TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TỪ CÁC MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM NUÔI SÒ HUYẾT ANADARA GRANOSA VEN BIỂN TẠI HAI HUYỆN AN BIÊN VÀ AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG.. TÓM TẮT Đề tài “Nghiên c
Trang 1NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TỪ CÁC MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM NUÔI SÒ HUYẾT
(ANADARA GRANOSA) VEN BIỂN TẠI
HAI HUYỆN AN BIÊN VÀ AN MINH,
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN XUÂN NIỆM
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng ch bảo vệ uận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh ngày 07 tháng 10 nă
2016
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 GS TSKH ê Huy Bá - Chủ tịch
2 PGS TS Trương Thanh Cảnh - Ủy viên phản biện 1
3 TS Đinh Đại Gái - Ủy viên phản biện 2
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: Ê THỊ HỒNG GẤM MSHV : 12059441
Ngày, tháng, nă sinh: 11/3/1988 Nơi sinh: TP.HCM
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã số : 60.85.01.01
I TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TỪ CÁC
MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM NUÔI SÒ HUYẾT (ANADARA GRANOSA) VEN
BIỂN TẠI HAI HUYỆN AN BIÊN VÀ AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Điều tra, phỏng v n, khảo sát thực tế và đánh giá về hiện trạng nuôi sò huyết ven biển tại hai huyện An Biên và An Minh theo ẫu điều tra; báo cáo, đánh giá kết quả điều tra
- Khảo sát, đánh giá các yếu tố ôi trường nước khu vực nuôi sò huyết trong các ô hình nuôi thí điể vùng ven biển An Biên và An Minh
- Tha quan học tập kinh nghiệ tổ chức sản xu t ở các địa phương có ô hình nuôi sò huyết hiệu quả
- Triển khai ô hình nuôi sò huyết thí điể với hai loại hình nuôi là nuôi bãi bồi và dưới tán rừng phòng hộ ven biển
- Báo cáo tổng kết đề tài bao gồ các ục tiêu sau:
(i) Báo cáo xử lý, phân tích số liệu thu thập được
(ii) Báo cáo đánh giá hiện trạng nuôi sò huyết tại hai huyện An Biên và An Minh
(iii) Báo cáo đánh giá kết quả các yếu tố ôi trường từ ô hình nuôi sò huyết phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương
(iv) Đề xu t các giải pháp bảo vệ và nâng cao ch t lượng ôi trường, quản lý
và khai thác hợp lý nguồn lợi giống sò huyết
Trang 4II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Thực hiện theo Quyết định số
1757/QĐ-ĐHCN ngày 28 tháng 10 nă 2013 của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về việc giao nhiệ vụ hướng dẫn luận văn thạc sĩ
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: Ngày 15 tháng 7 nă 2016
IV GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN XUÂN NIỆM
TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 7 năm 2016
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TS NGUYỄN XUÂN NIỆM
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
Q VIỆN TRƯỞNG
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, học viên xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy TS Nguyễn Xuân Niệm - Phó Giá đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kiên Giang là người đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt và giúp đỡ học viên với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá trình
triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài
Học viên xin gửi lời cả ơn chân thành đến Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM - Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường, quý Thầy Cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian học viên theo học và nghiên cứu tại trường, cũng như đã giúp đỡ, cung c p các tài liệu liên quan đến đề tài
Học viên cũng xin gửi lời cả ơn chân thành đến thầy Võ Đình ong – người Thầy đã hỗ trợ học viên r t nhiều trong quá trình thực hiện đề tài
Học viên xin chân thành cả ơn các cơ quan, các sở ban ngành địa phương tỉnh Kiên Giang đã cung c p tài liệu và hỗ trợ nhiệt tình cho học viên trong quá trình nghiên cứu, điều tra thực địa để hoàn thành đề tài Đặc biệt, học viên xin chân thành cả ơn chị ã Ánh Nguyệt - Chuyên viên Sở KH&CN tỉnh Kiên Giang, chị Nguyễn Thị Thanh Nga - Trưởng phòng Kỹ thuật Chi cục Nuôi trồng Thủy sản tỉnh Kiên Giang, anh Phan Công Rô - Phó Phòng NN&PTNT huyện An Biên, anh ê Văn Khanh - Trưởng Phòng NN&PTNT huyện An Minh, anh Hoàng Văn Giang - Tổ phó Tổ Kiể lâ Ban Quản lý Rừng An Biên - An Minh,
Học viên cũng xin chân thành cả ơn t t cả bà con địa phương đã nhiệt tình cung c p thông tin, hỗ trợ, chỉ dẫn kinh nghiệm cho học viên trong quá trình khảo sát và điều tra tại địa phương
Cuối cùng, học viên xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến
Ba, Mẹ và hai Chị, cũng như xin gửi lời cả ơn đến t t cả những người bạn
đã bên cạnh và ủng hộ học viên trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Xin kính chúc sức khỏe đến quý Thầy Cô, quý Cơ quan ban ngành địa phương, các Anh Chị, Gia đình và các Bạn
Trong luận văn vẫn còn những hạn chế nh t định do giới hạn về thời gian cũng như kiến thức khoa học của học viên R t mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô, các nhà khoa học
Trân trọng!
Trang 6TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu các yếu tố môi trường từ các mô hình thí điểm nuôi sò huyết (Anadara granosa) ven biển tại hai huyện An Biên và An Minh, tỉnh Kiên Giang” được thực hiện bởi ê Thị Hồng G m - Học viên
Cao học Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM với sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Xuân Niệ Đề tài bắt đầu từ tháng 11/2013 và kết thúc tháng 11/2014 Đối tượng nghiên cứu là sò huyết nuôi ở bãi bồi và dưới tán rừng phòng hộ (RPH) ven biển; Môi trường của vùng nuôi Sò huyết Đề tài được thực hiện theo các phương pháp: Phương pháp tổng quan tài liệu; phương pháp phỏng v n; phương pháp khảo sát và điều tra thực địa; phương pháp l y mẫu; phương pháp phân tích ôi trường nước; phương pháp chuyên gia; phương pháp thống kê và xử lý số liệu
Kết quả đề tài đã thu được:
(i) Hiện trạng nuôi trồng, khai thác và quản lý sò huyết trong vùng qua khảo sát cho th y:
- Hiện tại nghề nuôi sò huyết tại địa phương ang tính phong trào, thiếu ổn định và tiềm ẩn nhiều rủi ro cao
- Kỹ thuật nuôi của nông dân cũng như công tác về con giống (kể cả mặt quản lý và cung ứng nguồn giống) tại địa phương còn nhiều hạn chế
- Các yếu tố ôi trường nước như: Độ mặn, nhiệt độ, pH, độ kiềm, DO, BOD5 và COD qua các đợt thu mẫu nằm trong khoảng thích hợp cho tăng trưởng của sò và sự chênh lệch không đáng kể giữa 2 ô hình nuôi
(ii) Cơ sở dữ liệu các thông số ôi trường liên quan đến ô hình nuôi
sò huyết vùng bãi bồi và dưới tán RPH ven biển An Biên và An Minh đã được xây dựng
(iii) Đề tài sẽ chuyển giao cho nông dân quy trình kỹ thuật nuôi sò bãi triều và dưới tán RPH (từ chuẩn bị bãi, cải tạo đầ nuôi, thời vụ thả sò, quản
lý và cải tạo ch t lượng nước, bảo vệ rừng,…) giúp cho người dân khai thác tốt tài nguyên sẵn có, tăng thu nhập và cải thiện ch t lượng đời sống Góp phần giải quyết các v n đề Kinh tế-Xã hội (KT – XH) hiện nay trên địa bàn nông thôn, đặc biệt là vùng ven biển
Trang 7(vi) Kết quả đạt được của đề tài phục vụ cho công tác kiể soát và quản lý ch t lượng nước nuôi trồng thủy sản nhằ hướng đến phát triển bền vững về ôi trường, giảm thiểu rủi ro cho con người và tài sản
Từ khóa: Mô hình nuôi; Môi trường; Kiên Giang; sò huyết
Trang 8SUMMARY
Subject: “Research of environmental factors based on pilot models of Blood Cockle (Anadara Granosa) in two districts An Bien and An Minh of Kien Giang province” It is carried out by Le Thi Hong Gam - a Postgraduate
Student of HCMC University of Industry-under scientific instruction of Nguyen Xuan Niem, Ph.D The subject began from 11/2013 until 11/2014 The research subject focuses on Blood Cockle which was raised in floodplain and canopy of coastal protective forest conditions; the environment of Blood Cockle cultivation area The subject was conducted according to the following methods: Data Survey; Interviewing; Field Examining and Investigating; Sampling; Water Environment Analysis; Expertise; Statistics and Data Process
(ii) Database of environmental figures related to models of Blood Cockle raising in floodplain and canopy of coastal protective forest conditions
in An Bien and An Minh have been built
(iii) The subject will convey farmers technical procedure of breeding Cockles on tidal marsh and under canopy of protective forest (from preparing plots, improving conditions of cultivating lakes, harvesting Cockles, managing and improving water quality, protecting the forests ), and help
Trang 9(v) Two deployed pilot Blood Cockle breeding models are in floodplain and canopy of coastal protective forest conditions
(vi) Obtained results of the subject aim to a stable development of the environment, and reduce risks for human beings and their assets through controlling and managing the quality of fishery breeding waters
Keywords: Blood Cockle, Cultivating models; Environment; Kien Giang
Trang 10LỜI CAM ĐOAN
Tôi ca đoan rằng đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố môi trường từ các
mô hình thí điểm nuôi sò huyết (Anadara granosa) ven biển tại hai huyện An Biên và An Minh, tỉnh Kiên Giang” là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với b t
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 7 năm 2016
HỌC VIÊN
LÊ THỊ HỒNG GẤM
Trang 11MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT
SUMMARY
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu tổng quát 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Nội dung nghiên cứu 3
4 Đối tượng - phạm vi nghiên cứu 4
4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 4
4.2 Phạ vi nghiên cứu của đề tài 4
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 4
5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 6
1.1 Đặc điểm sinh học của sò huyết, các yếu tố tác động lên năng suất nuôi 6
1.1.1 Đặc điể phân bố của sò huyết 6
1.1.2 Đặc điể dinh dưỡng của sò huyết 7
1.1.3 Đặc điể sinh trưởng, sinh sản của sò huyết 7
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 8
1.2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước 8
1.2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước 11
1.3 Tổng quan vùng nghiên cứu 14
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 14
1.3.1.1 Địa hình - vị trí 14
1.3.1.2 Khí tượng-thủy văn 16
1.3.2 Tài nguyên thiên nhiên 20
1.3.2.1 Tài nguyên đ t 20
1.3.2.2 Tài nguyên nước 21
1.3.2.3 Tài nguyên biển 22
1.3.2.4 Tài nguyên khoáng sản 22
1.3.2.5 Tài nguyên rừng 23
1.3.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 23
1.3.3.1 Tình hình dân số 23
1.3.3.2 Thực trạng phát triển KT-XH huyện An Minh 24
1.3.3.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện An Biên 28
Trang 12CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 33
2.1 Phương pháp tiếp cận 33
2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 34
2.2.1 Phương pháp tổng quan tài liệu 34
2.2.2 Phương pháp phỏng v n, khảo sát và điều tra thực địa 34
2.2.3 Phương pháp l y mẫu 36
2.2.4 Phương pháp phân tích ôi trường nước 36
2.2.5 Phương pháp chuyên gia 39
2.2.6 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 39
2.3 Phương tiện nghiên cứu 39
2.3.1 Phương tiện nghiên cứu ngoại nghiệp 39
2.3.2 Phương tiện nghiên cứu nội nghiệp 40
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41
3.1 Đánh giá hiện trạng nuôi trồng, khai thác, quản lý và thực hiện mô hình nuôi sò huyết tại hai huyện An Biên và An Minh 41
3.1.1 Tình hình nuôi sò huyết tại địa bàn nghiên cứu 41
3.1.2 Phân bố - hiện trạng giao khoán đ t RPH và bãi bồi ven biển để nuôi sò 41
3.1.2.1 Phân bố 41
3.1.2.2 Hiện trạng giao khoán đ t RPH và bãi bồi ven biển để nuôi sò 42
3.1.3 Mô hình nuôi 45
3.1.3.1 Nguồn gốc con giống 45
3.1.3.2 Qui ô-Địa điểm, chọn lựa nông hộ cho ô hình 48
3.1.3.3 Quy trình kỹ thuật – công nghệ của ô hình nuôi sò huyết dưới tán RPH ven biển 49
3.1.3.4 Quy trình kỹ thuật – công nghệ của ô hình nuôi sò bãi triều (bãi bồi) 53
3.1.4 Diện tích, ật độ sò thả và năng su t thu hoạch của ô hình 56
3.1.4.1 Diện tích, sản lượng và năng su t thu hoạch 56
3.1.4.2 Mật độ sò thả 63
3.1.5 Trình độ kỹ thuật thực hiện ô hình 64
3.1.5.1 Đặc điể (nhó hộ, trình độ học v n) của nông hộ tha gia ô hình 64
3.1.5.2 Dụng cụ kiể tra các chỉ tiêu ôi trường và biện pháp theo dõi, phòng ngừa sâu bệnh hại sò 67
3.1.6 Hình thức quản lý khi thực hiện ô hình nuôi 69
3.2 Đánh giá ảnh hưởng các yếu tố môi trường của mô hình nuôi 71
Trang 133.2.6.2 NO2 78
3.2.6.3 NH3 78
3.2.6.4 N-NH4+ 78
3.2.6.5 PO43- 79
3.2.7 Kết quả phân tích ch t lượng nước vùng thực hiện ô hình 80
3.2.7.1 Kết quả phân tích ch t lượng nước đợt 1 81
3.2.7.2 Kết quả phân tích ch t lượng nước đợt 2 83
3.2.7.3 Kết quả phân tích ch t lượng nước đợt 3 85
3.2.8 Đánh giá ch t lượng nước vùng thực hiện ô hình 87
3.3 Đánh giá kết quả việc triển khai mô hình 91
3.3.1 Hiệu quả về mặt kinh tế-xã hội, ôi trường trực tiếp của ô hình 91
3.3.2 Thuận lợi và khó khăn của ô hình 93
3.3.2.1 Thuận lợi 93
3.3.2.2 Khó khăn 93
3.3.3 Khả năng, phạm vi ứng dụng và địa chỉ ứng dụng của kết quả đề tài 94
3.3.3.1 Khả năng ứng dụng kết quả đề tài 94
3.3.3.2 Phạm vi ứng dụng kết quả đề tài 94
3.3.3.3 Địa chỉ ứng dụng kết quả đề tài 95
3.3.4 Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu 95
3.3.5 Tác động và lợi ích ang lại của kết quả nghiên cứu 95
3.3.5.1 Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan 95
3.3.5.2 Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu 95
3.3.5.3 Đối với kinh tế - xã hội và ôi trường 96
3.4 Đề xuất các giải pháp bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường nuôi, quản lý và khai thác hợp lý nguồn lợi giống sò huyết 96
3.4.1 Giải pháp về kỹ thuật 96
3.4.2 Giải pháp kinh tế 98
3.4.3 Giải pháp tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng 99
3.4.3.1 Về công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, bãi bồi ven biển 99
3.4.3.2 Về tiếp cận thông tin xâ nhập mặn 101
3.4.4 Giải pháp xây dựng tổ/hợp tác xã quản lý khai thác hợp lý 102
3.4.5 Giải pháp về cơ chế, chính sách 103
3.4.5.1 Nạo vết kinh ương đối với hộ nhận khoán rừng ven biển 103
3.4.5.2 Về công tác Quản lý bảo vệ rừng và xử lý vi phạ trên địa bàn 103 3.4.6 Giải pháp Môi trường 104
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 109
Trang 14DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH : Biến đổi khí hậu
ĐBSC : Đồng bằng sông Cửu Long
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
UBND : Ủy ban nhân dân
UMT : U Minh Thượng
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Diện tích đ t theo mục đích sử dụng nă 2013 20
Bảng 1.2 Mức độ tăng trưởng phát triển sản xu t Nông â nghiệp và Thủy sản huyện An Minh nă 2012 26
Bảng 3.1 Thống kê hiện trạng rừng và bãi bồi ven biển huyện An Biên – An Minh 45
Bảng 3.2 Kết quả điều tra nguồn gốc sò giống tại hai huyện An Biên – An Minh nă 2012 47
Bảng 3.3 Tình hình phát triển Nông lâ nghiệp – Thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang từ 2011-2013 56
Bảng 3.4 Tình hình khai thác và nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang từ 2011-2013 56
Bảng 3.5 Tình hình NTTS trên địa bàn tỉnh Kiên Giang từ 2011-2013 57
Bảng 3.6 Tình hình nuôi trồng nhuyễn thể trên địa bàn tỉnh Kiên Giang từ 2011-2013 58
Bảng 3.7 Tình hình nuôi sò huyết trên địa bàn tỉnh Kiên Giang từ 2011-2013 58
Bảng 3.8 Tình hình nuôi sò huyết tại hai huyện An Biên – An Minh nă 2013 60 Bảng 3.9 Tình hình sò vùng chuyên nuôi tại hai huyện An Biên – An Minh nă 2013 61
Bảng 3.10 Kết quả thực hiện ô hình nuôi sò vùng dưới tán RPH tại hai huyện An Biên – An Minh nă 2013 61
Bảng 3.11 Kết quả thực hiện ô hình nuôi sò vùng bãi bồi tại hai huyện An Biên - An Minh nă 2013 62
Bảng 3.12 Mối quan hệ giữa kích cỡ sò giống thả, thời gian nuôi và kích thước sò thu được sau khi thả nuôi 64
Bảng 3.13 Phân nhó nông hộ 64
Bảng 3.14 Trình độ học v n theo nhó hộ 65
Bảng 3.15 Tuổi chủ hộ 66
Bảng 3.16 Biến động pH ở vùng An Biên - An Minh nă 2013 72
Bảng 3.17 Biến động Độ mặn (%o) ở vùng An Biên - An Minh nă 2013 73
Bảng 3.18 Biến động Oxy hòa tan ( g/l) ở vùng An Biên-An Minh nă 2013 74
Bảng 3.19 Biến động nhiệt độ (oC) ở vùng An Biên-An Minh nă 2013 75
Bảng 3.20 Biến động Độ trong (cm) ở vùng An Biên-An Minh nă 2013 76
Bảng 3.21 Biến động BOD5 (mg/l) ở vùng An Biên-An Minh nă 2013 77
Trang 16Bảng 3.22 Biến động Nitrite (mg/l) ở vùng An Biên-An Minh nă 2013 78
Bảng 3.23 Biến động NH3 (mg/l) ở vùng An Biên-An Minh nă 2013 78
Bảng 3.24 Biến động N-NH4+ (mg/l) ở vùng An Biên-An Minh nă 2013 79
Bảng 3.25 Biến động PO43- (mg/l) ở vùng An Biên-An Minh nă 2013 79
Bảng 3.26 Ch t lượng nước mặt vùng nghiên cứu An Biên - An Minh đợt 1 nă 2013 81
Bảng 3.27 Ch t lượng bùn đáy vùng nghiên cứu An Biên-An Minh đợt 1 nă 2013 82
Bảng 3.28 Ch t lượng nước mặt vùng nghiên cứu An Biên - An Minh đợt 2 nă 2014 83
Bảng 3.29 Ch t lượng bùn đáy vùng nghiên cứu An Biên-An Minh đợt 2 nă 2014 84
Bảng 3.30 Ch t lượng nước mặt vùng nghiên cứu An Biên - An Minh đợt 3 nă 2014 85
Bảng 3.31 Ch t lượng bùn đáy vùng nghiên cứu An Biên-An Minh đợt 3 nă 2014 86
Trang 17DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sò huyết (Anadara granosa) 6
Hình 1.2 Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang 15
Hình 1.3 Số giờ nắng và lượng ưa ở Kiên Giang trong nă 2013 17
Hình 1.4 Diện tích các loại rừng tỉnh Kiên Giang nă 2013 23
Hình 1.5 Bản đồ hành chính huyện An Minh 25
Hình 1.6 Bản đồ hành chính huyện An Biên 29
Hình 2.1 Tổng quát phương pháp tiếp cận nghiên cứu đề tài 33
Hình 3.1 Đai RPH ưu thế bởi Mắm trắng 43
Hình 3.2 RNM hỗn giao có Mắm trắng kích thước lớn 43
Hình 3.3 Hiện trạng khảo sát RPH và bãi bồi ven biển huyện An Biên – An Minh nă 2014 44
Hình 3.4 Tỷ lệ nguồn cung c p sò giống tại địa phương nă 2012-2013 46
Hình 3.5 Mô hình nuôi sò dưới tán RPH tại huyện An Minh nă 2014 49
Hình 3.6 Bờ bao ô hình nuôi sò dưới tán RPH nă 2014 49
Hình 3.7 Mương chính và ương bao ô hình nuôi sò dưới tán RPH nă 2014
50
Hình 3.8 Mặt bãi của ô hình nuôi sò dưới tán RPH nă 2014 50
Hình 3.9 Cống của ô hình nuôi sò dưới tán RPH nă 2014 51
Hình 3.10 Bờ cản ô hình nuôi sò dưới tán RPH nă 2014 51
Hình 3.11 Mô hình nuôi sò bãi triều tại huyện An Biên nă 2014 53
Hình 3.12 Cọc ranh ô hình nuôi sò bãi triều tại huyện An Biên nă 2014 54
Hình 3.13 Chòi canh ô hình nuôi sò bãi triều tại huyện An Biên nă 2014 55
Hình 3.14 Biểu đồ năng su t và tỷ trọng các ô hình nuôi sò tại hai huyện An Biên-An Minh nă 2013 60
Hình 3.15 Năng su t trung bình tại các điể ô hình nuôi sò tại hai huyện AB-AM nă 2013 63
Hình 3.16 Xuồng ghe dùng trong ô hình nuôi sò dưới tán RPH và bãi triều ven biển 67
Hình 3.17 Dụng cụ cào sò dùng trong ô hình nuôi sò dưới tán RPH và bãi triều ven biển 67
Hình 3.18 Dụng cụ thu hoạch dùng trong ô hình nuôi sò dưới tán RPH và bãi triều ven biển 68
Trang 18Hình 3.19 Bộ test các chỉ số ôi trường pH, độ mặn dùng trong ô hình nuôi sò
dưới tán RPH và bãi triều ven biển 68
Hình 3.20 Dụng cụ đo nhiệt độ dùng trong ô hình nuôi sò dưới tán RPH và bãi triều ven biển 69
Hình 3.21 Trao đổi kinh nghiệm giữa chính quyền địa phương, chuyên gia với các nông hộ trong HTX 70
Hình 3.22 Biến động pH ở vùng An Biên-An Minh nă 2013 72
Hình 3.23 Biến động độ mặn vùng An Biên-An Minh nă 2013 73
Hình 3.24 Biến động Oxy hòa tan ở vùng An Biên-An Minh nă 2013 74
Hình 3.25 Biến động nhiệt độ ở vùng An Biên-An Minh nă 2013 75
Hình 3.26 Biến động Độ trong ở vùng An Biên-An Minh nă 2013 76
Hình 3.27 Sử dụng gầu l y mẫu thu mẫu ngoài thực địa nă 2013 80
Hình 3.28 Biến động pH qua các đợt thu mẫu 88
Hình 3.29 Biến động Độ mặn qua các đợt thu mẫu 88
Hình 3.30 Biến động Oxy hòa tan qua các đợt thu mẫu 89
Hình 3.31 Biến động Nhiệt độ qua các đợt thu mẫu 89
Hình 3.32 Biến động BOD5 qua các đợt thu mẫu 90
Hình 3.33 Biến động NO2 qua các đợt thu mẫu 90
Hình 3.34 Biến động NH4+ qua các đợt thu mẫu 91
Hình 3.35 Biến động PO4- qua các đợt thu mẫu 91
Trang 19MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sò huyết (Anadara granosa) là đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế cao đe
lại cho người dân ở một số huyện vùng ven biển một nguồn lợi kinh tế khá lớn, giúp cải thiện đời sống và nâng cao thu nhập
Kiên Giang là tỉnh có diện tích lớn nuôi sò huyết nă 2012 toàn tỉnh là 5.137
ha, sản lượng đạt 12.377 t n Theo Quyết định số 1339/QĐ-UBND ngày 20/06/2011 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống giống thủy sản mặn, lợ, ngọt tỉnh Kiên Giang đến nă 2015 và định hướng phát triển đến nă 2020 thì nhu cầu về giống sò huyết đến nă 2015 là 1,92 tỷ và đến nă 2020 là 2 tỷ con giống
An Biên và An Minh thuộc vùng U Minh Thượng (UMT) là vùng sâu, vùng
xa của tỉnh Kiên Giang Đời sống của người dân những nă qua hết sức khó khăn, trình độ dân trí th p, kết c u hạ tầng yếu ké , kinh nghiệ nuôi sò còn hạn chế, từ
đó hiệu quả trong sản xu t không cao Từ nă 2000, người dân ở đây đã tích cực chuyển đổi cơ c u sản xu t trong nông nghiệp bằng nhiều ô hình nuôi thủy sản, đặc biệt là ô hình nuôi sò huyết dưới tán RPH và ô hình sò huyết bãi triều đe lại hiệu quả kinh tế cao Ước tính sò cá loại 200.000 con/kg có giá 3 triệu đồng, loại 5.000 con/kg giá lên đến 7 triệu đồng, loại 1000 con/kg giá lên 100.000 đồng, loại 300-400 con/kg có giá từ 60.000-65.000 đồng, sau 12 tháng nuôi giá thành sò huyết thương phẩm loại 60-65 con/kg có giá tới 80.000 đồng, loại 80 con/kg giá khoảng 65.000 đồng Vậy một đồng vốn bỏ ra, có thể được hai đồng lời Tuy nhiên,
từ nă 2006-2009 các ô hình này bộc lộ nhiều nhược điể như bị sốc do ôi trường nước biến động quá lớn và sâu biển t n công Nă 2006, các đợt triều cường
đã gây thiệt hại hơn 600 ha nuôi sò huyết ở huyện An Minh Nguyên nhân, do ực nước dâng cao tràn vào RPH ven biển là cho sò huyết đang nuôi bị “sốc nước” chết hàng loạt Nă 2007, khoảng 1.500 ha nuôi sò huyết ở bãi bồi ven biển hai huyện An Biên và An Minh bị sâu biển t n công dữ dội, gây thiệt hại lớn
Trang 20Hiện nay, nguồn giống chủ yếu của nghề nuôi sò là khai thác sò giống trong
tự nhiên về ương và nuôi thành sò thương phẩm Do nhu cầu về con giống phục vụ cho nuôi thương phẩ ngày càng tăng nên tình hình khai thác sò huyết giống tự nhiên ngày càng phức tạp là cho các bãi giống sò tự nhiên ngày càng cạn kiệt, việc khai thác không đúng cách, đúng thời điể ,… đang là ảnh hưởng nghiê trọng đến ôi trường nước nuôi sò huyết, từ đó ảnh hưởng đến nguồn lợi sò huyết giống
Bên cạnh đó, do nhu cầu phát triển kinh tế, nhiều diện tích rừng ngập mặn (RNM) bị tàn phá là t đi nơi chắn sóng, là xói lở đường bờ, thay đổi dòng chảy dẫn đến là thay đổi c u trúc nền đáy của bãi sò giống, là nguồn giống này
bị suy giả trong tương lai Ngoài ra, tập quán sản xu t cá thể, anh úng, thiếu tinh thần cộng tác giữa các nông hộ, dễ phát sinh những mặt tiêu cực đến ôi trường nuôi sò huyết, chưa có ý thức trong việc bảo vệ ôi trường
Nuôi sò huyết là nghề có triển vọng lớn và nhiều ưu thế; các yếu tố ôi trường như nhiệt độ nước, độ trong, độ mặn, pH, ôxy hòa tan, CO2, COD và BOD5, năng su t sinh học, thực vật nổi là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của
sò huyết ở ĐBSC Tuy nhiên, thực trạng hiện nay, việc nuôi sò huyết tại Kiên Giang còn gặp nhiều khó khăn như: nguồn giống lệ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên,
ch t lượng nước chưa được kiể soát chặt chẽ, do biến đổi khí hậu (BĐKH) các yếu tố ôi trường thường biến động lớn gây chết hàng loạt, thiệt hại đáng kể trong những nă qua
Xu t phát từ thực tế nêu trên, việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu các yếu tố
môi trường từ các mô hình thí điểm nuôi sò huyết (Anadara granosa) ven biển tại hai huyện An Biên và An Minh, tỉnh Kiên Giang” là r t cần thiết nhằm tì hiểu
Trang 212 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu các yếu tố ôi trường nuôi sò huyết (Anadara granosa) tại hai
huyện An Biên và An Minh tỉnh Kiên Giang từ đó xây dựng ô hình nuôi sò huyết hợp lý và bền vững ở vùng bãi bồi và dưới tán RPH nhằm quản lý và khai thác nguồn sò huyết giống tại địa phương ột cách ổn định, lâu dài, góp phần phát triển KT-XH, nâng cao đời sống người dân trong vùng
(iii) Một số giải pháp được đề xu t để bảo vệ và nâng cao ch t lượng ôi trường, quản lý và khai thác hợp lý nguồn lợi giống sò huyết
(iv) Hai ô hình được triển khai nuôi sò huyết thí điể là ô hình nuôi bãi bồi và ô hình dưới tán RPH ven biển
3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Điều tra, phỏng v n, khảo sát thực tế và đánh giá về hiện trạng
nuôi sò huyết ven biển tại hai huyện An Biên và An Minh theo ẫu điều tra; báo cáo, đánh giá kết quả điều tra
Nội dung 2: Khảo sát, đánh giá các yếu tố ôi trường nước khu vực nuôi sò
huyết trong các ô hình nuôi thí điể vùng ven biển An Biên, An Minh
Nội dung 3: Tham quan học tập kinh nghiệm tổ chức sản xu t ở các địa
phương có ô hình nuôi sò huyết hiệu quả
Nội dung 4: Triển khai ô hình nuôi sò huyết thí điể với hai loại hình nuôi
là nuôi bãi bồi và dưới tán RPH ven biển
Trang 22Nội dung 5: Báo cáo tổng kết bao gồ các mục tiêu sau:
(i) Báo cáo xử lý, phân tích số liệu thu thập được
(ii) Báo cáo đánh giá hiện trạng nuôi sò huyết tại hai huyện An Biên và An Minh
(iii) Báo cáo đánh giá kết quả các yếu tố ôi trường từ ô hình nuôi sò huyết phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương
(iv) Đề xu t các giải pháp bảo vệ và nâng cao ch t lượng ôi trường, quản lý
và khai thác hợp lý nguồn lợi giống sò huyết
4 Đối tượng - phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
(i) Sò huyết nuôi ở bãi bồi và dưới tán RPH ven biển
(ii) Môi trường của vùng nuôi sò huyết
4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài được tiến hành tại các khu vực ven biển huyện An Biên và An Minh, tỉnh Kiên Giang nơi có điều kiện tự nhiên phù hợp để nuôi sò huyết
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
(i) Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu bổ sung cho lĩnh vực nuôi ĐVTM nói chung, sò huyết nói riêng theo ô hình nuôi bãi triều và dưới tán RPH ven biển
(ii) Đề tài thực hiện dựa trên kết quả phân tích của mẫu vật thu được và các biểu điều tra phỏng v n, phản ánh tính trung thực, chính xác về ôi trường nuôi,
Trang 23giống tiề năng ven biển Do đó các kết quả của đề tài đủ ch t lượng để xu t bản trên các tạp chí chuyên ngành trong nước
5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
(i) Xây dựng được cơ sở dữ liệu các thông số ôi trường liên quan đến ô hình nuôi sò huyết vùng bãi bồi và dưới tán RPH ven biển
(ii) Nghiên cứu này sẽ góp phần r t lớn cho việc phục hồi nguồn lợi sò huyết
tự nhiên và tăng sản lượng sò huyết thương phẩ đáp ứng nhu cầu thị trường
(iii) Giúp cho người dân khai thác tốt tài nguyên sẵn có, tăng thu nhập và cải thiện ch t lượng đời sống Góp phần giải quyết các v n đề KT-XH hiện nay (việc
là , nhàn cư vi b t thiện,…) trên địa bàn nông thôn, đặc biệt là vùng ven biển Ngoài ra, giúp cho người nuôi thủy sản có ý thức tốt về bảo vệ ôi trường nước xung quanh và khu vực sản xu t của ình
(iv) Kết quả đạt được của đề tài phục vụ cho công tác kiể soát và quản lý
ch t lượng nước nuôi trồng thủy sản nhằ hướng đến phát triển bền vững về ôi trường, giảm thiểu rủi ro cho con người và tài sản
Trang 24CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Đặc điểm sinh học của sò huyết, các yếu tố tác động lên năng suất nuôi
Sò huyết nằm trong hệ thống phân loại có:
Tên khoa học: Anadara granosa
Trang 25Sò không vùi sâu nên yêu cầu về ch t đáy chỉ cần khoảng 15 c bùn ềm nhưng tốt nh t là nền đáy là bùn pha ột ít cát ịn Sò có thể sống ở vùng triều (littoral) và vùng dưới triều (sublittoral) đến độ sâu vài ét Nơi thích hợp nh t cho
1.1.2 Đặc điểm dinh dưỡng của sò huyết
Theo Quayle và Newkirk (1989) thức ăn của sò huyết giai đoạn u trùng là các loại vi khuẩn (Bacteria), tảo Silic (Diato s), ùn bã hữu cơ (Detritus), nguyên sinh động vật (Flagellata) có kích thước nhỏ khoảng 10 µ hoặc nhỏ hơn
aing (1987) ương u trùng sò huyết trong bể tuần hoàn 50 lít với thức ăn là tảo tươi, thức ăn nhân tạo và không cho ăn Kết quả tỷ lệ sinh trưởng (tính theo khối lượng thô) là 64% đối với nghiệm thức tảo tươi, 54% đối với thức ăn nhân tạo và hầu như u trùng không tăng trưởng khi không cho ăn
Giai đoạn trưởng thành, thức ăn của các loài Bivalvia nói chung là ùn bã hữu cơ lơ lửng trong nước và phiêu sinh vật (Nguyễn Hữu Phụng, 1996)
Nguyễn Ngọc â và Đoàn Như Hải (1998) nghiên cứu dinh dưỡng của sò huyết Anadara granosa cho th y thức ăn của sò là ùn bã hữu cơ (93%) và tảo (7%), ngoài ra còn tì th y nguyên sinh động vật trong ruột của sò như Tintinnopsis và Cocliella Trong thành phần tảo Silic chiếm 92%, tảo giáp chiếm 4% và các nhó khác chiế 4% Sò bắt mồi thụ động bằng cách tạo dòng nước qua miệng để l y thức ăn
1.1.3 Đặc điểm sinh trưởng, sinh sản của sò huyết
Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý và chi phối đến sinh trưởng của sò huyết (Vakily, 1992) Sau 1 - 2 nă tuổi sò có thể thành thục sinh dục và tha gia
Trang 26sinh sản lần đầu tiên Khi thành thục sò đẻ trứng và tinh trùng vào nước, trứng thụ tinh sẽ phát triển qua các giai đoạn u trùng (sống trôi nổi) đến sò con và trưởng thành (sống vùi đáy) Ngoài tự nhiên sò đẻ vào tháng 7 - 8 đến tháng 11 (Â lịch), sau 2 đến 4 tháng thì có sò con Khi thành thục sinh dục sò huyết đẻ trứng và tinh trùng vào ôi trường nước, sự thụ tinh xảy ra trong nước Sự sinh sản có thể xảy ra một hoặc nhiều lần, thời gian có thể ngắn hoặc dài, ột ngày hoặc hàng tuần tùy theo loài, độ chín của tuyến sinh dục và điều kiện ôi trường (Quayle và Newkirk, 1989)
Đối với sò huyết thì nhìn hình dạng bên ngoài r t khó xác định giới tính Chỉ
có thể phân biệt đực cái khi quan sát tuyến sinh dục Khi thành thục, tuyến sinh dục cái thường có àu vàng nhạt hay àu ca nhạt; tuyến sinh dục đực có àu trắng
đục Sò huyết (Anadara granosa) khi thành thục sinh dục con đực có àu vàng
nhạt, con cái có àu đỏ hồng (Broo , 1985) Tuy nhiên, quan sát bằng mắt thường chỉ có thể xác định giới tính nhưng không thể đánh giá ức độ thành thục của tuyến sinh dục Để đánh giá chính xác ức độ thành thục sinh dục có thể sử dụng phương pháp quan sát tế bào sinh dục và quan sát tiêu bản lát cắt (Quayle và Newkirk, 1989)
Mùa vụ sinh sản của sò huyết có liên quan đến yếu tố ôi trường, thời tiết như: độ mặn, thủy triều, dòng chảy,… đặc biệt là nhiệt độ Vùng ôn đới ùa sinh sản thường vào xuân Trong thủy vực vùng ôn đới chu kỳ phát triển của tuyến sinh dục tăng theo nhiệt độ vào ùa xuân, tuyến sinh dục hoàn toàn chín khi nhiệt độ đạt đến ngưỡng sinh sản Ở vùng nhiệt đới, độ mặn biến động lớn Sự biến động này
là kích thích quá trình sinh sản Sò huyết vùng nhiệt đới có ùa sinh sản kéo dài
và ké tập trung hơn so với vùng ôn đới (Quayle và Newkirk, 1989)
Trang 27chung, trong đó sản lượng nuôi trồng chiếm 30% Trong số các nước có nghề nuôi ĐVTM phát triển, đứng đầu là Trung Quốc với 10,5 triệu t n (2000), kế đến là Nhật Bản (859.000 t n), Mỹ (715.000 t n), Triều Tiên (330.000 t n), Tây Ban Nha (276.000 t n), Pháp (250.000 t n) và Ý (230.000 t n) Hiện nay, đối tượng nuôi chủ yếu là sò, nghêu, ngao, điệp, vẹm, bào ngư,… với các loại hình phổ biến: nuôi đăng quầng bãi triều, lồng bè, kết hợp nuôi trong ao, kênh, ương xen RNM
Sò huyết là ĐVTM, sống vùi ình ở đáy bùn và bùn cát Phân bố từ vùng trung triều đến hạ triều ở vùng cửa sông và vùng ven bờ, chịu tác động của nguồn nước đổ ra từ sông và thủy triều được xe là ột trong những hệ sinh thái đa dạng
và phong phú nh t, nhưng cũng nhạy cả và ỏng manh nh t (Hobbie, 2000) Sự phong phú và đa dạng sinh học của vùng cửa sông là do vùng giao thoa, tương tác, tích tụ năng lượng vật ch t của 2 hệ thống thủy động lực sông - biển Chính nơi đây
là bãi đẻ, bãi ương dưỡng của nhiều loại thủy sinh có giá trị kinh tế cao (Kaiser và ctv, 2005)
Đã có nghiều nghiên cứu chỉ ra rằng sản lượng khai thác các loài thủy sản phụ thuộc vào nguồn bổ sung u trùng, con non và nguồn con giống trong tự nhiên Nhiều nhà khoa học trên thế giới đã đề xu t giải pháp c khai thác có thời hạn hoặc khoanh vùng bảo vệ các bãi đẻ và ương nuôi u thể vào thời kỳ sinh sản của
cá, cua, thân ềm cho từng địa điểm cụ thể dựa trên cơ sở các bãi đẻ, ùa đẻ và bãi ương dưỡng u thể nhằm tạo điều kiện cho con non sống sót và phát triển (Garcia, 1988)
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã tổng kết và xác định một số yếu tố ôi trường ảnh hưởng đời sống, sinh trưởng và phát triển của các loài ĐVTM là: ch t dinh dưỡng, nhiệt độ, độ mặn, ch t đáy, dòng chảy, độ cao bãi triều, Tuy nhiên ngưỡng ôi trường thích hợp của từng loài là khác nhau và phụ thuộc cả vào vòng đời phát triển và vùng địa lý (ôn đới, nhiệt đới, ) Các tai biến thiên nhiên và sự cố
ôi trường như bão lũ, gió ùa, sự du nhập giống mới, phì dưỡng - tảo độc - nở hoa, hiện tượng tràn dầu, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sinh trưởng của các
Trang 28loài ĐVTM cũng đã được đề cập, tuy nhiên các kết quả nghiên cứu này còn chưa đồng bộ và kết quả thu được còn nhiều hạn chế
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về sò huyết ở các khía cạnh khác nhau Ở Trung Quốc cho sò huyết sinh sản nhân tạo bằng một số phương pháp như kích thích bằng dung dịch NH4OH (ngâ trong dung dịch NH4OH hoặc tiê ), phương pháp kích thích nhiệt hoặc phương pháp cho nước chảy tuần hoàn Theo
Wong và i (1985) đã cho đẻ thành công sò huyết (Anadara granosa) bằng phương pháp kích thích nhiệt Ấu trùng được nuôi bằng tảo đơn bào Isochrysis sp
trong điều kiện nhiệt độ 26-300C Kết quả nghiên cứu của Davenport và Wong (1986) cho th y, sò huyết phản ứng với độ mặn th p bằng cách khép chặt miệng trong thời gian ngắn, nếu độ mặn th p kéo dài sẽ là ảnh hưởng đến sự phát triển của sò Khi ở trong ôi trường không khí sò huyết l y oxy bằng cách ở miệng rộng, tuy nhiên sò huyết không tồn tại lâu trong ôi trường không khí ẩ , thường
sò huyết sẽ bắt đầu chết sau 48 giờ Trong quá trình nghiên cứu về sự phát triển của tuyến sinh dục và sinh sản ở sò huyết, Broom (1983) cho rằng tuyến sinh dục phát triển khi sò huyết đạt chiều dài 17,5 và sò huyết sinh sản lần đầu tiên khi chiều dài đạt từ 24 – 25 mm, tỷ lệ đực cái của Sò là 1:1 Ngoài ra, Broo (1981) cũng đã
nghiên cứu loài dịch hại lớp chân bụng như Natica maculosa và Thais carinifera
t n công sò huyết trong tự nhiên ở kích cỡ sò khác nhau Kết quả cho th y loài
Natica maculosa thường không ăn thịt sò huyết cỡ chiều dài lớn hơn 20 , trong khi loài Thais carinifera có thể t n công sò huyết ở kích cở chiều dài lên đến 25
mm
Nhiều nghiên cứu gần đây cho th y, một trong những nguyên nhân gây ra sự suy giả nghiê trọng sản lượng khai thác thủy sản ven biển là sự khai thác quá
Trang 29trưởng và sinh sản) là sự khai thác quá ức về số lượng và kích thước cá thể trong đàn khai thác, dẫn đến suy giả nghiê trọng số lượng đàn bố mẹ và hậu quả là suy giả nghiê trọng số lượng trứng, u trùng, con non và nguồn con giống trong
tự nhiên Kết quả của quá trình khai thác nói trên sẽ là suy giảm ch t lượng và số lượng cá thể bổ sung của thế hệ tiếp sau vào đàn khai thác
1.2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, sò huyết hầu như phân bố vùng triều ở Quảng Ninh, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang…Sò huyết là ột trong những thủy sản có giá trị kinh tế cao và là đối tượng khai thác ở vùng ven biển ĐBSC (Nguyễn Chính, 1996) Theo kết quả nghiên cứu của Viện Hải dương học 1992 – 2004, sản lượng khai thác 2.000 - 2.200 t n/nă Vùng ven bờ Miền Trung (Đà Nẵng – Vũng Tàu), sản lượng 20.000- 25.000 t n/nă Diện tích tự nhiên khoảng 2.000 – 4.000 ha, diện tích nuôi hiện tại khoảng vài tră ha (Hoàng Thị Bích Đào, 2005) Giống sò huyết khai thác thường có kích thước 20.000 - 40.000 con/kg, được đưa về ương đến cỡ 1.000 - 2.000 con/kg và đưa vào nuôi thịt (Quảng Trọng Thao và Nguyễn Đình Hùng, 1999) Ở đầ Nha Phu (Khánh Hòa) và đầm Nại (Ninh Thuận) sò giống 300 - 400 con/kg thường được khai thác để là giống cho nuôi thịt Cỡ 70 - 80 con/kg được bán ra thị trường Mật độ nuôi tùy theo kích cỡ 15.000 - 25.000 con/kg thả 0,4 - 1 t n/ha, cỡ 2.000 - 3.000 con/kg thả 2 - 3
t n/ha (Trần Hoàn Phúc, 1997) Hiện nay, tại chợ Rạch Giá 1kg sò huyết thương phẩm từ 60-65 con/kg được bán với giá từ 80.000-100.000 đồng
Khu vực ĐBSC đã được tiến hành điều tra về nguồn lợi, cơ sở khoa học khai thác, phát triển nguồn lợi thủy sản cũng như các v n đề vật lý thủy văn từ những nă 1990 - 2002, cho th y khí tượng thủy văn có ảnh hưởng đến ùa vụ sinh sản của sò Vào tháng 5 có nhiệt độ không khí cao, nước nóng, tốc độ gió thay đổi, là yếu tố kích thích tác động thuận lợi cho quá trình thành thục và sinh sản của nghêu, sò [Nguyễn Đình Hùng và ctv (2006), Võ Sĩ Tu n và Phạ Văn Thơ (1999), Nguyễn Tác An và Nguyễn Thị Thu Nga (2001)]