1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua vé số truyền thông của người dân thành phố phan rang tháp chàm, tỉnh ninh thuận

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua vé số truyền thống của người dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Thanh
Chuyên ngành Kinh tế - Quản trị Kinh doanh
Thể loại Bài báo khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, Ninh Thuận
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 746,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUÀN TRỊQUÀN LÝCÁC NHÂN TÔ ẢNH HƯỞNG ĐÊN CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHÔ PHAN RANG - THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN • NGUYỄN THỊ MỸ THANH TÓM TẮT: Nghiên cứu này nhằm thảo luậnvà kiểm địnhcác nhân

Trang 1

QUÀN TRỊQUÀN LÝ

CÁC NHÂN TÔ ẢNH HƯỞNG ĐÊN

CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHÔ PHAN RANG

- THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN

• NGUYỄN THỊ MỸ THANH

TÓM TẮT:

Nghiên cứu này nhằm thảo luậnvà kiểm địnhcác nhân tôảnh hưởngđến hànhvi quyết định mua vé số truyền thống của người dân thành phốPhan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận Nghiêncứu sử dụngcác kỹ thuật phân tích định lượng Kết quả nghiên cứu đã xác định5nhântố tác động đáng kể có ý nghĩathốngkê,gồm: Tâm lý, niềmtin, cá nhân, xã hội và văn hóa Từ đó, nghiên cứu rútra một số hàm ý về mặt học thuậtvà thực tiễnquảntrị hữu íchchocácnhàquảntrị nhằmphát triển việc kinh doanh vé số truyền thống

Từ khóa: hành vi, vé số truyền thống, Phan Rang-ThápChàm,NinhThuận

1 Đặt vấn đề

Trong điều kiện kinh tế xã hội phát triển, việc

mua vé truyền thông được cộng đồng dân cư hưởng

ứng nhiệt tình Doanh thu vàhoạt động phát hành

vé số truyền thống (VSTT) và sô nộp ngân sách

nhà nướctừhoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết

ngày càng tăng, đã đóng góp đáng kể trong thu

nhậpquốc nội và thungân sách nhà nước Vìvậy,

việc tìm ra giải pháp, hướng đi mới là một vấn đề

cấp bách, cần thiết đốivới Công ty xổ sốKiến thiết

Ninh Thuận để có doanh thutăng trưởng cao Tuy

nhiên, muốn thực hiệnđược điều đó trướchết cần

phải hiểukhách hàng, hiểu vềhành vicủa họ cũng

như nhận thức việc họ quyết định(QĐ)muaVSTT

bịchiphôi bởi những nhân tốnào

Cho đến nay, các nhân tố ảnh hưởng đến QĐ

mua VSTT của người dân thành phô' Phan Rang

chưa đượcnghiên cứu Vì vậy, kế thừa nghiên cứu trước đây, đồng thời đi sâu phân tích các nhân tô' ảnh hưởngđếnQĐ mua VSTT của người dân thành phô' PhanRang với mong muốntìm hiểu về hànhvi, tâm lý củangười dâncũng như khám phára những vấn đề mà người dân quan tâm, ảnh hưởng trực tiếp đến QĐ muaVSTT, từ đó đưaracác hàm ýquản trị giúp Công ty Xổ sô' Kiếnthiết Ninh Thuậnthiết kê' chiến lược marketing phù hợp thể hiện tính cấp thiết của nghiên cứu này

2 Cơ sở lý thuyết

2.1 Một số lý thuyết về ý định hành vi

2.1.1 Thuyết hành động hợp lý ( TRA )

“Thuyết hành động hợp lý (TRA) cho rằng xu hướng tiêu dùng (ý địnhtiêu dùng hay ý định hành vi) là nhân tô'dự đoán tô'tnhất cho hànhvi tiêu dùng của conngười (Hình1)

SỐ 14- Tháng 6/2022 241

Trang 2

Hình 1: Mô hình TRA

Nguồn: Fishbein vaAjzen, 1975

2.1.2 Thuyết hành vi có dự định (TPB)

Ajzen (1991) bổ sung thêm vào thuyết hành

động hợp lý (TRA) nhân tố nhận thức kiểm soát

hành vi để hình thành thuyết hành vi có dự định

(TPB) (Hình2)

Hình 2: Mô hình TPB

2.2 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

nghiên cứu

Trên cơ sở tổng hợp các lý thuyếtvànghiên cứu

trước đây, tác giả đề xuất mô hìnhcác nhântố ảnh

hưởng, gồm 5 nhân tố: Tâm lý, cá nhân, xã hội,

niềm tin và văn hóa (Hình 3)

Hình 3: Mô hình nghiên cứu đề xuất

QĐ mua VSTT của

ngưòi dân

TP Phan Rang

- Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận

Nguồn: Tổng hợp của tác giả, 2020

Theo lý thuyết hành vi người tiêu dùng của

Kotler (2005),nhân tố tâm lý càng thôi thúc thì khả

năngngười tiêudùng QĐ tiêu dùng sản phẩm/dịch

vụ càng cao Đồng thời, theokết quả nghiên cứu

của NguyễnPhạm Duy (2016), nhân tốtâm lý có

ảnhhưởngcùngchiềuđến QĐ muavs (VS)củacá

nhân Giả thuyết (1) như sau:

Hp Nhân tố tâm lý có ảnh hưởng cùng chiều đến QĐ mua VSTT của người dân Phan Rang -Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Phạm Duy (2016), nhân tố đặc điểm cá nhân có ảnh hưởngcùng chiều đến QĐ mua vs của cá nhân Giả thuyết (2) như sau:

H2: Nhân tố cá nhân có ảnh hưởng cùng chiều đến QĐ mua VSTT của người dân Phan Rang -Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Phạm Duy (2016), nhân tô' xã hội có ảnh hưởng cùng chiều đếnQĐ mua vs của cá nhân Giả thuyết (3) như sau:

H 3: Nhân tố xã hội có ảnh hưởng cùng chiều

đến QĐ mua VSTT của người dân Phan Rang

-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

Theo phân tích, lập luận trên thì nhân tốniềm tin có thể có ảnh hưởng đáng kể, cùng chiều đến

QĐ mua vs của người dân (hànhvi thật sự) Giả thuyết (4) nhưsau:

H4 : Nhân tố niềm tin có ảnh hưởng cùng chiều

đến QĐ mua VSTT của người dân Phan Rang

-Tháp Chàm, tĩnh Ninh Thuận.

Theo Kotler (2006), nhân tô' văn hóa có ảnh hưởngđáng kể đến hành vi người tiêu dùng Khi sản phẩm/dịchvụ phù hợp với các giá trị văn hóa của cá nhân thì họ có khả năng sẽ tiêu dùng sản phẩm đó cao hơn Giả thuyết (5) như sau:

H5 : Nhân tố văn hóa có ảnh hưởng cùng chiều

đến QD mua VSTT của người dân Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện bằng phương pháp định tính và định lượng, thông qua phương pháp phỏng vâ'n trực tiếp, với cỡ mẫu 261 Nghiên cứuđược thựchiện thông qua nhiều kỹ thuật phân tíchđịnh lượng như thống kê mô tả, phântích độ tin cậythang đo bằng hệ số Cronbachs alpha, phân tích

độ giá trị thang đo bằng phân tích nhân tố (EFA), phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định các giả thuyếtnghiên cứu

3.2 Thiết kế thang đo

Thang đo các yếu tô' trong mô hình nghiên cứu

242 SÔ' 14-Tháng Ó/2Ũ22

Trang 3

QUẢN TRỊ - QUẢN LÝ

được tổng hợp, điều chỉnh dựa theo thang đo các

yếutố trong cácnghiêncứu đã có

Cụ thể, thang đo “Yếutố Văn hóa”(gồm 4 mục

hỏi, kýhiệu VH1-VH4) được kếthừa từnghiên cứu

của Trần Thị Thanh Tâm (2009) và Nguyễn Phú

Tâm (2010) Thang đo “Yếu tố Xã hội” (gồm 4

mục hỏi, ký hiệu XH1-XH4) được kế thừa từ

nghiên cứu của Nguyễn Phú Tâm (2010) Thang đo

“Yếu tố Tâm lý” (gồm 5 mục hỏi, ký hiệu

TL1-TL5) được kế thừa từ nghiên cứu của Trần Thị

Thanh Tâm (2009) và Nguyễn Phú Tâm (2010)

Thang đo “Yêu tố Niềm tin” (gồm4 mục hỏi, ký

hiệu NTI-NT4) được kếthừa từ nghiên cứu của Bùi

Quang Quý (2012) Thang đo “Yếu tố Cá nhân”

(gồm 7 mục hỏi, ký hiệu CN1-CN7) được kế thừa từ

nghiên cứu của Trần Thị Thanh Tâm (2009) và

Nguyễn Phú Tâm (2010) Thang đo “QĐ mua”

(gồm 4mục hỏi,ký hiệu QD1-QD4) được kế thừa

từ nghiêncứu của TrầnThị Thanh Tâm (2009) và

Nguyễn PhúTâm(2010)

4 Kết quả và thảo luận

4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu

Số phiếu khảo sát thu về sau khi làm sạch dữ

liệulà 261 đượcđưa vào phân tích chính thứcvới tỷ

lệ phiếuđạtyêucầulà (84,19%)

Kết quả thống kê mẫu nghiên cứu theo đặc

điểmnhân khẩu họcchothấy: tỷlệ nam chiếm trên

59%, độ tuổi cao nhất mua VSTT là dưới 30 tuổi

(33%); nhóm có trình độ học đại học chiếmtỷ lệ

caonhấtvới 39,1%;vềnghềnghiệp, tư nhân chiếm

tỷ lệlà 30,3% chiếm tỷ lệ cao nhất, trên 74% đã có

giađình,nhóm thu nhập từ 4 triệu đến 6 triệu chiếm

cao nhất(32,6%); về thờiđiểm mua VSTT, khách

hàng mua buổichiều nhiều nhất (33,3%); chủ yếu

mua từ người bán dạo (67,4%); về mục đíchmua,

mong trúng thưởng là chủyếu (35,1%)

4.2 Đánh giá thang đo

Qua phân tích Cronbachs alpha đối với cả 5

nhân tố trong mô hình nghiên cứu đề xuất và thang

đo QĐ mua vs cho thấy đềuđạt yêu cầu vềđộ tin

cậy thang đo (không có biến đo lường nào bị loại

bỏ) và được tiếp tục đưa vào phân tích nhân tố

khám phá (EFA)tiếptheo

4.3 Đánh giá độ giá trị thang đo bằng EFA

Các biến đo lường thuộc 5 nhân tốtrong mô

hìnhnghiên cứu và của thang đo QĐ mua vs đều đạt yêu cầu và được tiếp tục đưavàophân tích hồi quybội

4.4 Phân tích tương quan và hồi quy

4.4.1 Phân tích tương quan

Kếtquả phân tích trên cho thấy phân tích hồi quy làphù hợp.Đồng thời,các biến độclập cũng có mối quan hệ tương quan với nhau không quá chặt chẽ nên có thể không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập, hiện tượng đa cộng tuyến này sẽ được đánh giábằng nhân tửphóngđại phương sai (VIF)

4.4.2 Phân tích hồi quy bội tuyến tính bội

Kết quảphân tích hồi quy cho thấy giá trị hệ số R2điềuchỉnh bằng 61,9% nghĩa làmô hình hồi quy này phù hợp với tập dữ liệu khảo sát (dữ liệu thị trường) là 61,9%, điều này cũng đồng nghĩa rằng cácbiếnđộc lập trong môhình hồi quy này (5 biến:

Cá nhân, tâm lý, xã hội, văn hóa, niềm tin) giải thích được 61,9% sựbiến thiên củabiến phụ thuộc trong mô hình hồi quy (QĐ mua VS)

Kết quả kiểm định F cho thấy Sig = 0,000 < 0,05 nên có thể kết luận mô hình hồi quy trong nghiên cứu này phù hợp với tổng thể nghiên cứu (người dânmuavstạithành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận)

+ Dò tìm sự vi phạm các giả định của mô hình hồi quy tuyến tính bội:

Mô hình hồi quy trongnghiêncứunàykhông bị

vi phạm các giả định trong hồi quy bội Do vậy,có thể sử dụngđược

+Bàn luận kếtquả nghiên cứu:

Kết quả phân tích cho thây tại thời điểm thực hiện nghiên cứu có 5 nhân tô ảnh hưởng đến QĐ mua vscủangười dân trênđịa bànthành phô' Phan Rang -Tháp Chàm,tỉnh NinhThuận, gồm: tâmlý, niềm tin, cá nhân, xãhộivà văn hóa

Giá trị Sig củacả 5 nhântố (tâm lý, niềmtin,cá nhân, xã hội vàvăn hóa)đều nhỏhơn 0,05 (mức ý nghĩa chấpnhận) nên cóthể kết luận rằngcác giả thuyết Hị, H2, H3, H4, H5 đều được chấp nhận

- Nhân tố“tâm lý ” có hệ sốhồi quy riêng phần chuẩn hóa bằng 0,467 cho thấy nhân tố này có ảnh hưởng cùng chiều (dương) đô'i với QĐ mua vs,

nếunhântô'này tăng/giảm 1 đơn vịđo lường nhân

SÔ' 14- Tháng Ó/2022 243

Trang 4

tố này sẽ dẫn đến QĐ mua vs cũng tăng/giảm

tươngứng0,467 đơn vị đo lườngcủaQĐmuavs.

- Nhân tô' “niềm tin” có hệ sốhồi quy riêng

phần chuẩn hóabằng0,196 cho thấynhân tô'này

có ảnhhưởng cùng chiều (dương) đốivới QĐmua

vs, nếunhântô'này tăng/giảm 1 đơn vị đo lường

nhân tô này sẽ dẫn đến QĐ mua vs cũng

tăng/giảm tương ứng 0,196 đơn vị đo lường của

QĐmua vs.

- Nhân tô' “cá nhân”cóhệ sô'hồi quy riêng phần

chuẩn hóabằng 0,154 cho thấynhân tô' này cóảnh

hưởng cùng chiều (dương) đối với QĐ mua vs

Nếu nhân tô' nàytăng/giảm1 đơn vị đolường nhân

tô' này sẽ dẫn đến QĐ mua vs cũng tăng/giảm

tương ứng 0,154 đơn vị đo lườngcủaQĐmuavs.

- Nhân tô' “xã hội” có hệ sô' hồiquy riêngphần

chuẩn hóa bằng 0,121 cho thấy nhântô' này có ảnh

hưởng cùng chiều (dương) đô'i với QĐ mua vs

Nếu nhântô' này tăng/giảm1 đơnvị đolường nhân

tô' này sẽ dẫn đến QĐ mua vs cũng tăng/giảm

tương ứng 0,121 đơn vị đo lường củaQĐmuavs.

- Nhân tô' “vãn hóa” có hệ sô' hồi quy riêng

phầnchuẩn hóa bằng 0,119 cho thấy nhân tô' này

có ảnhhưởng cùng chiều (dương) đối với QĐ mua

vs Nếunhân tô'này tăng/giảm 1 đơn vị đo lường

nhân tô' này sẽ dẫn đến QĐ mua vs cũng

tăng/giảm tương ứng 0,119 đơn vị đo lường của

QĐ muavs.

Nhưvậy, kết quả kiểm định mô hình nghiên

cứu cho thấy kếtquả nghiên cứu này là phù hợp

với một sô nghiên cứu đã có cùng lĩnh vực nghiên

cứu,phù hợp vớilýthuyếthành vi người tiêu dùng

củaKotler (2005).(Hình 4)

Hình 4: Mô hình kết quả nghiên cứu

Tâm lý -

0,467 -Cá nhân -

0,154 -Xã hội - 0,121

Niềm tin

-0,196 -QĐ mua VSTT của

người dân

TR Phan Rang

- Tháp Chàm,

tỉnh Ninh Thuận

Vàn hóa -0,119—J

Nguồn: Tổng hợp của tác giả, 2020

4.4.3 Kiểm định sự khác biệt theo các đặc điểm

nhân khẩu học của người dân

Kết quả phân tích trên cho thấy tại thời điểm thựchiện nghiến cứu này chưa tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về QĐ mua VSTT của những người dân khác nhau về giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập

5 Kết luận và hàm ỷ quản trị

5.1 Kết luận

Qua nghiên cứu cho thấy tại thời điểm thực hiện nghiên cứucó 5 nhântô' có ảnhhưởng đáng

kể (có ý nghĩa thôngkê) đếnQĐ mua VSTTcủa người dân thành phô' Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnhNinh Thuận, gồm: tâm lý, niềm tin, cá nhân,

xã hội và văn hóa; cả 5 nhân tô' nàyđều có ảnh hưởng cùng chiều đến QĐ muaVSTT của người dân Trong đó, nhân tô' tâm lý có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tại thời điểm nghiên cứu chưa tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thông kê về QĐ mua VSTT của ngườidân tại thành phô' Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận giữa các nhóm giới tính, độ tuổi, tìnhtrạng hôn nhân, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập

5.2 Gợi ý chính sách

Chăm sóc đội quân bán lẻ:

Các công ty XSKT cần phải cósự quan tâm đặc biệt đối với đối tượng này ngoài mức chiết khấu phân bổtừtrênxuống 10% đến 12% trên mệnhgiá của tờ vs, lăng cường thêm những chưưng trinh tặngquà

Cơ cấu giải thưởng và giá trị giải thưởng:

Chúng ta tin chắc rằng nếu có một động thái điểu chỉnhcơ cấu và giá trị giải thưởng hợp lí từ các công ty XSKTthì tệ nạn sô' đề sẽ giảm, đồng thời ngườimua sẽthích thúvàkhông ngần ngạichitiêu thêmnữa choviệcmua số

Chất lượng giấy in:

Các công ty xổ sô' cần có những cải tiến, thay đổi chất lượng giấyđể đảm bảochính“tiêu chí khắt khe ”màcác công ty đã quyđịnhkhilãnh thưởng

Hĩnh ảnh in trên VS:

Công ty kinhdoanh XSKT nên thay đổicáchình ảnh có tính liên hệ thựctê'với giá trị giảithưởng, ví

244 SỐ 14-Tháng Ó/2022

Trang 5

QUẢN TRỊ-QUẢN LÝ

dụ như in hình ảnh về biệt thự, xehơi sang trọng,

hay những địa danh, khu dulịch nổitiếng

Kích thước ( độ lớn ) của các con số:

Nên in 1 dãy số to, rõ, dễ nhìn vì đối tượng

khách hàngởđây là bat cứ thành phầncủa mọi lứa

tuổi, trong đó phải kể đên những người có vân đề

về thị lực.

Thời hạn lãnh thưởng:

Việc thay đổi thờihạn lãnh thưởng là một điều

đáng làm, đápứng đượcđầy đủ nguyện vọng chính

đáng của người dân

Vận hành quay sô mở thưởng:

Đồngthời,đểđảmbảo sự tin cậycủa ngườimua

nêncónhiều công ty XSKT Miền Nam đã dần dần chuyển sang hìnhthức vận hành quay số mở thưởng bằng lồng cầu điện tử theo công nghệtiên tiến do

Mỹsản xuất

Tăng cường hoạt động quan hệ công chúng:

Mở rộng và hoạt động thường xuyên hơn nữa

các chương trình hướng đến lợi ích cộng đồng như

đền ơn đáp nghĩa, học bổng khuyển học, cứu trợ nhân đạo và các công trìnhphúc lợi xã hội khác

Giải pháp đối với đại lý phân phối:

Đại lí vs cầnquan tâm cho hơn nữađộingũ bán dạo vì thế mạnhcạnh tranhcác đại lý hiệnnay với nhau thông qua độingũ bán dạo ■

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 leek Ajzen (2002) Residual Effects of Past on Later Behavior: Habituation and Reasoned Action Perspectives Personality and Social Psychology Review, 6(2), 107-122.

2 Ajzen, I., Fishbein M (1975) Belief, Attitude, Intention, and Behavior Addison- Wesley Publishing Company, Inc.

3 Ajzen, I., (1991) The theory of planned behaviour Organizational Behaviour and Human Decision Processes, 50,179-211.

4 Bùi Quang Quý, (2013) Các nhãn tố ảnh hưởng đến việc chọn mua vé số của Công ty TNHH MTV Xô sô kiến thiết Khánh Hòa Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Nha Trang.

5 Công ty TNHH MTV xổ số kiến thiết tỉnh Ninh Thuận (2015) Báo cáo sô'27/BC-XSKT ngày 25/4/2015 báo cáo tóm lược lịch sử hình thành và phát triển hoạt động vé số ở Việt Nam.

6 Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, (2008) Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 1, 2 Thành Phô Hồ Chí Minh: Nhà xuât bản Hồng Đức.

7 Huỳnh Minh, (1996) Phan Rang Xưa và Nay Sài Gòn: Nhà xuất bản Cánh Bằng.

8 Kotler, p., Keller, K (2006) Marketing Management 12th Edition Upper Saddle River: Prentice Hall.

9 Lê Thanh Hoàng Duy, (2009) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu mua VS của người dân Thành Phô cần Thơ Luận văn thạc sĩ Đại học cần Thơ.

10 Lưu Thanh Đức Hải, (2006) Quản trị tiếp thị cần Thơ: Nhà xuất bản Giáo dục.

11 Lưu Thanh Đức Hải, (2007) Bài giảng môn Nghiên cứu Marketing Khoa Kinh tế - Quản tTrị Kinh doanh, Đại học Cần Thơ.

12 Mai Văn Nam, (2008) Giáo trình Kinh tế lượng Đại học cần Thơ.

13 Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang, (2007) Nghiên cứu khoa học Marketing Thành phô Hồ Chí Minh Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phô Hồ Chí Minh.

14 Nguyễn Ngọc Thanh, (2008) Một sô'yếu tô'chính ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng quần áo thời trang nữ - Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh Luận văn Thạc sĩ Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

15 Nguyễn Phạm Duy, (2016) Nghiên cứu các yếu tô' ảnh hưởng đến quyết định mua vé sô'kiến thiết của cá nhân trên địa bàn thành phô' cần Thơ Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Tây Đô.

SÔ' 14 - Tháng Ó/2022 245

Trang 6

16 Nguyễn Phú Tâm, (2010) Phân tích các yếu tô'ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng máy tính xách tay tại cần Thơ Luận văn thạc sĩ Đại học cần Thơ.

17 Nunnally, Jum., Bernstein, Ira., (1994) Psychometric Theory New York: McGraw Hill.

18 Philip Kotler, (1997) Quản trị Marketing Nhà xuất bản Thông kê.

19 Staler, s,(1995) Issue in ConductingMarketing Strategy Research Journal ofStragetic.

20 Tổng cục Thống kê, (2012) Niên giám thống kê 2012 Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê.

21 Trần Thị Thanh Tâm, (2009) Phân tích hành vi người tiêu dùng hàng may mặc thương hiệu Việt của người dân ĐBSCL Luận văn thạc sĩ Đại học cần Thơ.

22 Vũ Trung Dũng, (2008) Hoàn thiện cơ chế tài chính các công ty xổ số kiến thiết Miền Nam Luận văn thạc sĩ Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày nhận bài: 2/4/2022

Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 2/4/2022

Ngày chấp nhận đăng bài: 12/4/2022

Thông tin tác giả:

ThS NGUYỄN THỊ MỸ THANH

Khoa Kinh tế, Trường Đại học Nha Trang

FACTORS AFFECTING THE DECISION

TO BUY TRADITIONAL LOTTERY TICKETS OF PEOPLE

IN PHAN RANG - THAP CHAM CITY, NINH THUAN PROVINCE

• Master NGUYEN THI MY THANH

Faculty of Economics, Nha Trang University

ABSTRACT:

This study is todiscuss and explore the factors affecting the decision to buy traditional lottery tickets of people in Phan Rang - Thap Cham city, Ninh Thuan province Quantitative analysis techniques are used in this study This study’s results show that there are five statistically significantfactors, namely psychological, beliefs, personal, social and cultural factor Basedon these results, some useful academic and administrative practical implications are proposed to help administratorsdevelopthetraditional lottery businesses

Keywords: behavior,traditional lottery ticket, Phan Rang-ThapCham, Ninh Thuan

246 So 14-Tháng Ó/2022

Ngày đăng: 01/12/2022, 20:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm