TẠP CHÍ CÔN6 THƯIINGCÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÔÌ VỚI DOANH NGHIỆP CHỊU ẢNH HƯỞNG BỞI ĐẠI DỊCH COVID-19 • NGÔ HOÀI NAM ĐỖ THỊ KIM THU TÓM TẮT: Trong bối cảnh dịch bệnh, các chính sách hỗ tr
Trang 1TẠP CHÍ CÔN6 THƯIING
CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÔÌ VỚI DOANH NGHIỆP CHỊU ẢNH HƯỞNG
BỞI ĐẠI DỊCH COVID-19
• NGÔ HOÀI NAM ĐỖ THỊ KIM THU
TÓM TẮT:
Trong bối cảnh dịch bệnh, các chính sách hỗ trợcho doanhnghiệp (DN) từ Chínhphủ đã có ý nghĩa quan trọng đối với cácDN trong điềukiệnkhó khăn do dịch bệnh gây ra Tuy nhiên, vẫn còn
những DNkhôngđược hưởnglợi và thậmchíkhôngtiếp cậnđược chính sách hỗ trợ Giaiđoạn
“bình thường mới” rất cầncó sự địnhhướng vàhỗ trợ từ Chính phủ nhằmđưacácDNtháo gỡ khó khăn, đồng thờichủ động tìm hướng đimới, phù hợp với tìnhhìnhthực tế của DN Bài viết đề cập
đến các chính sách hỗ trợ đốivới DN chịuảnh hưởng bởiđại dịch Covid-19
Từ khóa: DN, ảnh hưởng dịch Covid-19, giai đoạn “bình thườngmới”
1 Đặt vân đề
Kết quả khảo sátDN của VCCI(2020) cho thấy
các chính sách của Chính phủ hỗ trợ DNtrong dịch
bệnh Covid-19 đã được nhiều DN tiếp cận và
hưởng được những lợi ích từ các chính sách Tuy
nhiên, các chính sách hỗ trợ này vẫncòn nhiều DN
chưa tiếp cận được Cụ thể có khoảng 28,1% DN
được khảo sát chưa tiếp cận được vớicácchính sách
hỗ trợ liên quan đến dịch bệnh Covid-19 Đối với
các DNđã tiếp cận được chính sách thì tỷ lệ DN
tiếp cận ở các nhóm chính sách cũng khác nhau
Khả năng tiếpcận nhóm chính sách về, thuế, phí,
tiền thuê đất, tiền điện, của các DN là cao nhất
Trong đó, DN đã tiếp cận với chính sách gia hạn
nộp thuế thu nhập DN, giá trị gia tăng (GTGT) và
tiền thuêđất đạt 40,5%, tiếp theo làcác chính sách
giảm chi phíkinh doanh như tiền điện,tiền nước,
đạt25,2% và giảm cácloại phí, lệ phí thìcókhoảng
19,5% DN Đối với nhómcác chính sách hỗ trợtín
dụng cũngcó nhiều DN tiếpcận, cụ thể như chính
sách gia hạn nợ,giữnguyên nhóm nợ, giảmlãi suất
đã được23,2% DNtiếp cận Tuy nhiên, số lượng
các DNtiếpcận với chính sách vay qua Ngân hàng
chính sách xãhội để trả lương chongười lao động
gần như chưa có DN nào tiếp cận được vì tỷlệ trả
lời trả lời khảo sát chỉ đạt 1,7% Tiếp theo lànhóm các chính sách hỗ trỢ khác như lùi thời điểmđóng phí công đoàn có khoảng 13,3% DN và chính sách tạm dừng đóng quỹ hưu trí, tử tuất chiếm 9,6%
Nhìn chung, khả năngtiếp cận các chính sáchhỗ trợ từphíaChínhphủ củacác DN còn chưa cao Do
đó, bài viết đề cập đến nhữngchính sách hỗ trợ của Chính phủ đối với DN và những hạn chếkhi tiếp
cận chính sách này trên góc độ DN
2 Chính sách hỗ trự DN chịu ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19
Đầu tiên phải kể đến Nghị quyết số 03/2021/UBTVQH15 ngày 24/9/2021 của ủy ban
Thường vụ Quốc hội ban hành chính sách hỗ trợ người lao động và người sửdụng lao động bị ảnh
hưởngbởi đạidịch Covid-19 từ QuỹBảo hiểmthát
nghiệp.Cụ thể, theo điều2của Nghị quyết, người
sử dụng lao động quy định tại Điều 43 của Luật
Việc làm (không bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội, đơn vị vũ
trang nhân dân và đơn vị sự nghiệp công lập do
ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên) đang tham gia bảo hiểm that nghiệp trước ngày 01/10/2021 đượcgiảm mức đóng từ 1%xuống bằng
0% quỹtiền lương tháng của những người lao động
Trang 2KINH TÊ
thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
trong thời gian 12 tháng, từ ngày 01/10/2021 đến
hết ngày 30/9/2022 Điều này đã góp phần giảm
gánh nặng trong việc đóng bảo hiểm xã hội củacả
ngườisử dụng lao động và ngườilaođộng
Nghị quyết số 406/NQ-ƯBTVQH15 ngày
19/10/2021 về ban hành mộtsốgiải pháp nhằm hỗ
trựDN, người dân chịu tác động củadịch Covid-19
Phần hỗ trợ được quy định cụ thể tại điều 1 của
Nghị quyết Cụ thể như sau:
- Giảm 30% số thuế thu nhập DN phải nộpcủa
năm 2021 đối vớitrường hợp người nộp thuếtheo
quy địnhcủa Luật Thuếthu nhập DN códoanh thu
năm 2021 khôngquá 200 tỷ đồng và doanh thu năm
2021 giảmso với doanh thu năm 2019 Không áp
dụng tiêu chí doanh thu năm 2021 giảm so với
doanhthu năm 2019 đối với trường hợpngười nộp
thuếmới thành lập, hợp nhâì, sáp nhập, chia, tách
trong kỳ tính thuế năm 2020, năm 2021
- Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế GTGT và
cácloạithuếkhác phải nộpphát sinhtừhoạt động
sản xuất, kinh doanhcủacác tháng trongquý IIIvà
quý IV/2021 đối với hộ, cá nhâncó hoạt động sản
xuât, kinh doanh tại cácđịa bàn cấp huyện chịu tác
động của dịch Covid-19 trong năm 2021 do Chủ
tịch Úy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ươngquyết định Không áp dụngviệc miễn
thuế đôivớicáckhoản thu nhập, doanh thu từ cung
câp sản phẩmvà dịch vụ phần mềm; sảnphẩmvà
dịchvụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi
điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số; quảng cáo số
- Giảmthuế GTGT kể từngày 01/11/2021 đến
hết ngày31/12/2021đối vớicác hàng hóa, dịch vụ
sau đây: (i)Dịch vụ vận tải (vậntải đườngsắt, vận
tảiđường thủy, vận tải hàng không, vậntảiđường
bộ khác); dịch vụ lưu trú; địch vụ ăn uô'ng; dịchvụ
của cácđại lýdu lịch, kinh doanh tua du lịch và các
dịch vụ hỗ trỢ, liênquan đến quảngbá và tổ chức
tua du lịch;(ii)Sản phẩmvàdịchvụ xuất bản; dịch
vụđiện ảnh,sản xuất chươngtrìnhtruyềnhình, ghi
âm và xuất bản âmnhạc; tác phẩm nghệ thuật và
dịch vụ sángtác, nghệ thuật, giải trí; dịch vụ của thư
viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt-động văn hóa
khác; dịch vụ thể thao, vui chơi và giải trí Hàng
hóa, dịchvụ trong nhóm(ii) không bao gồmphần
mềm xuất bảnvà các hàng hóa, dịch vụ sản xuất,
kinhdoanhtheo hình thức trực tuyến
Tùy thuộc vàophương pháp tínhthuế,mức giảm
thuếGTGT được áp dụng như sau:
a) DN, tổ chức tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừsản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ quy định tạikhoản này được giảm 30% mức thuế
suất thue GTGT;
b) DN, tổ chức tính thuế GTGT theo phương pháptỷ lệ % trên doanh thu sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản này được
giảm30% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT
- Miễn tiền chậmnộpphát sinh trong năm 2020
và năm 2021 của các khoản nợ tiền thuế, tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất đối với DN, tổ chức (bao
gồm cả đơn vị phụ thuộc, địađiểmkinh doanh) phát
sinh lỗ trongnăm2020
Bên cạnh đó, Chính phủ ban hành Nghị quyết
số 105/NQ-CPngày 09/9/2021 của Chính phủ về
hỗ trợ DN, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong bối
cảnh dịch Covid-19, Hiện nay, Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ đang chỉ đạo Bộ Kế hoạch và
Đầu tư phối hợp vơi các bộ, ngành, địa phương xây dựng Chương trình phục hồi và phát triển kinh
tế sau dịch bệnh Covid-19 về hỗ trợphục hồi sản
xuất, kinh doanh, cóthể kể đếnmộtsố chính sách nổibật:
- Trong lĩnh vực thuế, phí, lệ phí
Nghị định so 52/2021/NĐ-CP ngày 19/4/2021
về giahạnthờihạn nộpthuế GTGT,thuế thu nhập
DN,thuế thu nhập cá nhân và tiềnthuê đất trong năm 2021 Thực chất đâylà Nghị địnhkéodàiđến
hếtnăm 2021 đôivớicácquy định tại Nghị định số
41/2020/NĐ-CP ngày 8/4/2020 của Chính phủ; Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 11/9/2021 Nghị quyếtsố106/NQ-CPngày 11/9/2021 về chính sách
thuế đôivới hàng hóa nhập khẩu để tài trợphục vụ phòng, chống dịch Covid-19; Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg ngày 25/9/2021 về việc giảm
tiền thuê đấtcủa năm 2021 đôivới các đốitượng bị
ảnh hưởng bởidịch Covid-19, ; các nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuấtkinh
doanh, thúcđẩy giảingânvốnđầu tư công và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong bôi cảnh đại
dịchCovid-19 Liên quan đến miễn giảm, gia hạn
thuế, phí, lệphí, trong năm2021, nhiều chínhsách
mới được tiếp tục ban hành, cụ thể: Nghị định số
92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 của
Úy ban Thườngvụ Quốchộiban hành một số giải
phápnhằm hỗ trợ DN, người dân chịu tác độngcủa
dịch Covid-19; Nghịđịnh số 44/2021/NĐ-CPngày
31/3/2021 về hướng dẫnthực hiện về chi phí được
Trang 3TẠP CHÍ CÔNG THƯƠNG
trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập DN
đối với khoản chi ủng hộ, tài trợ của DN, tổ chức
cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19
Đây là Nghị định hướngdẫn thực hiện một trong
những nhiệmvụ, giải pháp đã nêu tại Nghị quyết
số 84/NQ-CPngày 29/5/2020 của Chính phủ
- Trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng
Thông tư số 03/2021/TT-NHNN ngày
02/4/2021 sửa đổi, bổ sung mộtsô' điều của Thông
tư số 01/2020/TT-NHNN ngày 13/3/2020 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nưóc Việt Nam quy
định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nướcngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn,
giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ với thời hạn
đến ngày 31/12/2021 Sau 5 tháng kể từ khi ban
hành Thông tư số 03/2021/TT-NHNN, Ngân hàng
Nhà nước Việt Namtiếptục ban hành Thông tưsố
14/2021/TT-NHNN ngày 07/9/2021 sửa đoi, bổ
sung một sô' điều của Thông tư sô'
01/2020/TT-NHNN Trong đó, sửa đổi các mốc giới hạn thời
gian khoản nợ được cơcấu lại, miễn, giảm lãi, phí,
giữ nguyên nhóm nợ để phù hợp với diễn biến
phứctạp của dịch bệnh đangdiễn ra,như mởrộng
phạm vi khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ
phát sinh tư trước ngày 01/8/2021, kéo dài thời
gian áp dụng đô'i vớikhoản nợ phát sinh nghĩa vụ
trả nợ gốc và/hoặc lãi trong khoảng thời gian từ
ngày 23/01/2020đến ngày 30/6/2022
Thựchiệnchỉ đạo của Chínhphủ tạiNghị quyết
sô' 42/NQ-CP ngày 09/4/2020 và Nghị quyết sô'
154/NQ-CP ngày 19/10/2020, Ngân hàngNhà nước
Việt Namđã thực hiện giải ngântái cấp vốn cho
Ngân hàng Chính sách xã hộiđểngườisử dụnglao
động vay trẳ lương ngừng việc cho người lao động
Thực hiện chỉ đạo của Chínhphủ tại Nghị quyết sô'
68/NQ-CP (được sửađổi,bổsungbởiNghịquyết sô'
126/NQ-CP), ngày 21/7/2021, Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam đã ban hành Thông tư sô'
10/2021/TT-NHNN quy định vềtái cấpvốnđốivới
Ngân hàng Chính sách xã hội theo Quyết định sô'
23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng
Chính phủ với sô' tiền 7.500 tỷ đồng, lãi suất 0%,
không có tài sảnbảođảm
Cácchính sách hỗ trợ của Chínhphủ đã rấtkịp
thời và có ý nghĩa quan trọng đô'i với DN Tuy
nhiên, khả năng tiếp cận với các chính sách này
của DN đang ở mứcthấp, do nhiềunguyênnhân,
trong đó các nguyên nhân chính từ các thông tin
tuyên truyền, thủ tục đăng ký, Việc quy địnhchi
tiết, hướng dẫn thi hành một sô' biện pháp ban hành còn chậm Các quy định của phápluật hiện hành chưa bao quátđượchết các tình huốngứng
phó với bùng phát của dịch bệnh; nhiều văn bản chỉ đạo, điều hành; một sốvănbản chưa sát thực tiễn, thiếukhảthi Khi ban hành vănbản có phạm
vi ảnhhưởng lớnđếnnhiều đô'itượng, mộtsô' nơi
chưa làm tô't việc đánh giá tác động, công tác
truyền thông nênkhó thựchiện; một sô' quy định mâuthuẫn, thay đổi nhanh, gâybức xúctrong xã
hội (như quy định về giấy đi đường, lưu thông
hàng hóa, hàng hóathiết yếu, )
Hơn nữa, việc tiếp cận tíndụng củaDN đối với
Ngân hàng chính sách chỉ được lợi thếlãi suất ưu
đãi còn cáccác thủ tục, thời hạn cho vay thì Ngân hàng Thương mạilại cólợi thê' hơn.Do đó,kết quả thựchiện các chính sách hỗ trợ của Chính phủ đối
vớiDN chưa cao và trởthành vấn đề cần giải quyết
đặc biệttrước bốicảnh “bình thường mới”
3 Khuyến nghị về chính sách hỗ trỢ DN bối cảnh hậu Covid-19
Một là, trongbối cảnh “bìnhthường mới”, các
bộ, ban, ngành cần phải nghiên cứu và tiếp tục hỗ
trợ DN trong việcgiảm thuế,tiền thuê đất,tiếp tục giảm lãi suấtchovay và điềukiện vay đối với DN
Mặt khác, tiếp tục hỗ trợ DN trong việc trả lương cho người lao động, và phòng dịch cho người lao
động trongquá trình sản xuất, kinhdoanh
Hai là, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư công làm độnglực chopháttriển kinhtê' nói chungvà DN nói riêng Bên cạnh đó, các DN cũng cần chủ động hơnnữa trongcôngcuộctìmkiếmcơ
hội phát triển thị trường trong nước; tăng cường
chuỗi cung ứng nội địa; đặc biệt các DN cần nghiên
cứu và ứngdụng thương mại điệntử
Ba là, các đơn vị thực hiện chính sách cần rà soát quy trình triển khai thực hiện các gói hỗ trợ
củachính phủ đểcậpnhấtcác vướng mắc, bất cập
để điều chỉnh phù hợp Mọi điều chỉnh phải đặt yêu cầu giảm thiểu các thủ tục và quy trình tiếp
cận các gói hỗ trợ, đặc biệt là các thủ tục chứng
minh vềtài chính
Bốn là, thiết kếcáchìnhthức hỗ trợ phù hợp với quy mô và ngành nghề của DN nhằm đảm bảo công bằng cho DN, tránh các hiện tượng trục lợi từ chính sách hỗ trợ Đồng thời liên tục đánh giá cả
hiệu quả củachính sách hỗ trợ nhằm điều chỉnh nội
dung, cách thức triển khai phù hợp và tối ưu nhất cho đốitượng thụ hưởng ■
Trang 4KINH TÊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 ủy ban Thường vụ Quốc hội (2021), Nghị quyết số 03/2021/UBTVQH15 chính sách hỗ trợ người lao động và
người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.
2 Uy ban Thường vụ Quốc hội (2021), Nghị quyết sô 406/NQ-UBTVQH15 về ban hành một sô giải pháp nhằm hỗ
trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19.
3 Chính phủ (2022), Nghị quyêt sô 63/NQ-CP về các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải
ngân vốn đầu tư công và xuất khẩu bền vững những tháng cuối năm 2021 và đầu năm 2022.
4 Chính phủ (2021), Nghị quyết sô 105/NQ-CP về hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong bối cảnh dịch Covid-19.
5 Ngân hàng Nhà nước (2020), Thông tư SỐ01/2020/TT-NHNN quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ KH chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19
6 Viện Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (2020), Báo cáo Kinh tế vĩ mô Việt Nam quỷ VI và cả năm 2020
Ngày nhận bài: 8/3/2022
Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 4/4/2022
Ngày chấp nhận đăng bài: 14/4/2022
Thông tin tác giả:
1 ThS NGÔ HOÀI NAM
2 ThS Đỗ THỊ KIM THU
Khoa Tài chính Ngân hàng
Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp
VIETNAM’S SUPPORT POLICIES FOR BUSINESSES
AFFECTED BY THE COVID-19 PANDEMIC
• Master NGO HOAI NAM
• Master DOTHI KIM THU
Faculty of Finance - Banking University of Economics - Technology for Industries
ABSTRACT:
Support policies for businesses from the Government of Vietnam have greatly helped
businesses overcome challenges of the COVID-19 pandemic However, there are some businesses that have not yet received benefits, even have not yet accessed to these support policies As Vietnam is entering the new normal, it is necessary for the government to have further guidance and supports to help businesses overcome difficulties, and find new and appropriate development directions This paper presents Vietnam’s support policies for businesses affected by theCOVID-19 pandemic
Keywords: enterprises,impcts of the COVID-19pandemic,thenew normal