NGUYÊN LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP - Citrate đệm Albumin tạo thành một hợp chất có màu xanh bromocresol BCG mà cường độ màu tỉ lệ thuận với nồng độ Albumin có trong mẫu thử... - Sử dụng thùng ch
Trang 1TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BẰNG TIẾNG VIỆT
Tài liệu được xác nhận bằng chữ ký số
Tp.HCM, ngày 15 tháng 08 năm 2017
Người đại diện hợp pháp của cơ sở
Xác nhận bằng chữ ký số
Giám đốc NGUYỄN THỊ MỘNG THU
Trang 2SỐ: 01, 02/HDSD
Tên cơ sở đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế: Công ty TNHH Thương Mại Hợp Nhất
Địa chỉ: 25/15 Bành Văn Trân, Phường 7, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 15 tháng 08 năm 2017
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Hóa chất dùng cho máy xét nghiệm sinh hóa
đại diện cho sự tiên đoán và chuyển hóa quá trình trao đổi chất
2 NGUYÊN LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP
- Citrate đệm Albumin tạo thành một hợp chất có màu xanh bromocresol (BCG) mà cường độ màu tỉ lệ thuận với nồng độ Albumin có trong mẫu thử
3 THÀNH PHẦN
Succinate buffer, pH 4.2 100mM
Trang 410 XỬ LÝ CHẤT THẢI
- Sản phẩm này được làm để sử dụng trong các phòng thí nghiệm chuyên nghiệp Vui lòng tham khảo các quy định của địa phương về việc xử lý chất thải
- Sử dụng thùng chứa chất thải thích hợp để tránh ô nhiễm môi trường
- Tránh vứt bừa bãi sản phẩm ra môi trường Tham khảo Bảng dữ liệu an toàn (MSDS)
Trang 5SỐ: 03, 04, 05/HDSD
Tên cơ sở đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế: Công ty TNHH Thương Mại Hợp Nhất
Địa chỉ: 25/15 Bành Văn Trân, Phường 7, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 15 tháng 08 năm 2017
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Hóa chất dùng cho máy xét nghiệm sinh hóa
ALKALINE PHOSPHATASE FL DGKC
ALKALINE PHOSPHATASE FL DGKC Reagent 1
ALKALINE PHOSPHATASE FL DGKC Reagent 2
Hãng sản xuất: CHEMA DIAGNOSTICA DI MARCO FIORE
- ALP hoạt động ở pH thích hợp 9,2-9,6, có tác dụng thuỷ phân các monoester của acid pyrophosphoric ALP tham gia vào việc tổng hợp các prrotein dạng sợi, vào quá trình tạo xương, tổng hợp các polysacarid, vào sự điều chỉnh tạo acid nucleic
- Trong một số điều kiẹn sinh lý như phụ nữ mang thai, tăng ALP ở thời kỳ cuối
ALP có thể giảm ở người đói ăn kéo dài và ở người ăn dư thừa Prrotid
2 NGUYÊN LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP
P Nitro phenyl phosphate -> P Nitro-phenol + phosphate
Sản phẩm tạo ra trong quá trình phản ứng sẽ làm độ đục tăng dần
Trang 6Có nghĩa là tốc độ phản ứng tăng tỷ lệ thuận với hoạt độ của enzym ALP trong huyết thanh và được xác định ở bước sóng 405nm với nhiều điểm đo theo phương pháp động học enzym (Enzymatic kinetic)
Trang 7- Sử dụng thùng chứa chất thải thích hợp để tránh ô nhiễm môi trường
- Tránh vứt bừa bãi sản phẩm ra môi trường Tham khảo Bảng dữ liệu an toàn (MSDS)
37 độ C
Trộn và ủ nóng ở 37 độ C, đọc độ hấp thụ sau 1 phút
Thực hiện 3 lần đọc khác ở khoảng 60 giây
Người đại diện hợp pháp của cơ sở
Xác nhận bằng chữ ký số
Giám đốc NGUYỄN THỊ MỘNG THU
Trang 8SỐ: 06, 07, 08/HDSD
Tên cơ sở đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế: Công ty TNHH Thương Mại Hợp Nhất
Địa chỉ: 25/15 Bành Văn Trân, Phường 7, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 15 tháng 08 năm 2017
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Hóa chất dùng cho máy xét nghiệm sinh hóa
ALKALINE PHOSPHATASE FL IFCC
ALKALINE PHOSPHATASE FL IFCC Reagent 1
ALKALINE PHOSPHATASE FL IFCC Reagent 2
Hãng sản xuất: CHEMA DIAGNOSTICA DI MARCO FIORE
- ALP hoạt động ở pH thích hợp 9,2-9,6, có tác dụng thuỷ phân các monoester của acid pyrophosphoric ALP tham gia vào việc tổng hợp các prrotein dạng sợi, vào quá trình tạo xương, tổng hợp các polysacarid, vào sự điều chỉnh tạo acid nucleic
- Trong một số điều kiẹn sinh lý như phụ nữ mang thai, tăng ALP ở thời kỳ cuối
ALP có thể giảm ở người đói ăn kéo dài và ở người ăn dư thừa Prrotid
2 NGUYÊN LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP
P Nitro phenyl phosphate -> P Nitro-phenol + phosphate
Sản phẩm tạo ra trong quá trình phản ứng sẽ làm độ đục tăng dần
Trang 9- Có nghĩa là tốc độ phản ứng tăng tỷ lệ thuận với hoạt độ của enzym ALP trong huyết thanh và được xác định ở bước sóng 405nm với nhiều điểm đo theo phương pháp động học enzym (Enzymatic kinetic)
Trang 10- Huyết thanh (ưu tiên), huyết tương (heparinate hoặc EDTA)
- Sử dụng thùng chứa chất thải thích hợp để tránh ô nhiễm môi trường
- Tránh vứt bừa bãi sản phẩm ra môi trường Tham khảo Bảng dữ liệu an toàn (MSDS)
37 độ C
Trộn và ủ nóng ở 37 độ C, đọc độ hấp thụ sau 1 phút.
Thực hiện 3 lần đọc khác ở khoảng 60 giây.
Người đại diện hợp pháp của cơ sở
Xác nhận bằng chữ ký số
Giám đốc
Trang 11SỐ: 09, 10, 11/HDSD
Tên cơ sở đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế: Công ty TNHH Thương Mại Hợp Nhất
Địa chỉ: 25/15 Bành Văn Trân, Phường 7, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 15 tháng 08 năm 2017
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Hóa chất dùng cho máy xét nghiệm sinh hóa
AMYLASE EPS FL
AMYLASE EPS FL Reagent 1
AMYLASE EPS FL Reagent 2
Hãng sản xuất: CHEMA DIAGNOSTICA DI MARCO FIORE
Quy cách đóng gói: 4x20ml; 12x20ml; 4x20+2x10ml; 4x56+4x14ml; 1-20L
1 CHỈ DẪN
- Amylase là một chất xúc tác mà ẩn chứa trong các tuyến tụy và tuyến nước bọt
Nó rất quan trọng trong việc tiêu hóa tinh bột và được bài tiết qua thận
- Các giá trị tăng Amylase được tìm thấy trong bệnh viêm tuyến tụy cấp tính, sự tắc nghẽn ống dẫn tụy và sự tắc nghẽn tuyến mang tai (giữa) Các giá trị giảm
Amylase được tìm thấy trong các tổn hại gan cấp tính hoặc mãn tính
2 NGUYÊN LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP
- Amylase gây xúc tác thủy phân của 2-chloro-4-nitrophenyl- - maltotrioside G3) để tạo ra glucose polymers và p-nitrophenyl oligosaccharide ở dây phân tử ngắn tạo ra 2-chloro-4nitrophenol (CNP)
(CNP Sự thủy phân tăng lên có thể được đo bằng máy đo phổ quang tại bước sóng 405
nm và các kết quả tỉ lệ thuận với hoạt động của Amylase trong mẫu phẩm
3 THÀNH PHẦN
Trang 13- Sử dụng thùng chứa chất thải thích hợp để tránh ô nhiễm môi trường
- Tránh vứt bừa bãi sản phẩm ra môi trường Tham khảo Bảng dữ liệu an toàn (MSDS)
37 độ C
Trộn và ủ nóng ở 37 độ C, đọc độ hấp thụ sau 1 phút.
Thực hiện 3 lần đọc khác ở khoảng 60 giây.
Người đại diện hợp pháp của cơ sở
Xác nhận bằng chữ ký số
Giám đốc NGUYỄN THỊ MỘNG THU
Trang 14SỐ: 12, 13/HDSD
Tên cơ sở đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế: Công ty TNHH Thương Mại Hợp Nhất
Địa chỉ: 25/15 Bành Văn Trân, Phường 7, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 15 tháng 08 năm 2017
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Hóa chất dùng cho máy xét nghiệm sinh hóa
- Amylase là một chất xúc tác mà ẩn chứa trong các tuyến tụy và tuyến nước bọt
Nó rất quan trọng trong việc tiêu hóa tinh bột và được bài tiết qua thận
- Các giá trị tăng Amylase được tìm thấy trong bệnh viêm tuyến tụy cấp tính, sự tắc nghẽn ống dẫn tụy và sự tắc nghẽn tuyến mang tai (giữa) Các giá trị giảm
Amylase được tìm thấy trong các tổn hại gan cấp tính hoặc mãn tính
2 NGUYÊN LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP
- Amylase gây xúc tác thủy phân của 2-chloro-4-nitrophenyl- - maltotrioside G3) để tạo ra glucose polymers và p-nitrophenyl oligosaccharide ở dây phân tử ngắn tạo ra 2-chloro-4nitrophenol (CNP)
(CNP Sự thủy phân tăng lên có thể được đo bằng máy đo phổ quang tại bước sóng 405
nm và các kết quả tỉ lệ thuận với hoạt động của Amylase trong mẫu phẩm
3 THÀNH PHẦN
Trang 16- Sử dụng thùng chứa chất thải thích hợp để tránh ô nhiễm môi trường
- Tránh vứt bừa bãi sản phẩm ra môi trường Tham khảo Bảng dữ liệu an toàn (MSDS)
37 độ C
Trộn và ủ nóng ở 37 độ C, đọc độ hấp thụ sau 1 phút
Thực hiện 3 lần đọc khác ở khoảng 60 giây
Người đại diện hợp pháp của cơ sở
Xác nhận bằng chữ ký số
Giám đốc NGUYỄN THỊ MỘNG THU
Trang 17SỐ: 14, 15/HDSD
Tên cơ sở đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế: Công ty TNHH Thương Mại Hợp Nhất
Địa chỉ: 25/15 Bành Văn Trân, Phường 7, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 15 tháng 08 năm 2017
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Hóa chất dùng cho máy xét nghiệm sinh hóa
- Đo bicarbonate (hoặc CO2 tổng lượng) như là một phần của chất điện giải hoặc bảng chuyển hoá có thể giúp chẩn đoán sự mất cân bằng điện giải hoặc nhiễm
toan hoặc nhiễm kiềm như là kết quả của một quá trình bệnh hoặc tình trạng
2 NGUYÊN LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP
- Xét nghiệm bicarbonate hầu như không bao giờ được tiến hành một mình Nó thường được thực hiện cùng với xét nghiệm nồng độ natri, kali, và clo như một phần của các xét nghiệm về điện giải (điện giải đồ)
3 THÀNH PHẦN
Trang 19- Sử dụng thùng chứa chất thải thích hợp để tránh ô nhiễm môi trường
- Tránh vứt bừa bãi sản phẩm ra môi trường Tham khảo Bảng dữ liệu an toàn (MSDS)
25 đến 37 độ C
Đọc độ hấp thụ của mẫu chuẩn (As) và mẫu thử đối chứng (As)
với mẫu thử Blank
Trộn và ủ nóng trong 2 phút ở nhiệt độ từ 25 đến 37 độ C
Người đại diện hợp pháp của cơ sở
Xác nhận bằng chữ ký số
Giám đốc NGUYỄN THỊ MỘNG THU
Trang 20SỐ: 16 /HDSD
Tên cơ sở đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế: Công ty TNHH Thương Mại Hợp Nhất
Địa chỉ: 25/15 Bành Văn Trân, Phường 7, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 15 tháng 08 năm 2017
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Hóa chất dùng cho máy xét nghiệm sinh hóa
2 NGUYÊN LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP
O-cresolphtalein complexone kết hợp với canxi ở pH kiềm để tạo thành một phức hợp màu đỏ tím, độ hấp thụ của nó được đo ở 575 nm Phản ứng có độ đặc hiệu cao và sự can thiệp từ magiê được tránh, do tác nhân chọn lọc phức tạp
Trang 2125 đến 37 độ C
Đọc độ hấp thụ của mẫu chuẩn (As) và mẫu thử đối chứng (As)
với mẫu thử Blank
Trộn và ủ nóng trong 2 phút ở nhiệt độ từ 25 đến 37 độ C
Trang 2210 XỬ LÝ CHẤT THẢI
- Sản phẩm này được làm để sử dụng trong các phòng thí nghiệm chuyên nghiệp Vui lòng tham khảo các quy định của địa phương về việc xử lý chất thải
- Sử dụng thùng chứa chất thải thích hợp để tránh ô nhiễm môi trường
- Tránh vứt bừa bãi sản phẩm ra môi trường Tham khảo Bảng dữ liệu an toàn (MSDS)
Người đại diện hợp pháp của cơ sở
Xác nhận bằng chữ ký số
Giám đốc NGUYỄN THỊ MỘNG THU
Trang 23SỐ: 17 /HDSD
Tên cơ sở đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế: Công ty TNHH Thương Mại Hợp Nhất
Địa chỉ: 25/15 Bành Văn Trân, Phường 7, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 15 tháng 08 năm 2017
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Hóa chất dùng cho máy xét nghiệm sinh hóa
2 NGUYÊN LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP
O-cresolphtalein complexone kết hợp với canxi ở pH kiềm để tạo thành một phức hợp màu đỏ tím, độ hấp thụ của nó được đo ở 575 nm Phản ứng có độ đặc hiệu cao và sự can thiệp từ magiê được tránh, do tác nhân chọn lọc phức tạp
Trang 2425 đến 37 độ C
Đọc độ hấp thụ của mẫu chuẩn (As) và mẫu thử đối chứng (As)
với mẫu thử Blank
Trộn và ủ nóng trong 2 phút ở nhiệt độ từ 25 đến 37 độ C
Trang 25- Tránh vứt bừa bãi sản phẩm ra môi trường Tham khảo Bảng dữ liệu an toàn
(MSDS)
Người đại diện hợp pháp của cơ sở
Xác nhận bằng chữ ký số
Giám đốc NGUYỄN THỊ MỘNG THU
Trang 26SỐ: 18 /HDSD
Tên cơ sở đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế: Công ty TNHH Thương Mại Hợp Nhất
Địa chỉ: 25/15 Bành Văn Trân, Phường 7, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 15 tháng 08 năm 2017
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Hóa chất dùng cho máy xét nghiệm sinh hóa
2 NGUYÊN LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP
O-cresolphtalein complexone kết hợp với canxi ở pH kiềm để tạo thành một phức hợp màu đỏ tím, độ hấp thụ của nó được đo ở 575 nm Phản ứng có độ đặc hiệu cao và sự can thiệp từ magiê được tránh, do tác nhân chọn lọc phức tạp
Trang 2725 đến 37 độ C
Đọc độ hấp thụ của mẫu chuẩn (As) và mẫu thử đối chứng (As)
với mẫu thử Blank
Trộn và ủ nóng trong 2 phút ở nhiệt độ từ 25 đến 37 độ C
Trang 28- Tránh vứt bừa bãi sản phẩm ra môi trường Tham khảo Bảng dữ liệu an toàn
(MSDS)
Người đại diện hợp pháp của cơ sở
Xác nhận bằng chữ ký số
Giám đốc NGUYỄN THỊ MỘNG THU
Trang 29SỐ: 19 , 20/HDSD
Tên cơ sở đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế: Công ty TNHH Thương Mại Hợp Nhất
Địa chỉ: 25/15 Bành Văn Trân, Phường 7, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 15 tháng 08 năm 2017
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Hóa chất dùng cho máy xét nghiệm sinh hóa
CALCIUM ASX
CALCIUM ASX Reagent 1
Hãng sản xuất: CHEMA DIAGNOSTICA DI MARCO FIORE
Quy cách đóng gói: 2x50ml; 4x125ml; 10x50ml; 8x56ml; 1-20L
1 CHỈ DẪN
Xét nghiệm định lượng canxi nhằm giúp đánh giá chức năng tuyến cận giáp và sự chuyển hoá canxi, cũng như chẩn đoán các bệnh như suy thận, ghép thận, cường cận giáp, và các bệnh ác tính khác
2 NGUYÊN LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP
O-cresolphtalein complexone kết hợp với canxi ở pH kiềm để tạo thành một phức hợp màu đỏ tím, độ hấp thụ của nó được đo ở 575 nm Phản ứng có độ đặc hiệu cao và sự can thiệp từ magiê được tránh, do tác nhân chọn lọc phức tạp
Trang 3025 đến 37 độ C
Đọc độ hấp thụ của mẫu chuẩn (As) và mẫu thử đối chứng (As)
với mẫu thử Blank
Trộn và ủ nóng trong 2 phút ở nhiệt độ từ 25 đến 37 độ C
Trang 31- Sản phẩm này được làm để sử dụng trong các phòng thí nghiệm chuyên nghiệp Vui lòng tham khảo các quy định của địa phương về việc xử lý chất thải
- Sử dụng thùng chứa chất thải thích hợp để tránh ô nhiễm môi trường
- Tránh vứt bừa bãi sản phẩm ra môi trường Tham khảo Bảng dữ liệu an toàn (MSDS)
Người đại diện hợp pháp của cơ sở
Xác nhận bằng chữ ký số
Giám đốc NGUYỄN THỊ MỘNG THU
Trang 32SỐ: 21, 22/HDSD
Tên cơ sở đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế: Công ty TNHH Thương Mại Hợp Nhất
Địa chỉ: 25/15 Bành Văn Trân, Phường 7, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 15 tháng 08 năm 2017
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Hóa chất dùng cho máy xét nghiệm sinh hóa
vậy nó thường được làm cùng với natri, kali, bicarbonat và carbon dioxid
2 NGUYÊN LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP
Ion clorua phản ứng với các ion thủy ngân, tạo ra một lượng ion tiocyanat bằng nhau Các ion Tiocyanate phản ứng với các ion ferric hóa tam giác có trong dung dịch để
tạo thành một phức chất màu đỏ với một đỉnh hấp thụ ở 480 nm
3 THÀNH PHẦN
4 THIẾT BỊ PHỤ TRỢ
- Các pipette tự động
Mercury (II) tiocyanate 2.2 mM
Mercury (II) chloride 0.7 mM
Standard chloride solution 10 mEq/l - 5ml
Trang 3325 đến 37 độ C
Đọc độ hấp thụ của mẫu chuẩn (As) và mẫu thử đối chứng (As)
với mẫu thử Blank
Trộn và ủ nóng trong 5 phút ở nhiệt độ từ 25 đến 37 độ C
Trang 34- Sản phẩm này được làm để sử dụng trong các phòng thí nghiệm chuyên nghiệp Vui lòng tham khảo các quy định của địa phương về việc xử lý chất thải
- Sử dụng thùng chứa chất thải thích hợp để tránh ô nhiễm môi trường
- Tránh vứt bừa bãi sản phẩm ra môi trường Tham khảo Bảng dữ liệu an toàn (MSDS)
Người đại diện hợp pháp của cơ sở
Xác nhận bằng chữ ký số
Giám đốc NGUYỄN THỊ MỘNG THU
Trang 35SỐ: 23, 24/HDSD
Tên cơ sở đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế: Công ty TNHH Thương Mại Hợp Nhất
Địa chỉ: 25/15 Bành Văn Trân, Phường 7, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 15 tháng 08 năm 2017
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Hóa chất dùng cho máy xét nghiệm sinh hóa
2 NGUYÊN LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP
Tất cả các este cholesterol có trong huyết tương được thủy phân lượng thành cholesterol tự do và các axit béo do cholesterol esterase Khi có oxy, cholesterol tự do
sẽ bị oxy hóa bởi oxidase cholesterol với cholesten-4-ene-3-one và H2O2 H2O2 phản ứng với p-chlorophenol và 4-aminoantipyrine với sự hiện diện của peroxidase để tạo
ra thuốc nhuộm quinoneimine Cường độ màu được hình thành tỷ lệ thuận với nồng
độ cholesterol và có thể đo được phép đo quang giữa 480 và 520 nm
3 THÀNH PHẦN
Trang 3710 XỬ LÝ CHẤT THẢI
- Sản phẩm này được làm để sử dụng trong các phòng thí nghiệm chuyên nghiệp Vui lòng tham khảo các quy định của địa phương về việc xử lý chất thải
- Sử dụng thùng chứa chất thải thích hợp để tránh ô nhiễm môi trường
- Tránh vứt bừa bãi sản phẩm ra môi trường Tham khảo Bảng dữ liệu an toàn (MSDS)
37 độ C
Đọc độ hấp thụ của mẫu chuẩn (As) và mẫu thử đối chứng (As)
với mẫu thử Blank
Trộn và ủ nóng trong 5 phút ở nhiệt độ từ 37 độ C
Người đại diện hợp pháp của cơ sở
Xác nhận bằng chữ ký số
Giám đốc NGUYỄN THỊ MỘNG THU
Trang 38SỐ: 25, 26, 27/HDSD
Tên cơ sở đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế: Công ty TNHH Thương Mại Hợp Nhất
Địa chỉ: 25/15 Bành Văn Trân, Phường 7, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 15 tháng 08 năm 2017
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Hóa chất dùng cho máy xét nghiệm sinh hóa
- Có 2 loại enzym thủy phân acetylcholin (ACh) là:
+ Acetylcholinesterase (AChE) hay cholinesterase thật (còn được biết dưới tên cholinesterase hồng cầu, Ach acetylhydroxylase) có mặt chủ yếu ở mô thần kinh, hồng cầu và chất xám của não Enzym này giúp dẫn truyền các xung động qua các đầu tận của dây thần kinh tới các sợi cơ
+ Pseudocholinesterase (PChE) hay cholinesterase huyết thanh, (còn được biết dưới tên choline esterase II, ACh acylhydrolase, butyryl-cholinesterase [BChE], cholinesterase huyết tương được sản xuất chủ yếu trong gan Enzym này xuất hiện
với một lượng nhỏ ở tụy, ruột non, tim và chất trắng của não
2 NGUYÊN LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP
Trang 39Cholinesterase ( CHE ) thuỷ phân butyrylthiocholine tạo thành thiocholine và butyrate Phản ứng giữa thiocholine và Dithiocholinenitrobenzoate (DTNB) tạo phức hợp màu vàng (tăng dần)
Trang 40- Sau khi mở nắp sản phẩm ổn định tốt nhất trong 60 ngày khi được bảo quản ở
37 độ C
Trộn và ủ nóng ở 37 độ C, đọc độ hấp thụ sau 90 giây
Thực hiện 3 lần đọc khác ở khoảng 30 giây