1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố hồ chí minh

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Tác giả Nguyễn Văn Ít, Nguyễn Ngọc Thu Thảo
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TP.HCM
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 718,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẠP CHÍ CONG THƯƠNGYEU Tố TÁC ĐỘNG ĐEN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHAU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHÔ Hồ CHÍ MINH • NGUYỀN VĂN ÍT - NGUYỀN NGỌC THU THẢO TÓM TẮT: Nghiên cứu nhằm tìm hi

Trang 1

TẠP CHÍ CONG THƯƠNG

YEU Tố TÁC ĐỘNG ĐEN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHAU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHÔ Hồ CHÍ MINH

• NGUYỀN VĂN ÍT - NGUYỀN NGỌC THU THẢO

TÓM TẮT:

Nghiên cứu nhằm tìm hiểucácyếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu củacácdoanh nghiệp

trênđịa bàn TP Hồ Chí Minh Dựa trên cơ sở lýthuyết, nghiêncứu này xác định, kiểm định,đo

lường và đánhgiá cácnhân tốảnh hưởng đếnhiệuquả xuấtkhẩu củacácdoanh nghiệp trên địa

bànTP Hồ Chí Minh bằng cáchkết hợp cả 2 phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu

định lượng Các nhântố đó là: Năng lực của doanh nghiệp (NLDN), Mốiquanhệ (QH), Khả

năng của doanh nghiệp(KNDN)

Từ khóa:xuất khẩu, doanh nghiệp,yếu tố, Thành phố HồChí Minh

1 Đặt Yấh đề

Xuất nhập khẩu là một hoạt độngthương mại

quan trọng đôivới mỗi quốc gia và đặcbiệt quan

trọng đối với các quốc gia đangphát triển, trong

đó có Việt Nam Xuấtnhập khẩugóp phầnvào sự

phát triển kinh tế - xã hội, chuyểndịch cơcấu kinh

tế, xóađói giảm nghèo, tạo công ăn việc làmvà

tăng thêm thu nhập cho ngườidân Việc gia nhập

tô’ chức thương mại, ký kếtcác hiệp định thương

mại song phươngvà đa phương đã mở ranhiềucơ

hộicho Việt Nampháthuy những thế mạnh, tháo

gỡhạn chê về thịtrường xuât khâu vàtạo lậpmôi

trường thương mạimới Sự tăngtrưởng xuất khẩu

và đóng góp của nó vào sựpháttriểnkinh tế trong

thời gian qua như một minh chứng cho thây Việt

Nam đã biết lận dụng các cơ hội này một cách hiệu

quả Tuy nhiên, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóacủa Việt Nammớichỉ thiên về bề nổi, còn xét

về mặt chấtthì hoạt động này vẫn còn nhiềuhạn

chế Chẳng hạn như cơ cáu hàng hóa xuấtkhẩu,

những sản phẩm thô, phụ thuộc nhiều vào nguồn

nguyên liệu nhập khẩu, dẫn đếngiá trị xuất khẩu không cao Đây là những ván đề tuy không mới,

song việc tìmra lời giải cho nó vẫncòn là một bài

toán cho các nhà lập chính sách, các nhà nghiên cứu, cũngnhư nhữngai quan tâm

2. Cơ sở lý thuyết

Theo Nguyễn Thị Lệ, Huỳnh Thanh Nhã,

NguyễnThiện Phong(2020) vớinghiêncứu “Các

nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xuất

132 SÔ' 14-Tháng Ó/2Ũ22

Trang 2

khẩu củacác doanh nghiệp thủy hảisản vùng đồng

bằng sông cửu Long” đã cho kết quả: có 4nhóm

nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xuất

khẩu của các doanh nghiệp thủy hải sản trong

vùng, bao gồm: i) năng lực cạnh tranh củadoanh

nghiệp, ii) đặc điểm và khả năng của doanh

nghiệp, iii) yếu tố quan hệ của doanh nghiệp và

iv) khả năng xây dựng thương hiệu của doanh

nghiệp Kết quả của nghiên cứu là căn cứđề xuất

các khuyến nghị góp phầnnâng cao kếtquả hoạt

độngxuất khẩu củacác doanh nghiệp thủyhải sản

ở vùng đồng bằng sông cửu Long

Ngô Thị Ngọc Huyền, Nguyễn

Viết Bằng (2020) đã nghiên cứu “Mô

hình các nhân tố tác động đến thành

tựu xuấtkhẩucủa doanhnghiệpxuất

khẩu gạo và cà phê Việt Nam”,nhằm

đề xuất các hàm ý quản trị giúp cho

các doanh nghiệp xuấtkhẩugạo và cà

phê giatăngthành tựu xuấtkhẩu Kết

quả nghiên cứu cho thấy: thứ nhất,

thành tựu xuấtkhẩu chịu tác độngbởi:

i) chiến lược marketing, ii) đặcđiểm

quản lý,iii) đặcđiểmthị trường nước

ngoài, iv) đặcđiểmthị trường trong

nước, và v)rào cản xuấtkhẩu; thứ hai, chiến lược

marketing chịu tác động bởi:vi)đặcđiểm quản lý,

vii) đặcđiểm thị trường nước ngoài

Albertina Paula Monteiro và cộng sự (2019) đã

thựchiện nghiên cứu “Liênkết các nguồn lực vô

hình và địnhhướng kinh doanh với hiệu suất xuất

khẩu: Tác động trung giancủa các năng lực động”

nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của các nguồn lựcvô

hình và định hướng kinh doanh trong hoạt động

xuất khẩu, bằng cáchxem xét tácđộng trung gian

của các năng lực động như: i) Khả năng tiếp cận

nguồn tài chính, ii) Các nguồn thông tin, iii) Các

nguồn lực quan hệ, iv) Khả năng năng động, v)

Định hướngkinh doanh

Hashen Madushanka và Vilani Sachitra (2021)

đã thực hiện nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng

đếnviệc tham giaxuấtkhẩucủacác doanh nghiệp

vừa và nhỏở Sri Lanka: Quan điểm dựa trên nguồn

lực” Mục đích của nghiêncứu nàylà xác định các

yếu tố ảnhhưởng đến thamgia xuất khẩu của các

DNVVN Sri Lanka Phương pháp định lượng được sử dụng trong nghiên cứu này dựa trên tài liệu, i) khả năng tài chính, ii) khả năng quản lý, iii)chính sách của chính phủ và iv) thông tintiếp

thị được lựa chọn là các yếu tố ảnh hưởng đến sự

tham giaxuất khẩu củacácDNVVN

3 Mô hình nghiên cứu

Dựa trên những nghiên cứu trước của nước ngoài cũng như tại ViệtNam, tác giả kế thừa, hiệu

chỉnh và đưa ra mô hình nghiên cứucácyếutố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động xuất khẩucủa các

doanhnghiệp tại TP Hồ Chí Minh như Hình 1

Hình 1: Mõ hình nghiên cứu

Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kếthợp phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính trình bày các bước từ lược

khảo các côngtrìnhnghiên cứuthực nghiệm đến thảo luận chuyên gia Nghiên cứu định lượng điều

tra khảo sát tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP

Hồ Chí Minh nhằm đểđo lườngtác động đôi với

hoạtđộng xuấtkhẩu Thông tin thu thậpđượcxử lý bằng phần mềm SPSS Thangđo được kiểm định,

phân tích bằng phương pháp tính giátrị trung bình,

hệ sô"Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tô khám

phá EFA, phân tích hồi quy đabiến

5 Kết quả nghiên cứu

Thống kê mô tả:Kếtquả thông kê mô tả mẫu

nghiên cứu cho thây trong 137 phiếu thu về, có

29 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (liên doanh và 100% vốn) chiếm 21,2%, 11 doanh nghiệp nhà nước và có vốn nhà nước chiếm 8,0%, 23 công ty cổ phần chiếm 16,8%, 62 công

số 14-Tháng Ó/2022 133

Trang 3

TẠP CHÍ CÔNG THƯƠNG

ty TNHH tư nhân chiếm 45,3% và 12công ty hợp

danh, hộ gia đình chiếm 8,8% về lĩnh vực sản

xuất - kinh doanh chính,cáclĩnh vực kinh doanh

với mức độ giảm dần như sau: dịch vụ 29,9%,

công nghiệp 29,9%, thương mại 26,3%, dịch vụ

logistics 16,1%, nông, lâmnghiệp và thủy sản

13,9%, lĩnh vực khác 13,1% và thấp nhất là xây

dựng7,3% về quymô của doanhnghiệp, có 42

doanh nghiệp có quy mô dưới 10 lao động

(chiếm 30,7%), 45 doanh nghiệp có quy mô từ

10-50 lao động (chiếm 32,8%), 34 doanh nghiệp

có quy mô từ 51-100 lao động (chiếm 24,8%), 13

doanh nghiệp có quy mô từ 101-200 lao động

(chiếm 9,5%) và 03 doanh nghiệpcó quy mô từ

101-200 lao động (chiếm 2,2%) Xét theo vốn

điều lệ của doanh nghiệp, có 41 doanh nghiệp

có quy mô dưới 3 tỷ đồng (chiếm 29,9%), 58

doanh nghiệp có quy mô từ trên 3-20 tỷ đồng

(chiếm 42,3%), 23 doanh nghiệp có quy mô từ

trên 20-50 tỷ đồng (chiếm 16,8%), 11 doanh

nghiệpcó quy mô từtrên 50-100 tỷ đồng (chiếm

8,0%)và 4doanh nghiệpcó quy mô từtrên 100

tỷ đồng (chiếm 2,9%)

Kiểm định độ tin cậy của thang đo: Kếtquả

kiểm định Cronbach’s Alpha cho thấy giá trị

Cronbach’s Alpha của cácthangđo này đều cao

hơn giá trị yêucầu tối thiểu là 0,6 cụ thểthang

đo cógiá trịCronbach’s Alphanhỏ nhất là chiến

lược Marketing xuất khẩu (0,852), còn thang đo

hoạt động xuấtkhẩu có giátrị Cronbach’s Alpha

cao nhất (0,951) Trong khi đó, hệ sô' tương quan biếntổngcủa tất cả các biến quansát đều tương đốicao và giá trị đều lớnhơn mức tối thiểu được

chấp nhận là 0,3

Phân tích nhân tố khám phá:Kết quảkiểm định

Bartlett với sig=0,000 và chỉ sốKMO = 0,901 >

0,5 đềuđápứng được yêu cầu Tại cácmức giátrị

Eigenvalues lớn hơn 1, phân tích nhân tô' đã trích

được 4 yếu tô' từ 19 biến quan sát và với tổng phương sai trích là 72,292% (> 50%) đạt yêucầu Dựa trên phân tích của bảngmatrậnxoay nhân tố, kết quả thang đocó tổng cộng 4 yếu tô' được rút

trích từ 19 biếnquansátcó hệ sô' tải nhântô'đều lớn hơn0.5 đạt yêu cầu

Phân tích hồi quy: Căncứ vàophân tíchEFA,

ta có phươngtrình hồi quy tuyếntính bội diễntả

các yếu tô'tác động đến hoạt động xuất khẩu

của các doanh nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh là:

HDXK = po + pj*NLDN + p2 *CLM

+ p3*QH + p4*KNDN

Trongđó: Các biến độc lập (Xi): Năng lực của

doanh nghiệp (NLDN), Chiếnlược Marketing xuất

khẩu (CLM), Mối quan hệ (QH), Khả năng của doanh nghiệp (KNDN) Biếnphụ thuộc (Y): Hoạt độngxuất khẩu củacác doanh nghiệp trên địa bàn

TP Hồ Chí Minh (HDXK) pk là hệ sô' hồi quy riêng phần (k =0 4) (Bảng 1)

Bảng 1 Kết quả hồi quy

Hệ sô'a

Mô hình

Hệ SỐ không chuẩn hóa Hệ sô'chuẩn hóa

Hệ sốt Hệsô'Sig.

Thống kê cộng gộp

1

a Biến phụ thuộc: HDXK

Nguồn: Phân tích của nhóm tác giả, 2022

134 Số 14-Tháng Ó/2022

Trang 4

Kết quả hồi quy cho thấy, giá trị sig của các

biếnđộc lập NLDN, QH, KNDN đều nhỏ hơn 0.05,

tức là các biến độclậpcó tác động đến hoạt động

xuất khẩu của cácdoanh nghiệp trên địa bàn TP

Hồ ChíMinh.Cácnhân tốcómức độtác động xếp

theo thứ tự giảm dần lần lượt là: Năng lực của

doanh nghiệp (0,583);Khả năng của doanh nghiệp

(0,201); Mối quan hệ (0,142)

Từ kết quả hồiquyở trên, tác giả đưara phương

trình hồi quy như sau:

HDXK = 0,583*NLDN

+ 0 201*KNDN + 0,142*QH

Hệ sốhồi quy củacácbiến độc lậpQH,KNDN,

NLDN có giá trị dương, có nghĩa là các nhân tố

Năng lực của doanh nghiệp, Mối quan hệ, Khả

năngcủa doanh nghiệp có tác động thuận chiều

đến hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp

trên địabàn TP Hồ Chí Minh

6 Kết luận và hàm ý quản trị

Phân tích hồi quy cho thấy rằng, giá trị Sig

củacác biến độc lập đều nhỏ hơn 0,05, điềunày

chứng tỏ rằng, các biến độclậpđềucó tác động

đến biến phụ thuộc Các nhân tố có mức độ tác

độngxếp theo thứtự giảmdần lần lượt là: Năng

lực của doanh nghiệp (0,583); Khả năng của

doanh nghiệp (0,201); Mối quan hệ (0,142) Hệ

số hồi quy của các biến độc lập QH, KNDN,

NLDN có giá trị dương, có nghĩa là các yếu tố

Năng lực của doanh nghiệp (NLDN), Mối quan

hệ (QH), Khả năngcủa doanh nghiệp(KNDN)có

tác động thuận chiều đến hoạt động xuất khẩu

của các doanh nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí

Minh (HDXK) Kết quả kiểm định F trong bảng

phân tích ANOVA có giá trị Sig= 0,000 nhỏ hơn

mứcýnghĩa 5% Nhưvậy, mô hìnhhồi quylà phù

hợp Giá trị R2hiệu chỉnh = = 0,683 cho biếtrằng

các biếnđộclậptác động đếnđến biến phụ thuộc

và giải thích được 68.3% sự biến thiên của biến

phụ thuộc là hoạtđộng xuất khẩu của các doanh

nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh Kếtquả

nghiên cứunày đã gợi lênmột số hàm ý quản trị

mà các đơn vị kinhdoanhxuấtkhẩu trên địa bàn

TP Hồ Chí Minh nênxem xét nâng cao hiệu quả

xuấtkhẩu Doanh nghiệp cần cải thiện cácyếu

tô' Năng lực của doanh nghiệp, Khả năng của doanhnghiệp, Mối quan hệ Theo đó:

Một là, nâng cao năng lực của doanh nghiệp.

Các nhà quản lý doanh nghiệp xuất khẩucần coi việcđầu tưđể tăng cường năng lực quản trị, nănglực đổi mới sáng tạovà mô hìnhkinh doanh sáng tạo cho quản lý các cấp là giải pháp tiên quyết để nâng cao thành tựu xuất khẩu Trong

đó, cầnnhấn mạnh vào cácđiểm trọng tâm sau:

am hiểu kỹ các thị trường nước ngoài để xây

dựng chiến lược marketing quốc tế cho phù hợp

với đặc điểm hàng hóa xuất khẩu Ngoài ra,

doanh nghiệp cũngcầnchú trọng nâng caonăng lực cạnh tranh bắt đầubằng việc đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm với chi phí cạnh tranh so vđi đô'i thủ và đảm bảo các đơn hàng với số

lượng lớn, cũng như đảm bảo thời gian giaohàng

đúng yêu cầu của khách hàng Muốn thực hiện tốt điều này, các DN nên chú trọng nhiều hơn

nữa việc lậpvà thựchiện chiến lược xuấtkhẩu, loại bỏ tư tưởng làm theo thói quen, theo kinh

nghiệm, theo cái mình có, mà phải dựa trênnhu

cầu thị trường Một chiến lược xuất khẩu hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệpcócơ sỏ vững chắcđể phản ứng linh hoạt với các mối đe dạo từ thị trường và từ đối thủ

Hai là, nâng cao khả năng của doanh nghiệp.

về mặt thực hành quản lý, các nhà quản lý nên tuyển dụng nhân viên có kinh nghiệm quốc

tế, tổ chức các chương trình đàotạo về xuhướng thị trường toàn cầu của nhân viên hiện tại Với kinh nghiêm quốc tế doanh nghiệp sẽ cóthể đạt đượcvịthếchiếnlược toàn cầu mạnh mẽ hơn góp phần gia tăngkết quả xuấtkhẩu Doanh nghiệp

nên tích lũy thêm kinh nghiệm xuất khẩu thông

qua hìnhthức xuấtkhẩu trực tiếp, thay vì việc lựa

chọn xuất khẩu giántiếp hay ủy thác như hiện

nay Việc xuất khẩu trực tiếp sẽ tạocơ hội cho

doanh nghiệp hình thành và xây dựng được cho

mìnhmộtthươnghiệu có giá trị, qua đó góp phần vào thực hiện việc xây dựng thương hiệu hiệu

quả Thêm đó, doanh nghiệp phải luôn chuẩn bị sấn sàng nhiều phương án hay kế hoạch xuất

khẩu để tăng khả năng linh hoạt và chủ động trong việc ứng phó các thay đổi từthị trường

SỐ 14-Tháng 6/2022 135

Trang 5

TẠP CHÍ CÔNG THƯƠNG

Ba là, nâng cao môi quan hệ của doanh nghiệp.

Việc xây dựngvà củng cố các môi quan hệ nên

được tập trungđầu tiên vào kháchhàngthông qua

việc vận dụng các công cụ của quản trị quan hệ

kháchhàng (CRM) hiệu quả Luôn chú trọngvào

việctìmkiếmđể thiết lập, duy trì và mở rộng quan

hệ với khách hàng Doanh nghiệp cần xây dựng

môi quan hệ với nhà cung ứng để thiếtlập một

chuỗicung ứng đảm bảocả về chất lượng và số

lượng.Chát lượngcung ứng sẽ giúp doanhnghiệp

duytrìđược giá trị thương hiệucủa mình, sốlượng

cung ứng sẽ giúp nâng cao năng lực cạnhtranh trên

quy mô để đáp ứng các đơn hàng của nhà nhập

khẩu Ngoài ra, cũng phải thựchiệnxâydựngquan

hệ với các trunggian phân phối trong kênh phân

phối, một mối quan hệ bền vững trong kênh sẽ

giúp doanh nghiệp có thể lắng nghe nhu cầu thị

trường,giảmáp lực chi phí trung gian và đảmbảo

sự chắc chắn trongđầu ra của sảnphẩm Thêm vào

đó, doanh nghiệp nên tíchcực tham gia vào hiệp hội và các tổchức cóliên quan, thiết lập cáckênh thông tin để tăngcường trao đổi và nắm bắt các thông tin hữu ích từ hiệp hội cũng như chính phủ

Cuối cùng, cần nâng cao xây dựng chiến lược

marketing xuất khẩu cho doanh nghiệp.

Việc xây dựng chương trình marketing thích nghi phù hợp giúp doanh nghiệp có sự khác biệt

so với các doanh nghiệp cạnhtranh và đápứngtốt

hơn nhu cầu của khách hàng nướcngoài, nhờ đó gặt hái nhữngkếtquả xuấtkhẩu tốt hơn Các nhà quản lý doanh nghiệp xuất khẩu cần tăng cường hoạt động marketing hiệnđại hướng tới con người

(khách hàng và cả nội bộ doanh nghiệp), quy trình

sản xuấtvà cung ứng chính xác, linh hoạttheo sự biến động của thị trường, các chương trình mar­ ketingvà đạt hiệu suất nhằmtăng sự nhận biết,

thấuhiểu kháchhàng, giữ khách hàngvà mở rộng

thị trường■

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Cao Minh Trí và Nguyễn Lưu Ly Na (2018) Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả xuất khẩu thuỷ sản của doanh nghiệp Việt Nam Tạp chí Khoa học Đại học Mở TP Hổ Chí Minh, 13,152- 170.

2 Lâm Thanh Hà (2021) Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc Luận án Tiến sĩ ngành: Quản lý kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.

3 Ngô Thị Ngọc Huyền, Nguyễn Viết Bằng (2020) Mô hình các nhân tố tác động đến thành tựu xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu gạo và cà phê Việt Nam Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ - Kinh tế - Luật và Quản lý, 4(4), 1138-1153.

4 Nguyễn Thị Lệ, Huỳnh Thanh Nhã, Nguyễn Thiện Phong (2020) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thủy hải sản vùng đồng bằng sông cửu Long Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phô Hồ Chí Minh 15(1), 183-197.

5 Phạm Ngọc Ý (2019), Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp tác động đến kết quả xuất khẩu rau quả của các doanh nghiệp Việt Nam Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 14(2), 115-130.

6 Albertina Paula Monteiro, Ana Maria Soares, Orlando Lima Rua (2019) Linking intangible resources and entrepreneurial orientation to export performance: The mediating effect of dynamic capabilities Journal of Innovation & Knowledge, 4, 179-187.

7 Chabowski, et.al (2018) An Assessment of the Exporting Literature: Using Theory and Data to Identify Future Research Dứections Journal of International Marketing, (1), 118-43.

13Ó So 14 Tháng Ó/2Ũ22

Trang 6

8 Hashen Madushanka and Vilani Sachitra (2021) Factors Influencing on Export Engagement of Small and Medium-Sized Enterprises in Sri Lanka: Resource Based View South Asian Journal of Social Studies and Economics, 9(3), 38-49.

9 Louis Jacobus van Staden (2022) The influence of certain factors on South African Small and medium-sized enterprises towards export propensity Development Southern Africa, 39(3), 457-469.

Ngày nhận bài: 10/4/2022

Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 7/5/2022

Ngày chấp nhận đăng bài: 17/5/2022

Thông tin tác giả:

l TS NGUYỄN VĂN ÍT 1

2 NGUYỄN NGỌC THU THẢO2

‘Giảng viên, Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP Hồ Chí Minh

2 Học viên MBA - Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP Hồ Chí Minh

FACTORS AFFECTING THE EXPORT ACTIVITIES

OF ENTERPRISES IN HO CHI MINH CITY

• Ph D NGUYEN VAN IT1

• MBA student NGUYEN NGOC THU THAO2

‘Lecturer, Ho Chi Minh City University of Food Industry 2Ho Chi Minh City University of Food Industry

ABSTRACT:

This study is toexplore the factors affecting theexport activities ofenterprises inHoChi Minh

City Based on theories, this study identifies, tests, measures, and evaluates the factorsaffecting

the export performance of enterprises in Ho Chi Minh City by using both qualitative and quantitativeresearch methods.The study’s results show thatthere are somefactors affecting the

export performance of enterprises, including the enterprise’s competence, the enterprise’s

relationship, and theenterprise’s capacity

Keywords: export, enterprise, factor, Ho ChiMinh City

So 14 -Tháng 6/2022 137

Ngày đăng: 01/12/2022, 20:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w