NỘI DUNG ÔN TẬP THI GIỮA KÌ MÔN LỊCH SỬ 11 I PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản là một quốc gia A phong kiến quân phiệt B công nghiệp phát triển C phong kiến trì trệ, bảo thủ D tư bả.
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP THI GIỮA KÌ MÔN LỊCH SỬ 11
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản là một quốc gia
A phong kiến quân phiệt B công nghiệp phát triển
C phong kiến trì trệ, bảo thủ D tư bản chủ nghĩa
Câu 2: Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản vẫn là một quốc gia phong kiến, Thiên hoàng có vị trí tối cao nhưng quyền hành thực tế thuộc về
A Minh Trị B Đaimyô C Sôgun D.Samurai
Câu 3: Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật cuối XIX đầu XX là
A chủ nghĩa đế quốc nghèo khổ B chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt
C chủ nghĩa đế quốc quân phiệt và hiếu chiến D.chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi
Câu 4: Chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản giống với chế độ phong kiến Việt Nam ở thời
A Lê- Trịnh B.Mạc C.Tây Sơn D.Nguyễn
Câu 5: Nội dung cải cách nào của Nhật Bản (1868) được xem như chìa khóa cho công cuộc hiện đại hóa của Nhật?
A Kinh tế B.Chính trị C Giáo dục D.Văn hóa
Câu 6: Tháng 1-1868, một sự kiện nổi bật đã diễn ra ở Nhật Bản là
A chế độ Mạc phủ sụp đổ B Thiên hoàng Minh Trị lên ngôi
C cuộc Duy tân Minh Trị bắt đầu D Nhật Bản kí hiệp ước mở cửa cho Mĩ vào buôn bán
Câu 7 Sau Minh Trị duy tân, Nhật Bản theo thể chế chính trị
A quân chủ chuyên chế B quân chủ lập hiến C cộng hòa D cộng hòa đại nghị Câu 8 Cuộc duy tân Minh Trị ở Nhật Bản được thực hiện với mục tiêu
A biến nước Nhật Bản thành một cường quốc tư bản chủ nghĩa
B đưa Nhật Bản trở thành một nước đế quốc chủ nghĩa
C đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu
D đưa Nhật Bản thoát khỏi sự xâm lược của tư bản phương Tây
Câu 9 Cuộc Duy tân Minh trị ở Nhật Bản (1868) có ý nghĩa như một cuộc
A cách mạng xã hội chủ nghĩa B cách mạng dân chủ nhân dân
C cách mạng vô sản D cách mạng tư sản
Câu 10 Tầng lớp đóng vai trò quan trọng trong Chính phủ mới được thiết lập ở Nhật Bản sau cuộc Duy tân Minh Trị là
A tư sản B nông dân C thị dân D quý tộc tư sản hóa
Câu 11 Điểm tiến bộ nhất trong cải cách về chính trị ở Nhật Bản năm 1868 là
A thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân B thực hiện chính sách hòa hợp giữa các dân tộc
C thủ tiêu hoàn toàn chế độ người bóc lột người D xác định vai trò làm chủ của nhân dân lao động Câu 12 Chính sách đối ngoại nhất quán của Nhật Bản cuối thế kỉ XIX là
A hữu nghị và hợp tác B thân thiện và hòa bình
Trang 2C đối đầu và chiến tranh D xâm lược và bành trướng
Câu 13 Hiện nay, Việt Nam áp dụng được bài học kinh nghiệm gì của Nhật Bản trong cải cách Minh Trị trên lĩnh vực giáo dục ?
A Mở rộng hệ thống trường học B Chú trọng dạy nghề cho thanh niên
C Cử những học sinh giỏi đi thi với các nước phương Tây D chú trọng nội dung khoa học-kỉ thuật
Câu 14 Điểm khác biệt của xã hội phong kiến Nhật Bản so với xã hội phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX là
A mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện trong nông nghiệp
B mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng
C sự tồn tại nhiều thương điểm buôn bán của các nước phương Tây
D kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện
Câu 15 Cuộc Cải cách Minh Trị (1868) không chỉ đưa nước Nhật Bản thoát khỏi số phận bị các nước tư bản phương Tây xâm lược mà còn
A đưa Nhật Bản trở thành nước tư bản chủ nghĩa ở châu Á
B xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến ở Nhật Bản
C giúp Nhật giữ vững được phần nào độc lập dân tộc
D đưa nước Nhật trở thành cường quốc trên thế giới
Câu 16 Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản là cuộc cách mạng tư sản không triệt để vì
A chưa xóa bỏ mọi tàn dư phong kiến B nông dân được phép mua bán ruộng đất
C liên minh quý tộc - tư sản chưa nắm quyền D chưa xóa bỏ những bất bình đẳng với đế quốc
Câu 17 Bài học kinh nghiệm từ cuộc Duy tân Minh Trị (1868) mà Việt Nam có thể vận dụng trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là
A xóa bỏ toàn bộ những thứ cũ, tiếp nhận, học hỏi những tiến bộ, thành tựu của thế giới
B dựa vào sức mạnh của khối đoàn kết toàn dân để tiến hành thành công công cuộc đổi mới đất nước
C tiếp nhận, học hỏi cái tiến bộ của thế giới, thay đổi cái cũ cho phù hợp với điều kiện của đất nước
D kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài để khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên
Câu 18 Giữa thế kỷ XIX, Ấn Độ trở thành thuộc địa của thực dân
A Pháp B.Đức C Anh D.Bồ Đào Nha
Trang 3Câu 19 Thực dân Anh đã thực hiện chính sách nào sau đây để tạo chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình ở Ấn Độ?
A Chia để trị B.Tăng thuế C.Đàn áp D.Áp bức, bóc lột
Câu 20 Chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ là
A.Đảng Đồng minh hội B.Đảng dân chủ C.Đảng Cộng sản D Đảng Quốc đại
Câu 21.Tháng 7/1908, cuộc đấu tranh của công nhân ở Bom-bay buộc thực dân Anh phải
A.thu hồi đạo luật chia cắt Ben-gan B.thả Ti-lắc C.tăng lương, giảm giờ làm D.giảm tô thuế
Câu 22.Sự ra đời của Đảng Quốc đại Ấn Độ năm 1885 chứng tỏ
A.giai cấp tư sản Ấn Độ đã bước lên vũ đài chính trị
B.sự thắng thế của giai cấp tiểu tư sản Ấn Độ trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
C.giai cấp công nhân Ấn Độ đã trở thành một lực lượng chính trị độc lập
D.sự đoàn kết của nhân dân Ấn Độ trong cuộc đấu tranh giành độc lập
Câu 23.Nguyên nhân khiến cho phong trào dân tộc ở Ấn Độ tạm ngừng sau năm 1908 là
A.sự phân hóa và chia rẽ nội bộ trong Đảng Quốc đại
B.chính sách chia rẽ dân tộc và mua chuộc giai cấp thống trị bản xứ của Anh
C.chính sách mua chuộc giai cấp thống trị bản xứ của thực dân Anh
D chính sách chia rẽ của Anh và sự phân hóa trong Đảng Quốc đại
Câu 24 Phương pháp đấu tranh chủ yếu của Đảng Quốc đại trong những năm cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ
XX là
A tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng bạo lực cách mạng
B đấu tranh ôn hòa, đòi chính phủ thực dân tiến hành cải cách
C bạo động, lật đổ chính quyền thực dân Anh ở Ấn Độ
D hợp tác với chính phủ thực dân để đàn áp quần chúng
Câu 25 Đời sống của nhân dân Ấn Độ dưới chính sách thống trị của thực dân Anh là
A một bộ phận nhỏ bị bần cùng và phá sản B bị bần cùng, nghèo đói, mất ruộng đất
C bị ba tầng áp bức của đế quốc, tư sản và phong kiến D đời sống ổn định, phát triển
Câu 26 Mục đích của việc thực hiện chính sách nhượng bộ các tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ Ấn Độ của Anh là
A hợp pháp hóa chế độ đẳng cấp, biến quý tộc phong kiến thành tay sai
B xoa dịu phong trào đấu tranh chống thực dân Anh của các thế lực bản xứ
C lợi dụng các thế lực phong kiến Ấn Độ chống lại những hoạt động của tư sản Ấn Độ
D duy trì chế độ phong kiến Ấn Độ, lợi dụng việc tranh giành quyền lực giữa các thế lực để dễ cai trị Câu 27 Đầu thế kỉ XX, Đảng Quốc đại bị chia rẽ thành hai phái vì
Trang 4A thái độ thỏa hiệp của các đảng viên và chính sách hai mặt của chính quyền thực dân Anh
B thái độ thỏa hiệp của các đảng viên và chính sách mua chuộc của chính quyền thực dân Anh
C thái độ thỏa hiệp của một số lãnh đạo Đảng và chính sách hai mặt của chính quyền thực dân Anh
D thái độ thỏa hiệp của một số lãnh đạo Đảng và chính sách mua chuộc của chính quyền thực dân Anh Câu 28 Chính phủ Anh thực hiện chính sách cai trị Ấn Độ theo kiểu
A thực dân mới B thực dân cũ C thực dân nô dịch D thực dân đồng hoá
Câu 29 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của cao trào cách mạng 1905 - 1908 ở Ấn Độ là
A Đảng Quốc đại thiếu quyết liệt trong các phong trào đấu tranh
B Đảng Quốc đại chưa đoàn kết được nhân dân
C do chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hoá trong nội bộ Đảng Quốc đại
D sự chênh lệch về lực lượng giữa thực dân Anh và lực lượng đấu tranh
Câu 30 B Ti-lắc chủ trương phát động nhân dân Ấn Độ lật đổ ách thống trị của thực dân Anh nhằm
A thiết lập chế độ tự trị ở Ấn Độ B xây dựng một quốc gia độc lập dân chủ ở Ấn Độ
C đưa Ấn Độ thoát khỏi ách thống trị của thực dân Anh D xây dựng Ấn Độ thành một quốc gia trung lập
Câu 31 Thực dân Anh đã thi hành chính sách nhượng bộ tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến ở Ẩn
Độ nhằm
A xoa dịu tinh thần đấu tranh của họ B cấu kết với họ để đàn áp nhân dân Ấn Độ
C hoàn thành công cuộc xâm lược Ấn Độ D biến họ thành tay sai đắc lực cho mình
Câu 32 Khẩu hiệu “Ấn Độ của người Ấn Độ” xuất hiện trong cuộc đấu tranh nào?
A Phong trào đấu tranh đòi thả Ti-lắc (1908) B Khởi nghĩa Xi-pay (1857 – 1859)
C Phong trào đấu tranh chống đạo luật chia cắt Ben-gan (1905)
D Phong trào đấu tranh ôn hòa (1885 – 1905)
Câu 33 Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của cao trào cách mạng 1905 – 1908 ở Ấn Độ?
A Mang đậm ý thức dân tộc của nhân dân Ấn Độ B Xóa bỏ ách thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ
C Đánh dấu sự thức tỉnh của nhân dân Ấn Độ
Trang 5D Thể hiện tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân Ấn Độ.
Câu 34 Cuộc khởi nghĩa nông dân nào lớn nhất trong lịch sử phong kiến Trung Quốc?
A Thái Bình Thiên quốc B Nghĩa Hòa đoàn C Khởi nghĩa Vũ Xương D Khởi nghĩa Thiên An môn Câu 35 Phong trào đấu tranh chống thực dân, phong kiến của nhân dân Trung Quốc bắt đầu bùng nổ từ
A đầu thế kỉ XIX B giữa thế kỉ XIX C cuối thế kỉ XIX D đầu thế kỉ XX
Câu 36 Kết quả lớn nhất của cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc là
A xây dựng được chính quyền Trung ương Thiên Kinh (Nam Kinh)
B buộc các nước đế quốc phải thu hẹp vùng chiếm đóng
C xóa bỏ sự tồn tại của chế độ phong kiến D mở rộng căn cứ khởi nghĩa ra khắp cả nước
Câu 37 Tính chất của cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 là gì?
A Cách mạng vô sản B Cách mạng Dân chủ tư sản
C Chiến tranh đế quốc D Cách mạng văn hóa
Câu 38 Mục đích chính của cuộc vận động Duy Tân ở Trung Quốc là
A khẳng định vai trò của tầng lớp quan lại, sĩ phu tiến bộ
B đưa Trung Quốc phát triển thành một cường quốc ở châu Á
C thực hiện những cải cách tiến bộ để cải thiện đời sống nhân dân
D hạn chế tình trạng các nước đế quốc tăng cường xâu xé Trung Quốc
Câu 39 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến phong trào Nghĩa Hòa đoàn thất bại là do
A bị liên quân 8 nước đế quốc đàn áp.B thiếu sự lãnh đạo thống nhất, thiếu vũ khí
C không nhận được sự ủng hộ của nhân dân.D triều đình Mãn Thanh thỏa hiệp với các nước đế quốc Câu 40 Lần đầu tiên trong lịch sử Trung Quốc, bình quân ruộng đất, quyền bình đẳng nam nữ được đề ra bởi chính quyền được thành lập sau
A phong trào Duy Tân B.cách mạng Tân Hợi
C khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc D.nội chiến quốc - cộng
Câu 41 Cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc phát triển chủ yếu trong
A giai cấp địa chủ, phong kiến nắm quyền B tầng lớp quan lại, sĩ phu có ý thức tư tưởng tiên tiến
C lực lượng nhân dân đông đảo D.tầng lớp công nhân vừa mới ra đời
Câu 42 Phong trào Nghĩa Hòa đoàn bùng nổ đầu tiên tại
A.Sơn Đông B.Trực Lệ C.Sơn Tây D.Vân Nam
Câu 43 Trung Quốc Đồng minh hội là chính đảng của giai cấp
A vô sản Trung Quốc B.nông dân Trung Quốc
C sản và tư sản Trung Quốc D tư sản Trung Quốc
Câu 44 Cương lĩnh chính trị của tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội là
A Chủ nghĩa Dân tộc B Chủ nghĩa Tam dân C.Chủ nghĩa nước lớn D.Chủ nghĩa Mác
Câu 45 Phong trào Nghĩa Hòa đoàn bùng nổ (1899 - 1901) nhằm mục tiêu
A tấn công các sứ quán nước ngoài ở Bắc Kinh B tấn công trụ sở của chính quyền phong kiến Mãn Thanh
C tấn công tô giới của các nước đế quốc tại Trung Quốc D đánh đuổi đế quốc khỏi đất nước Trung Quốc
Trang 6Câu 46 Điều ước Tân Sửu (1901) đánh dấu
A Trung Quốc bị biến thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến
B các nước đế quốc đã chia sẻ xong “cái bánh ngọt” Trung Quốc
C nhà nước phong kiến Trung Quốc đã hoàn toàn sụp đổ
D Trung Quốc trở thành thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây
Câu 47 Thành quả lớn nhất của cuộc Cách mạng Tân Hợi do Trung Quốc Đồng minh hội lãnh đạo là
A đem lại ruộng đất cho nông dân nghèo B thành lập Trung Hoa Dân quốc
C công nhận quyền bình đẳng và quyền tự do cho mọi công dân
D buộc các nước đế quốc phải xóa bỏ hiệp ước bất bình đẳng đã kí
Câu 48 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc?
A Lật đổ ách thống trị của đế quốc B Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến
C Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển D Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân Câu 49 Thực dân Pháp đã chiếm những quốc gia nào ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX?
A Philíppin, Brunây, Xingapo B Việt Nam, Lào, Campuchia
C Xiêm (Thái Lan), Inđônêxia D Malaixia, Miến Điện (Mianma)
Câu 50 Thế kỉ XIX, ở hầu hết các nước Đông Nam Á
A.chế độ phong kiến vẫn còn thống trị B.đã tiến hành cải cách đất nước
C Chế độ phong kiến đã bị xóa bỏ D.đã đi theo con đường tư bản chủ nghĩa
Câu 51.Ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia là đối tượng xâm lược chính của thực dân
A Anh B Mĩ C Pháp D.Anh và Pháp
Câu 52 Cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp kéo dài nhất trong phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Cam pu chia cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX là
A khởi nghĩa Pu-côm-bô B khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha
C.khởi nghĩa Ong Kẹo D.khởi nghĩa của A-cha-xoa
Câu 53 Pucômbô đã lấy vùng đất nào ở Việt Nam để xây dựng căn cứ của cuộc khởi nghĩa?
Trang 7A Châu Đốc B Tây Ninh C Thất Sơn D An Giang
Câu 54 Sự kiện nào sau đây đã diễn ra ở Lào vào năm 1893?
A Chính phủ Xiêm kí hiệp ước thừa nhận quyền cai trị của Pháp ở Lào
B Các đoàn hám hiểm của Pháp bắt đầu xâm nhập nước Lào
C Nghĩa quân của Phacađuốc giải phóng được tỉnh Xavannakhét
D Nghĩa quân Phacađuốc quyết định lập căn cứ tại tỉnh Xavannakhét
Câu 55 Cuộc khởi nghĩa thể hiện tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam – Cam pu chia là
A.Khởi nghĩa Chậu A Nụ và Xi-vô-tha B khởi nghĩa A-cha Xoa và Pu-côm-bô
C.Khởi nghĩa Xi-vô-tha và A-cha Xoa D.Khởi nghĩa Xi-vô-tha và Pu-côm-bô
Câu 56 Tính chất cuộc cải cách ở nước Xiêm là cuộc
A cách mạng tư sản không triệt để B.cách mạng tư bản
C Cách mạng tư sản triệt để D.cách mạng xã hội chủ nghĩa
Câu 57 Cuộc khởi nghĩa trên cao nguyên Bôlôven ở Lào trong những năm 1901 – 1937 đặt dưới sự lãnh đạo của
A Phacađuốc B Ong Kẹo và Commađam C Pucômbô D Chậu Pa-chay
Câu 58 Từ thời vua Môngkút (Rama IV, 1851 - 1868), nước Xiêm đã thực hiện chủ trương gì để phát triển đất nước?
A Kêu gọi vốn đầu tư từ nước ngoài B Mở cửa buôn bán với bên ngoài
C Kêu gọi sự ủng hộ của Pháp D Ban bố các đạo luật nhằm phát triển kinh tế
Câu 59 Vì sao Xiêm là nước nằm trong sự tranh chấp giữa Anh và Pháp nhưng Xiêm vẫn giữ được nền độc lập cơ bản?
A Sử dụng quân đội mạnh để đe dọa Anh và Pháp B Cắt cho Anh và Pháp 50% lãnh thổ
C Nhờ sự trợ giúp của đế quốc Mĩ D Sử dụng chính sách ngoại giao mềm dẻo
Câu 60 Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến Đông Nam Á bị chủ nghĩa thực dân xâm lược?
A Chế độ phong kiến ở đây đang khủng hoảng, suy yếu
B Giàu tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, vị trí địa lí thuận lợi
Trang 8C Có thị trường tiêu thụ rộng lớn, nguồn nhân công dồi dào.
D Kinh tế của các nước Đông Nam Á đang phát triển
Câu 61 Trong bối cảnh chung của các nước châu Á cuối TK XIX – đầu TK XX, Nhật Bản và Xiêm thoát khỏi thân phận thuộc địa vì
A Cắt đất cầu hòa B Lãnh đạo nhân dân đấu tranh
C Tiến hành cải cách, mở cửa D Tiếp tục duy trì chế độ phong kiến cũ
Câu 62 Điểm giống nhau cơ bản giữa Duy tân Minh Trị và cuộc cải cách của vua Rama V?
A Đều là các cuộc cách mạng vô sản B Đều là các cuộc cách mạng tư sản triệt để
C Đều là các cuộc cách mạng tư sản không triệt để
D Đều là các cuộc đấu tranh chống chiến tranh đế quốc phi nghĩa
Câu 63 Điểm chung của tình hình các nước Đông Nam Á đầu TK XX là gì?
A Tất cả đều là thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây
B Hầu hết là thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây
C Tất cả đều giành được độc lập dân tộc D Hầu hết đều giành được độc lập dân tộc
Câu 64 Cuộc khởi nghĩa được xem là biểu tượng về liên minh chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia là
A khởi nghĩa của Acha Xoa B khởi nghĩa của Pucômbô
C khởi nghĩa của Commađam D khởi nghĩa của Hoàng thân Sivôtha
Câu 65 Nước thực dân nào chiếm được thuộc địa nhiều nhất ở châu Phi?
A Anh B.Pháp C.Bồ Đào Nha D.Tây Ban Nha
Câu 66 Quốc gia nào là nước cộng hòa da đen đầu tiên ở Mĩ Latinh?
A.Cu-ba B.Ác-hen-ti-na C Ha-i-ti D.Mê-hi-cô
Câu 67 Nội dung chính của học thuyết Mơn-rô (Mĩ) đối với Mĩ latinh là
A.“Châu Mĩ của người châu Mĩ” B.“Châu Mĩ của người Mĩ”
C.“Người Mĩ thống trị châu Mĩ” D.“Cái gậy lớn”
Câu 68.Nước nào ở Châu Phi vẫn bảo vệ được nền độc lập của mình trước sự xâm lược của các nước thực dân phương Tây ?
A.Xu đăng B Ê-ti-ô-pi-a C.Angieri D.Ai Cập
Câu 69 Sau khi giành được độc lập từ tay Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, các nước Mĩ la tinh tiếp tục phải đương đầu với chính sách bành trướng của nước nào?
A.Đức B.Pháp C.Anh D Mĩ
Câu 70 Đầu thế kỷ XX, Mĩ đã áp dụng chính sách gì để xâm chiếm các nước Mĩ Latinh?
Trang 9A “Ngoại giao đồng đôla” B.“Chính sách Liên minh”.
C.“ Cái gậy lớn” D “Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đôla”
Câu 71 Mục đích của những chính sách mà Mĩ áp dụng tại các nước Mĩ Latinh là
A.biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của Mĩ
B.giúp các nước Mĩ Latinh thoát khỏi thực dân Bồ Đào Nha
C.giúp các nước Mĩ Latinh thoát khỏi thực dân Tây Ban Nha
D.giành độc lập cho Mĩ Latinh
Câu 72: Vì sao những năm 70, 80 thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây đua nhau xâu xé châu Phi?
A Kênh đào Xuy-ê hoàn thành B Kênh đào Pa-ra-ma hoàn thành
C Kênh đào Amsterdam hoàn thành D Kênh đào Stockholm hoàn thành
Câu 73: Nguyên nhân quyết định nhất dẫn đến phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi bùng nổ mạnh mẽ?
A Các nước thực dân thực hiện chính sách "chia để trị" B Do chế độ hà khắc của chủ nghĩa thực dân
C Các nước thực dân xâu xé châu Phi.D Các nước thực dân bóc lột sức lao động nặng nề
Câu 74.Tác động của những chính sách do Mĩ đề ra đối với khu vực Mĩ Latinh vào cuối thế kỷ XIX- đầu thế kỷ XX đã
A.thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc phát triển B.thúc đẩy nền kinh tế Mĩ Latinh phát triển
C.làm xuất hiện nhiều giai cấp mới D làm bùng nổ phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ
Câu 75 Nguyên nhân chính nào dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân các nước châu Phi cuối thế kỷ XIX- đầu thế kỷ XX bị thất bại?
A.do trình độ tổ chức thấp,lực lượng chênh lệch B.do vũ khí thô sơ
C.Do các nước chủ nghĩa thực dân quá mạnh D.Do trình độ tổ chức thấp
Câu 76: Điểm khác nhau cơ bản trong phong trào đấu tranh giải phong dân tộc của các nước Mĩ La tinh với các nước châu Phi là
A phong trào đấu tranh có đường lối chủ trương rõ ràng hơn
B Phong trào đấu tranh nổ ra mạnh mẽ, quyết liệt hơn
C phong trào đấu tranh nổ ra có sự liên kết chặt chẽ với thế giới
D Các nước Mĩ La tinh sớm giành được độc lập từ chủ nghĩa thực dân
Câu 77: Điểm giống nhau cơ bản trong phong trào đấu tranh giải phong dân tộc ở châu Phi và Mĩ La tinh là
Trang 10A diễn ra mạnh mẽ quyết liệt B diễn ra lẻ tẻ, rời rạc.
C phong trào đấu tranh đều thất bại D Được sự giúp đỡ từ các nước bên ngoài
Câu 78 Nội dung nào không phản ánh điểm tương đồng trong chính sách thống trị của chủ nghĩa thực dân phương Tây ở châu Phi và châu Á?
A Chế độ cai trị hà khắc B Cấu kết với các thế lực tay sai
C Đầu tư phát triển kinh tế D Thực hiện chính sách “chia để trị”
Câu 79 Chính sách thống trị nổi bật của thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha ở Mĩ Latinh là
A thiết lập chế độ thống trị phản động, gây ra nhiều tội ác dã man, tàn khốc
B thi hành chính sách thực dân mới, trao quyền cho người bản xứ
C lôi kéo lực lượng tay sai, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc
D thành lập các tổ chức chính trị, chia rẽ khối đoàn kết dân tộc
Câu 80 Những chính sách mà Mĩ thực hiện ở Mĩ Latinh từ đầu thế kỉ XX chính là biểu hiện của
A chủ nghĩa thực dân mới B chủ nghĩa thực dân cũ
C sự đồng hóa dân tộc D sự nô dịch về văn hóa
Câu 81 Phe Liên Minh trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) gồm những nước nào?
A Đức-Ý-Nhật B Đức-Áo Hung C.Đức-Nhật-Áo D.Đức-Nhật-Mĩ
Câu 81 Sự kiện nào sau đây đã diễn ra vào năm 1914?
A Hội nghị Vécxai được khai mạc tại Pháp B Hội nghị Oasinhtơn được tổ chức tại Mĩ
C Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ D Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ
Câu 82 Yếu tố nào đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
A Sự phát triển không đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản
B Việc sở hữu các loại vũ khí có tính sát thương cao
C Hệ thống thuộc địa không đồng đều giữa các nước tư bản
D Tiềm lực quân sự của các nước tư bản phương Tây
Câu 83 Những quốc gia thành lập phe Hiệp ước vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là