A. MỞ ĐẦU Việt Nam Campuchia là hai quốc gia láng giềng trên bán đảo Đông Dương và có những nét tương đồng, gắn bó về điều kiện địa lý, tự nhiên, văn hóa, lịch sử, xã hội,... Trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của Campuchia, vai trò và sự giúp đỡ của Việt Nam là không thể phủ nhận. Xuất phát từ tinh thần đoàn kết đấu tranh chống lại kẻ thù chung trên bán đảo Đông Dương là thực dân Pháp và sau này là đế quốc Mỹ các cuộc chiến tranh biên giới; Việt Nam, Campuchia và Lào đã cùng sát cánh bên nhau vượt qua rất nhiều gian khổ, hy sinh để đi đến thắng lợi cuối cùng là giành được độc lập, tự do cho mỗi nước. Những năm tới, với thể chế chính trị đa đảng, tình hình chính trị ở Campuchia có thể còn diễn biến phức tạp; Việt Nam cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, nhất là vấn đề Biển Đông; quan hệ Việt Nam Campuchia tiếp tục phải đối mặt với sự chống đối, phá hoại của các thế lực bên trong và bên ngoài,. nhưng với mong muốn và quyết tâm của hai Đảng, hai Nhà nước và nhân dân hai nước, mối quan hệ láng giềng tốt đẹp, hữu nghị truyền thống Việt Nam Campuchia được tạo dựng bằng tình cảm chân thành và xương máu của hai dân tộc nhất định tiếp tục được củng cố, phát triển và nâng lên tầm cao mới vì lợi ích của nhân dân hai nước, vì hòa bình, hợp tác và phát triển ở khu vực và thế giới. Từ ngày 2122122020, nhận lời mời của Quốc vương Campuchia Norodom Sihamoni, Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc và Đoàn đại biểu cấp cao của Đảng và Nhà nước ta đã thăm cấp Nhà nước tới Vương quốc Campuchia. Chuyến thăm đã mang lại những kết quả cụ thể khi hai bên ký kết được 7 thỏa thuận quan trọng nhằm thúc đẩy và tăng cường hợp tác song phương trong thời gian tới, đồng thời nhằm thắt chặt quan hệ láng giềng hữu nghị Việt Nam Campuchia.
Trang 1MÔN QUAN HỆ QUỐC TÉ
THÚC ĐẨY QUAN HỆ VIỆT NAM - CAMPUCHIA, LIÊN HỆ THỰC TIỄN TẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC
Trang 3A MỞ ĐẦU
Việt Nam - Campuchia là hai quốc gia láng giềng trên bán đảo Đông Dương
và có những nét tương đồng, gắn bó về điều kiện địa lý, tự nhiên, văn hóa, lịch sử,
xã hội, Trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của Campuchia, vai trò và
sự giúp đỡ của Việt Nam là không thể phủ nhận Xuất phát từ tinh thần đoàn kếtđấu tranh chống lại kẻ thù chung trên bán đảo Đông Dương là thực dân Pháp và saunày là đế quốc Mỹ các cuộc chiến tranh biên giới; Việt Nam, Campuchia và Lào đãcùng sát cánh bên nhau vượt qua rất nhiều gian khổ, hy sinh để đi đến thắng lợi cuốicùng là giành được độc lập, tự do cho mỗi nước
Những năm tới, với thể chế chính trị đa đảng, tình hình chính trị ở Campuchia
có thể còn diễn biến phức tạp; Việt Nam cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn,thách thức, nhất là vấn đề Biển Đông; quan hệ Việt Nam - Campuchia tiếp tục phảiđối mặt với sự chống đối, phá hoại của các thế lực bên trong và bên ngoài, nhưngvới mong muốn và quyết tâm của hai Đảng, hai Nhà nước và nhân dân hai nước,mối quan hệ láng giềng tốt đẹp, hữu nghị truyền thống Việt Nam - Campuchia đượctạo dựng bằng tình cảm chân thành và xương máu của hai dân tộc nhất định tiếp tụcđược củng cố, phát triển và nâng lên tầm cao mới vì lợi ích của nhân dân hai nước,
vì hòa bình, hợp tác và phát triển ở khu vực và thế giới
Từ ngày 21-22/12/2020, nhận lời mời của Quốc vương Campuchia NorodomSihamoni, Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc và Đoàn đại biểu cấp cao của Đảng vàNhà nước ta đã thăm cấp Nhà nước tới Vương quốc Campuchia Chuyến thăm đãmang lại những kết quả cụ thể khi hai bên ký kết được 7 thỏa thuận quan trọngnhằm thúc đẩy và tăng cường hợp tác song phương trong thời gian tới, đồng thờinhằm thắt chặt quan hệ láng giềng hữu nghị Việt Nam - Campuchia
Trang 4B NỘI DUNG
I QUAN HỆ VIỆT NAM - CAMPUCHIA
1 Bối cảnh thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Campuchia
Năm 1858, thực dân Pháp đặt chân lên cửa biển Đà Nẵng, Việt Nam mở đầuquá trình xâm lược Sau khi đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Bộ (Việt Nam),thực dân Pháp tiến hành xâm lược Campuchia và ngày 11/8/1863 ký vớiCampuchia Hiệp ước đặt nước này dưới sự bảo hộ của thực dân Pháp
Ngày 17/10/1887, thực dân Pháp thành lập Liên bang Đông Dương nhằm thựchiện chính sách khai thác thuộc địa và chia để trị Thực dân Pháp đã chia ĐôngDương thành 05 xứ, trong đó chia Việt Nam thành 03 xứ gồm Nam Kỳ, Trung kỳ
và Bắc Kỳ Từ đây, nhân dân ba nước Campuchia, Lào và Việt Nam thêm đoàn kếtchống thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập dân tộc và tự do cho nhân dân mỗinước
Ngày 03/02/1930, dưới sự chỉ đạo trực tiếp và sự hỗ trợ của Quốc tế Cộng sản,Đảng Cộng sản Đông Dương được thành lập Với sự lãnh đạo sáng suốt của ĐảngCộng sản Đông Dương và Chủ tịch Hồ Chí Minh, sự ủng hộ và giúp đỡ quý báu củacác lực lượng tiến bộ trên thế giới, nhân dân Việt Nam đã giành được độc lập từngày 02/9/1945, nhân dân Campuchia cũng giành được nhiều thắng lợi quan trọng,buộc thực dân Pháp phải có nhiều nhượng bộ Tuy nhiên, thực dân Pháp vẫn ráo riếttriển khai nhiều thủ đoạn quân sự, chính trị, kinh tế và ngoại giao đối với ĐôngDương nhằm thực hiện âm mưu khôi phục địa vị cai trị Trong bối cảnh đó, quân vàdân hai nước Việt Nam- Campuchia lại tiếp tục kề vai sát cánh chống lại ách đô hộcủa thực dân Pháp
Đại hội Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 2, tháng 02/1951, quyết địnhthành lập Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia, Đảng Nhân dân Cách mạng Lào
và Đảng Lao động Việt Nam Từ đó, nhân dân ba nước Đông Dương tiếp tục hỗ trợnhau cùng chiến đấu và giành được nhiều thắng lợi to lớn Đặc biệt là chiến thắngĐiện Biên Phủ ngày 07/5/1954, buộc thực dân Pháp phải ký Hiệp định Genève
Trang 5(7/1954) công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam,Campuchia và Lào.
Sau Hiệp định Genève, thực dân Pháp buộc phải rút khỏi Đông Dương, Mỹnhảy vào thay chân thực dân Pháp, áp đặt chế độ thực dân kiểu mới Lúc này, nhândân ba nước nói chung và nhân dân Việt Nam, Campuchia nói riêng lại tiếp tục kềvai sát cánh, đoàn kết cùng đấu tranh bảo vệ những thành tựu quan trọng đã giànhđược Việt Nam ủng hộ chính sách hòa bình, trung lập của Campuchia dưới sự lãnhđạo của Quốc trưởng Norodom Sihanouk, thúc đẩy củng cố tình đoàn kết nhân dân
ba nước Đông Dương tiếp tục đấu tranh giành và giữ độc lập
Năm 1965, ba nước tổ chức Hội nghị cấp cao Nhân dân Đông Dương.Campuchia dưới sự lãnh đạo của Quốc trưởng Norodom Sihanouk chính thức côngnhận Mặt trận Dân tộc giải phóng Miền Nam Việt Nam do Chủ tịch Nguyễn HữuThọ lãnh đạo và hai nước Việt Nam - Campuchia chính thức thiết lập quan hệ ngoạigiao vào ngày 24/6/1967 Sự kiện này được nhân dân hai nước Việt Nam vàCampuchia cũng như bạn bè quốc tế tiến bộ hoan nghênh, đánh giá cao
2 Những nhân tố tác động đến quan hệ Việt Nam - Campuchia
2.1 Nét tương đồng về vị trí chiến lược , kinh tế, văn hóa , xã hội của Việt Nam - Campuchia
Xét trên phương diện địa - chiến lược: Việt Nam và Campuchia nằm trên bán
đảo Đông Dương có đường biên giới dài 1.270km, có vùng biển liền kề, chung mộtdòng sông Mekong, lại nằm kề con đường giao thông hàng hải hàng đầu thế giới,nối liền Đông Bắc Á qua Nam Á, nối Tây Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, chonên chiếm vị trí địa-chiển lược quan trọng ở vùng Đông Nam Á, không chỉ từ góc
độ địa - chính trị và quân sự - chiến lược, mà cả ý nghĩa địa - kinh tế và địa - vănhóa đối với thế giới
Về kinh tế: Do điều kiện tự nhiên nên sự phát triển kinh tế - xã hội của hai
nước có nhiều điểm tương đồng, lại vừa có những nét khác biệt có thể bổ sung chonhau bằng tiềm năng, thế mạnh của mỗi nước cũng như sự phân vùng kinh tế vàphân công lao động hợp lý để hợp tác cùng phát triển
Trang 6Về quốc phòng: Đường bờ biển Campuchia dài 443km và của Việt Nam dài
3.260 km không kể các đảo, cho nên việc bố trí chiến lược gặp không ít khó khăn
Do đó, dãy Trường Sơn chính là bức tường thành hiểm yếu, trở thành điểm tựavững chắc cho Việt Nam - Campuchia trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đấtnước
Về các nhân tố dân cư, xã hội: Việt Nam và Campuchia đều là những quốc
gia đa dân tộc, đa ngôn ngữ Chính quá trình cộng cư hoặc sinh sống xen cài củanhững cư dân Việt Nam và Campuchia trên địa bàn biên giới hai nước đã dẫn đếnviệc cùng khai thác và chia sẻ nguồn lợi tự nhiên, đặc biệt là nguồn lợi sinh thủy.Điều này, thêm một lần nữa khẳng định các quan hệ cội nguồn và tiếp xúc chính lànhững điều kiện lịch sử - xã hội đầu tiên, tạo ra những mối dây liên hệ, giao thoavăn hóa nhiều tầng nấc giữa cư dân hai nước
về nhân tố văn hóa và lịch sử: Do quan hệ gần gũi và lâu đời nên người dân
hai nước, đặc bỉệt là người dân ở vùng biên giới, am hiểu về nhau khá tường tận.Các nền văn hóa nghệ thuật truyền thống của Việt Nam và Campuchia dễ dàng tỉmthấy sự đồng cảm lẫn nhau, chia sẻ các giá trị cộng đồng, coi trọng luật tục, tôn kínhngười già Sự tương đồng giữa văn hóa hai nước xuất phát từ cội nguồn cùng nềnvăn minh nông nghiệp lúa nước ở Đông Nam Á Bên cạnh đó, hai dân tộc đều cùngchung số phận là đối tượng bị cai trị và bóc lột của các thế lực thực dân, đế quốcnên các dân tộc ở đây tất yếu phải liên kết chặt chẽ với nhau để chống kẻ thù chung
2.2 Khái quát quan hệ Việt Nam - Campuchia từ khi thiết lập quan
hệ ngoại giao đến nay
Ngày 24/6/1967, Việt Nam và Campuchia chính thức thiết lập quan hệ ngoạigiao, đặt nền móng cho mối quan hệ ngoại giao đặc biệt giữa hai nước
Sau khi đế quốc Mỹ mở rộng chiến tranh sang Campuchia (năm 1970), quan
hệ Việt Nam - Campuchia đã thực sự trở thành liên minh chiến đấu chóng kẻ thùchung Khối liên minh đoàn kết Việt nam - Campuchia - Lào đã tạo điều kiện đểcách mạng Campuchia xây dựng được lực lượng vũ trang mạnh, phối hợp được vớiquân tình nguyện Việt Nam đánh bại các cuộc tiến công của Mỹ - ngụy và quânLon Nol trên chiến trường Campuchia, làm thất bại chiến lược “Khmer hóa chiến
Trang 7tranh”, “Đông Dương hóa chiến tranh” của đế quốc Mỹ Liên minh chiến đấu Việtnam - Campuchia - Lào đã tạo điều kiện để Việt Nam củng cố và mở rộng được hệthống hành lang chiến lược; xây dựng và phát huy được tác dụng to lớn của căn cứđịa cách mạng, hậu phương chiến lược, hậu cần tại chỗ trên chiến trườngCampuchia bảo đảm cung ứng cho chiến trường miền Nam Việt Nam, Tình đoànkết, liên minh chiến đấu Việt Nam - Campuchia - Lào thực sự là một trong nhữngyếu tố cơ bản tạo nên sức mạnh tổng hợp, đánh bại đế quốc Mỹ, giải phóng ba nướcngay trong năm 1975.
Sau khi cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược thắng lợi (4/1975),nhân dân hai nước Việt Nam - Campuchia hơn lúc nào hết chỉ mong muốn đượcsống trong hòa bình, tiếp tục quan hệ hữu nghị, hợp tác, cùng nhau xây dựng, bảo
vệ nền độc lập và phát triển đất nước Tuy nhiên, lịch sử đã chứng minh hai nướcViệt Nam - Campuchia tiếp tục bước vào mặt trận đoàn kết mới đó là: đoàn kếtchống chế độ diệt chủng, hồi sinh dân tộc và tìm giải pháp chính trị toàn diện chovấn đề Campuchia từ năm 1975 đến 1993 Trong đó, Việt Nam giúp đỡ Campuchiađánh đổ chế độ diệt chủng, khôi phục quan hệ giữa hai nước (từ tháng 6/1978 đếntháng 01/979); ký Hiệp ước hòa bình, hữu nghị và hợp tác; giúp Campuchia khắcphục hậu quả của chế độ diệt chủng, bước đầu ổn định đời sống nhân dân (1979-1982); hợp tác thực hiện ba mục tiêu chiến lược của cách mạng Campuchia (1983-1985); đổi mới quan hệ giữa hai Đảng, đẩy nhanh tiến trình rút chuyên gia, quântình nguyện Việt Nam về nước, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình tìm giải pháp chínhtrị ở Campuchia (1986-1989); hợp tác tìm giải pháp chính trị toàn diện cho vấn đềCampuchia (1989-1991); hợp tác trong việc thực hiện Hiệp định quốc tế Paris vềCampuchia (1991-1993)
Từ năm 1993, Việt Nam - Campuchia tiến tới hợp tác toàn diện (giai đoạn1993-2010); củng cố, tăng cường, định hướng nội dung quan hệ hợp tác toàn diện(chủ yếu giai đoạn 2011 đến nay)
2.3 Một số xu hướng kinh tế - xã hội và sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Việt Nam - Campuchia sau Chiến tranh lạnh
Trang 8Lĩnh vực kinh tế: Hiện nay nổi lên một số xu hướng mới: (1) điều chỉnh cơ cấu
kinh tế, trong đó chú trọng phát triển các ngành công nghệ, kỹ thuật cao; (2) đẩymạnh tự do hóa nhằm thích ứng với những thay đổi của toàn cầu hóa; (3) về chiếnlược phát triển kinh tế, ba nước đều duy trì chiến lược mở cửa, thúc đẩy xuất khẩusang các thị trường Ấn Độ, Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu bên cạnh thị trường truyềnthống là Trung Quốc, kích thích nhu cầu nội địa
Lĩnh vực đối ngoại: Luôn xác định mục tiêu hàng đầu là lợi ích quốc gia - dân
tộc, cả hai nước đều có sự điều chỉnh chính sách đối ngoại tập trung vào chủ trương
đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế, chú trọng hợp tác, liên kết giữa banước với nhau, đồng thởi phát triển quan hệ với các nước khác Sự điều chỉnh thểhiện rõ nét trên ba hướng chủ yếu: (1) những điều chỉnh trong quan hệ giữa hainước với nhau trước bối cảnh quốc tế và khu vực đang thay đổi nhanh chóng nhưhiện nay đòi hỏi hai nước cần phải tăng cường hợp tác, phối hợp hành động vì sựnghiệp xây dựng và phảt triển ở mỗi nước; (2) đẩy mạnh quan hệ với các nước khác
ở Đông Nam Á; (3) phát triển quan hệ với các nước ngoài khu vực
2.4 Tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đến quan hệ Việt Nam - Campuchia
* Thuận lợi:
Bối cảnh thế giới có nhiều biến đổi to lớn và sâu sắc đã thúc đẩy hợp tác, liênkết Việt Nam - Campuchia Đây là thời kỳ quá độ từ trật tự thế giới cũ sang trật tựmới, theo xu thế đa cực hóa, đa trung tâm hóa Sự phát triển mạnh mẽ của cuộcCách mạng công nghiệp 4.0 làm biến đổi sâu sắc mọi lĩnh vực đời sống, hội nhậpquốc tế, hình thành xu thế mới, thu hút sự tham gia của nhiều nước, các dàn xếp,thỏa thuận liên kết, hội nhập quốc tế, trong đó có Việt Nam và Campuchia
Xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế hiện nay là hòa bình, ổn định, hợp tác vàphát triển Quan hệ Việt Nam - Campuchia cũng đang vận động trong điều kiệnthuận lợi ấy Việc phát triển quan hệ Việt Nam - Campuchia không chỉ đáp ứng lợiích của hai nước, mà còn phù hợp với xu thế phát triển của khu vực và thế giới
* Khó khăn:
Trang 9Trong thời kỳ quá độ hình thành trật tự thế giới mới, các nước đều có lợi íchđan xen và phụ thuộc lẫn nhau Trong các trường hợp cụ thể, xuất phát từ lợi íchquốc gia của mình, các nước lớn có thể thỏa hiệp với nhau, khống chế gây sức épđối với một số nước khác, nhất là các nước đang phát triển như Việt Nam vàCampuchia.
Sự điều chỉnh chính sách và cạnh tranh giữa các nước lớn tại khu vực làm chomối quan hệ Việt Nam - Campuchia trở nên khó khăn hơn từ những tác động khôngmong muốn
Mỹ và các nước tư bản phát triển luôn theo đuổi chiến lược “diễn biến hòabình” Các thế lực phản động, thù địch ra sức lợi dụng sự tan rã của hệ thống xã hộichủ nghĩa thế giới, tăng cường gây sức ép, áp đặt điều kiện, thậm chí can thiệp vàocông việc nội bộ, chia rẽ tình đoàn kết của Việt Nam và Campuchia
3 Đánh giá tình hình hợp tác, liên kết Việt Nam - Campuchia hiện
nay
3.1 Thành tựu
* Trên lĩnh vực chính trị - ngoại giao, an ninh - quốc phòng: Quan hệ
Việt Nam - Campuchia vẫn đang không ngừng phát triển và thu được nhiều thànhtựu Duy trì thường xuyên các chuyến thăm lẫn nhau của lãnh đạo cấp cao, khẳngđịnh quyết tâm cùng nhau vun đắp cho mối quan hệ đoàn kết, hữu nghị truyềnthống, hợp tác tốt đẹp giữa hai nước Tăng cường hợp tác an ninh - quốc phòngnhằm đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ đất nước của mỗi nước.Công tác phân giới, cắm mốc đường biên giới giữa Việt Nam - Campuchia, đếnnay, hai nước đã hoàn thành hơn 84% khối lượng công việc và quyêt tâm sớm hoànthành nhằm xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển bềnvững vì lợi ích chung của nhân dân hai nước
Sau Chiến tranh lạnh, hợp tác, liên kết đa phương trên lĩnh vực chính trị, anninh của Việt Nam - Campuchia đã được tiến hành, trong đó có việc cải thiện quan
hệ với các nước ASEAN khi ba nước đều gia nhập ASEAN Tháng 8/2017, ViệtNam - Campuchia cùng với các nước khác trong ASEAN và Trung Quốc đã thôngqua dự thảo khung COC Sự kiện này là bước khởi đầu cho tiến trinh đàm phán
Trang 10thực chất để COC có hiệu lực và ràng buộc về pháp lý, góp phần duy trì hòa binh và
ổn định ở khu vực
* Trên lĩnh vực kinh tế:
- Về thương mại: Trao đổi thương mại giữa Việt Nam và Campuchia khôngngừng phát triển Kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Campuchiatrong 11 tháng năm 2021 đạt hơn 8,6 tỷ USD, tăng gần 84% so với cùng kỳ năm2020
- Về đầu tư: Năm 2021, có 188 dự án đầu tư của Việt Nam còn hiệu lực tạiCampuchia với tổng vốn đăng ký 2,85 tỷ USD, đứng thứ hai trong tổng số 78 quốcgia và vùng lãnh thổ mà Việt Nam đầu tư ra nước ngoài; đồng thời, Việt Nam cũng
là nước ASEAN đầu tư lớn nhất tại Campuchia Ngược lại, Campuchia cũng có 21
dự án đầu tư vào Việt Nam với tổng số vốn đăng ký là 64 triệu USD, đứng thứ 54trong 132 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam
- Hai nước đã ký kết nhiều hiệp định hợp tác như Hiệp định về Hợp tác kinh
tế thương mại (tháng 4/1994); Hiệp định về thành lập Ủy ban hỗn hợp về kinh tế,văn hóa, khoa học - kỹ thuật (tháng 4/1994); Hiệp định về Quá cảnh hàng hóa(tháng 4/1994); Hiệp định Thương mại mới (tháng 3/1998); Hiệp định về Hợp táchoa học - kỹ thuật trong lĩnh vực Nông, Lâm, Ngư nghiệp (tháng 8/2000); Hiệpđịnh Khuyến khích và bảo hộ đầu tư (tháng 11/2001); Hiệp định Mua bán, trao đổihàng hóa và dịch vụ thương mại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia (tháng11/2001); Thỏa thuận Thúc đẩy thương mại Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2012-
2013 (tháng 2/2012) Việt Nam và
Campuchia cũng đã xây dựng một số cơ chế hợp tác thường niên, trong đó đáng chú
là Ủy ban hỗn hợp Việt Nam Campuchia về Hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học
-kỹ thuật; Hội nghị Hợp tác và phát triển các tỉnh biên giới Việt Nam - Campuchia;Hội nghị Xúc tiến đầu tư Việt Nam - Campuchia và Hội nghị về Phát triển thươngmại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia
- Bên cạnh đó, hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Campuchia không chỉ diễn ratrong khuôn khổ song phương mà còn diễn ra tại nhiều cơ chế, sáng kiến hợp táckhu vực khác như Tam giác Phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam (CLV); Tiểu
Trang 11vùng sông Mê kông mở rộng (GMS); Chiến lược hợp tác kinh tế ba dòng sôngAyeyawadi - Chao Praya - Mekong (ACMECS); Hành lang kinh tế Đông Tây(WEC); Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC); hay Hiệp định Đối tác Kinh tế toàndiện khu vực (RCEP) Qua đó, đã góp phần thúc đẩy việc xây dựng môi trườnghòa bình, ổn định, hợp tác trong ASEAN, hỗ trợ các nỗ lực liên kết và phát triểnkhu vực này Đây là nhân tố quan trọng giúp một tổ chức có quy mô khiêm tốn,gồm các quốc gia vừa và nhỏ như ASEAN trở thành hạt nhân thu hút các đối tác lớn
và nhỏ cả trong và ngoài khu vực cùng tích cực tham gia các tiến trình đối thoại vàhợp tác ở châu Á - Thái Bình Dương
* Trên lĩnh vực giáo dục: Hàng năm, Việt Nam cấp hàng trăm suất học
bổng đào tạo ngắn hạn và dài hạn trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuậtcho sinh viên, nghiên cứu sinh, cán bộ Bộ, ngành và địa phương của Campuchiasang học tại Việt Nam Số lưu học sinh Campuchia đang học hiện nay khoảng4.000, trong đó số có học bổng là 800, các chuyên ngành thu hút sinh viênCampuchia là y, dược, nông nghiệp, kinh tế, kiến trúc
* Trên lĩnh vực văn hóa, du lịch, y tế, viễn thông: Việt Nam và
Campuchia thường xuyên tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa và giao lưu nhândân, nhất là ở các địa phương giáp biên giới Trong nhiều năm qua, Việt Nam luôn
là nước có lượng du khách lớn nhất thăm Campuchia Việt Nam cũng thường xuyên
tổ chức các đoàn bác sĩ tình nguyện sang khám, chữa bệnh và cấp thuốc miễn phícho nhân dân Campuchia; các bệnh nhân Campuchia khi sang khám và điều trịbệnh tại Việt Nam được hưởng mức lệ phí khám chữa bệnh như người Việt Nam
Hệ thống mạng di động Viettel có thể kết nối với mạng Metfone tại Campuchiacũng hoạt động rất hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân hai nước tronggiao tiếp, trao đổi thông tin và xích lại gần nhau hơn, đóng góp vào việc tăng cườnghiểu biết giữa nhân dân hai nước
* Hợp tác khoa học - công nghệ: Việt Nam và Campuchia luôn tích
cực tham gia trong hợp tác khoa học - công nghệ của ASEAN, thúc đẩy phát triểnnguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ từ các nước công nghiệp tiên tiến vào khuvực
Trang 12* Hợp tác về môi trường: Hai nước cùng với các nước thành viên
ASEAN đã hình thành 3 nhóm công tác trong khuôn khổ Tổ chức các quan chứccao cấp về môi trường (ASOEN) gồm: (1) nhóm các hiệp định và công ước môitrường đa phương; (2) nhóm về môi trường biển và vùng ven bờ; (3) nhóm bảo tồnthiên nhiên và đa dạng sinh học Hiện nay các nước đang đẩy mạnh thực hiệnchương trình về môi trường với mục tiêu bảo đảm một ASEAN phồn thịnh, xanh vàsạch mà Hội nghị thượng đỉnh ASEAN tại Hà Nội năm 1998 đưa ra
3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
* Trên lĩnh vực chính trị - ngoại giao, an ninh - quốc phòng: (1) âm
mưu chống phá của các thế lực thù địch nhằm “bôi nhọ” và “vu khống”, tìm cáchxuyên tạc lịch sử của mối quan hệ đoàn kết, hữu nghị truyền thống giữa hai nước,vẫn tồn tại tư tường bài trừ người Việt ở Campuchia vì động cơ chính trị của một sothế lực phản động; (2) vấn nạn buôn lậu qua biên giới đã và đang tồn tại, gây nênnhiều tổn thất cho hai nước; (3) hệ thống pháp luật kinh tế Campuchia đang trongquá trình sửa đổi, hoàn thiện nên có nhiều thay đổi, không thống nhất, chưa thật sựminh bạch và khó tiếp cận, đặc biệt là các quy định cục bộ của địa phương; (4) sựcạnh tranh từ các nền kinh tế khác chủ yếu diễn ra ở Campuchia như Trung Quốc,Thái Lan, các nước ASEAN ; (5) tình hình chính trị tại Campuchia trong thời giangần đây có nhiều diễn biến phức tạp, đã tác động đến hoạt động đầu tư tạiCampuchia; (6) khó khăn chủ yếu hiện nay là tình hình chính trị nội bộ củaCampuchia vẫn tiếp tục là thách thức cho vấn đề hoạch định và phân định đườngbiên giới trên đất liền và trên biển giữa hai nước
* Trên lĩnh vực kinh tế:
- Trong lĩnh vực thương mại, dù đạt nhiều kết quả đáng khích lệ nhưng hoạtđộng xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam với Campuchia chưa đạt được sựphát triển ổn định cần thiết, vẫn chịu ảnh hưởng lớn bởi các nhân tố bên ngoài khuvực
- Cơ cấu thương mại có sự khác biệt tương đối rõ trong cơ cấu xuất nhập khẩuhàng hóa giữa Việt Nam với Campuchia Theo đó, các mặt hàng Việt Nam xuấtkhẩu sang thị trường Campuchia chủ yếu là nhóm hàng công nghiệp chế biến và
Trang 13chế tạo, nguyên phụ liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp nhẹ, ngược lại các mặthàng Việt Nam nhập khẩu từ Campuchia tập trung phần lớn vào nhóm hàng nôngsản và lâm sản Tuy thế, đây vẫn là nhóm hàng hóa thâm dụng yếu tố tài nguyênthiên nhiên và lao động giá rẻ, vốn thường tạo ra giá trị gia tăng thấp Thực tế nàychỉ ra những hạn chế trong năng lực sản xuất hàng hóa chung của hai quốc gia
- Trong lĩnh vực đầu tư, nhìn chung, các doanh nghiệp Việt Nam đã bắt đầu
đa dạng hóa các dự án đầu tư của mình cho nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhautại Campuchia Vốn đầu tư từ phía Việt Nam vào Campuchia được đánh giá là gópphần tạo việc làm cho người dân địa phương; đóng góp vào phát triển kinh tế - xãhội địa phương thông qua việc xây dựng trường học, phòng khám, bệnh viện,đường và khu nhà ở cho những người thu nhập thấp, qua đó, giúp củng cố và tăngcường mối quan hệ hữu nghị truyền thống giữa Việt Nam và Campuchia Bên cạnhvốn đầu tư của khu vực doanh nghiệp nhà nước, đầu tư của khu vực doanh nghiệp
tư nhân Việt Nam sang Campuchia ngày càng tăng, điển hình là Tập đoàn HoàngAnh Gia Lai với các dự án trồng cây công nghiệp tại Campuchia và Lào Tuy nhiên,
dù quy mô bình quân mỗi dự án đầu tư tại Campuchia có xu hướng tăng lên nhưngvẫn là tương đối nhỏ nếu so với các quốc gia khác như Thái Lan, Singapore hayTrung Quốc Ngoài ra, việc thực hiện giải ngân nguồn vốn còn diễn ra tương đốichậm đã và đang làm mất đi cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam tại thịtrường Campuchia
Nguyên nhân của những hạn chế hợp tác kinh tế giữa Việt Nam vớiCampuchia:
Thứ nhất, sự cạnh tranh gay gắt của hàng hóa sản xuất tại các nước khác,
trong đó đáng chú ý là hàng hóa từ Thái Lan, Trung Quốc và các nước ASEAN.Thêm vào đó, tính cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam giảm tương đối doCampuchia tận thu thuế hải quan dẫn đến thủ tục thông quan hàng hóa tại các cửakhẩu bị ách tắc, mất thời gian hơn trước, chi phí hậu cần tăng, giá cả hàng hóa xuấtkhẩu tăng
Thứ hai, trong lĩnh vực đầu tư, việc triển khai dự án còn chậm, cũng như hoạt
động đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam chưa có tính liên kết cao