẩm của đất tại hiện trường
14 TCN 151 : 2006 Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất tại hiện trường
14 TCN 152 : 2006 Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định độ chặt của đất đắp san đầm nén tại hiện trường
14 TCN 153 : 2006 Đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng các đo nước thí nghiệm trong hố đào và hố khoan
14TCN 154 : 2006 Đất xây dựng công trình thủy lợi – Thuật ngữ và định nghĩa
14 TCN 167 : 2006 Mối gây hại công trình thủy lợi
14TCN 181 : 2006 Hướng dẫn tính toán kết cấu cầu máng vỏ mỏng xi măng lưới thép
14 TCN 183 - 185 : 2006 Đá xây dựng công trình thủy lợi
14TCN 186 : 2006 Thành phần khảo sát địa hình công trình thủy lợi trong giai đoạn thiết kế
14 TCN 195 : 2006 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thủy lợi
14TCN 196 : 2006 Thành phần và khối lượng khảo sát địa chất công trình thủy lợi
14TCN 197 : 2006 Thiết kế cống bọc bê tông cốt thép
22TCN 333 : 2006 Quy trình đầm nén đất đá dăm trong phòng thí nghiệm
TCVN 33 : 2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 392 : 2007 Cống hộp bê tông cốt thép đúc sẵn
TCVN 395 : 2007 Phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn
TCVN 170 : 1989 Kết cấu thép – Gia công lắp ráp và nghiệm thu – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 5639 : 1991 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong – Nguyên tắc cơ bản
TCVN 5308 : 91 Qui phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
TCVN 3985 : 85 Tiếng ồn – Mức cho phép tại các vị trí lao động
TCVN 4086 : 95 An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung
TCVN 3254 : 89 An toàn cháy - Yêu cầu chung
TCVN 3255 : 86 An toàn nổ - Yêu cầu chung
TCVN 3146 : 86 Công việc hàn điện - Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 4245 : 85 Qui phạm kỹ thuật an toàn và kỹ thuật vệ sinh trong sản xuất Sử dụng axêtylen, oxy để gia công kim loại
TCVN 3147 : 90 Qui phạm an toàn trong công tác xếp dỡ - Yêu cầu chung
TCVN 2293 : 78 Gia công gỗ - Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 2292 : 78 Công việc sơn - Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 5585 : 91 Công tác lặn - Yêu cầu an toàn
TCVN 4744 : 89 Qui phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác và chế biến đá lộ thiên
TCVN 3146 : 86 Qui phạm an toàn trong bảo quản, vận chuyển và sử dụng các vật liệu nổ
QPVN 2 : 1975 Qui phạm kỹ thuật an toàn về bình chịu áp lực
TCVN 424 : 86 Qui phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng
TCVN 5863 : 95 Thiết bị nâng - Yêu cầu trong lắp đặt và sử dụng
TCXDVN 309: 2004 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung
TCXDVN 334 : 2005 Quy phạm sơn thiết bị và kết cấu thép trong xây dựng dân dụng và công nghiệp
Trang 20www.coninco.com.vn 18
TCXDVN 371:2006 Nghiệm thu thu chất lượng thi công công trình xây dựng
DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP QUY, QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN DẠNG BẢNG
<LƯU Ý CẬP NHẬT CÁC TÀI LIỆU MỚI KHI SỬ DỤNG>
Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 16/2005/NĐ-CP
4 Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ
Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất
lượng công trình xây dựng và Điều kiện của tổ chức,
cá nhân trong hoạt động xây dựng
12/2005/TT-BXD
5 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 61/2005/QH11
6 Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của
Chính phủ về Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và
lựa chọn nhà thầu Xây dựng theo Luật Xây dựng
10 Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009 của Bộ
Xây dựng Quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong
hoạt động xây dựng
22/2009/TT-BXD
11 Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ
Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất
lượng công trình xây dựng
27/2009/TT-BXD
II QUY CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM
1 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, tập 1, 2, 3
III TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM,
4 Hệ thống thông gió Yêu cầu chung về an toàn TCVN 3288:1979 1979
5 Không khí vùng làm việc Phương pháp xác định hàm
7 Quy trình kỹ thuật an toàn xây dựng TCVN 5308:1991 1991
8 Kết cấu bê tông và BTCT- Quy phạm thi công và TCVN 4453:1995 1995
Trang 21www.coninco.com.vn 19
nghiệm thu
9 Bê tông khối lớn Quy phạm thi công và nghiệm thu TCXD 305:2004 2004
10 Bê tông Kiểm tra, đánh giá độ bền - Quy định chung TCVN 5540:1991 1991
13 Đá dăm, sỏi dăm dùng trong xây dựng Yêu cầu kỹ
thuật
TCVN 1771:1986 1986
14 Bê tông nặng Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 5592:1991 1991
15 Nước cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:1987 1987
16 Bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt TCVN 3106:1993 1993
17 Bê tông nặng Lấy mẫu, chế tạo, bảo dưỡng mẫu TCVN 3105:1993 1993
20 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Hướng dẫn kỹ
thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng
ẩm
TCXDVN 313:2004
2004
23 Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085:1985 1985
24 Công tác đất Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447:1987 1987
26 Đất xây dựng Phương pháp xác định khối lượng riêng
28 Đất xây dựng Phương pháp xác định độ chặt tiêu
chuẩn tại phòng thí nghiệm
TCVN 4201:95 1995
29 Chất lượng đất Lấy mẫu Yêu cầu chung TCVN 5297:95 1995
30 Hệ thống cấp thoát nước Quy phạm quản lý kỹ thuật TCVN 5576:1991 1991
31 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình Yêu
cầu thiết kế
TCVN 2622:1995 1995
32 Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng TCXD 79:1980 1980
33 Quy phạm quy tắc thi công và nghiệm thu các công
việc tiêu nước mặt và hạ mực nước ngầm bằng nhân
35 Đất xây dựng - Phương thí nghiệm xuyên tĩnh TCXD1974:1988 1989
36 Đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý thống kê xác
1995
40 Bể chứa bằng BTCT - Quy phạm thi công và nghiệm
thu
TCVN 5641:1991 1991
41 Mái và sàn BTCT trong công trình xây dựng - Yêu
cầu kỹ thuật chống thấm nước
TCVN 5718:1993 1993
42 Quy phạm thi công và nghiệm thu khoan nổ mìn các
công trình đất đá
QPTL - D.3 - 74 1975
43 Quy trình nổ mìn trong xây dựng thuỷ lợi, thuỷ điện QTTL - D.1 - 82 1982
44 Kết cấu thép Gia công lắp giáp và nghiệm thu Yêu TCXD 170:1989 1989
Trang 2246 Công trình thủy lợi Máy đóng mở kiểu xi lanh thủy
lực, thiết kế, lắp đặt, nghiệm thu, bàn giao Yêu cầu kỹ
thuật
14 TCN 192-2006 2006
47 Thành phần khối lượng khảo sát địa hình trong các giai
đoạn lập dự án và thiết kế công trình thủy lợi
50 Quy trình xác định độ thấm nước của đá bằng phương
pháp thí nghiệm ép nước vào hố khoan
14 TCN 83-91 1991
51 Đường thi công công trình thủy lợi.- Quy phạm thiết
52 Thiết kế dẫn dòng trong xây dựng công trình thủy lợi 14 TCB 57-88 1988
53 Tuyển tập các tiêu chuẩn về đất xây dựng công trình
thủy lợi
14 TCN 123-2002 đến
14 TCN 129-2002
2002
54 Các tiêu chuẩn về thí nghiệm đất trong phòng thí
nghiệm trong x©y dùng công trình thủy lợi
14 TCN 132-2005 đến 14 TCN 140-
2005 và 14 TCN 146-2005 đến 149-2005
2005
55 Tuyển tập các Tiêu chuẩn về đất xây dựng công trình
thủy lợi (Phương pháp thí nghiệm hiện trường)
14 TCN 150-2006 đến 14 TCN 154-
59 Công trình thủy lợi Kênh đất Yêu cầu kỹ thuật thi
công và nghiệm thu
14 TCN 9-2003 2003
60 Công trình thủy lợi Kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép Yêu cầu thi công và nghiệm thu Quy định tạm
thời về việc kiểm tra chất lượng bê tông các công trình
thủy lợi bằng phương pháp không phá hoại sử dụng
máy đo siêu âm và súng bật nẩy
14 TCN 59-2002
và 104/2000/QĐ- BNN- KHCN
2002
và 2000
61 Công trình thủy lợi Xây và lát đá Yêu cầu kỹ thuật thi
62 Quy phạm khống chế mặt bằng cơ sở trong công trình
64 Bê tông thủy công và các vật liệu dùng cho bê tông
thủy công Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử (X,
N, C, Đ, hỗn hợp vữa)
14 TCN 63-2002 đến 14 TCN 73-
2002
2002
65 Xi măng và phụ gia trong xây dựng thủy lợi 14 TCN 114-2001 2001
66 Vữa thủy công - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử 14 TCN 80-2001 2001
67 Quy định quản lý chất lượng công trình thủy lợi
68 Quy trình thi công bê tông trong mùa khô 14 TCN 48-1986 1986
69 Công trình thủy lợi Quy trình thi công và nghiệm thu 14 TCN 90-1995 1995
Trang 23www.coninco.com.vn 21
khớp nối biến dạng
70 Cửa van hình cung Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, nghiệm
thu và bàn giao - Yêu cầu kỹ thuật
14 TCN 117-1999 1999
71 Phụ gia cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử
14 TCN 103-1999 đến 14 TCN 109-
1999
1999
72 Chỉ dấn thiết kế và sử dụng vải địa kỹ thuật để lọc
trong công trình thủy lợi
14 TCN 110-1996 1996
73 Nghiệm thu các công trình xây dựng TCVN 4091:1985 1985
74 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén TCVN 3118:1993 1993
75 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ kéo
khi uốn
TCVN 3119:1993 1993
76 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa TCVN 4459:1987 1987
78 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và
nghiệm thu
TCVN 5674:1992 1992
79 Hệ thống cấp thoát nước trong nhà & công trình Quy
phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4519:1998 1998
80 Cấp nước mạng lưới bên ngoài và công trình TCXD 33:1985 1985
81 Thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình TCXD 51:1984 1984
82 Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4513:1988 1988
83 Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình Tiêu
chuẩn thiết kế
TCXDVN 33:2006
84 Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4474:1987 1987
85 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong - Nguyên tắc cơ
bản
TCVN 5639:1991 1991
86 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng TCXD 27:1991 1991
89 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756:1989 1989
90 Chống sét cho các công trình xây dựng TCXD 46:1984 1984
91 Hệ thống báo cháy - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5738:1993 1993
92 Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp
95 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Quy tắc sửa đổi hồ
sơ thi công
TCVN 3987:1985 1985
96 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Quy tắc trình bày
những sửa đổi khi vận dụng tài liệu thiết kế kỹ thuật
TCVN 3998:1985 1985
97 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Quy tắc thống kê
và bảo quản bản chính hồ sơ Thiết kế xây dựng
TCVN 3990:1985 1985
98 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Nguyên tắc cơ
bản
TCVN 2622:1995 1995
99 Hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm xây dựng Sản
phẩm kết cấu BT và BTCT Danh mục chỉ tiêu
TCVN 4085:1985 1985
100 Hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm xây dựng Kết
cấu thép Danh mục chỉ tiêu
TCVN 4095:1985 1985
101 Bản vẽ xây dựng và kiến trúc Cách trình bày, tỷ lệ TCVN 2622:1995 1995
102 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép Bản vẽ thi công
TCVN 5572:1991 1991
103 Bản vẽ nhà và công trình xây dựng Ký hiệu cho cốt
thép bê tông
TCVN 6048:1995 (ISO 3766:1997)
1995
104 Kết cấu xây dựng và nền Nguyên tắc cơ bản về tính
toán
TCXD 40:1987 1987
Trang 24www.coninco.com.vn 22
105 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng cấp thoát nước
Mạng lưới bên ngoài Bản vẽ thi công
TCVN 3989:1985 1985
106 Chống ăn mòn trong xây dựng Kết cấu bê tông và bê
tông cốt thép Nguyên tắc cơ bản để thiết kế TCVN 3993:1985 1985
107 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Cấp thoát nước
bên trong Hồ sơ bản vẽ thi công
TCVN 5673:1992 1992
108 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Chiếu sáng điện
cho công trình ngoài nhà Hồ sơ bản vẽ thi công
TCVN 5681:1992 1992
109 Thống gió, điều tiết không khí, sưởi ấm Tiêu chuẩn
thiết kế
TCVN 5687:1992 1992
110 Đặt đường điện trong nhà ở và công trình công cộng
Tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 25:1991 1991
111 Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng Tiêu
chuẩn thiết kế
TCXD 29:1991 1991
112 Hướng dẫn xây dựng sổ tay chất lượng TCVN 5951:1995 1995
113 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Hồ sơ thi công
Yêu cầu chung
116 Que hàn điện dùng cho thép các bon thấp và thép hợp
kim thấp- Ký hiệu, kích thước và yêu cầu kỹ thuật
TCVN 3223:2000 2000
117 Que hàn điện dùng cho thép các bon thấp và thép hợp
kim thấp - Phương pháp thử
TCVN 3909:2000 2000
118 Xi măng Pooclăng ít tỏa nhiệt Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6069:1995 1995
119 Cát mịn để làm bê tông và vữa xây - Hướng dẫn sử
dụng
TCVN 127:1985 1985
121 Gỗ Phân nhóm theo tính chất cơ lý TCVN 1072:1971 1971
122 Cột điện BTCT ly tâm Yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử
TCVN 5847:1994 1994
123 Cửa gỗ, cửa đi, cửa sổ Yêu cầu kỹ thuật chung TCVN 192:1996 1996
124 Sản phẩm sứ vệ sinh Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6037:1995 1995
126 Bảo vệ kết cấu xây dựng khỏi bị ăn mòn TCXD 149:1986 1986
127 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động Quy định cơ
bản
TCVN 2287:1978 1978
128 An toàn điện trong xây dựng Yêu cầu chung TCVN 4086:1985 1985
134 Xi măng Yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý TCVN 4029:1985 1985
135 Xi măng Phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn,
thời gian đông kết và tính ổn định thể tích
Trang 25www.coninco.com.vn 23
141 Cát xây dựng Phương pháp xác định hàm lượng sét TCVN 344:1986 1986
142 Cát xây dựng Phương pháp xác định hàm lượng táp
144 Vữa và hỗn hợp vữa xây dựng Phương pháp thử cơ lý TCVN 3121:1979 1979
145 Hỗn hợp bê tông nặng Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng
mẫu thử
TCVN 3105:1993 1993
146 Hỗn hợp bê tông Phương pháp thử độ sụt TCVN 3106:1993 1993
147 Hỗn hợp bê tông nặng Phương pháp xác định khối
149 Hỗn hợp bê tông nặng Phương pháp xác định cường
độ kéo khi uốn
TCVN 3119:1993 1993
150 Hỗn hợp bê tông nặng Phương pháp xác định cường
độ lăng trụ và mô đun đàn hồi khi nén tĩnh
TCVN 5726:1993 1993
151 Gạch xây Phương pháp xác định cường độ bền nén TCVN 246 :1986 1986
152 Gạch xây Phương pháp xác định cường độ bền kéo TCVN 247:1986 1986
153 Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường TCVN 197:2002
157 Cốt thép trong bê tông - Hàn hồ quang TCXD 227:1999 1999
158 Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất
161 Mối hàn Phương pháp thử uốn va đập TCVN 5402:1991 1991
162 Kiểm tra không phá hủy Kiểm tra chất lượng mối hàn
ống thép bằng phương pháp siêu âm
TCXD 165:1988 1988
163 Nước dùng trong xây dựng Phương phân tích hóa học TCXD 81:1981 1981
164 Không khí vùng làm việc Phương pháp xác định hàm
166 Không khí xung quanh Xác định nồng độ khối lượng
cacbon monoxit (CO) Phương pháp sắc ký
TCVN 5972:1995 1995
167 Chất lượng không khí Xác định nồng độ khối lượng
lưu huỳnh dioxit trong không khí xung quanh Phương
pháp trắc quang dùng thiorin
TCVN 5987:1995 1995
168 Không khí xung quanh Xác định nồng độ khối lượng
lưu huỳnh dioxit Phương pháp tetracloromercurat
(TCM)/pararosanili
TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990)
1995
169 Chất lượng không khí Phương pháp lấy mẫu phân tầng
để đánh giá chất lượng
TCVN 5973:1995 (ISO 9359:1989)
1995
170 Chất lượng không khí Phương pháp xác định hàm
lượng bụi
TCVN 5704:1993 1993
171 Điều kiện kỹ thuật xây dựng - Tập 9 Do PECC2 soạn 2006
CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
172 Công trình thủy lợi Các quy định chủ yếu về thiết kế TCXDVN
285:2002
2002
Trang 26www.coninco.com.vn 24
173 Tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén 14 TCN 157-2005 2005
174 Bản vẽ thủy lợi - Các nguyên tắc trình bày 14 TCN21-2005 2005
175 Nền các công trình thủy công Tiêu chuẩn thiết kế 14 TCN 4253-
178 Tiêu chuẩn thiết kế tường chắn công trình thủy công TCXD 57:73 1973
179 Tiêu chuẩn thí nghiệm mô hình thủy lực công trình đầu
mối thủy lợi
14 TCN 173-2006 2006
180 Quy phạm tải trọng và lực tác dụng lên công trình thủy
lợi
QP.TL - C.1-78 1978
181 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995 1995
182 Quy phạm thiết kế tầng lọc ngược công trình thủy công QP.TL-C-75 1975
183 Quy phạm tính toán thủy lực đập tràn QP.TL.C.8-76 1976
184 Thiết bị quan trắc cụm đầu mối công trình thủy lợi -
Các quy định chủ yếu về thiết kế bố trí 14 TCN100 - 2001 2001
185 Kết cấu bê tông và BTCT Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN
188 Quy trình thiết kế kết cấu bê tông cốt thép (3 tập) 14 TCN 54-87 1987
189 Kết cấu bê tông và Bê tông cốt thép Thủy công - Tiêu
chuẩn thiết kế
TCVN 4116:85 1987
190 Hướng dẫn thiết kế tường chắn công trình thủy lợi HD.TLC- 4-76 1976
191 Công trình Thủy lợi - Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt
192 Đường viền dưới đáy của đập trên nền không phải là
đá - Quy trình thiết kế
14 TCN 58 -1988 1988
193 Công trình thủy lợi - Cống lấy nước bằng thép bọc bê
tông, bê tông cốt thép - Hướng dẫn thiết kế
197 Thành phần, khối lượng điều tra khảo sát và tính toán
khí tượng thủy văn các giai đoạn lập dự án và thiết kế
công trình thủy lợi
14 TCN 4-2003 2003
198 Công trình thủy lợi - Công trình tháo nước Hướng dẫn
tính toán khí thực
14 TCN 198-2006 2006
199 Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường các dự án
phát triển tài nguyên nước
14 TCN 111-1997 1997
200 Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công phụt vữa xi măng cho
công trình thủy lợi (Trung Quốc)
DL/T5148-2001 2001
Tài liệu dịch
201 Phần mềm tính toán kết cấu công trình thủy lợi bằng
phương pháp phần tử hữu hạn và phần mềm tính toán
thủy lực cho một số công trình thủy lợi
2003
Trang 27www.coninco.com.vn 25
AC
<Theo yêu cầu cụ thể của chủ đầu tư đối với công trình về tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu mà
áp dụng các tiêu chuẩn cho phù hợp
Danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho công trình phải được chủ đầu tư phê duyệt>
V NỘI DUNG QUY TRÌNH
SƠ ĐỒ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG
V.1 CÔNG TÁC TRẮC ĐẠC
TVGS chứng kiến nhà thầu tiếp nhận từ chủ đầu tư tại thực địa các nội dung sau:
- Các loại bản đồ địa hình sử dụng trong thiết kế, bao gồm cả hệ thống mốc khống chế đo vẽ địa hình
- Các điểm tim tuyến công trình được thống kê trong thiết kế
- Thống kê mốc tam giác thủy công khống chế toàn bộ khu vực công trình dùng để đưa và kiểm tra tim mốc công trình
- Các mốc cao độ chuẩn trong khu vực công trình dùng để xác định và kiểm tra cao độ của các bộ phận công trình
Công tác giám sát việc thực hiện công tác đo đạc địa hình của nhà thầu bao gồm các nội dung sau:
- Xác định biên của các hạng mục công trình (giác móng công trình)
Nhà thầu chuẩn bị các điều kiện
và xin phép khởi công
Kiểm tra biện pháp thi công, kế hoạch huy động nhân lực, thiết bị, các mốc kế hoạch có thể đạt được tiến độ vượt lũ
tiểu mãn
Trưởng đoàn tư vấn giám sát duyệt
và báo cáo Chủ đầu tư
Triển khai từng hạng mục công việc
Nhà thầu tự kiểm tra chất lượng (nghiệm thu nội bộ)
Kỹ sư giám sát chuyên ngành
nghiệm thu
Kỹ sư giám sát xác nhận nghiệm thu chuyển bước thi công tiếp theo
Tiếp nhận thực địa Đào đất đá hở Đào ngầm Bảo vệ mái dốc
Cốt thép cho BT Khoan phụt
Sản xuất và thi công BT Kết cấu thép
Làm đường
Chế tạo, lắp đặt đường ống áp lực
Các công tác khác
Trang 28www.coninco.com.vn 26
- Xác định kích thước, cao độ của các hạng mục công trình, các bộ phận công trình
- Đo đạc phục vụ tính toán khối lượng để lập biểu thanh toán
- Tất cả các công tác đo đạc địa hình do nhà thầu thực hiện phải được tiến hành trên cơ sở hệ thống mốc khống chế công trình do chủ đầu tư giao
- Kết quả đo đạc được ghi chép lên bản đồ, nhật ký công trình hoặc biên bản hiện trường
Nội dung thực hiện Phương pháp,
- Ghi xác nhận kết quả đo vào
biên bản hiện trường hoặc nhật
ký công trình hoặc bản vẽ hoàn
công
Con người
Máy toàn đạc điện tử, máy thuỷ bình, kinh vĩ
Độ chính xác yêu cầu của công tác đo đạc cho phép các sai số như sau:
- Khống chế tam giác:
Độ sai số khép kín trung bình không quá: 5s
Độ sai số khép kín lớn nhất không quá: 10s
- Đường chuyền:
Sai số khép kín cho phép: 1/3000 Sai số khoảng cách cho phép: 1/5000
- Thủy chuẩn:
Sai số cho phép trên 1km: 10mm Sai số khép kín cho phép khi thực hiện đo đi - về: 10 S(mm) (S là khoảng cách cộng dồn
của các đoạn đo thủy chuẩn tính bằng km)
- Sai số cho phép:
+ Móng và các kết cấu tổng thể:
Mặt bằng vị trí : � 20mm Cao độ : � 20mm + Sai số cho phép đối với xác định tim tuyến khi đào hầm nghiêng của đường dẫn nước: � 25mm lệch tim lớn nhất
+ Sai số cho phép khi định tim để xác định tuyến đường hầm ngang:
Mặt bằng vị trí của đường tim : � 10mm Cao độ : � 10mm + Néo đá:
Vị trí : � 150mm + Lỗ khoan phun gia cố nền, khoan phun chống thấm, khoan thoát nước:
Vị trí : � 200mm
Độ sâu lỗ khoan : � 100mm + Đường vận hành:
Vị trí tim tuyến : � 50mm Cao độ : � 25mm Sai số đều : 10mm/3m + Các công trình thoát nước hở:
Sai số cho phép tối đa về cao độ đáy của công trình thoát nước hở, trong đó bao gồm cả rãnh thoát nước, hố thu nước so với cao độ qui định là � 35mm nhưng không cho phép độ dốc ngược ở bất kỳ vị trí nào
+ Các công trình thoát nước ngầm:
Các sai số cho phép tối đa về cao độ đáy của cống ngầm, trong đó bao gồm cả rãnh, cống, đường ống
so với cao độ qui định là � 25mm nhưng không cho phép độ dốc ngược ở bất kỳ vị trí nào
- Tiêu chuẩn thực hiện TCXDVN 309:2004
Trang 29www.coninco.com.vn 27
V.2 ĐÀO ĐẤT ĐÁ HỞ
Công tác đào đất đá các hạng mục công trình tại các khu vực được qui định trong thiết kế
Nội dung giám sát kỹ thuật được nêu dưới đây:
Nội dung thực hiện Phương pháp,
dụng cụ KT
Tiêu chí đánh giá/Nghiệm thu
1 Kiểm tra thiết kế biện pháp tổ
Đá đào trong lớp IB và các loại đất đá từ hố móng công trình có thể tận dụng làm đá đắp đê quai
2 Kiểm tra phương án vận
chuyển và đổ chất thải
Con người
Kiểm tra, quan sát
- Đất đá được đổ dần từ dưới lên trên tạo thành mặt bằng bãi và nâng dần cao độ mặt bãi
- Tại bãi thải và bãi trữ phải bố trí máy ủi để san đất
đá Không được đổ đất đá vào bãi theo hình thức đổ
từ trên xuống dưới
3 Giám sát công tác đào Con người
Kiểm tra, giám sát
- Công tác đào đất đất đá phải được thực hiện theo hình thức đường biên, độ dốc, các cấp bậc như trong bản vẽ thiết kế
- Bề mặt đào phải được dọn sạch, làm phẳng các mép gờ và chuyển bỏ toàn bộ sản phẩm đào ra khỏi
bề mặt đào, làm khô nước trước khi đổ các vật liệu
cố định lên
- Dọn sạch bề mặt nền móng cho kết cấu bê tông hết
đá long rời, đá vỡ vụn trong các khe nứt, đất, cát, bùn
- Chống đỡ và gia cố để duy trì sự ổn định của mái đào sẽ được bố trí và lắp đặt ngay khi có thể thực hiện được sau khi đào, như chỉ ra trên các bản vẽ thiết kế hoặc được sự chấp nhận của TV Các mái dốc tạm thời sẽ được làm an toàn và gia cố nếu cần thiết
- Tiêu thoát nước hố móng nhằm tránh nước đọng thành vũng từ các nguồn nước bất kỳ, gồm nước mưa, thấm của nước ngầm, hoặc nước từ các hoạt động thi công
4 Giám sát công tác đào đất: Kiểm tra,
quan sát
Thước mét
Đào đất tới nền đá hoặc tới các đường biên đào bằng máy xúc Bảo vệ bề mặt đào khỏi các thiết bị thi công nặng như máy ủi, máy xúc tránh tình trạng bề mặt đào bị xốp (không được hoạt động trong khoảng
30 cm tính từ đường biên đào hoặc cao độ cuối cùng trong khu vực đào đất)
5 Giám sát công tác đào đá: Kiểm tra,
bề mặt đào, khối lượng đào lẹm là ít nhất có thể
7 Nghiệm thu công tác đào: Con người
Quan sát,
- Các sai số cho phép trong các tác đào qui định đối với từng khu vực như sau:
Trang 30+ Mặt đào (mái và đáy) của kênh vào và kênh xả không phải là mặt đáy của công trình bê tông có thể được đào quá đến 10cm và đào thiếu không quá 30cm so với đường biên đào trên bản vẽ nhưng không quá 30% bề mặt đào khi đo kiểm tra dọc theo bất kỳ mặt cắt ngang nào cắt qua khu vực đào vượt quá đường biên đào vẽ trên bản vẽ
+ Tại các mặt đá đào (mái và đáy) là mặt sẽ để đổ bê tông lên hoặc tựa vào phải được đào theo đường biên vẽ trên bản vẽ thiết kế Các điểm đào đá vượt quá đường biên đào phải được lấp lại bằng bê tông Cho phép có các mỏm đá nhô cao khỏi đường biên đào nhưng không quá 2 mỏm trên mỗi mét vuông bề mặt và độ nhô cao của các mỏm đá khỏi đường biên đào không được vượt quá 10cm
<Tiêu chuẩn nghiệm thu xem các tiêu chuẩn liên quan tại mục IV, theo hồ sơ thiết kế và các tài liệu
dự án>
V.3 CÔNG TÁC ĐÀO NGẦM
Công tác giám sát kiểm tra đào ngầm bao gồm:
- Giám sát và kiểm tra công tác đo đạc, định vị tuyến hầm và xác định cao độ, diện tích mặt cắt hầm sau mỗi chu kỳ khoan nổ - bốc xúc - vận chuyển
- Giám sát và kiểm tra quá trình khoan nổ theo thỏa thuận hộ chiếu nổ mìn
- Kiểm tra kết cấu gia cố, chống đỡ hầm do nhà thầu lập căn cứ biên bản mô tả địa chất do đội Mô tả hố móng của Tư vấn 2 (Tư vấn đại chất) lập và Hồ sơ thiết kế
- Giám sát và kiểm tra công tác gia cố hầm, bao gồm: Khoan neo, phụt vữa xi măng, phun vẩy, lắp đặt lưới thép, lắp đặt thiết bị thông khí…
- Giám sát và kiểm tra công tác sản xuất, lắp dựng kết cấu chống đỡ (nếu có)
- Giám sát và kiểm tra công tác thi công vỏ hầm, bao gồm: Công tác cốt thép, công tác cốp pha, công tác
- Kiểm tra, giám sát tiến độ thi công so với tiến độ (Kế hoạch) được duyệt
- Kiểm tra, giám sát tiến độ thi công so với tiến độ (Kế hoạch) được duyệt
Nội dung công tác TVGS Phương pháp,
dụng cụ KT
Tiêu chí đánh giá/Nghiệm thu
1 Kiểm tra nội dung bản vẽ
thiết kế thi công chi tiết do nhà
thầu lập từ bản vẽ thiết kế thi
công của TV
Con người
Kiểm tra, đối chiếu
Kiểm tra xác nhận các nội dung sau:
- Tiến độ và thời gian một chu trình đào ngầm kể cả công tác gia cố đá
- Loại và số lượng của kết cấu chống hầm, trong đó
có chủng loại và vị trí mặt cắt ngang
- Các biện pháp an toàn
- Kỹ thuật nổ, quy cách nổ và công tác chuẩn bị nổ
- Chi tiết về công tác thu dọn đá kể cả công tác trữ tạm thời và thải đá
- Tính toán thiết kế hệ thống phục vụ như thông gió, chiếu sáng, thoát nước và công tác khác
2 Kiểm tra thiết bị thi công,
thiết bị khí nén hoặc máy động
Trang 31www.coninco.com.vn 29
Nội dung công tác TVGS Phương pháp,
dụng cụ KT
Tiêu chí đánh giá/Nghiệm thu
3 Kiểm tra hệ thống thông gió:
Bố trí hệ thống thông gió càng gần
diện thi công càng tốt, ống thông
gió phải được giữ kín khí
Không khí trong công trình ngầm
được nhà thầu kiểm tra liên tục
Khi phát hiện hàm lượng khí độc
vượt quá cho phép, thì không được
phép thi công, trừ người có mang
thiết bị phòng độc có hiệu quả đối
với loại khí được phát hiện
Yêu cầu kỹ thuật hệ thống thông gió tại các khu vực đường hầm:
- 3,0 m3/ph khí sạch/một người làm việc ở công trình ngầm
- 3,0 m3 /ph khí sạch/1KW công suất máy điêzen lắp đặt hoặc thiết bị làm việc ở công trình ngầm tính đến
hệ số làm việc đồng thời của các thiết bị khác nhau Hàm lượng ô xy trong không khí ở công trình ngầm không nhỏ hơn 17% thể tích Hàm lượng bụi trong không khí ở công trình ngầm không lớn hơn 15mg/m3
- Vận tốc trung bình của không khí trong toàn bộ khu vực đào không được nhỏ hơn 0,2 m/s
Nhiệt độ không khí ở mọi nơi làm việc không được vượt quá 32oC
- Hệ thống thông gió chỉ không vận hành khi kết thúc mọi công tác thi công trong công trình ngầm
- Hàm lượng cho phép đối với các loại khí độc trong công trình ngầm xem Bảng 3.1
4 Kiểm tra hệ thống chiếu sáng
các khu vực: chiếu sáng chung,
chiếu sáng đặc biệt cho khu vực
gương đào và ở nơi cần thiết kiểm
5 Hệ thống thông tin liên lạc phục
vụ công tác thi công đường hầm
Con người
Kiểm tra
Đảm bảo liên lạc hai chiều giữa các gương trong đường hầm, mỗi điểm nổ và trạm kiểm soát thường xuyên và văn phòng của TV tại hiện trường
6 Kiểm tra hệ thống dẫn thoát
nước ngầm ra khỏi đường hầm:
Con người
Quan sát, kiểm tra
- Hệ thống thoát nước đủ khả năng để dẫn nước ra khỏi đường hầm, kể cả khi xuất hiện dòng thấm lớn từ các khe nứt không lường trước
- Biện pháp tiêu nước phải đảm bảo điều kiện ổn định cho hầm và gương đào, hoặc không để xảy ra hiện tượng sụt, lún trong và sau khi thi công
7 Công tác chống cháy: Con người
Kiểm tra, đối chiếu
- Phải có thiết bị chống cháy, các khu vực dễ gây cháy phải có thiết bị chống cháy riêng
- Có thủ tục báo động được áp dụng cho bất cứ trường hợp khẩn cấp nào
- Đối với công tác thi công hàn, phải đảm bảo các yêu cầu chống cháy cho dụng cụ, vật liệu phục vụ công tác hàn theo các tiêu chuẩn, qui phạm hiện hành của Nhà nước
8 Công tác đào ngầm:
Công tác đào đá ngầm được tiến
hành theo phương pháp khoan nổ,
toàn mặt cắt 1 gương phẳng Cạy
dọn bằng búa chèn
Con người Yêu cầu các dạng lỗ khoan và tiến độ nổ mìn:
- Giảm tối đa việc làm nứt và long rời bề mặt đào
- Ảnh hưởng rung nhỏ nhất cho toàn bộ kết cấu chống hầm hoặc vỏ bọc tới khối đá xung quanh kết cấu
- Khối lượng đào lẹm là ít nhất có thể được
8.1 Công tác nổ mìn:
- Kiểm tra giấy phép của cơ quan
bảo hiểm hoặc của các cơ quan có
Granvano met, ôm kế, thước dây, thước cuộn
- Chất nổ phải được chuẩn bị ngoài đường hầm
- Kíp nổ phải được đóng gói riêng trong hộp được đánh dấu rõ ràng theo chủng loại và được chở ra vị trí nổ bằng
xe
- Thuốc nổ phải được chở bằng xe khác, trong thùng hở
và chỉ chở lượng cần thiết chất nổ ra hiện trường
- Tất cả ngòi nổ, chất nổ còn lại sẽ được chuyển đi trước khi nổ
Trang 32www.coninco.com.vn 30
Nội dung công tác TVGS Phương pháp,
dụng cụ KT
Tiêu chí đánh giá/Nghiệm thu
trước khi nhồi thuốc nổ
- Kiểm tra công tác đấu nối dây và
kíp nổ
- Kiểm tra thông tin liên lạc
- Đầu dây chính của loại nổ bằng điện được chuẩn bị bên ngoài hầm, được bảo vệ bằng đầu cách ly Gỡ bỏ đầu cách ly sau khi nạp thuốc nổ xong và sẽ được nối theo quy định
- Mỗi lần thuốc nổ chuẩn bị xong, để nổ mìn phải được kiểm tra bằng Granvano met hoặc ôm kế tại khoảng cách đủ an toàn để kiểm tra việc bố trí dây điện
- Các đầu dây chính sẽ được nối với kíp nổ ngay trước khi nổ
- Trong vòng 50 m trước khi nổ thủng thông hầm, sẽ phải thông báo cho người ở bên đối diện về thời gian chính xác nổ mìn để đảm bảo an toàn cho người và thiết
bị di chuyển ra khỏi gương đào khi nổ mìn
- Kiểm tra công việc ghi chép về
công tác nổ mìn
Số liệu nổ mìn bao gồm vị trí, thời gian nạp thuốc nổ, loại thuốc nổ, kíp nổ, bố trí lỗ nổ theo mẫu đã được CĐT chấp thuận
8.2 Kiểm tra công tác gia cố
hầm nhằm ngăn ngừa chuyển dịch
hoặc tổn hại mặt ngoài của giới
hạn biên, sụt lở hoặc hư hỏng tài
sản hoặc làm bị thương cho người
Biện pháp gia cố tạm bằng vòm chống thép, phun bê tông, neo đá hoặc các biện pháp khác đã được thể hiện trong thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật
8.3 Kiểm tra công tác thí
nghiệm mẫu đá, nước; kiểm tra
việc ghi chép quan trắc địa chất
Công việc thực hiện hàng ngày
8.4 Công tác nghiệm thu:
Kiểm tra các tài liệu phục vụ công
tác nghiệm thu, kiểm tra thực tế
- Các sai số cho phép khi thi công:
+ Độ lệch dọc tim tuyến đường hầm: � 20 cm + Chiều rộng đào đường hầm: + 30 cm; -0 cm + Cao độ đỉnh vòm hầm: + 15 cm; -0 cm + Cao độ đáy hầm: đúng thiết kế
9 Neo gia cố
9.1 Công tác chuẩn bị
- Kiểm tra bản vẽ kết cấu chi tiết
của neo do nhà thầu lập cho những
khu vực qui định trong thiết kế
- Kiểm tra xác nhận vữa dùng để
phụt vào lỗ khoan đặt neo
- Kiểm tra vật tư thanh neo
Con người
Kiểm tra
- Neo đá sử dụng loại neo đá có phụt vữa, không có ứng suất trước
- Vữa sử dụng theo yêu cầu tiêu chuẩn vữa liên quan
và theo kết quả thí nghiệm vữa
- Đường kính và chiều dài của các thanh neo và khoảng cách giữa các neo theo hồ sơ thiết kế
b) Thiết bị phụt vữa: Phụt vữa vào các lỗ khoan bằng máy bơm vữa, năng
lực bơm > 4at, ống dẫn vữa vào lỗ khoan có đường kính trong từ 6 � 8 mm
Ống dẫn vữa phải kín, không được rò rỉ thoát nước xi măng
c) Phương pháp phun vữa:
Phun vữa vào lỗ khoan bằng máy
phun vữa
Công tác phụt vữa vào lỗ khoan chỉ được tiến hành sau khi làm nút xong từ 2�3giờ
Mút cuối của ống được đặt cách đáy lỗ khoan từ 2 � 5
cm Nút ở miệng lỗ khoan được làm bằng vữa xi măng hay xi măng cát có cho thêm phụ gia đông cứng nhanh
Trang 33www.coninco.com.vn 31
Nội dung công tác TVGS Phương pháp,
dụng cụ KT
Tiêu chí đánh giá/Nghiệm thu
Cấp áp lực phụt vữa được tăng dần tới khi kết thúc
9.2 Công tác kiểm tra chất
lượng, nghiệm thu:
Kiểm tra, đối chiếu Thước mét, thước cộn
- Kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng của tất cả các lô neo được cung cấp
- Từng lô một được đánh dấu số lượng và chứng nhận thí nghiệm được xuất xưởng đồng nhất, ít nhất có 5 thí nghiệm kiểm tra kéo sẽ được thực hiện cho tới khi
bị đứt Tất cả kết quả thí nghiệm kéo phải phù hợp với số liệu chỉ định của nhà chế tạo
- Tần suất thí nghiệm là 3 lần cho 1 mặt cắt cách nhau
100 m theo đường hầm
- Không nghiệm thu cho công tác neo đá không đáp ứng yêu cầu quy định sau khi thí nghiệm tải trọng kéo
10 Phun bê tông bề mặt đào
Kiểm tra biện pháp thi công chi
tiết
Con người
Kiểm tra, đối chiếu
Nội dung kiểm tra:
- Đặc tính kỹ thuật máy móc, thiết bị
- Biện pháp thực hiện
- Thành phần vật liệu của vữa
- Loại và hàm lượng phụ gia
10.1 Kiểm tra vật liệu và thiết
bị:
Vật liệu: ximăng, cốt liệu, phụ gia,
nước
Thiết bị trộn bê tông phải có khả
năng cân đong và trộn vật liệu
theo qui định với đầy đủ số lượng,
đảm bảo chất lượng đồng nhất của
vữa để phun bêtông
+ Đối với bê tông phun có chất lượng chất nhét (chất pha trộn) hạt lớn cần sử dụng dăm (sỏi) có kích thước đến 20mm, sự tương quan của cỡ hạt từ 5 đến 12.5
mm, chiếm 70 đến 80%, từ 12.5 đến 20 mm chiếm 20 đến 30%
- Phụ gia của vữa bêtông phun: có thể sử dụng phụ gia của vữa trong bêtông phun để tăng cường các chỉ tiêu của bêtông phun Các loại phụ gia được sử dụng phải tham gia vào vữa cùng với nước trộn
- Nước: 14TCN 72: 2002
10.2 Công tác phun bê tông:
- Chuẩn bị bề mặt
- Trộn vữa
- Phun bê tông
Theo Biện pháp thi công được duyệt
10.3 Kiểm tra và nghiệm thu
phun bê tông bề mặt đã đào:
- Kiểm tra chiều dầy
- Kiểm tra cường độ chịu nén
- 1 hố cho 100m2 diện tích phun
- Tiêu chuẩn nghiệm thu: TCXD 239: 2000 “Chỉ dẫn đánh giá cường độ bêtông trên kết cấu công trình”
11 Vòm thép gia cố tạm:
Giàn thép gia cố sẽ được đặt sớm
ngay sau khi công tác đào kết
nhằm giữ được độ bền tự nhiên
cụ đo chiều cao mối hàn
Nghiệm thu vật liệu:
- Thép TCVN 5575: 91,
- Bulông TCVN 1876: 76 đến TCVN 1915: 76 Bu lông và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật Bulông cường độ cao theo tiêu chuẩn nước ngoài tương đương
- Tất cả mọi vật liệu đều phải là mới, không bị khuyết tật và thiếu hoàn thiện và phải có chứng chỉ về nguồn gốc vật liệu, chứng chỉ chất lượng, chứng chỉ mẻ
Trang 34www.coninco.com.vn 32
Nội dung công tác TVGS Phương pháp,
dụng cụ KT
Tiêu chí đánh giá/Nghiệm thu
liệu hàn, bulông, bulông cường độ
cao
- Kiểm tra xác nhận bản vẽ thi
công với các vị trí đá yếu hoặc địa
chất xáo trộn
- Kiểm tra chi tiết vòm thép gia cố
Thước mét, thuớc cuộn luyện, các đặc trưng cơ lý, nhãn mác xuất xưởng Nếu là thép nhập khẩu phải có đủ chứng từ nhập khấu
11.2 Giám sát và nghiệm thu thi
công vòm thép gia cố tạm:
b) Nội dung giám sát:
- Giám sát công tác lắp đặt vòm
- Giám sát công tác hàn:
+ Kiểm tra vật liệu cơ bản
+ Kiểm tra máy và thiết bị dụng cụ
1/1000000 thể tích (ppm)
Giới hạn lớn nhất cho phép 1/1000000 thể tích (ppm)
V.4 BẢO VỀ MÁI DỐC VÀ CÔNG TÁC GIA CỐ
Công tác bảo vệ và gia cố mái dốc thực hiện bằng trồng cỏ, phun bêtông, xây đá, neo đá
Nội dung thực hiện Phương pháp,
dụng cụ KT
Tiêu chí đánh giá/ Nghiệm thu
1 Công tác trồng cỏ
Công tác trồng cỏ thực hiện trên
lớp đất màu và được thực hiện
theo các biện pháp sau:
Thước mét
- Hồ sơ thiết kế
- Chiều dầy lớp đất màu: 7 � 10cm
- Các đám cỏ phải có đủ rễ và chiều dày cắt không nhỏ hơn 4cm
- Cỏ trồng phải ngập sâu vào đất màu, ở nơi cần thiết phải đặt sâu vào đất
- Không dùng các loại cỏ được đánh lên từ các bãi cỏ mọc tự nhiên trong rừng nhằm đảm bảo cỏ được trồng trên toàn bộ bề mặt mái là cùng một loại
2 Xây rãnh bằng đá
- Kiểm tra vị trí xây đá
- Kiểm tra vật liệu đá về xuất sứ,
chất lượng
- Kiểm tra vữa xây đá
- Giám sát công tác xây đá
Con người
Giám sát, kiểm tra
Thước mét
- Theo qui định trong hồ sơ thiết kế
- Đá dùng để xây rãnh đá xây phải được lấy từ đá lớp IIA, IIB đào từ hố móng công trình hoặc các nguồn khác được CĐT chấp thuận
- Đá có chiều dày không nhỏ hơn 15cm
- Vữa để xây đá phải có mác đúng theo Thiết kế và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 4314 : 1986
Trang 35www.coninco.com.vn 33
Nội dung thực hiện Phương pháp,
dụng cụ KT
Tiêu chí đánh giá/ Nghiệm thu
- Đá được đặt đều nhau trên mặt đáy Bề mặt hở ra của từng viên đá phải tương đối phẳng và có diện tích không nhỏ hơn 0,03m2
- Khoảng trống giữa các viên đá xây phải được lắp đầy bằng đá nhỏ chèn và vữa xây Trên bề mặt hở, khe giữa các viên đá phải được lấp kín bằng vữa xây
và có độ phẳng tương đối so với bề mặt của viên đá
3 Neo gia cố
(Neo gia cố đường hầm xem chi
tiết tại Mục 5.3 Công tác đào
ngầm)
V.5 CÔNG TÁC KHOAN PHỤT
Công tác khoan phụt sẽ chủ yếu bao gồm các loại công tác sau:
- Khoan phụt vữa thí nghiệm để chuẩn xác thông số cho công tác khoan phụt
- Khoan phụt vữa gia cố ở nền đập tràn
- Khoan phụt vữa tạo màng chống thấm ở dưới nền đập dâng và đập tràn
- Khoan thoát nước thấm dưới nền dốc nước đập tràn để giảm áp lực thấm dưới nền
- Khoan ép nước kiểm tra ở dưới nền đập và trong thân đập
- Khoan phụt vữa trong thân đập tràn để lấp kín các khe hở tại mặt tiếp xúc giữa các khối đổ bêtông hoặc lấp kín các khe nứt trong khối bêtông, khoan phun lấp đầy khi nút hầm dẫn dòng
- Khoan phụt vữa lấp đầy khe hở giữa bêtông với trần hầm dẫn nước, hầm dẫn dòng, giữa bêtông với kết cấu kim loại như đường ống áp lực, buồng xoắn, đoạn côn ống hút
- Phụt vữa vào các lỗ khoan neo đá
Nội dung thực hiện Phương pháp,
dụng cụ KT
Tiêu chí đánh giá/ Nghiệm thu
1 Kiểm tra nội dung bản vẽ thiết
kế thi công chi tiết do nhà thầu lập
từ bản vẽ thiết kế thi công của TV
Con người
Kiểm tra, đối chiếu, đánh giá
2 Kiểm tra vật liệu vữa để phụt:
Xi măng, nước, cát, phụ gia và báo
cáo thí nghiệm các loại phụ gia để
tăng độ linh động của vữa phụt khi
tiến hành phụt vào nền đá hoặc để tạo
vữa không ngót khi phụt vào vùng
tiếp giáp bêtông với kết cấu kim loại
Con người
Kiểm tra, đánh giá
Tiêu chuẩn vật liệu:
3 Kiểm tra máy sản xuất vữa và
phụt vữa:
Con người
Kiểm tra
Thước mét, đồng hồ
Máy sản xuất vữa và phụt vữa phải đủ năng lực cung cấp, trộn và bơm vữa, các bộ nút cho phép tiến hành phụt phân đoạn từ dưới lên hoặc từ trên xuống Máy sản xuất vữa và phụt vữa bao gồm các tính năng:
- Máy bơm vữa loại pít tông có van điều chỉnh với công suất lớn nhất đến 150 lít/phút, áp lực lớn nhất đến 50at
- Máy trộn cơ học để trộn vữa với hai thùng, mỗi thùng có dung tích � 200 lít, tốc độ quay trộn trong khoảng 1000 � 1500 vòng/phút Thời gian mỗi mẻ trộn ít nhất là 2 phút Thùng chứa vữa nối với phần của máy bơm phải có thiết bị trộn liên tục Ở thùng trộn phải có thiết bị đo lường chính xác để đảm bảo vữa có thành phần đúng
Trang 36www.coninco.com.vn 34
Nội dung thực hiện Phương pháp,
dụng cụ KT
Tiêu chí đánh giá/ Nghiệm thu
theo yêu cầu
- Các van, thiết bị đo lưu lượng vữa tiêu hao, áp lực phụt, ống dẫn mềm chịu lực cao
4 Kiểm tra quy trình khoan phụt:
Kiểm tra vị trí, chiều sâu, loại lỗ
khoan
Con người
Kiểm tra
Thước mét, que dò
- Các lỗ khoan phụt gia cố nền đá công trình được khoan trực tiếp từ mặt đá hoặc từ lớp bêtông đáy đập, độ sâu lỗ khoan trong đá là 5m
- Các lỗ khoan phun chống thấm nền đập được thực hiện trên tấm bê tông phản áp hoặc trên phần bê tông nền của đập tràn Vì vậy phần trên của hố khoan phải khoan qua bêtông Độ sâu hố khoan này tính từ mặt đá (Không kể phần khoan qua bêtông) có thể đến 40m
- Các lỗ khoan ép nước kiểm tra có điều kiện thực hiện tương tự như các lỗ khoan phun chống thấm nhưng sẽ có yêu cầu lấy mẫu tại một số lỗ khoan Công tác lấy mẫu trong các lỗ khoan này yêu cầu phải thực hiện với loại ống lấy mẫu 2 hoặc 3 lớp để đảm bảo tính nguyên dạng của mẫu
- Các lỗ khoan phụt vữa lấp đầy khe hở giữa bêtông và kết cấu kim loại có đường kính 20 �
50mm, độ sâu lỗ khoan trong khoảng 0,2m không kể chiều dày lớp thép kết cấu
- Các lỗ khoan phun lấp đầy khe hở giữa các khối bêtông đập tràn có độ sâu đến 20m, đường kính
khoan được thực hiện theo bản vẽ
thiết kế thi công
- Đối với các hố khoan ép nước thí
nghiệm, các hố khoan phun chống
- Tất cả các hố khoan sau khi kết thúc phải được bơm rửa bằng nước sạch ít nhất 10 phút cho đến khi nước trào lên là nước trong và đậy nắp bảo
vệ
Đối với công tác khoan phun và phụt chống thấm
ở nền đập công tác khoan và phụt được tiến hành xen kẽ nhau Để đảm bảo thời gian cố kết của vữa ở các hố mới phụt, sau thời gian � 4 giờ từ khi kết thúc phụt vữa mới được tiến hành khoan
ở các lỗ khoan gần hơn 6 m so với lỗ khoan mới phụt
Tại các vị trí được dự kiến trong Thiết kế và được TV hướng dẫn cụ thể tại thực địa, Nhà thầu
sẽ tiến hành khoan lấy mẫu và làm thí nghiệm ép nước để khảo sát hiệu quả của công tác khoan phụt Chiều sâu hố khoan được dự kiến trong Thiết kế và cũng được TV hướng dẫn cụ thể tại thực địa Các lỗ khoan lấy mẫu phải được lập tài liệu hình trụ như đối với hố khoan khảo sát (Bao gồm cả chụp ảnh nõn khoan) và mẫu khoan sẽ được Nhà thầu lưu giữ bảo quản
6 Thí nghiệm ép nước:
Thí nghiệm ép nước được tiến hành
để làm cơ sở cho việc xác định nồng
độ thích hợp của dung dịch phụt,
chuẩn xác lại chiều sâu khoan phụt
(Đối với các lỗ khoan phụt chống
Công tác thí nghiệm ép nước phải được tiến hành
từ trên xuống dưới theo từng đoạn 5m với 3 cấp
áp lực, cấp áp lực lớn nhất bằng 70 � 80% áp lực phụt vữa, ranh giới giữa các đoạn ép nước cần phải phù hợp với ranh giới của các đoạn phụt
Trang 37www.coninco.com.vn 35
Nội dung thực hiện Phương pháp,
dụng cụ KT
Tiêu chí đánh giá/ Nghiệm thu
được thực hiện bằng thiết bị khoan
nêu trong mục V.5 - 3 vữa Toàn bộ các thông số kỹ thuật của quá trình thí
nghiệm ép nước phải được ghi chép đầy đủ và cấp cho TV 1 bản
7 Giám sát công tác phụt vữa:
Tại các lỗ khoan đợt 1, trong độ sâu 0 � 10m (tính từ mặt đá nền), công tác khoan và phụt được thực hiện từ trên xuống Các đoạn tiếp theo (sâu hơn 10m) được tiến hành khoan phụt theo phương pháp từ dưới lên nhưng chỉ được tiến hành sau khi kết thúc phụt đoạn từ 0 � 10m không dưới 8 giờ
Áp lực phụt quy định cho từng đoạn như sau:
Trong trường hợp gặp phải sự cố phải ngừng phụt trên 30 phút thì phải tiến hành bơm rửa sạch hố khoan rồi mới được phụt lại Dung dịch phụt được trộn liên tục trong thùng trộn nhưng thời gian sử dụng không quá 4 giờ từ khi hoàn thành việc tạo dung dịch
Sau khi kết thúc phụt vữa phải bơm khí nén thổi sạch nước Lấp đầy lỗ khoan bằng dung dịch xi măng chảy qua ống thả xuống đáy lỗ khoan rồi kéo dần ống lên theo mức dung dịch chảy ra lấp đầy lỗ khoan Vữa lấp lỗ khoan bao gồm xi măng, cát và nước trộn theo tỉ lệ: XM/C=1/1; N/XM=0,5/1
Màn khoan phụt chống thấm được đánh giá là đạt yêu cầu khi kết quả ép nước tại các hố khoan kiểm tra cho thấy lượng mất nước đơn vị ở khu vực màn chống thấm có giá trị q � 3 Lu Tổng chiều dài các hố khoan kiểm tra được lấy bằng 10% tổng chiều dài các hố khoan đã phụt vữa ở hàng giữa Vị trí cụ thể của các hố khoan kiểm tra sẽ được TV xác định trên cơ sở phân tích các số liệu ghi chép trong quá trình khoan phụt
Các hố khoan kiểm tra được khoan, thí nghiệm ép nước, phụt xi măng theo phương pháp phân đoạn từ trên xuống, mỗi đoạn dài 5m Ranh giới các đoạn trong hố khoan kiểm tra được lấy trùng với ranh giới các đoạn của các hố khoan đã phụt xi măng áp lực thí nghiệm ép nước và phụt vữa xi măng tại các hố kiểm tra được lấy bằng 80% áp lực phụt lớn nhất tại các hố khoan phụt trong đoạn kiểm tra Sau khi phụt
xi măng, các hố khoan kiểm tra được lấp tương tự như các hố khoan phụt
- Đoạn trên 30m phụt áp lực 25 at
Trong quá trình phụt vữa, áp lực phụt sẽ tăng dần đến áp lực phụt lớn nhất Mức độ gia tăng áp lực không quá 1 at trong thời gian 5 phút
Khi đạt được áp lực phụt cho phép lớn nhất, công tác phụt vữa sẽ tiếp tục giữ với áp lực như vậy bằng cách điều chỉnh van chảy ngược trở lại thùng trộn của vữa phụt và giữ nguyên nồng độ như vậy cho đến khi lưu lượng hấp thụ vữa q � 0,2 lít/phút/m và duy trì được 10 phút Nếu sau 10 phút lượng hấp thụ vữa vẫn còn dưới 0,2 lít/phút/m thì đóng van cung cấp và van xả vữa lại (Loại bỏ áp lực nén của máy bơm và đóng đường vữa chảy ngược) và nếu áp lực lớn nhất này vẫn được duy trì trong 10 phút thì công tác phụt coi như hoàn tất
b) Phụt vữa tiếp xúc:
Phụt vữa tiếp xúc được thực hiện để lấp đầy khe hở giữa bêtông với kết cấu kim loại như đường ống
áp lực, các đoạn côn thép, các đoạn chuyển tiếp, ống hút, buồng xoắn Phụt vữa tiếp xúc cũng được thực
Trang 38Khi vữa bắt đầu chảy ra từ ống thoát vữa thì sẽ đóng van gắn ở đầu ống lại và tiếp tục phụt thêm 10 phút sau khi lượng tiêu hao vữa bằng 0 với áp lực phụt lớn nhất mới kết thúc phụt Khi dừng phụt phải đóng van ở đầu ống phụt cho tới khi vữa đông cứng đến mức vẫn được giữ lại trong ống phụt Trong quá trình phụt, những khe hở, vết nứt có vữa rò rỉ phải xử lý bịt kín
V.6 CÔNG TÁC CỐT THÉP CHO BÊ TÔNG
Nội dung thực hiện Phương pháp,
dụng cụ KT Tiêu chí đánh giá, nghiệm thu
1 Công tác chuẩn bị:
- Kiểm tra xác nhận bản vẽ thiết kế
thi công chi tiết khối đổ do nhà
thầu lập
- Kiểm tra vật liệu cốt thép bê tông
(phù hợp tiêu chuẩn thiết kế, các
Mỗi lô gồm 100 thanh thép cùng loại đã cắt và uốn
Cứ mỗi lô lấy 5 thanh bất kỳ để kiểm tra Trị số sai lệch không vượt quá các trị số cho trong Bảng 6.1
3 Nối buộc cốt thép: Con người
Kiểm tra, quan sát
- Việc nối buộc đối với các loại cốt thép được thực hiện theo qui định của thiết kế Không được bố trí đoạn nối buộc tại những đoạn uốn cong hay vị trí chịu lực lớn
-Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu, không nối buộc quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực đối với thép tròn trơn và không quá 50% đối với cốt thép có gờ
- Chiều dài nối buộc không nhỏ hơn các trị số cho trong bảng 7.2 nhưng không nhỏ hơn 25cm
- Khi nối buộc cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với cốt thép tròn trơn, cốt thép có gờ không cần uốn móc
- Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1mm
- Trong các mối nối phải buộc ít nhất 3 vị trí: ở giữa
- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu: 20 TCN 71:
77, 20 TCN 72: 77 và các quy định trong thiết kế
- Các mối hàn phải đảm bảo yêu cầu bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục
bộ, không có bọt, chiều dài và chiều cao đường hàn
Trang 39các bộ phận cấu tạo và liên kết các
mối nối trong lắp ghép
phù hợp với chỉ dẫn
- Liên kết hàn cốt thép được kiểm tra theo từng chủng loại và từng lô Mỗi lô gồm 100 mối hàn hoặc 100 cốt thép loại khung hoặc lưới đã hàn Những lô sản phẩm này được kiểm tra theo các nguyên tắc sau:
- Mỗi lô lấy 5% sản phẩm nhưng không ít hơn 5 mẫu để kiểm tra kích thước, 3 mẫu để thử kéo, 3 mẫu để thử uốn
- Trị số các sai lệch theo Bảng 6.3
5 Lắp dựng cốt thép:
- Kiểm tra ổn định vị trí cốt thép
trong khối đổ bêtông, đảm bảo
không biến dạng trong quá trình
đổ bêtông
- Kiểm tra vị trí điểm tựa cốt thép
và cốp pha tựa vào nhau, đảm bảo
điểm tựa chỉ được đặt vào các giao
điểm của cốt thép chịu lực
- Kiểm tra chiều dày lớp bêtông
bảo vệ cốt thép được thực hiện
bằng việc đặt các con kê tại các vị
trí thích hợp
Con người
Quan sát, kiểm tra
Thước mét
Con kê
Sai lệch chiều dày lớp bảo vệ so với thiết kế không vợt quá 3mm đối với lớp bêtông bảo vệ có chiều dày nhỏ hơn 15mm và không vượt quá 5mm đối với lớp bêtông bảo vệ có chiều dày lớn hơn
Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng cần được thực hiện theo các yêu cầu sau:
- Số lượng mối nối buộc hay hàn đính không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ
- Trong mọi trường hợp, các góc của đai thép với thép chịu lực phải buộc hoặc hàn đính 100%
Khi nối buộc khung và lưới cốt thép theo phương làm việc của kết cấu thì chiều dài nối phải thực hiện theo các giá trị nêu trong Bảng 6.2 nhưng không nhỏ hơn 250mm
- Chuyển vị của từng thanh thép khi chế tạo hoặc khi lắp dựng khung lưới cốt thép không được nhỏ hơn 1/5 đường kính của thanh lớn nhất và 1/4 đường kính của bản thân thanh đó Sai lệch cho phép đối với thép đã lắp dựng được cho trong Bảng 6.4
Bảng 6-1: Kích thước sai lệch của cốt thép đã gia công:
1 Sai lệch về kích thước cho chiều dài của cốt thép chịu lực
3 Sai lệch về chiều dài cốt thép trong KCBT khối lớn
Trong đó: d - Đường kính cốt thép
a - Chiều dày lớp bêtông bảo vệ cốt thép
Bảng 6-2: Nối chồng cốt thép đối với bêtông có mác khác nhau:
Mác bêtông Mác 150 Mác 200 Loại cốt thép chịu lực
Vùng chịu kéo
Vùng chịu nén
Vùng chịu kéo
Vùng chịu nén
Trang 40www.coninco.com.vn 38
Chú thích: d - Đường kính của cốt thép chịu lực