1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHỤ LỤC CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG dự án “Trang trại chăn ni heo nái Phát Tài xã Ia Hla, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai”

14 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phụ lục các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường dự án Trang trại chăn nuôi heo nái Phát Tài tại xã Ia Hla, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai
Chuyên ngành Môi trường
Thể loại Phụ lục
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tác động môi trường chính của dự án - Giai đoạn triển khai xây dựng: Các nguồn tác động liên quan đến chất thải như: bụi, khí thải, tiếng ồn, rung, nước thải, chất thải rắn, chất th

Trang 1

CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG của dự án “Trang trại chăn nuôi heo nái Phát Tài tại xã Ia Hla, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia

Lai” (Kèm theo Quyết định số… /QĐ-UBND ngày … / /2022 của UBND tỉnh Gia Lai)

1 Thông tin về dự án

1.1 Thông tin chung

- Tên dự án: Trang trại chăn nuôi heo nái Phát Tài tại thôn Cây Xoài, xã Ia Hla, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai

- Nhà đầu tư: Công ty TNHH MTV Phát Tài Gia Lai

- Địa chỉ: thôn Cây Xoài, xã Ia Hla, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai

- Đại diện: Ông Phạm Thanh Phước – Giám đốc Công ty

- Địa điểm thực hiện dự án: thôn Cây Xoài, xã Ia Hla, huyện Chư Pưh, tỉnh

Gia Lai

1.2 Phạm vi, quy mô, công suất

- Quy mô: Duy trì ổn định 2.400 con heo nái, 80 con heo nọc

- Diện tích thực hiện dự án: 130.000 m2

- Các hạng mục, công trình của dự án:

+ Diện tích các hạng mục công trình chính: 14.453,92 m2, trong đó: diện tích

03 nhà heo cai sữa 4.920,4 m2 (nhà heo cai sữa 1: 27,1 m x 61,2 m = 1.658,52 m2; nhà heo cai sữa 2: 28,7 m x 61,2 m= 1.756,44 m2

; nhà heo cai sữa 3: 24,6 m x 61,2

m = 1.505,52 m2); diện tích phòng pha chế tinh 40 m2 (4 m x 10 m); diện tích nhà heo nọc 210 m2 (7 m x 30 m); diện tích 06 nhà heo nái đẻ 6.624 m2 (16 m x 69 m); diện tích nhà heo mang thai hậu bị 1.756,44 m2

(28,7 m x 61,2 m); diện tích nhà heo cách ly số 1 là 602 m2 (17,2 m x 35 m); diện tích nhà heo cách ly số 2 (khu cách ly heo ốm) là 301 m2 (8,6 m x 35 m)

+ Diện tích xây dựng công trình phụ trợ: 3.200,49 m2 (bao gồm: diện tích nhà chờ xuất heo con 140 m2 (7 m x 20 m); diện tích nhà xuất heo loại 49 m2 (7 m x 7 m); diện tích nhà sát trùng xe 72 m2 (4,5 m x 16 m); diện tích kho sát trùng dụng cụ

20 m2 (2,5 m x 8 m); diện tích nhà sát trùng xe cổng phụ 48 m2 (4 m x 12 m); diện tích nhà sát trùng khu chăn nuôi 66,24 m2

(7,2 m x 9,2 m); diện tích nhà ở cách ly người vào trại 85 m2

(8,5 m x 10 m); nhà công nhân, nhà điều hành, kho cám, bể nước, bể ngâm đan, tháp nước, nhà vệ sinh,…)

+ Diện tích các hạng mục hạ tầng kỹ thuật: 8.168 m2 (bao gồm: đường xe đi; đường đi nội bộ; đường dẫn heo; tường rào; …)

+ Diện tích các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường: 18.653,04 m2 (trong đó: hạng mục xử lý nước thải có diện tích 18.359,04 m2; nhà để phân có diện tích 105 m2

(7 m x 15 m); nhà đặt lò đốt xác có diện tích 77 m2 (7 m x

11 m), nhà để rác thải sinh hoạt 20 m2 (4 m x 5 m); nhà để chất thải nguy hại có diện tích 20 m2 (4 m x 5 m); hố huỷ xác dự phòng 72 m2 (6 m x 12 m))

+ Diện tích đất trồng cây xanh, thảm cỏ và đất giữa các hạng mục công trình: 85.524,55 m2 (trong đó diện tích đất trồng cây gỗ hương và cây gáo vàng là 13.100

Trang 2

m2; diện tích trồng cây xanh, tiểu cảnh xung quanh trại là 6.900 m2; diện tích đất trống giữa các công trình là 65.524,55 m2

)

- Hình thức chăn nuôi: Chăn nuôi theo công nghệ chuồng lạnh, khép kín tiên tiến của Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam

- Quy trình chăn nuôi: Heo giống sẽ được Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam cung cấp với số lượng là 2.400 heo nái và 80 heo đực, mỗi con có khối lượng khoảng 100 kg Trong quá trình nuôi heo, nhiệt độ chuồng nuôi phải ổn định từ 260C đến 280C, thường xuyên vệ sinh chuồng trại cho sạch sẽ, quạt và nước phải kết hợp nhịp nhàng tránh trình trạng mất nước dẫn đến heo sốt bỏ ăn Heo nái đẻ nuôi con trong vòng 22 ngày thì tiến hành cai sữa đem mẹ xuống chuồng bầu Heo nái xuống chuồng bầu từ 5 đến 7 ngày lên giống đem phối lại Heo nái mang thai ở chuồng bầu

107 ngày, đến ngày 108 chuyển lên chuồng đẻ cho đến 114 ngày heo đẻ Heo con sinh ra lau sạch bằng vải và bột lăn cao khô, bấm răng cắt rốn, đuôi, và được sát trùng kỹ lưỡng sau đó cho vào lồng úm Cho heo con bú sữa đầu ngay để heo con có sức đề kháng và sống chung với mẹ từ 21 đến 23 ngày sau đó xuất bán (trọng lượng heo con trên 6,5 kg)

+ Chuồng nuôi heo nái được thiết kế dạng chuồng sàn, heo nái được bố trí ở sàn trên sử dụng tấm đan bằng bê tông hoặc tấm đan bằng nhựa Diện tích chuồng nái nuôi con khoảng 5-6 m2

/con, có ô úm cho heo con từ 0,8 - 1 m2/ô Có máng ăn, núm uống tự động riêng biệt đúng kích cỡ Hàng ngày xịt sàn chuồng để thức ăn rơi vãi, nước tiểu heo và phân heo sẽ rơi xuống nền chuồng và rãnh thoát phân Tại rãnh thoát phân chuồng, lượng phân heo và nước tiểu heo sẽ được định kỳ xịt rửa chảy về khu vực bể chứa phân tập trung để vận hành ép phân và đưa nước thải vào khu vực xử lý

+ Hầm chuồng làm bằng xi măng, có độ dốc khoảng 2%, tô láng nền chuồng

để dễ dàng vận hành máy gạt phân về khu vực xử lý

+ Nuôi heo nái bằng lồng sắt, dùng núm uống tự động

+ Trong các chuồng luôn luôn được chiếu sáng bằng các ống đèn tuýp, ở các chuồng nuôi heo con được thay bằng các đèn sưởi ấm Nhiệt độ trong buồng tốt nhất

là vào khoảng 280

C (heo mẹ), 320C (heo mới sinh được 2 – 3 ngày sau đó ổn định

280C), độ ẩm 60 – 65%, tốc độ gió 0,2 – 0,3m/s, để duy trì được nhiệt độ này thì trong mỗi chuồng đều có các hệ thống làm mát tự động bằng các tấm lạnh và hệ thống quạt hút (Nguyên tắc hoạt động của hệ thống làm mát được kiểm soát bằng rơle nhiệt, duy trì nhiệt độ từ 260

C – 280C.)

1.3 Các hạng mục, hoạt động không thuộc phạm vi đánh giá tác động môi trường: Giải phóng mặt bằng; khai thác vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng; khai

thác nước dưới đất và các vấn đề khai thác sử dụng nguồn nước phục vụ dự án

2 Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh từ dự án

2.1 Các tác động môi trường chính của dự án

- Giai đoạn triển khai xây dựng: Các nguồn tác động liên quan đến chất thải như: bụi, khí thải, tiếng ồn, rung, nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại phát

sinh từ quá trình xây dựng; nước thải, chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt

Trang 3

của công nhân xây dựng; nước mưa chảy tràn; các nguồn tác động không liên quan đến chất thải (tác động đến an ninh trật tự, giao thông và các tác động do các rủi ro,

sự cố trong hoạt động thi công xây dựng của dự án)

- Giai đoạn dự án đi vào hoạt động: Các nguồn tác động liên quan đến chất thải như: Chất thải rắn, nước thải, mùi hôi từ hoạt động chăn nuôi; nước thải sinh

hoạt, chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân; nước mưa chảy tràn; thuốc thú y thải và một số chất thải nguy hại khác Các tác động không liên quan đến chất thải: Tác động đến giao thông, môi trường xung quanh, các tác động

do rủi ro, sự cố của dự án…

2.2 Quy mô, tính chất của nước thải

- Giai đoạn triển khai xây dựng: Nước thải sinh hoạt khoảng 6 m3/ngày đêm; nước thải xây dựng: nước thải vệ sinh máy móc, trộn vữa khoảng 3 m3

/ngày; nước mưa chảy tràn khoảng 235 m3/ngày đêm

- Giai đoạn dự án đi vào hoạt động: Nước thải sinh hoạt 7 m3/ngày đêm; nước thải từ hoạt động chăn nuôi phát sinh khoảng 135,86 m3/ngày đêm; Tổng lưu lượng nước thải là 142,86 m3/ngày đêm, trong đó tái sử dụng: 111,4 m3/ngày đêm, lượng nước thải còn lại đưa vào hồ chứa nước là: 31,46 m3/ngày đêm; nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 407 m3/ngày đêm

2.3 Quy mô, tính chất của bụi, khí thải

- Giai đoạn triển khai xây dựng: Bụi từ quá trình hoạt động đào đắp, san

gạt mặt bằng, bụi từ quá trình thi công các hạng mục trong công trường; bụi và khí thải phát sinh từ các loại máy móc, thiết bị hoạt động tại công trường

- Giai đoạn dự án đi vào hoạt động: Mùi hôi từ hoạt động chăn nuôi, từ

kho chứa phân; khí thải từ hoạt động của lò đốt xác và của máy phát điện; bụi và khí thải từ các phương tiện giao thông và phương tiện vận chuyển phục vụ dự án; tiếng ồn từ hoạt động chăn nuôi

2.4 Quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường

- Chất thải rắn trong quá trình thi công xây dựng: Khối lượng đất đào, đắp

khoảng 153.617,78 m3

được tận dụng để cải tạo địa hình khu vực dự án, không đổ thải ra ngoài môi trường; chất thải rắn xây dựng (đất, cát, vật liệu rơi vãi, bao bì xi măng, phế liệu,…): 254,6 kg/ngày; chất thải rắn sinh hoạt của công nhân khoảng 48 kg/ngày

- Chất thải trong quá trình hoạt động: Chất thải chăn nuôi (phân heo và thức

ăn dư thừa) khoảng 3,304 tấn/ngày; heo chết non, chết ngạt, suy dinh dưỡng khoảng

4 con/ngày; nhau thai heo 43kg/ngày; bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải: 77,56 kg/ngày (trong đó bùn cặn từ bể biogas là 0,4 kg/ngày và bùn từ các bể của hệ thống

xử lý nước thải (bùn hoá lý và bùn sinh học là 77,16 kg/ngày); chất thải sinh hoạt:

56 kg/ngày

2.5 Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại

Trang 4

- Chất thải nguy hại trong quá trình thi công xây dựng: Các loại dầu thải chạy

máy và phương tiện giao thông vận tải, dầu bôi trơn, dầu mỡ rò rỉ, giẻ lau nhiễm dầu, mỡ, phát sinh khoảng 0,33 kg/ngày

- Chất thải nguy hại trong quá trình hoạt động: Các loại thuốc thú y thải, dầu

mỡ, bóng đèn… thải trong quá trình hoạt động với khối lượng khoảng 34 kg/tháng (trong đó thuốc thú y thải được Công ty C.P thu gom lại) và heo chết do dịch bệnh phát sinh không thường xuyên

3 Các công trình và biện pháp bảo về môi trường của dự án:

3.1 Về thu gom và xử lý nước thải:

a Giai đoạn triển khai xây dựng:

- Nước mưa chảy tràn: Thiết kế mương thoát nước tạm xung quanh khu vực

dự án (kích thước rộng 50 cm, sâu 50 cm) và bố trí khoảng 10 hố ga có kích thước L

x B x H : 0,5m x 0,5 m x 0,5m để xử lý sơ bộ bằng phương pháp lắng cơ học để tách các chất rắn và các chất thải có kích thước lớn cuốn theo trước khi đổ ra suối Cạn

- Nước thải sinh hoạt: Sử dụng 02 nhà vệ sinh di động có kích thước 90 cm x

130 cm x 242cm, dung tích bể chứa chất thải là 400 lít Dự án sẽ xây dựng 06 bể tự hoại 3 ngăn có tổng thể tích 72 m3 để xử lý lượng nước thải sinh hoạt giai đoạn xây dựng

- Nước thải xây dựng: Áp dụng biện pháp nhào trộn bê tông bằng máy trộn để hạn chế rò rỉ nước ra ngoài Ngoài ra, đối với nước vệ sinh các thiết bị, công cụ sử dụng trong quá trình xây dựng được dẫn vào hố lắng (kích thước 2mx2mx1,5m) để lắng cát sỏi trước khi thoát ra môi trường xung quanh

b Giai đoạn dự án đi vào hoạt động:

- Nước mưa chảy tràn: Nước mưa từ mái các chuồng nuôi được dẫn về hồ chứa nước mưa bằng các ống PVC đường kính 315 mm (Ø315) để lưu chứa tận dụng quá trình hoạt động, nếu nước mưa đầy hồ chứa sẽ thải ra mương thu nước mưa tập trung được xây dựng tại ranh giới phía Đông Bắc của dự án Nước mưa chảy tràn trên sân bãi, đường nội bộ và các công trình phụ sẽ chảy vào mương thu nước mưa xây dựng xung quanh trại sau đó chảy vào hệ thống mương thoát nước mưa chính và đấu nối ra suối Cạn Mương thoát nước có chiều dài khoảng 1.340 m là mương xây gạch, rộng 50 cm, sâu 50 cm Dọc theo mương bố trí 27 hố gas, khoảng cách khoảng

50 m/hố để thuận tiện cho việc lắng cặn

- Nước thải sinh hoạt: Lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý bằng

6 bể tự hoại 3 ngăn với tổng thể tích 72 m3, sau khi xử lý qua bể tự hoại được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung

- Nước thải chăn nuôi: Trang trại đầu tư và xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng biệt với nước mưa, hệ thống xử lý nước thải tập trung có công suất 200

m3/ngày đêm, nước thải sau xử lý đảm bảo đạt QCVN 62:2016/BTNMT (cột B, Kq= 0,6; Kf = 1,1) được chứa tại hồ chứa nước sau xử lý dùng để tái sử dụng vệ sinh chuồng trại, làm mát, ngâm rửa đan, tưới cây và nuôi cá trong khu vực dự án (diện tích vùng tưới khoảng 20.000 m2 thuộc dự án và 260.000 m2 đất lân cận dự án

Trang 5

(trong đó đất của Công ty không nằm trong dự án là 60.000 m2; đất của hộ dân là khoảng 200.000 m2) Quy trình công nghệ như sau:

Sơ đồ công nghệ Hệ thống xử lý nước thải:

Nước thải chăn nuôi

Hố thu gom

Lắng sơ bộ 1/2

Bể trung gian 1 T05 Tháp khử Nitơ T06

Bể trung gian 2 T07

Bể hiếu khí 1 T08

Bể thiếu khí T09

Bể hiếu khí 2 T10

Bể lắng sinh học T11

Bể khử trùng T12

Nước thải sinh hoạt

Bể điều hoà T01 Hầm tự hoại

Bể trộn/bể phản ứng T02/03

Bơm

chìm

Bể lắng hoá lý T04

Hồ sự cố

PAC, Polymer

Bơm chìm

Nước dư

Máy

thổi

khí

NaOH

Metanol

Bùn tuần hoàn

H2SO4

Bể chứa bùn T14

Hồ sinh thái T13

Máy ép bùn

Hồ chứa nước sau xử lý

Nước thải sau xử lý (Đạt QCVN 62-MT:2016/BTNMT, cột B, kq=0,6; kf=1,1)

Để tái sử dụng, tưới cây và nuôi cá

Hoá chất khử trùng

Ghi chú:

Đường dẫn bùn:

Đường hoá chất:

Đường bơm nước sự cố:

Đường máy thổi khí:

Trang 6

Nước thải của trang trại phát sinh từ 2 nguồn:

+ Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua hầm tự hoại, sau đó được đưa đến

bể điều hoà để xử lý cùng với nước thải chăn nuôi

+ Nước thải từ quá trình chăn nuôi heo sẽ theo đường ống dẫn vào hố thu gom

và lần lượt đi qua các bể xử lý, với quy trình xử lý cụ thể qua từng bể như sau:

Nước thải từ quá trình chăn nuôi được đưa đến hố thu gom có dung tích 140

m3; tại đây, nước thải được đưa đến máy ép phân trục vít bằng bơm chìm Sau khi nước thải đi qua máy ép, phân được loại bỏ khoảng 70 – 80% lượng phân ra khỏi nước thải Phần nước thải sau khi loại bỏ phân được đưa đến Hầm biogas để tiếp tục

xử lý Phần cặn bã sau khi được tách ra khỏi nước được đóng bao và lưu trữ tại nhà chứa phân Nước thải được đưa vào hầm biogas (tại biogas xảy ra quá trình phân hủy kỵ khí), sau đó nước thải tiếp tục qua Hồ lắng 1 và Hồ lắng 2 mục đích là lắng cặn lơ lửng và lắng sơ bộ các chất ô nhiễm có trong nước thải trước khi được bơm vào cụm bể xử lý; bể lắng hoá lý được vệ sinh định kỳ 6 tháng – 1 năm/lần, lượng bùn được đặt bơm bùn bơm về bể chứa bùn, sau đó đưa đến máy ép bùn trục vít, bùn sau khi ép được đưa đến sân phơi bùn

Cụm bể xử lý gồm: bể điều hoà (Điều hòa nồng độ và lưu lượng trước khi nước thải được đưa vào công trình xử lý), bể trộn (Xáo trộn hoàn toàn nước thải và hóa chất), bể phản ứng (tạo bông cặn), bể lắng hoá lý (Tách nước và bùn), Bể lắng trung gian 1 (Tạo môi trường pH xử lý nito), Tháp khử nitơ Airtriping (Xử lý nito nồng độ cao, điều chỉnh nito về mức vi sinh xử lý) Nước thải sau khi xử lý giảm nồng độ nito được dẫn đến bể trung gian 2 Tại bể trung gian: với mục đích cân bằng pH = 7,5 – 8 tạo môi trường cho vi sinh phát triển tốt nhất, sau đó nước thải sẽ đi đến bể sinh học hiếu khí 1, tại đây nước thải tiếp tục được xử lý bằng phương pháp vi sinh Sau đó, nước thải được đưa đến bể thiếu khí (Bể Anoxic) thực hiện quá trình khử các hợp chất N và P và chất hữu cơ trong nước thải) Nước thải sau khi ra khỏi bể thiếu khí được đưa đến bể hiếu khí 2 (Bể Aerontank) để tiếp tục xử lý, trong bể hiếu khí 2 còn bố trí 01 bơm tuần hoàn bùn về bể thiếu khí, lưu lượng tuần hoàn của bơm

là 100%, quá trình tuần hoàn bùn này sẽ giúp xử lý triệt để N, P, BOD có trong nước thải Nước thải sau khâu xử lý sinh học sẽ theo đường ống dẫn sang ống lắng trung tâm bể lắng để tách bùn cặn Bể lắng sinh học là dạng bể đứng, nước thải chứa bùn hoạt tính được dẫn vào ống lắng trung tâm; trong ống lắng, nước thải và bùn sẽ đi xuống phía dưới bể và di chuyển lên phía trên qua vùng lắng bùn sẽ tách ra khỏi nước thải và tập trung dưới đáy bể Nước thải sau khi tách bùn sẽ đi tiếp lên phía trên tập trung vào các máng thu nước răng cưa xung quanh bể và tự chảy sang bể khử trùng Bùn thải sẽ được bơm bùn dẫn về tuần hoàn cho bể thiếu khí, 1 tuần thì bơm bùn sẽ bơm toàn bộ về bể chứa bùn để phân hủy Nước thải tiếp tục chảy qua

bể khử trùng, tại đây sử dụng hóa chất Chlorine để đảm bảo tiêu diệt các mầm bệnh Nước thải sau khi khử trùng được đưa đến hồ sinh thái, tại đây, thực vật bèo tây được sử dụng xử lý hoàn toàn các chất lơ lửng còn lại trong nước thải Tiếp đến, nước thải được đưa đến hồ chứa nước sau xử lý để lưu trữ đảm bảo không thoát ra ngoài môi trường Thể tích chứa nước của Hồ sinh thái là 9.662 m3

, thể tích hồ chứa nước sau xử lý là 21.404 m3

; tổng thể tích của 02 hồ chứa là 31.066 m3, với thể tích các Hồ chứa nước như trên đảm bảo chứa toàn bộ khối lượng nước thải phát sinh

Trang 7

trong mùa mưa tại dự án mà không xả thải ra ngoài Nước thải tại dự án sau khi xử

lý, không thải ra môi trường mà tái sử dụng cho hoạt động cấp ẩm, xịt rửa chuồng trại, rửa đan, tưới cây và nuôi cá trong khuôn viên trang trại

Ngoài ra, dự án bố trí 01 hồ sự cố (với thể tích 4.527 m3) để lưu chứa nước thải trong trường hợp hệ thống xử lý nước thải xảy ra sự cố Khi có sự cố tại vị trí biogas: thì nước thải được đặt bơm chìm bơm từ vị trí hố thu gom đến hồ sự cố trong thời gian khắc phục bể biogas Khi có sự cố toàn hệ thống nước thải như sự cố

về thiết bị, vi sinh, hoặc sự cố mất điện thì sẽ thực hiện đặt bơm chìm bơm nước thải

từ bể lắng 1,2 đến hồ sự cố, khi hoàn thành khắc phục HTXL thì thực hiện bơm từ

hồ sự cố về ngược lại để tiếp tục xử lý trước khi đưa môi trường

Các công trình trong hệ thống xử lý nước thải (gồm trạm xử lý nước thải tập trung, hồ điều hòa, hồ sinh học, hồ chứa nước, hồ phòng ngừa sự cố) phải được thiết

kế thành hồ cao hơn mặt đất (tối thiểu 0,5 m) để nước mưa không chảy tràn vào hồ

Các thông số chi tiết của hệ thống xử lý nước thải:

TT Tên các bể

Kích thước mỗi công trình (LxRxH)

Diện tích (m 2 )

Thể tích hữu ích (m 3 ) Kết cấu

bằng bê tông

2 Hầm biogas (02 hầm) 60m x 25m x 5m 3.000 11.036 Gia cố chống

thấm bằng bạt HDPE

4 Hồ lắng sơ bộ (02 hồ) 50m x 25m x 5m 2.500 9.054

5 Bể điều hoà 5,14m x 5m x 4,5m 25,7 115,65

Xây dựng

bằng bê tông

6 Bể trộn 1,5m x 1,5m x 4,5m 2,25 10,125

7 Bể phản ứng 1,5m x 1,5m x 4,5m 2,25 10,125

8 Bể lắng hóa lý 2,6m x 2,6m x 4,5m 6,76 30,42

9 Bể trung gian 1 2,4m x 2,2m x 4,5m 5,28 23,76

10 Bể trung gian 2 2,6m x 2,4m x 4,5m 6,24 28,08

11 Bể hiếu khí 1 5,2m x 2,4m x 4,5m 12,48 56,16

Xây dựng

bằng bê tông

12 Bể thiếu khí (Bể Anoxic) 7,7m x 5m x 4,5m 38,5 173,25

13 Bể hiếu khí 2

14 Bể lắng sinh học 3,5m x 3,5m x 4,5m 12,25 55,125

15 Bể chứa bùn 5m x 2,5m x 4,5m 12,5 56,25

16 Hồ sinh thái 60m x 40m x 5m 2.400 9.662 Gia cố chống

thấm bằng bạt

HDPE

17 Bể khử trùng 1,5m x 1,5m x 4,5m 2,25 10,125

18 Hồ chứa nước sau xử lý 100m x 50m x 5m 5.000 21.404

3.2 Về xử lý bụi, khí thải:

- Giai đoạn triển khai xây dựng: Phủ bạt kín các xe chuyên chở nguyên vật

liệu, bố trí vị trí tập kết và che chắn khu vực tập kết vật liệu hợp lý, sử dụng phương tiện vận chuyển đã qua kiểm định, tưới nước trên khu vực san ủi và thi công xây

Trang 8

dựng vào mùa khô

- Giai đoạn dự án đi vào hoạt động:

+ Bố trí thời gian và sử dụng phương tiện dùng để vận chuyển hợp lý, áp dụng các biện pháp thích hợp để đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường cho mỗi lần vận chuyển

+ Giảm thiểu mùi hôi từ hoạt động chăn nuôi: Tại khu vực chuồng nuôi thiết

kế cao, thông thoáng, được quét dọn thường xuyên, khơi thông cống rãnh; sử dụng chế phẩm sinh học phun khử mùi khu vực chuồng trại, khu xử lý nước thải và nhà để phân Đồng thời trồng cây xanh trong khuôn viên dự án để hạn chế mùi hôi phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án

+ Khí gas thu từ hầm biogas được thu gom bằng ống thu khí dẫn sử dụng cho

lò đốt xác heo và đun nấu, lượng khí dư được dẫn về thiết bị đốt tự động

+ Khí thải phát sinh từ hoạt động của lò đốt xác được xử lý bằng tháp hấp thụ với dung dịch NaOH Sau khi đi ra khỏi thiết bị hấp thụ, khí thải đạt QCVN 30:2012/BTNMT qua ống khói (cao 20m) thải ra môi trường xung quanh, chất thải của quá trình hấp thụ là muối được tách bỏ khỏi nước và định kỳ thải bỏ

3.3 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường:

- Giai đoạn triển khai xây dựng:

+ Đối với khối lượng đất còn lại của quá trình đào đắp được tận dụng tận dụng đất thừa cho việc cải tạo địa hình khu vực dự án, không đổ thải ra ngoài môi trường Đối với đất, đá, vữa, bê tông, gạch vỡ được tập trung vào các bãi thải tạm

và sử dụng để làm nguyên liệu đắp nền , móng nhà, sân bãi; đối với chất thả i rắn là sắt, thép vụn, bao bì xi măng, bìa carton sẽ được tận thu để bán phế liệu

+ Đối với rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng được phân loại thu gom vào 06 thùng đựng có nắp đậy (dung tích 120 lít) và được xử lý theo quy định

- Giai đoạn dự án đi vào hoạt động:

+ Dự án bố trí 15 sọt rác (dung tích 50 lít) tại nhà văn phòng, nhà bếp, nhà ăn, dọc đường giao thông nội bộ trong khu vực trang trại,… thu gom rác thải sinh hoạt của công nhân Vào cuối ngày, nhân viên dự án thu gom rác về 2 thùng lớn làm bằng nhựa HDPE, dung tích 120 lít, nắp kín đặt trong kho chất thải thông thường (diện tích 20 m2) Phân loại đối với rác có khả năng sử dụng, tái chế được bán phế liệu; các loại chất thải còn lại sẽ được thu gom và xử lý theo quy định

+ Đối với chất thải từ quá trình chăn nuôi:

* Phân cùng với nước tiểu về hố thu gom, sau khi qua máy ép (độ ẩm còn 25%) được đóng bao và lưu chứa tại nhà để phân (xây bằng tường gạch, có mái che với diện tích 105 m2) sau đó hợp đồng với đơn vị có nhu cầu định kỳ đến thu mua

* Bùn cặn từ biogas được đưa sang sân phơi bùn (diện tích 150m2

), sau khi phơi xong thì cho vào bao, mỗi bao 25 kg và vận chuyển về nhà lưu chứa phân

Trang 9

Bùn từ hệ thống xử lý nước thải: Bùn thải từ bể chứa bùn được bơm về máy

ép bùn để tách nước và ép bùn thành từng bánh bùn Chủ đầu tư sẽ tiến hành thu gom bùn vào các bao 25 kg và định kỳ 2 tuần/lần cơ sở thu mua phân sẽ đến thu gom bùn và phân

* Bao bì đựng thức ăn chăn nuôi còn nguyên được trả lại cho nhà sản xuất, các bao bì bị hư hỏng bán phế liệu; heo chết không do dịch bệnh được đưa vào lò đốt xác công suất 30 kg/giờ, tro lò đốt (2,07kg/ngày) được tận dụng làm phân bón

cho cây

3.4 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại:

- Giai đoạn triển khai xây dựng: Hợp đồng với Công ty có đủ điều kiện thu

gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại xử lý theo đúng hướng dẫn tại Thông tư 02/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Dự án sẽ bố trí 04 thùng chứa CTNH chuyên dụng dung tích 120 lít đặt tại kho chứa chất thải nguy hại, tránh tình trạng thải bỏ CTNH bừa bãi ra công trường

- Giai đoạn dự án đi vào hoạt động:

+ Chai lọ đựng thuốc thú y sau khi sử dụng và các loại chất thải nguy hại khác

sẽ được phân loại, thu gom vào 09 thùng chứa chuyên dụng có nắp đậy (dung tích

120 lít) được lưu trữ tại kho chứa chất thải nguy hại diện tích 20 m2 đảm bảo các yếu

tố kỹ thuật và thuê các đơn vị có chức năng xử lý theo quy định

+ Đối với heo chết do dịch bệnh: Chủ Trang trại phối hợp với cơ quan thú y của địa phương để tránh dịch bệnh lây lan và thực hiện tiêu hủy theo đúng hướng dẫn của Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn quy định về phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn

3.5 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác:

- Giai đoạn triển khai xây dựng: Sắp xếp thời gian thi công hợp lý; có chế độ

điều tiết các phương tiện máy móc thi công phù hợp, tránh thi công cùng một lúc các phương tiện gây nên tiếng ồn và độ rung lớn; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân

- Giai đoạn dự án đi vào hoạt động: Trồng và chăm sóc cây xanh trong khuôn

viên trang trại chăn nuôi nhằm hạn chế tiếng ồn lan truyền ra khu vực xung quanh Thiết kế khu văn phòng làm việc, khu sinh hoạt của công nhân được bố trí cách xa khu vực chuồng nuôi để giảm thiểu ảnh hưởng tiếng kêu của heo Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân vận hành

3.6 Công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường:

- Phòng chống dịch bệnh: Áp dụng các nguyên tắc, quy định về phòng chống

dịch bệnh và an toàn vệ sinh môi trường trong chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn tại Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 về

phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn

- Biện pháp phòng chống cháy nổ: Thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

về mặt kiến trúc, công trình xây dựng và các hạng mục cấp nước chữa cháy, chống

Trang 10

sét theo đúng yêu cầu của cơ quan chức năng; Trang bị phương tiện, trang thiết bị PCCC; thường xuyên kiểm tra các thiết bị điện; tập huấn cho công nhân viên về công tác PCCC Khi xuất hiện sự cố cháy huy động các lực lượng, phương tiện để dập tắt hoặc hạn chế đám cháy

- Biện pháp ứng phó khi hệ thống xử lý nước thải gặp sự cố: Khi một trong

các hạng mục công trình trong hệ thống xử lý xảy ra sự cố, để đảm bảo cho quá trình hoạt động của các công trình khác Chủ dự án sẽ khóa nước không cho chảy về hệ thống xử lý, đồng thời bố trí bơm cưỡng bức nước thải dẫn bằng đường ống HDPE

về Hồ sự cố để đảm bảo sửa chữa, khắc phục trước khi vận hành trở lại Sau khi sự

cố được khắc phục chủ dự án bơm cưỡng bức từ bể phòng ngừa sự cố về trước bể

biogas để tiếp tục quá trình xử lý nước thải

4 Danh mục công trình bảo vệ môi trường chính của dự án: Các công

trình sẽ được kiểm tra trước khi cho phép vận hành thử nghiệm và xác nhận hoàn thành để đi vào vận hành theo quy định: Hệ thống thu gom xử lý nước thải, hệ thống thu gom thoát nước mưa, kho chứa chất thải nguy hại, dụng cụ và khu vực chứa chất thải sinh hoạt, khu vực chứa phân, hệ thống cây xanh, lò đốt và hệ thống xử lý khí thải của lò đốt

5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án:

STT Môi

trường Thông số Vị trí Tần suất Quy chuẩn so sánh

I Giai đoạn thi công xây dựng

1

Giám sát

chất thải

rắn

Khối lượng

và thành phần

Khu vực lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt

Khi có chất thải phát sinh

Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/01/2022 Quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường

02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường

2

Giám sát

chất thải

nguy hại

Khối lượng

và thành phần

01 vị trí kho lưu trữ chất thải nguy hại

Khi có chất thải phát sinh

Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/01/2022 Quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường

02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi

Ngày đăng: 01/12/2022, 21:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w