1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI CHẾ ĐỊNH CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN TỘI PHẠM VÀ CHẾ ĐỊNH ĐỒNG PHẠM TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Lan

24 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chế định các giai đoạn thực hiện tội phạm và chế định đồng phạm trong Luật hình sự Việt Nam
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Lan
Chuyên ngành Luật hình sự
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC• Trình bày được những khái niệm liên quan đến chế định các giai đoạn thực hiện tội phạm và vấn đề tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội.. • Trình bày được những khái niệ

Trang 1

LUẬT HÌNH SỰ Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Lan

Trang 2

v1.0014110222 2

BÀI 5 CHẾ ĐỊNH CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN TỘI PHẠM VÀ CHẾ

ĐỊNH ĐỒNG PHẠM TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Lan

Trang 3

MỤC TIÊU BÀI HỌC

• Trình bày được những khái niệm liên quan đến chế

định các giai đoạn thực hiện tội phạm và vấn đề tự ý

nửa chừng chấm dứt việc phạm tội

• Trình bày được những khái niệm liên quan đến chế

định đồng phạm, các loại người đồng phạm và

nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự trong vụ án

đồng phạm

Trang 4

CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ

• Để học được tốt môn học này, người học

phải học xong các môn sau:

 Lý luận nhà nước và pháp luật;

 Luật Hiến pháp

4

Trang 5

• Đọc giáo trình;

• Sưu tầm và đọc các tài liệu tham khảo có liên quan

• Thảo luận với giáo viên và các sinh viên khác về

Trang 6

CẤU TRÚC NỘI DUNG

Các giai đoạn thực hiện tội phạm

5.1

Đồng phạm

5.2

6

Trang 7

5.1 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN TỘI PHẠM

5.1.1 Khái niệm và đặc điểm của các giai đoạn thực hiện tội phạm

5.1.2 Giai đoạn chuẩn bị

phạm tội

Trang 8

5.1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN TỘI PHẠM

• Khái niệm các giai đoạn thực hiện tội phạm:

Các giai đoạn phạm tội là các bước trong quá trình thực hiện tội phạm do cố ý đượcquy định trong Luật Hình sự, phản ánh tính chất và mức độ nguy hiểm của hành viphạm tội ở từng thời điểm

• Đặc điểm của các giai đoạn thực hiện tội phạm:

 Là các công đoạn theo từng thời điểm khác nhau trong quá trình thực hiệntội phạm;

 Mỗi công đoạn thực hiện hành vi phạm tội đều phản ánh tính chất và mức độnguy hiểm khác nhau;

 Chỉ có thể chia thành các giai đoạn phạm tội đối với những tội phạm được thựchiện bởi lỗi cố ý

8

Trang 9

5.1.2 GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ PHẠM TỘI

• Khái niệm chuẩn bị phạm tội:

 Là giai đoạn đầu của quá trình thực hiện tội phạm, khi đó người phạm tội: "tìmkiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thựchiện tội phạm“

 Chuẩn bị phạm tội là bước tiếp theo của quá trình phạm tội sau khi xuất hiện ýđịnh phạm tội

• Đặc điểm của giai đoạn chuẩn bị phạm tội:

 Người phạm tội chưa bắt tay vào thực hiện hành vi phạm tội được quy định trongcấu thành tội phạm mà chỉ có các hoạt động tạo điều kiện thuận lợi cho việc thựchiện tội phạm (chỉ tạo tiền đề cần thiết để thực hiện hành vi phạm tội đó)

 Chưa trực tiếp xâm hại đến quan hệ xã hội được Luật Hình sự bảo vệ, chưa làmthay đổi, biến dạng đối tượng tác động của tội phạm

 Hậu quả của tội phạm chưa xảy ra

Trang 10

5.1.2 GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ PHẠM TỘI

10

• Trách nhiệm hình sự đối với hành vi chuẩn bị phạm tội:

 Hành vi chuẩn bị công cụ, phương tiện để thực hiện tội phạm đã chứa đựngtính nguy hiểm cho xã hội

 Quan hệ xã hội được Luật Hình sự bảo vệ trong tình trạng bị đe dọa

 Người có hành vi chuẩn bị phạm tội mong muốn thực hiện hành vi đó

 Chuẩn bị phạm tội rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng phải chịu tráchnhiệm hình sự về tội định thực hiện

 Nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thânhoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng với người có hành vichuẩn bị phạm tội không quá hai mươi năm tù

 Nếu điều luật được áp dụng là hình phạt tù có thời hạn thì mức hình phạt khôngquá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định

Trang 11

5.1.3 GIAI ĐOẠN PHẠM TỘI CHƯA ĐẠT

• Khái niệm phạm tội chưa đạt:

 Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đếncùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội

 Là giai đoạn tiếp theo sau của giai đoạn chuẩn bị phạm tội

• Đặc điểm của giai đoạn phạm tội chưa đạt:

 Người phạm tội đã thực hiện hành vi được quy định trong mặt khách quan củacấu thành tội phạm

 Hậu quả của tội phạm chưa xảy ra hoặc người phạm tội đã gây ra hậu quả nguyhiểm cho xã hội nhưng chưa phù hợp với hậu quả được quy định trong cấu thànhtội phạm

 Nguyên nhân của việc không thực hiện tội phạm đến cùng là những nguyên nhânkhách quan ngoài ý muốn của người phạm tội

 Tính nguy hiểm cho xã hội cao hơn so với hành vi chuẩn bị phạm tội

Trang 12

5.1.3 GIAI ĐOẠN PHẠM TỘI CHƯA ĐẠT

12

• Trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội chưa đạt:

 Mọi trường hợp phạm tội chưa đạt đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự

 Nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thânhoặc tử hình thì chỉ có thể áp dụng những loại hình phạt này đối với người phạmtội chưa đạt trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng

 Nếu điều luật áp dụng có quy định hình phạt tù có thời hạn thì mức phạt áp dụngđối với người phạm tội chưa đạt cao nhất không quá ba phần tư mức phạt tù màđiều luật quy định

Trang 13

5.1.4 GIAI ĐOẠN TỘI PHẠM HOÀN THÀNH

• Là hành vi phạm tội đã thỏa mãn đầy đủ các dấu hiệu được mô tả trong mặt kháchquan của cấu thành tội phạm

• Cấu thành tội phạm vật chất quy định thời điểm hoàn thành của tội phạm khi hành viphạm tội đã thỏa mãn tất cả các dấu hiệu khách quan của cấu thành tội phạm

• Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, hậu quả nguy hiểm cho xã hội và mối quan hệnhân quả giữa hành vi và hậu quả nguy hiểm cho xã hội

• Cấu thành tội phạm hình thức chỉ đòi hỏi thỏa mãn dấu hiệu hành vi nguy hiểm cho

xã hội là tội phạm đã ở thời điểm hoàn thành

Trang 14

5.1.5 VẤN ĐỀ TỰ Ý NỬA CHỪNG CHẤM DỨT VIỆC PHẠM TỘI

• Khái niệm tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội: Là tự mình không thực hiện tộiphạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản

• Điều kiện được coi là tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội:

 Việc dừng thực hiện hành vi phạm tội phải xảy ra trong quá trình thực hiệntội phạm

 Chấm dứt thực hiện tội phạm ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội và phạm tội chưa đạtchưa thành mới là tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội

 Việc dừng thực hiện tội phạm phải do người phạm tội hoàn toàn tự nguyện quyếtđịnh khi nhận thức được điều kiện khách quan vẫn có thể tiếp tục thực hiện tộiphạm mà không bị ngăn cản

 Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự

về tội định phạm

14

Trang 16

5.2.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẤU HIỆU CỦA ĐỒNG PHẠM

• Khái niệm đồng phạm: Là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện mộttội phạm

• Các dấu hiệu của đồng phạm:

 Dấu hiệu khách quan:

 Có sự tham gia của hai người trở lên vào việc thực hiện một tội phạm

 Có sự cùng chung hành động (hay liên hiệp hành động) của những ngườitham gia vào việc thực hiện một tội phạm

 Dấu hiệu chủ quan:

 Có sự cùng cố ý của những người tham gia thực hiện tội phạm

 Đối với những tội phạm đòi hỏi dấu hiệu mục đích là dấu hiệu bắt buộc thìnhững người đồng phạm phải có cùng mục đích phạm tội đó (hoặc biết rõ vàtiếp nhận mục đích đó)

16

Trang 17

5.2.2 CÁC LOẠI NGƯỜI ĐỒNG PHẠM

• Người thực hành:

 Là người trực tiếp thực hiện tội phạm

 Có hai dạng người thực hành:

 Những người tự mình trực tiếp thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được

mô tả trong cấu thành tội phạm cụ thể

 Những người không trực tiếp thực hiện hành vi được mô tả trong cấu thànhtội phạm

Trang 18

5.2.2 CÁC LOẠI NGƯỜI ĐỒNG PHẠM

18

• Người tổ chức: là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm

• Người chủ mưu: người chủ động về mặt tinh thần gây ra tội phạm, có sáng kiếnthành lập các băng, nhóm tội phạm, đề xuất những âm mưu và vạch ra đường lối,phương hướng hoạt động chung cho tổ chức, kích động, thúc đẩy đồng bọnhoạt động

• Người cầm đầu: người đứng ra thành lập các băng, ổ, nhóm phạm tội, hoặc thamgia soạn thảo kế hoạch, phương hướng chính cho tổ chức phát triển và hoạt độnghoặc các kế hoạch để thực hiện tội phạm

• Người chỉ huy: người giữ vai trò trực tiếp điều khiển việc thực hiện tội phạm cụ thểcủa đồng bọn trong băng, ổ, nhóm phạm tội

Trang 19

5.2.2 CÁC LOẠI NGƯỜI ĐỒNG PHẠM

• Người xúi giục:

 Là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm

 Gây ảnh hưởng mạnh mẽ về mặt tâm lý đối với người khác

 Hành vi xúi giục phải trực tiếp nhằm vào ai đó để người đó thực hiện tội phạm cụthể nào đó

 Xúi giục bằng các thủ đoạn như: kích động, rủ rê, lôi kéo, dụ dỗ, lừa gạt, đe dọa,cưỡng ép, thúc đẩy…

• Người giúp sức:

 Là người tạo ra những điều kiện tinh thần hay vật chất cho việc thực hiện tộiphạm

 Làm cho người thực hành đã có ý định phạm tội quyết tâm thực hiện tội phạm

 Hành vi giúp sức có thể được thực hiện trước hoặc trong khi tội phạm đangxảy ra

 Có hai loại: giúp sức về vật chất hoặc giúp sức về tinh thần (sự hứa hẹn trước

Trang 20

5.2.3 PHÂN LOẠI CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG PHẠM

• Căn cứ vào dấu hiệu khách quan:

Trang 21

5.2.3 PHÂN LOẠI CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG PHẠM

• Căn cứ vào dấu hiệu chủ quan:

 Đồng phạm không có thông mưu trước: không có sự thỏa thuận, bàn bạc vớinhau trước giữa những người đồng phạm hoặc là có sự bàn bạc, thỏa thuận vớinhau nhưng không đáng kể

 Đồng phạm có thông mưu trước:

 Có sự bàn bạc, thỏa thuận trước với nhau về tội phạm cùng thực hiện

 Tính nguy hiểm của vụ đồng phạm nghiêm trọng hơn so với vụ đồng phạmkhông có thông mưu trước

Trang 22

 Những quy định có tính nguyên tắc chung cho tất cả các trường hợp phạm tộiđều được áp dụng chung cho tất cả những người đồng phạm.

• Nguyên tắc mỗi người đồng phạm phải chịu trách nhiệm độc lập về việc cùng thựchiện vụ đồng phạm

 Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm về hành vi vượt quá của ngườithực hành hoặc của những người đồng phạm khác

 Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự liên quan đến ngườiđồng phạm nào thì chỉ áp dụng đối với riêng người đó

 Việc áp dụng các biện pháp tha miễn hình sự đối với người nào thì người đóđược hưởng chứ không áp dụng cho cho người đồng phạm khác

22

Trang 23

5.2.4 CÁC NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ ĐỐI VỚI NGƯỜI

PHẠM TỘI TRONG VỤ ÁN ĐỒNG PHẠM

• Nguyên tắc cá thể hóa trách nhiệm hình sự của những người đồng phạm

 Bộ luật hình sự quy định: khi quyết định hình phạt đối với những người đồngphạm, Tòa án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ thamgia phạm tội của từng người đồng phạm

 Đánh giá tính chất tham gia của từng người đồng phạm: người đó là ai, vai trò gìtrong vụ đồng phạm; chức năng, nhiệm vụ của người đó trong hoạt động chungcủa tội phạm như thế nào

 Đánh giá mức độ tham gia của từng người trong đồng phạm: vai trò gì; tích cực,quyết tâm đến mức nào; động cơ, mục đích ra sao; sử dụng công cụ, phươngtiện hoặc thủ đoạn gì

Trang 24

Bài học này đã đề cập đến các nội dung sau:

• Khái niệm, các đặc điểm và trách nhiệm hình sự đối vớitừng giai đoạn phạm tội cố ý

• Khái niệm, các dấu hiệu của đồng phạm

• Khái niệm từng loại người trong đồng phạm và các nguyêntắc xác định trách nhiệm hình sự trong vụ án đồng phạm

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

24

Ngày đăng: 01/12/2022, 21:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

LUẬT HÌNH SỰ - BÀI CHẾ ĐỊNH CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN TỘI PHẠM VÀ CHẾ ĐỊNH ĐỒNG PHẠM TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Lan
LUẬT HÌNH SỰ (Trang 1)
LUẬT HÌNH SỰ - BÀI CHẾ ĐỊNH CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN TỘI PHẠM VÀ CHẾ ĐỊNH ĐỒNG PHẠM TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Lan
LUẬT HÌNH SỰ (Trang 1)
 Mọi trường hợp phạm tội chưa đạt đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự. - BÀI CHẾ ĐỊNH CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN TỘI PHẠM VÀ CHẾ ĐỊNH ĐỒNG PHẠM TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Lan
i trường hợp phạm tội chưa đạt đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự (Trang 12)
• Cấu thành tội phạm hình thức chỉ đòi hỏi thỏa mãn dấu hiệu hành vi nguy hiểm cho xã hội là tội phạm đã ở thời điểm hoàn thành. - BÀI CHẾ ĐỊNH CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN TỘI PHẠM VÀ CHẾ ĐỊNH ĐỒNG PHẠM TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Lan
u thành tội phạm hình thức chỉ đòi hỏi thỏa mãn dấu hiệu hành vi nguy hiểm cho xã hội là tội phạm đã ở thời điểm hoàn thành (Trang 13)
 Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm. - BÀI CHẾ ĐỊNH CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN TỘI PHẠM VÀ CHẾ ĐỊNH ĐỒNG PHẠM TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Lan
g ười tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm (Trang 14)
 Là hình thức đồng phạm trong đó những người cùng tham gia vào việc thực hiện tội phạm đều có vai trị là người thực hành. - BÀI CHẾ ĐỊNH CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN TỘI PHẠM VÀ CHẾ ĐỊNH ĐỒNG PHẠM TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Lan
h ình thức đồng phạm trong đó những người cùng tham gia vào việc thực hiện tội phạm đều có vai trị là người thực hành (Trang 20)
5.2.4. CÁC NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ ĐỐI VỚI NGƯỜI PHẠM TỘI TRONG VỤ ÁN ĐỒNG PHẠM - BÀI CHẾ ĐỊNH CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN TỘI PHẠM VÀ CHẾ ĐỊNH ĐỒNG PHẠM TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Lan
5.2.4. CÁC NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ ĐỐI VỚI NGƯỜI PHẠM TỘI TRONG VỤ ÁN ĐỒNG PHẠM (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w