1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HumanClot Due máy đông máu quang học hai kênh, cung cấp khả kiểm tra cục xét nghiệm máu đông, nhiễm sắc thể độ đục miễn dịch

12 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề HumanClot Due Máy Đông Máu Quang Học Hai Kênh, Cung Cấp Khả Năng Kiểm Tra Cục Xét Nghiệm Máu Đông, Nhiễm Sắc Thể Độ Đục Miễn Dịch
Chuyên ngành Khoa Học Y Sinh
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 828,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phụ thuộc vào các xét nghiệm mà các phương pháp có thể được lựa chọn khác nhau - Đơn vị: s, %, R tỷ lệ và I INR - Đường cong chuẩn: Để thu được các kết quả dưới đơn vị là nồng độ hoặc

Trang 2

I Mô tả hệ thống

1.1 Giới thiệu

Đông máu là quá trình xử lý sinh học để bảo vệ cơ thể khỏi sự mất máu sau những tổn thương mạch máu Sự co mạch và tụ hợp của tiểu cầu làm máu ngừng chảy ngay lập tức

HumanClot Due là máy đông máu quang học hai kênh, cung cấp khả năng kiểm tra cục các xét nghiệm máu đông, nhiễm sắc thể và độ đục miễn dịch Máy có thể được

sử dụng cho nhiều loại xét nghiệm như:

DD được thể hiện dưới đơn vị Δ OD và được tự đổng chuyển thành ng/dl D-dimer

2.2 Tổng quan

Tất cả các xét nghiệm được thực hiện với một nửa thể tích cơ bản Micro-cuvette có thể được chạy với lượng mẫu tối thiểu 75μl Trong một vài trường hợp Tuy nhiên nó được khuyến cáo sử dụng lượng mẫu cao hơn để thu được độ chính xác cao

2.3 Nguyên lý hoạt động

Máy sử dụng đèn LED độ nhạy cao đảm bảo độ chính xác của kết quả Tín hiệu nhận được phát hiện và chuyển đổi thành tín hiệu điện sau đó được khuếch đại, vì thế nó sẽ hỗ trợ dải rộng của các hóa chất khác nhau Thêm vào đó, phần mềm dựa trên tỷ trọng quang học, điều này sẽ hấp thu những tác động của ánh sáng bên ngoài

Trang 3

Nồng độ huyết tương và hóa chất được chuyển đến anh sáng laser LED Tỉ lệ độ hấp thụ thu được bởi Detector và gửi tới bộ vi điều khiển

Ở đây, chương trình phân tích tín hiệu và gửi kết quả tới màn hình và máy in

Trang 4

II Tổng quan

2.1 Giao diện

2.2 Sử dụng hàng ngày

2.2.1 Phân tích xét nghiệm

2.2.1.1 Cài đặt xét nghiệm

Trang 5

- Những thông thông số cụ thể cho mỗi xét nghiệm được nhập ở menu này

- Để lựa chọn một test, nhập số code của xét nghiệm đã được thiết kế sẵn

- Phụ thuộc vào các xét nghiệm mà các phương pháp có thể được lựa chọn khác

nhau

- Đơn vị: s, %, R (tỷ lệ) và I (INR)

- Đường cong chuẩn: Để thu được các kết quả dưới đơn vị là nồng độ hoặc % hoạt

độ, cần thực hiện dựng đường cong chuẩn với tối thiểu 2 và đối đa 5 điểm Dữ liệu chuẩn được thu bởi huyết tương kiểm tra ở chế độ lặp lại 2 hoặc 4 lần

2.2.1.2 Thực hiện xét nghiệm

- Chọn xét nghiệm:

Màn hình đầu tiên trong menu phụ “Analysis” sẽ hỏi người dùng lựa chọn xét

nghiệm Có thể thực hiện bằng 2 cách: dùng phím điều hướng di chuyển trong menu xét nghiệm hoặc nhập bằng mã xét nghiệm bằng phím số

Trang 6

- Kích hoạt quang học và nhập ID bệnh nhân

Quang học có thể được kích hoạt bằng 3 cách khác nhau:

Kích hoạt đơn lẻ:

- Ấn phím “optic”

- Nhập/thay đổi ID

- Ấn phím “optic” một lần nữa, ID bệnh nhân được xác nhận và kênh đo được kích hoạt

Kích hoạt đa kênh với ID bệnh nhân đơn lẻ

- Ấn phím “.”

- Tất cả các kênh sẽ được kích hoạt

- Tất cả ID bệnh nhân sẽ được đặt tự động

Kích hoạt đa kênh với 2 ID bệnh nhân

- Ấn phím “0”

- Tất cả các kênh sẽ được kích hoạt ở chế độ duplicate

2.2.1.3 Xét nghiệm trùng lặp

Nếu xét nghiệm trùng lặp được yêu cầu, điền ID bệnh nhân hai lần kết quả trung bình sẽ được in tự động cùng với dữ liệu riêng của từng kênh

2.2.1.4 Bắt đầu phân tích

Trang 7

Đặt Cuvette vào vị trí ủ Để tiếp tục, ví dụ với xét nghiệm PT, hút 50μl mẫu vào mỗi giếng cuvette Ấn phím “Timer 1” để bắt đầu đếm đồng hồ Đặt hóa chất với khuấy từ vào giữa vị trí đã làm ấm trước

Chuyển cuvette đầu tiên chứa mẫu vào vị trí đo Mỗi số ID bệnh nhân được nhập,

ấn phím “Optic” một lần nữa để kích hoạt các kênh này

Khi đồng hồ đạt 2’, hút 100μL hóa chất vào cuvette vị trí đầu tiên Nếu tự động bắt đầu được bật, quang học sẽ tự động bắt đầu Một tiếng Beep sẽ chỉ thị bắt đầu phản ứng Lặp lại cho những cuvete còn lại Phản ứng cũng có thể được bắt đầu bằng cách ấn phím”Optic” hoặc sử dụng AutoHumaPette

- Hiển thị trong quá trình đo

Mỗi lần bắt đầu, một tiếng Beep ngắn được theo bởi màn hình nhấp nháy “ -“ Sau khi hết thời gian, tỷ trọng quang học hiện tại sẽ được hiển thị Tránh tiếp xúc với cuvette khi tin nhắn được hiện.khi phản ứng kết thúc, kết quả sẽ được hiển thị trên màn hình

- Dừng thủ công trong quá trình đo

Để hủy quá trình đo, ấn cả 2 phím “Enter” và “Optic” cùng một lúc Tất cả các kênh phải bị bất hoạt để quay lại màn hình chính

- Quay lại màn hình chính

Ấn phím “ MENU” Tất cả các kênh phải được bất hoạt để quay lại màn hình chính Dừng một vài phép đo Nếu một kênh quang được kích hoạt, bắt đầu và phá hủy phép đo

- Các phím chức năng

Mỗi phép đo hoàn thành, các kết quả có thể được chuyển đổi thành đơn vị khác như s, E, E/min nếu tùy chọn này được được chọn trong mục “Test Setup” Cho mỗi kênh quang, ấn phím “Unit” tương ứng để chuyển đổi

- Các chức năng đồng hồ đếm ngược

To bắt đầu mỗi đồng hồ đếm ngược, ấn phím “Timer” 1 và 2 Để dừng và đặt lại, ấn phím

“Timer” một lần nữa

Trang 8

2.2.2 Cài đặt thiết bị

INIT TEST:

- Tất cả các xét nghiệm được điền chính xác vào bộ nhớ, các diểm calib sẽ bị đặt lại về 0,

phương pháp được cài thành Clotting và đơn vị là “s”

- Ngôn ngữ được cài là Tiếng Anh

- Đơn bị nồng độ Fibrinogen là mg/dl

INIT BIOS:

- Khởi tạo lại các thông số phần cứng như màn hình, nhiệt độ…

INIT ALL:

- Thực hiện cả INIT TEST và INIT BIOS

TEST ACTIVATION

Cho phép làm đậm/ mờ các xét nghiệm

2.2.2.1 Điều chỉnh nhiệt độ

Khi vào mục “TEMPERATURE” Ở menu phụ “ SETUP SYSTEM”, nhiệt độ hiện tại có

thể được điều chỉnh bằng cách nhấn phím “OPTIC 1” và phím Lên Xuống đồng thời

2.2.2.2 Đặt tất cả điểm Calib về 0

Vào mục “STANDARD CURVE”, ấn phím “0” và “ENTER” đồng thời

2.2.2.3 Cài OD

Ở mục “TEST SETUP”, chọn test muốn cài, khi phương pháp đo biểu thị ở màn hình nhấp

nháy, ấn “1” và MENU” đồng thời

- Khi OD CORRECTION =0 : Không tác động gì

- Khi OD CORRECTION >0 : Thời gian đo cục máu đông sẽ dài hơn, giảm độ nhạy

phương pháp

- Khi OD CORRECTION<0 : Thời gian đo cục máu đông sẽ ngắn hơn Tăng độ nhạy

phant ứng, điều này có thể gây đến sai kết quả,

- Khi OD CORRECTION= -100%, sẽ đảo tín hiệu bằng -1

3.2 2.4 Cài COAG CORRECTION

Vào “TEST SETUP” và chọn xét nghiệm muốn chỉnh

Khi phương pháp đang hiển thị trên màn hình chuyển nhấp nháy, ấn phím “2” và MENU đồng

thời

Trang 9

4 Vận hành nâng cao

4.1 Xác định PT

Quy trình

- Hút 100μl huyết tương vào Cuvette

- Làm ấm trước huyết tương 3 phút Ấn “Timer 1” để bắt đầu đếm đồng hồ

- Đặt HEMOSTAT THROMBOPLASTIN-SI và thanh khuấy vào vị trí đặt hóa chất

- Chuyển cuvette vào vị trí đo

- Kích hoạt quang học (Ấn phím “Optic 1”)

- Thêm 200 μl HEMOSTAT THROMBOPLASTIN-SI đã được làm ấm trước đó và

ấn phím “OPTIC 1”

- Thiết bị sẽ đọc tối đa 300s, Nếu không được xác định, màn hình sẽ hiển thị “***”

- Kết quả được hiển thị giây và INR

4.2 Fibrinogen

Quy trình

- Hút 50 μl huyết tương vào cuvette

- Ủ huyết tương 2’ Ấn “Timer 1” để bắt đầu đếm đồng hồ

- Đặt hóa chấtHEMOSTAT THROMBOPLASTIN-SI với thanh khuấy vào vào vị trí đặt hóa chất

- Chuyển cuvette vào vị trí đo

- Kích hoạt quang học (Ấn phím “Optic 1”)

- Thêm 100 μl hóa chất HEMOSTAT THROMBOPLASTIN-SI đã được làm ấm trước đó và ấn phím “OPTIC 1”

- Thiết bị sẽ đọc tối đa 300s, Nếu không được xác định, màn hình sẽ hiển thị

“***.”

4.3 Fibrinogen Clauss

Tất cả các mẫu QC và bệnh phẩm phải được pha loãng 1:20 với IBS

Quy trình

- Hút 100 μl mẫu vào cuvette

- Ủ mẫu 4-6’ Ấn “Timer 1” để bắt đầu đếm đồng hồ

- Đặt hóa chất Thrombin với thanh khuấy vào vào vị trí đặt hóa chất

- Chuyển cuvette vào vị trí đo

- Kích hoạt quang học ( Ấn phím “Optic 1”)

- Thêm 50 μl hóa chất và đồng thời ấn phím “OPTIC 1”

- Thiết bị sẽ đọc tối đa 300s, Nếu không được xác định, màn hình sẽ hiển thị “+++”

và in ra thông báo “ No Clot Detected”

- Kết quả được hiển thị giây và nồng độ fibrinogen

4.4 Thrombin Time

Quy trình

- Hút 50 μl huyết tương không pha loãng vào cuvette

Trang 10

- Ủ mẫu 3’ Ấn “Timer 1” để bắt đầu đếm đồng hồ

- Đặt hóa chất với thanh khuấy vào vào vị trí đặt hóa chất

- Chuyển cuvette vào vị trí đo

- Kích hoạt quang học (Ấn phím “Optic 1”)

- Thêm 50 μl hóa chất Thrombin Time và đồng thời ấn phím “OPTIC 1”

- Thiết bị sẽ đọc tối đa 300s, Nếu không được xác định, màn hình sẽ hiển thị “ +++”

và in ra thông báo “ No Clot Detected”

- Kết quả được hiển thị giây

4.5 D-Dimer

Quy trình

- Hút 25 μl mẫu vào cuvette

- Thêm 100 μl Buffer

- Ủ mẫu 2-10’ Ấn “Timer 1” để bắt đầu đếm đồng hồ

- Chuyển cuvette vào vị trí đo

- Thêm 50 μl hóa chất đã được làm ấm

- Trộn đều

- Kết quả sẽ được hiển thị dưới đơn vị là ∆OD và ng/ml

4.6 APTT và APTTAPC

Quy trình:

*Phương pháp đo thời gian cục máu đông (Clotting)

- Hút 50 μl huyết tương vào cuvette

- Ủ huyết tương 1-2’ Ấn “TIMER 1” để bật đồng hồ đếm ngược

- Đặt CaCl2 Vào ô hóa chất lớn

- Thêm 50 μl hóa chấtHemoStat aPTT-EL , ủ 3’/

- Đặt Cuvette vào vị trí đo

- Ấn “OPTIC” 1 để kích hoạt quang học

- Thêm 50 μl CaCl2 và đồng thời ấn “OPTIC1”

- Kết quả sẽ được đọc trong 300s, nếu cục máu đông không dược xác định, màn hình sẽ đọc “***”

- Kết quả được hiển thị với đơn vị là s Ấn “Unit1” để thu được kết quả với đơn vị

là R

* Sử dụng APC: tỷ lệ APCR là thời gian đo cục máu đông của xét nghiệm APTT với sự có mặt của APC (APTTAPC):

Tỷ lệ APCR= APTTAPC/APTT

Trang 11

4.7 PT với các yếu tố (II, V, VII, X)

Đối với tất cả QC và bệnh phẩm được pha loãng 1:10 bằng IBS, đối với các xét nghiệm mà thời gian tạo cục máu đông rơi ra ngoài đường cong tuyến tính, chuẩn bị mẫu với tỷ lệ pha loãng 1:5 hoặc 1:20

Quy trình :

*Phương pháp tạo cục máu đông

- Đặt hóa chất Thromboplastin và thanh khuấy vào vị trí đặt hóa chất

- Hút 25 μl huyết tương đã pha loãng và 25 μl thiếu hụt huyết tương huyết tương vào mỗi cuvette

- Ủ 2;, ấn phím “TIMER1” để bắt đầu đồng hồ đếm ngược

- Chuyển Cuvette tới vị trí đo

- Ấn “OPTIC1” để kích hoạt quang học

- Thêm 50 μl hóa chấtThromboplastin đã được làm ấm và đồng thời ấn “OPTIC1”

- Thiết bị sẽ đọc trong 300s, nếu không có cục máu đông được phát hiện, màn hình

sẽ đọc “+++” và in thông báo “No Clot Detected” ra ngoài

- Đơn vị của kết quả là “s”, ấn phím “Unit” tương ứng để chuyển đổi đơn vị kết quả nếu cần

4.8 APTT với các yếu tố (VIII, IX, XI, XIII)

Đối với tất cả QC và bệnh phẩm được pha loãng 1:10 bằng IBS, đối với các xét nghiệm mà thời gian tạo cục máu đông rơi ra ngoài đường cong tuyến tính, chuẩn bị mẫu với tỷ lệ pha loãng 1:5 hoặc 1:20

Quy trình :

*Phương pháp tạo cục máu đông

- Đặt CaCl2 vào vị trí đặt hóa chất

- Hút 50 μl huyết tương đã pha loãng và 50 μl thiếu hụt huyết tương huyết tương vào mỗi cuvette

- Ủ 2

- Thêm 50 μl hóa chất APTT Ấn phím “TIMER1” để bắt đầu đồng hồ đếm ngược

- Chuyển Cuvette tới vị trí đo

- Ấn “OPTIC1” để kích hoạt quang học

- Thêm 50 μl hóa chất CaCl2 đã được làm ấm và đồng thời ấn “OPTIC1”

- Thiết bị sẽ đọc trong 300s, nếu không có cục máu đông được phát hiện, màn hình

sẽ đọc “+++” và in thông báo “No Clot Detected” ra ngoài

- Đơn vị của kết quả là “s”, ấn phím “Unit” tương ứng để chuyển đổi đơn vị kết quả nếu cần

Ngày đăng: 01/12/2022, 20:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Màn hình đầu tiên trong menu phụ “Analysis” sẽ hỏi người dùng lựa chọn xét - HumanClot Due máy đông máu quang học hai kênh, cung cấp khả kiểm tra cục xét nghiệm máu đông, nhiễm sắc thể độ đục miễn dịch
n hình đầu tiên trong menu phụ “Analysis” sẽ hỏi người dùng lựa chọn xét (Trang 5)
Mỗi lần bắt đầu, một tiếng Beep ngắn được theo bởi màn hình nhấp nháy “-----“. Sau khi hết thời gian, tỷ trọng quang học hiện tại sẽ được hiển thị - HumanClot Due máy đông máu quang học hai kênh, cung cấp khả kiểm tra cục xét nghiệm máu đông, nhiễm sắc thể độ đục miễn dịch
i lần bắt đầu, một tiếng Beep ngắn được theo bởi màn hình nhấp nháy “-----“. Sau khi hết thời gian, tỷ trọng quang học hiện tại sẽ được hiển thị (Trang 7)
- Khởi tạo lại các thông số phần cứng như màn hình, nhiệt độ… - HumanClot Due máy đông máu quang học hai kênh, cung cấp khả kiểm tra cục xét nghiệm máu đông, nhiễm sắc thể độ đục miễn dịch
h ởi tạo lại các thông số phần cứng như màn hình, nhiệt độ… (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w