1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục Đào tạo Nam Định

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Thi Đua, Khen Thưởng Ngành Giáo Dục Đào Tạo Nam Định
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Nam Định
Chuyên ngành Giáo dục Đào tạo
Thể loại Quyết định
Năm xuất bản 2020
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy định này quy định về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục và Đào tạo Nam Định GDĐT gồm: phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nguyên tắc thi đua, khen thưởng; hình thứ

Trang 1

Số: 1977/QĐ-SGDĐT Nam Định, ngày 05 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục và Đào tạo Nam Định

GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04/11/2019 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 21/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 7 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục;

Căn cứ Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 15/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định, ban hành kèm theo Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 15/03/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thi đua, khen thưởng

trong ngành Giáo dục và Đào tạo Nam Định

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành (thay thế các

quy định trước)

Điều 3 Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, thành viên Hội đồng Thi

đua-Khen thưởng; tập thể, cá nhân trong ngành Giáo dục và Đào tạo Nam Định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

- Vụ TĐ-KT, Bộ GDĐT;

- Ban TĐ-KT tỉnh, Sở Nội vụ;

- UBND các huyện, thành phố;

- Các Đ/c Phó Giám đốc;

- Như Điều 3 (để th/h);

- Các đơn vị thuộc và trực thuộc;

- Các phòng GDĐT;

- Trung tâm GDNN-GDTX;

- Cổng thông tin điện tử ngành;

- Lưu: VT,VP.

GIÁM ĐỐC

Cao Xuân Hùng

Trang 2

UBND TỈNH NAM ĐỊNH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA NAM VIỆT Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục và Đào tạo Nam Định

(Kèm theo Quyết định số 1977/QĐ-SGDĐT ngày 05/11/2020

của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

1 Quy định này quy định về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục và Đào tạo Nam Định (GDĐT) gồm: phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nguyên tắc thi đua, khen thưởng; hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua; đối tượng, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; tuyến trình khen, thẩm quyền quyết định, xét duyệt hồ sơ khen thưởng, thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; Hội đồng Thi đua-Khen thưởng các cấp; kinh phí thi đua, khen thưởng

2 Những nội dung không quy định tại Quy định này được thực hiện theo Luật thi đua, khen thưởng và các văn bản khác có liên quan

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Đối tượng thi đua

a) Các phòng chức năng cơ quan và các đơn vị trực thuộc Sở (sau đây gọi là các đơn vị)

b) Các khoa, phòng, tổ và các tổ chức tương đương thuộc các đơn vị quy định tại điểm a khoản này (gọi là tập thể nhỏ)

c) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bao gồm cả người đang trong thời gian tập sự, hợp đồng từ 01 năm trở lên trong các đơn vị quy định tại điểm a khoản này

2 Đối tượng khen thưởng

a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này

b) Tập thể và cá nhân phòng GDĐT các huyện, thành phố Nam Định (sau đây gọi là phòng GDĐT) và các đơn vị trực thuộc phòng; các trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện (thuộc UBND các huyện, thành phố)

c) Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có thành tích, có nhiều công lao, đóng góp, hỗ trợ cho sự phát triển ngành GDĐT Nam Định

3 Các đơn vị, tập thể, cá nhân, người học đạt giải (hoặc) đạt thành tích xuất sắc trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi cấp tỉnh, các phong trào thi đua do ngành phát động chủ trì, thực hiện; học sinh có thành tích đặc biệt, đột xuất (như dũng

Trang 3

cảm cứu người; đấu tranh chống tiêu cực, chống thiên tai, dịch họa; có sáng chế phát minh trong khoa học, kĩ thuật; nhặt được của rơi trả lại cho người mất ) và một số lĩnh vực có liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng (TĐKT) thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở GDĐT (gọi tắt là Giám đốc Sở)

Điều 3 Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua

1 Điều 6 Luật thi đua, khen thưởng (Văn bản hợp nhất số 16)

2 Điều 3 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (gọi tắt là Nghị định 91)

3 Điều 2 Thông tư 12/2019/TT-BNV ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91 (gọi tắt là Thông tư 12)

5 Điều 3 Căn cứ Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 15/7/2020 của

Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định, ban hành kèm theo Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 15/03/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định

6 Điều 3 Thông tư số 21/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 7 năm 2020 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục (gọi tắt là Thông tư 21)

7 Các hướng dẫn khác có liên quan của các cấp

Điều 4 Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng

1 Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật thi đua, khen thưởng (Văn bản hợp nhất số 16); Điều 3 Nghị định số 91; Điều 2 Thông tư 12; Điều 3 Thông tư 21; Điều 4 Quyết định 05

2 Thực hiện thêm các nội dung sau:

a) Không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được Trong một năm công tác, một đối tượng có thể được nhiều cấp ra quyết định khen thưởng với các danh hiệu hoặc hình thức khen thưởng khác nhau Hình thức khen thưởng theo đợt, chuyên đề không tính làm điều kiện, tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng mức cao hơn mà chỉ được ghi nhận và ưu tiên khi xét khen thưởng hoặc

đề nghị cấp trên khen thưởng; nhưng được xét nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định Trong cùng một thành tích, cùng một thời gian lập được thành tích; tập thể, cá nhân đã trình Bộ, tỉnh, ban, ngành, đoàn thể trung ương khen thưởng thì không trình Sở GDĐT khen thưởng

b) Gắn kết nhiệm vụ, chất lượng thực hiện cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị với vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, với công tác thi đua, khen thưởng và đánh giá, phân loại cá nhân, đơn vị hằng năm Kết quả thực hiện kế hoạch cải cách hành chính là một trong những tiêu chí để bình, xét thi đua, khen thưởng của các tập thể và cá nhân

Trang 4

Điều 5 Đánh giá và cho điểm

1 Sở ban hành các tiêu chí đánh giá và cho điểm các đơn vị khối thuộc và trực thuộc Sở, khối phòng GDĐT, khối trung tâm GDNN-GDTX dựa trên tiêu chí thi đua của Bộ GDĐT và các cấp

Riêng đối với trường THPT Chuyên, ngoài các nội dung được đánh giá, xếp loại theo các tiêu chí đối với trường THPT, nhà trường còn được đánh giá căn cứ vào kết quả đội tuyển học sinh tham gia thi học sinh giỏi quốc gia, giải trong kỳ thi Olympic khu vực, quốc tế để xét danh hiệu thi đua tập thể Lao động Xuất sắc hoặc tặng Cờ thi đua Xuất sắc

Trên cơ sở thành tích đạt được trong năm học và các năm học, Sở GDĐT xem xét khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng đối với giáo viên trường THPT Chuyên tham gia tập huấn đội tuyển có học sinh đoạt giải quốc gia; có học sinh tham gia tập huấn chọn đội tuyển thi Olympic quốc tế hoặc có học sinh đạt giải Olympic quốc được xét, đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp tỉnh theo quy định của Bộ GDĐT

2 Các đơn vị tự đánh giá, tự chấm điểm dựa trên cơ sở tiêu chí thi đua khen thưởng của Sở ban hành Kết quả tự chấm điểm là một trong những căn cứ để Hội đồng Thi đua-Khen thưởng ngành thẩm định, đánh giá hoạt động của đơn vị và xem xét thành tích để khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng

3 Các phòng chức năng cơ quan Sở và Công đoàn giáo dục tỉnh phối hợp chấm điểm cho các đơn vị dựa trên tiêu chí đã được phê duyệt, khi đánh giá phải căn cứ vào chất lượng, hiệu quả của các đơn vị

4 Điểm xét khen thưởng của các đơn vị là tổng điểm chung, được xếp theo thứ tự tổng điểm từ cao xuống thấp; trường hợp nhiều đơn vị có tổng điểm bằng nhau thì xét đơn vị có nhiều sản phẩm đổi mới, sáng tạo đã được Sở thẩm định, đánh giá

5 Kết quả chấm điểm

a) Kết quả điểm của các đơn vị trực thuộc là một trong những căn cứ để Hội đồng Thi đua-Khen thưởng ngành công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, trình UBND tỉnh công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, Cờ thi đua của Tỉnh, Chính phủ, trình Bộ GDĐT tặng Bằng khen, đề nghị Giám đốc Sở tặng Giấy khen

b) Đối với phòng GDĐT, trung tâm GDNN-GDTX là căn cứ để Hội đồng Thi đua-Khen thưởng ngành đề nghị Bộ GDĐT tặng Bằng khen, đề nghị Giám đốc Sở tặng Giấy khen

c) Điểm thưởng: Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành xét điểm thưởng đối với những trường hợp sau:

- Chú trọng đến những đơn vị có nhiều khó khăn như: chất lượng tuyển sinh đầu vào thấp, cơ sở vật chất thiếu, nhưng hoàn thành tốt nhiệm vụ, kết quả có chuyển biến rõ rệt so với năm học trước

Trang 5

- Những đơn vị nhiều giải pháp đổi mới, sáng tạo trong công tác; có sự bứt phá vượt bậc trong năm học

d) Điểm trừ: Hội đồng Thi đua, khen thưởng ngành căn cứ vào những tồn tại, thiếu sót của tập thể, cá nhân để trừ điểm hoặc không xét thi đua, không công nhận danh hiệu thi đua, cụ thể như sau:

- Đối với tập thể:

+ Có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm pháp luật; vi phạm quy chế và quy định của ngành; vi phạm đạo đức nhà giáo

+ Vi phạm về an toàn thực phẩm, để xảy ra tai nạn thương tích gây tác hại đến sức khoẻ, tính mạng của cán bộ, giáo viên, học sinh trong phạm vi quản lý của nhà trường

+ Để xảy ra lãng phí, thất thoát, tham nhũng trong việc sử dụng ngân sách

và các nguồn đầu tư cho giáo dục

+ Thu các khoản thu ngoài quy định khi chưa được các cấp có thẩm quyền cho phép; dạy thêm học thêm không đúng quy định

+ Không chấp hành nghiêm túc chế độ hội họp, báo cáo; trong năm học bị nhắc, phê bình về chấp hành chế độ hội họp, báo cáo từ 2 lần trở lên

- Đối với cá nhân:

+ Là đối tượng vi phạm một trong các nội dung đã nêu tại nội dung ”đối với tập thể nêu trên”

+ Vi phạm quy chế, quy định trong công tác tổ chức thi Đánh giá, xếp loại học sinh không chính xác, thiếu khách quan

+ Vi phạm quy chế chuyên môn khác

Chương II

TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU

VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

Mục 1 HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM

TRONG TỔ CHỨC THI ĐUA

Điều 6 Hình thức tổ chức thi đua

1 Thi đua thường xuyên: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 91; Điều 5, khoản 1 Điều 6 Quyết định 05, ngoài ra thực hiện thêm các nội dung sau:

a) Thực hiện đăng ký thi đua vào đầu mỗi năm học và nộp hồ sơ theo hướng dẫn của Sở

b) Kết thúc học năm học các tập thể tiến hành tổng kết, bình xét các danh hiệu thi đua và đề nghị các hình thức khen thưởng nộp hồ sơ theo quy định

Trang 6

2 Thi đua theo chuyên đề (hoặc thi đua theo đợt): thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 91; Điều 4 Thông tư 12; khoản 1 Điều 4 Thông tư 21; khoản 2 Điều 6 Quyết định 05, ngoài ra thực hiện thêm các nội dung sau: a) Sở GDĐT xây dựng kế hoạch và tổ chức phát động các phong trào thi đua hằng năm, các phòng chức năng cơ quan Sở đề xuất các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, các hoạt động chuyên môn gắn với các phong trào thi đua đó

b) Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, các phòng GDĐT khen thưởng theo thẩm quyền cho những trường hợp có thành tích trong thực hiện phong trào thi đua theo chuyên để (hoặc theo đợt) Đối với trường hợp đề nghị Sở GDĐT hoặc Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng phải được thống nhất cao từ cơ sở đến Hội đồng thi đua cấp có thẩm quyền cho ý kiến trước khi trình khen

3 Tổ chức khối thi đua

a) Căn cứ vào tình hình thực tế và kết quả thực hiện nhiệm vụ từng năm học

của các đơn vị, Sở tiến hành chia thành các khối thi đua (phụ lục 1)

b) Tiêu chuẩn, tiêu chí tự đánh giá, tự chấm điểm công tác thi đua, khen thưởng và yêu cầu minh chứng cho các đơn vị theo quy định của Sở

c) Từng đơn vị trong khối thi đua có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các phong trào thi đua hằng năm do Sở, Bộ GDĐT và tỉnh phát động; bình xét, đề nghị tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua

d) Dựa trên đề nghị của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng cấp dưới Hội đồng ngành tiến hành bình xét, đề nghị Hội đồng cấp trên xét, tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng dựa trên đăng ký thi đua đầu năm học của tập thể và

cá nhân

Điều 7 Nội dung tổ chức phong trào thi đua

Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định 91; Điều 5 Thông tư 12

Điều 8 Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc triển khai phong trào thi đua và công tác khen thưởng

Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định 91, ngoài ra thực hiện thêm các nội dung sau:

1 Giám đốc Sở, Chủ tịch Hội đồng Thi đua-Khen thưởng ngành có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, phát động các phong trào thi đua trong ngành

2 Thường trực Hội đồng, các phòng chức năng được giao theo dõi, phụ trách đơn vị có trách nhiệm tham mưu với Giám đốc Sở về nội dung, tổ chức các phong trào thi đua; đề xuất tuyên truyền, biểu dương, tôn vinh các điển hình tiên tiến; đánh giá, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng

3 Bộ phận thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng ngành có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc Sở chỉ đạo và hướng dẫn các đơn vị trong ngành hoạt động theo hướng dẫn của Ban Thi đua-Khen thưởng tỉnh và Bộ GDĐT

Trang 7

4 Trên cơ sở phát động các đợt thi đua của cấp trên, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở, các phòng GDĐT có trách nhiệm tổ chức phát động, chỉ đạo tổ chức triển khai phong trào thi đua; chủ động phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xứng đáng trong phạm vi quản lý để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng; tuyên truyền tôn vinh các tập thể, cá nhân được khen thưởng Huân chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được trao đổi, giao lưu, phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng những sáng kiến, mô hình hay, cách làm hiệu quả

5 Sở GDĐT truyền thông về các phong trào thi đua và công tác khen thưởng của ngành; thường xuyên tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về thi đua, khen thưởng; phát hiện các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua; biểu dương, tôn vinh, nêu gương các điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt; đấu tranh, phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng

Mục 2 DANH HIỆU THI ĐUA, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 9 Các danh hiệu thi đua

Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quyết định 05

Điều 10 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 8,9,10 Điều 45 Nghị định 91; Điều 6,7 Thông tư 12; Điều 10 Quyết định 05 Số lượng không hạn chế

Điều 11 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”

1 Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9, khoản 8 Điều 45 Nghị định 91; Điều 6,7 Thông tư 12; Điều 11 Quyết định 05

2 Số lượng không quá 15% tổng số cá nhân 03 năm liên tục đạt danh hiệu

“Chiến sĩ thi đua cơ sở” của toàn ngành

Điều 12 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1 Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 91; Điều 7 Thông

tư 12; Điều 12 Quyết định 05

2 Tỷ lệ không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” của đơn vị đề nghị, đối với những đơn vị nhỏ số lượng chưa đủ đảm bảo được 01

cá nhân thì được đề cử 01 người

3 Trường hợp được xét thay thế giải pháp, sáng kiến là sáng kiến dự thi đã được công nhận phạm vi ảnh hưởng cấp ngành tại năm liền kề năm học đề nghị

“chiến sỹ thi đua cơ sở” và sáng kiến này chưa được sử dụng để xét danh hiệu thi đua hay bất kỳ hình thức khen thưởng nào trước đó;đề tài sáng tạo KHKT; đề tài nghiên cứu Khoa học được cấp tỉnh hoặc cấp quốc gia công nhận

Điều 13 Danh hiệu “Lao động tiên tiến”

Trang 8

1 Thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật thi đua, khen thưởng (Văn bản hợp nhất số 16); khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 43 Nghị định 91; Điều 7 Thông tư 12; Điều 13 Quyết định 05

2 Bảo đảm tất cả các tiêu chuẩn theo Điều 24 của Luật thi đua, khen thưởng; xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên theo Nghị định

90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

Điều 14 Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”

1 Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định 91; Điều 8 Thông tư 12; Điều 14 Quyết định 05

2 Số lượng Cờ thi đua của Chính phủ được hướng dẫn riêng theo quy định của Sở Nội vụ hằng năm

Điều 15 Danh hiệu “Cờ thi đua của UBND tỉnh”

1 Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định 91; Điều 8 Thông tư 12; Điều 15 Quyết định 05

2 Không thực hiện việc xét, đề nghị tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh cho các phòng chức năng; tập thể nhỏ

3 Số lượng Cờ thi đua của UBND tỉnh được hướng dẫn riêng theo quy định của Sở Nội vụ hằng năm

Điều 16 Danh hiệu “Tập thể lao động Xuất sắc”

1 Thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật thi đua, khen thưởng (Văn bản hợp nhất số 16); khoản 1 Điều 46 Nghị định 91; Điều 7 Thông tư 12; Điều 16 Quyết định 05

2 Đối tượng: các phòng chức năng cơ quan Sở; các trường THPT; các trung tâm trực thuộc; trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định và các phòng, khoa thuộc trường

3 Tỷ lệ không quá 20% tổng số tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” của Sở GDĐT

Điều 17 Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”

1 Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật thi đua, khen thưởng (Văn bản hợp nhất số 16); Điều 17 Quyết định 05

2 Đối tượng xét tặng theo khoản 2 Điều 16 Quyết định này và tổ tại các đơn

vị trực thuộc; khoa, phòng của trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định

3 Tỷ lệ xét tặng như sau:

a) Đối với tập thể trường không quá 90% tổng số đơn vị đề nghị

b) Đối với tập thể nhỏ không quá 50% ở mỗi đơn vị (từ 0,5 được làm tròn lên 1) c) Căn cứ đặc điểm tình hình và nhiệm vụ hằng năm, Giám đốc Sở có hướng dẫn điều chỉnh bổ sung

Trang 9

Chương III HÌNH THỨC VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 18 Các loại hình khen thưởng

Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định 91; Điều 9, 10 Thông tư 12; Điều 21 Quyết định 05

Điều 19 Khen thưởng cấp Nhà nước, khen thưởng quá trình cống hiến

và chức danh tương đương để xét khen thưởng quá trình cống hiến

1 Khen thưởng cấp Nhà nước

a) Thực hiện theo quy định tại Điều 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 42, 43, 44, 49,

50, 51, 61 của Luật thi đua, khen thưởng (văn bản hợp nhất số 16), các Điều 14, 15,

16, 17, 18, 22, 23, 24, 31, 32 Nghị định số 91; Điều 20 Quyết định 05

b) Đối với việc xét tặng các danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”; thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ GDĐT

c) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại Điều 71 của Luật thi đua, khen thưởng (Văn bản hợp nhất số 16); Điều 38 Nghị định số 91 d) Số lượng xét tặng cụ thể: Huân chương các loại và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ theo hướng dẫn hàng năm của tỉnh “Anh hùng lao động”, “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” không hạn chế số lượng

2 Khen thưởng quá trình cống hiến và các chức danh tương đương để xét khen thưởng quá trình cống hiến: thực hiện theo quy định tại Điều 41, 42 Nghị định số 91; khoản 1 điều 10 Thông tư 12

3 Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”: thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định 91; Điều 6 Thông tư 21 và hướng dẫn của Sở GDĐT

Điều 20 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ GDĐT

Thực hiện theo quy định tại Điều 72 của Luật thi đua, khen thưởng (Văn bản hợp nhất số 16); Điều 39 Nghị định 91; khoản 9 Điều 2 Thông tư 12; Điều 5 Thông tư 21; Điều 21 Quyết định 05:

1 Đối với Bằng khen của UBND tỉnh cần lưu ý các nội dung sau:

a) Đối với cá nhân: 02 năm trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đối với các cá nhân tại cơ quan Sở GDĐT lấy kết quả đánh giá gần nhất, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được cơ quan quản lý cấp trên công nhận

b) Đối với tập thể: 02 năm liên tục liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết; tập thể có tổ chức Đảng, đoàn thể phải được cấp có thẩm quyền đánh giá “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”, trong đó tổ chức Đảng lấy kết quả đánh giá gần nhất

c) Số lượng xét tặng: Sở sẽ có hướng dẫn cụ thể chi tiết theo hướng dẫn của

Sở Nội vụ hằng năm

2 Đối với Bằng khen của Bộ GDĐT cần lưu ý các nội dung sau:

a) Tiêu chuẩn theo nội dung tại: Công văn 3282/BGDĐT-TĐKT ngày 28/7/2017 của Bộ GDĐT, Công văn 1327/SGDĐT-TĐKT về hướng dẫn thực

Trang 10

hiện phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học” giai đoạn 2016-2020; các quy định khác hằng năm về tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Bộ trưởng b) Số lượng: theo hướng dẫn hằng năm của Bộ, Sở GDĐT

4 Khen thưởng nhân kỷ niệm ngày thành lập hoặc ngày truyền thống vào những năm chẵn (số năm có số 0) thực hiện theo khoản 2 Điều 21 Quyết định 05; Điều 5 khoản e, d Thông tư 21/TT-BGDĐT ngày 31/7/2020; căn cứ vào tình hình thực tế Sở sẽ có hướng dẫn cụ thể

Điều 21 Giấy khen

Thực hiện theo quy định tại Điều 75 của Luật thi đua, khen thưởng (Văn bản hợp nhất số 16); Điều 40 Nghị định 91; Điều 22 Quyết định 05 và thực hiện thêm các nội dung sau:

1 Số lượng Giấy khen của Giám đốc Sở được xét tặng cho các đơn vị vào cuối năm học được quy định như sau:

a Đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở:

* Đối với tập thể:

- Khối các trường THPT, trung tâm trực thuộc Sở, trường CĐSP: được đề nghị không quá 30 tập thể (trường, phòng, khoa)

- Khối các trung tâm: được đề nghị 01 tập thể (trung tâm)

- Trường Cao đẳng Sư phạm: được đề nghị 02 tập thể (trường, khoa, phòng,

tổ thuộc trường)

- Các phòng chức năng thuộc Sở: được đề nghị 02 phòng

* Đối cá nhân:

- Đơn vị trực thuộc có 50 biên chế trở xuống: được đề nghị 2 người (1/2 là giáo viên trực tiếp giảng dạy, người lao động)

- Đơn vị có trên 50 biên chế trở lên: được đề nghị 3 người (2/3 là giáo viên trực tiếp giảng dạy, người lao động)

- Các phòng chức năng của Sở và Công đoàn giáo dục tỉnh: có 05 biên chế trở xuống được đề nghị 01 người; có trên 05 biên chế được đề nghị 02 người

b) Đối với các phòng GDĐT huyện, thành phố; trung tâm GDNN-GDTX:

- Khối Phòng GDĐT huyện, thành phố: được đề nghị không quá 45% số tập

thể (trường) trực thuộc; không quá 5% số cá nhân (thuộc biên chế của huyện, thành phố)

- Khối Trung tâm GDNN-GDTX: được đề nghị 02 tập thể (trung tâm); mỗi trung tâm được đề nghị 01 cá nhân

Số lượng đề nghị khen thưởng của các phòng GDĐT huyện, thành phố; trung

tâm GDNN-GDTX báo cáo với UBND huyện, thành phố Sở GDĐT tặng Giấy khen, tiền thưởng được trích từ quỹ Thi đua, Khen thưởng các đơn vị trình khen c) Khối các trường THPT ngoài công lập: Giám đốc Sở tặng Giấy khen cho tối đa 04 tập thể; mỗi trường được đề nghị tối đa 02 cá nhân

Sở GDĐT tặng Giấy khen, tiền thưởng được trích từ quỹ Thi đua, Khen thưởng các đơn vị trình khen

Ngày đăng: 01/12/2022, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w