1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng một số giải pháp cải thiện việc quản lý Nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

109 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng một số giải pháp cải thiện việc quản lý Nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Ngô Thị Nhung
Người hướng dẫn TS. Phan Diệu Hương
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 14,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng một số giải pháp cải thiện việc quản lý Nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Trình bày cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước về các dự án dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Phân tích thực trạng công tác quản lý Nhà Nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (20062011). Một số giải pháp nhằm cải thiện công tác quản lý Nhà Nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

-

NGÔ THỊ NHUNG

VIỆC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐÔ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

-

NGÔ THỊ NHUNG

XÂY DỰNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN VIỆC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐÔ

NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN DIỆU HƯƠNG

Trang 3

đỡ, tạo điều kiện cho chúng tôi trong quá tr ình hoàn thành các thủ tục bảo vệ luận văn Đặc biệt, tôi xin b ày t òng biết ơn sâu sắc nhất đến cô giáo - Tiến sĩ Phan Diệu Hương, Viện ỏ l Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội là người trực tiếp hướng dẫn khoa

h ọc Cô giáo đ ận t ã t ình h ướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá tr ình nghiên cứu

và hoàn thiện đề tài

Tôi c ũng xin bày t ỏ sự biết ơn đến L ãnh đạo Sở T ài chính, Lãnh đạo UBND th ành ph ố

H ạ Long, và các đồng nghiệp, các sở - ban - ngành có liên quan đ ạo điều kiện giúp đỡ để ã t tôi hoàn thành khoá h ọc, thực hiện th ành công lu ận văn n ày

Cu cùng ối , tôi xin được b ày t òng bi ỏ l ết ơn và những t ình c ảm y êu m ến nhất đến gia

đ ình, nh ững người thân của tôi đ ạo điều kiện, động vi ã t ên tôi trong su ốt quá tr ình h ọc tập

và th ực hiện luận văn n ày

Xin chân thành cám ơn !

Hà N ội, ngày tháng 12 năm 2012

H ọc vi ên

Đào Hồng Phong

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2013

Tác giả luận văn

Ngô Thị Nhung

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan……… 1

Mục lục……… 2

Danh mục các ký hiệu các chữ viết tắt……… 6

Danh mục bảng……… 7

Danh mục các hình vẽ, đồ thị……… 8

Phần mở đầu……… 9

1 Tính c p thiấ ết của đề tài……… 9

2 Mục tiêu của luận văn……… 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận v n……… ă 11 4 Phương pháp nghiên cứu của luận văn……… 11

5 Đóng góp khoa học và thực tiễn của luận văn……… 11

6 Kết cấu của luận văn……… 11

Chương 1: Cơ sở lý luậ n v qu n lý Nhà nước v các d án d ề ả ề ự ự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầ ng khu ô th trên địa bàn t nh Qu ng đ ị ỉ ả Ninh

13 1.1 Khái niệm về dự án đầu t xây d ng c sở hạ tầư ự ơ ng khu ô đ thị……… 13

1.1.1 Khái niệm về ự d án đầu tư……… 13

1.1.2 Quan niệm về ơ ở ạ ầ c s h t ng ô thị……… đ 15 1.1.2.1 Khái niệm về ơ ở ạ ầ c s h t ng ô thị……… đ 15 1.1.2.2 Phân loại cơ ở ạ ầ s h t ng ô thị……… đ 16 1.1.2.3 Đặc đ ểi m về cơ s hở ạ ầng khu đô thị……… t 17 1.1.3 Vai trò của cơ sở ạ h tầng kỹ thuật với sự phát triển kinh tế ủ c a đô thị……… 18

1.1.4 Quản lý Nhà nước trong xây dựng cơ sở hạ tầng khu ô đ thị……… 19

Trang 6

dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị………

1.1.5.3 Các công cụ chủ yếu th c hi n vai trò quản lý nhà nước ự ệ

cơ sở hạ tầng đô thị………

1.1.5.5 Công tác tuyên truyền giáo dục………

25

27

1.2.2 Tình hình quản lý đầu tư xây dựng cơ ở s hạ ầ t ng ô th Vi t đ ị ở ệ

Chương 2 Phân tích thực trạng công tác quản lý Nhà Nước đối

36

Trang 7

2.2.2 Tình hình triển khai các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

các khu đô thị mới trên địa bàn t nh Qu ng Ninh giai o n n m 2006 – ỉ ả đ ạ ă

2011………

47

2.2.3 Tình hình đóng góp của các dự án khu đô thị mới vào phát

2.3 Thực trạng công tác quản lý Nhà nước các dự án đầu tư xây

Chương 3 Một số giải pháp nhằm cải thiện công tác quản lý

trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh………

73

3.1.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các khu đô thị tỉnh

3.1.2.1 Định hướng tổ chức kinh tế - xã hội phát triển theo không

3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện công tác quản lý Nhà

Nước đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu ô th trên tỉnh đ ị

Quảng Ninh………

77

Trang 8

3.2.1 Biện pháp cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn gi n, ả

gọn nhẹ, hiệu lực, hiệu quả, công khai, minh bạch……… 78

3.2.2 Biện pháp nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và tuân thủ việc triển khai thực hiện theo đúng quy hoạch……… 81

3.2.3 Biện pháp nâmg cao chất lượng công tác thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư và quản lý giám sát quá trình thực hi n d án, đẩy nhanh ti n ệ ự ế độ thực hi n d án……… ệ ự 85 3.2.4 Biện pháp làm tốt công tác gi i phóng m t b ng và đặc bi t ả ặ ằ ệ chú trọng đến việc tạo quỹ đất sạch……… 90

3.2.5 Biện pháp tăng cường công tác thu nộp tiền sử dụng đất…… 94

3.2.6 Biện pháp làm tốt công tác thanh kiểm tra, kiên quyết xử lý vi phạm các dự án……… 95

Kết luận và kiến nghị……… 98

Tài liệu tham khảo……… 100

Phụ lục……… 103

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 01 Tình hình sử dụng đất đai của tỉnh Quảng Ninh năm 2011……… 38 Bảng 02 Tình hình phát triển đô thị Quảng Ninh năm 2000……… 45 Bảng 03 Tình hình phát triển đô thị Quảng Ninh năm 2011……… 46 Bảng 04 Số lượng các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị phân theo

phương thức thực hiện……… 49

kinh tế - xã hội……… 50 Bảng 06 Tốc độ phát triển các chỉ tiêu qua các năm……… 51 Bảng 07 Tốc độ phát triển các chỉ tiêu so với năm 2006……… 51

Bảng 10 Chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 76

Bảng 12 Kinh phí tiết kiệm được từ tinh giản biên chế……… 81

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 02 Thống kế tiến độ GPMB dự án theo năm……… 64

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

Đô th hoá là m t quá trình tấị ộ t y u c a b t k quốế ủ ấ ỳ c gia nào, trong ó có Vi t đ ệNam Tuy nhiên, đô thị hoá tự phát, thiếu quy hoạch khoa học sẽ làm nảy sinh và để lại nhiều hậu quả tiêu cực và lâu dài, cản trở sự phát tri n c a đất nước Chính vì vậy, ể ủchiến lược đô thị hoá của Việt Nam phải hướng tới m c tiêu b n v ng gi a t nhiên, ụ ề ữ ữ ựcon người và xã hội

Trong những năm qua, hệ ố th ng ô th qu c gia ã có s chuy n biến tích cực đ ị ố đ ự ể

cả về lượng cũng nh vềư ch t M ng lưới ô th qu c gia đấ ạ đ ị ố ã và ang được phát tri n, đ ể

đô thị hoá ã t ng t 20,7% n m 1999 đếđ ă ừ ă n nay t x p x 30% n u tính dân s n i thị đạ ấ ỉ ế ố ộ

với mặt bằng chung trong cả nước Năm 2007-2009 đạt khoảng từ 8-10% Sự phát

quan trọng trong việc duy trì sự ổn định và phát triển chung của xã hội Chất lượng

cấp cơ sở hạ tầng tại các đô thị

qua, vẫn còn nhiều việc cần phải làm Về quy hoạch, trong cả nước đã có 9 đồ án quy hoạch vùng được Chính phủ phê duyệt, 59/63 tỉnh, thành phố có quy hoạch phát triển

các khu dân cư, khu đô thị Tổng diện tích đất thu hồi để quy hoạch thực hiện các dự án

Trang 13

lao động việc làm, phát triển đô thị hóa, tạo lập được những khu dân cư có cảnh quan kiến

dụng đất các dự án đã đóng góp cho Ngân sách tỉnh 1.520 tỷ đồng, chưa tính các nghĩa vụ

đề bấ ật c p, t n t i c n ph i được chỉ ra và cần thiết phải xây dựng một số giải pháp ồ ạ ầ ả

vấn đề kinh tế xã hội, công tác quản lý Nhà nước nhiều mặt còn thiếu hiệu lực, hiệu quả

mặt bằng để giao đất sạch cho nhà đầu tư, công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch, công tác thanh kiểm tra xử lý sai phạm

lý Nhà nước về các dự án đầu t xây d ng c sở hạ tầ ư ự ơ ng khu ô th trên địa bàn đ ị tỉnh Quảng Ninh” có ý nghĩa c vềả lý lu n và th c ti n, góp ph n gi i quyết những ậ ự ễ ầ ảvẫn đề còn tồn tại nêu trên

2.1 Mục tiêu chung

đầu tư xây d ng cơ ở ạ ầự s h t ng khu ô th trên địa bàn tỉđ ị nh Qu ng Ninh trong giai o n ả đ ạ

nước đối với các d án trong giai o n t i ự đ ạ ớ

2.2 M ục tiêu cụ thể

với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị

Trang 14

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nh m nâng cao hi u qu củằ ệ ả a công tác qu n ả

lý Nhà nước đối với các dự án đầu t xây dư ựng cơ ở ạ ầ s h t ng đô thị ở ỉ t nh Quảng Ninh đến 2020

3.1 Đối tượng nghiên cứu

khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Phạm vi về thời gian

3.2.2 Phạm vi về nội dung

pháp thống kê và phương pháp nghiên cứu hệ thống

giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây

dựng c s h t ng ô th Lu n v n còn có th s d ng làm tài liệu cho các nhà đầu tư ơ ở ạ ầ đ ị ậ ă ể ử ụnghiên cứu, tham khảo khi thực hiện các dự án đầu tư vào Quảng Ninh và là tài liệu dùng trong công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học trong nhà trường

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được thiết

kế thành 3 chương theo quy định như sau:

Trang 15

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước các d án đầu t xây d ng c s ự ư ự ơ ở

Chương 2: Phân tích thực tr ng công tác qu n lý Nhà nước đối v i các d án ạ ả ớ ự

2006 – 2011)

Chương 3: Một s giảố i pháp nh m c i thiệằ ả n công tác qu n lý Nhà nước đối v i ả ớ

các dự án đầu tư xây dựng cơ ở ạ ầ s h t ng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Trang 16

CHƯƠNG I

DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư

chính là các yế ốu t làm cho d án có kh n ng th t b i, làm xuất hiện các yếu tố ủự ả ă ấ ạ r i ro,

thời nảy sinh nhiều vấn đề xã hội như thất nghiệp, tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường

quả kinh tế xã hội mong muốn Hầu hết các nước trên thế giới đều tiến hành hoạt động

ch a ứ đựng các yếu tố cơ bản c a ho t động đầu t V y d án là gì? có rấủ ạ ư ậ ự t nhi u cách ềđịnh nghĩa v d án: ề ự

quản lý các cấp Có rất nhiều hoạt động trong tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp được

nhận được s chú ý ngày càng t ng trong xã h i i u này m t ph n do t m quan ự ă ộ Đ ề ộ ầ ầtrọng của dự án trong việc thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế, sản xuất kinh

dung của quản lý dự án ra sao và nó khác với các phương pháp quản lý khác thế nào

Trang 17

Hiện nay có rất nhiều cách định nghĩa về dự án:

phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mộ t m c tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả ụ các ràng bu c v ộ ề thời gian, chi phí và nguồn lực”

sự chi phí tiền và thời gian để thực hiện một kế hoạch nhằm mục đích cho ra một sản phẩm duy nhất”

Theo Tiến sỹ Ben Obinero Uwakenh trường Đại học Cincinnati - Mỹ “Dự án là

sự nỗ lực tạm thời được tiến hành để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất” Nói

tạm thời bởi nó có thời gian b t đầu và k t thúc, duy nh t vì các s n ph m, d ch v đều ắ ế ấ ả ẩ ị ụkhác nhau

như sau:

- Dự án có mụ đ c ích, k t qu xác định: Tấ ế ả t các các d án đều ph i có k t qu ự ả ế ả

- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn: Dự án là

quản trị dự án giải tán

- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc: Khác với quá trình sản xuất

mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại

- Dự án liên, quan đến nhiều bên, và có sự tương tác phứ c t p gi a các bộ ạ ữ phận quản lý chức năng với quản lý dự án: Dự án nào c ng có s tham gia c a nhiều ũ ự ủ

Trang 18

bên hữu quan như chủ đầu t , người hưởng thụ dựư án, các nhà t v n, nhà th u, các c ư ấ ầ ơquan quản lý Nhà nước

- Môi trường hoạt động "va chạm": Quan hệ gi a các d án là quan hệ chia ữ ự

các hoạt động tổ ch c sứ ản xuất khác về tiền vốn, nhân l c, thiết bị Do đó, môi ựtrường quản lý d án có nhi u quan h ph c t p nh ng n ng động ự ề ệ ứ ạ ư ă

- Tính bất định và độ rủi ro cao: Hầu h t các án òi h i qui mô tiền vốn, vật tư ế đ ỏ

và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao

- Các dự án đều được tiến hành bởi con người: bất k dựỳ án nào c ng do con ũngười tiến hành và có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý Nhà nước

- Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát

Cơ sở ạ h tầng ô th là toàn bộđ ị các công trình giao thông v n t i, bư đ ệậ ả u i n, thông tin liên lạc, dịch vụ xã hội như: Đường sá, kênh mương dẫn nước, cấp thoát nước, sân

đường ống d n x ng, d u, d n khí ga, h i đốt, kho tàng, giao thông v n t i, giáo dụẫ ă ầ ẫ ơ ậ ả c ph ổ

giải trí, rác thải môi trường đô thị v.v

Theo từ chuẩn Anh - Mỹ, thuật ngữ “Cơ sở hạ tầng” (infrastructure) được thể hiện trên 4 bình diện:

nước sạch cung cấp qua h th ng ng d n, khí đốt truy n t i qua ng, h th ng thu ệ ố ố ẫ ề ả ố ệ ố

Hai là, công chính (public works): đường sá, các công trình xây dựng đập, kênh phục vụ tưới tiêu

Trang 19

Ba là, giao thông (transport): các trục và tuyến đường b , đường s t chính quy ộ ắ(Conventionnial railway) đường sắt vận chuyển nhanh (massrapid transit tailway) cảng cho tầu và máy bay, đường thuỷ…

Bốn là, hạ tầng xã hội (social infrastructure): trường học, bệnh viện

t ầng có liên quan dùng để phục vụ các nhu cầu kinh tế- xã hội của cộng đồng dân cư

đ ô th Nó chính là tiêu chuẩ ị n để phân bi t ô th v i nông thôn ệ đ ị ớ

1.1.2.2 Phân loại cơ ở ạ ầ s h t ng đ ô th ị

nhiều loại khác nhau:

- Theo tính chất ngành cơ bả n có th phân ra: Cơ ở ạ ể s h tầng khu ô th ; C sở đ ị ơ

- Theo tính phục vụ có thể phân ra: Cơ sở hạ tầng ô th ph c v sảđ ị ụ ụ n xu t v t ấ ậchất; Cơ s hở ạ ầ t ng ô th ph c v v nhu c u v n hoá tinh thần đ ị ụ ụ ề ầ ă

- Theo trình độ phát triển có thể phân ra: Cơ sở hạ ầ t ng đô thị phát triển cao; Cơ sở

hạ ầ t ng ô thị phát triển trung bình; Cơ ởđ s hạ tầng đô thị phát triển thấp

- Theo quy mô đô thị có thể phân ra: Cơ sở hạ tầng siêu ô th ; C sở hạ tầng đ ị ơ

đô th l n; C s h t ng ô th trung bình; C s h t ng ô th nh ị ớ ơ ở ạ ầ đ ị ơ ở ạ ầ đ ị ỏ

Tuy vậy, trong số các tiêu chí được đưa ra để phân loại như trên, cách phân loại

Thứ nhất, cơ s h t ở ạ ầ ng khu ô thị đ

các lĩnh vực kinh tế trong n n kinh t qu c dân, bao g m ti n ích công c ng, công ề ế ố ồ ệ ộ

sống; Mạng lưới v n t i và phân ph i n ng lượng (bao g m các tr m bi n áp trung ậ ả ố ă ồ ạ ế

tiện thông tin liên lạc, bư đ ệu i n, l u tr , và x lý thông tin; Hệ thống thuỷ lợư ữ ử i, thu ỷ

Trang 20

nông phục vụ việ ưới tiêu và phục vụ cho chăn nuôi; Cơ ởc t s hạ ầ t ng môi trường phục

vụ cho việc bảo vệ giữ gìn và cải tạo môi trường sinh thái của đất nước và môi trường sống của con người Hệ thống này thường bao gồm các công trình chống thiên tai; các

Thứ hai: Cơ ở ạ ầ s h t ng kinh tế - xã hội

Bao gồm toàn bộ các công trình như nhà xưởng, kho bãi, khách sạn, khu

tổ chức xã hội

Thứ ba, cơ s h t ở ạ ầng dịch vụ xã hội

nghệ, thể dục thể thao

- Cơ sở hạ tầng khu ô th là m t lo i hàng hoá công c ng, được s dụng đ ị ộ ạ ộ ửchung, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho một quốc gia, hoặc một tỉnh, thành phố, một huyện, một xã

- Cơ sở hạ tầng khu ô th mang tính h th ng và đồng b , b i l , n u thi u h đ ị ệ ố ộ ở ẽ ế ế ệthống và đồng bộ, hiệu quả ử s dụng c a c s hạ ầủ ơ ở t ng k thuậ ẽỹ t s không cao và không hiệu quả

kinh tế- xã hội, sao cho hình thành, quy mô xây dựng phù hợp với phong tục tập quán

Trang 21

tố kinh tế kỹ thuật, vừa phản ánh ki n trúc v n hoá địa phương ế ă

Như vậy vi c xây d ng c sở hạ tầệ ự ơ ng ô th ph i tho mãn nhu c u v t ch t và đ ị ả ả ầ ậ ấ

- Cơ sở ạ h tầng khu ô th có tính thích ng trong m t kho ng th i gian dài, vì đ ị ứ ộ ả ờ

hạ tầng không những đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà cả trong tương lai

chứng với các ngành khác và tổng thể kinh tế xã hội trong khu vực mà nó phục vụ

- Mật độ các công trình cao

Sở dĩ nh v y b i l , các đư ậ ở ẽ ô th thường có quy mô dân s và m t độ dân s cao ị ố ậ ốĐối với các ô th du l ch, để tạđ ị ị o nên m t i m đến an toàn và h p d n thì m t độ c a ộ đ ể ấ ẫ ậ ủ

vui chơi, giải trí, đi lại, an ninh lại ph i mứả ở c cao h n so v i các ô th bình ơ ớ đ ị

biệt là ở các đô thị du lịch biển miền bắc Vì vậy đòi hỏi các cơ quan quản lý Nhà

Đô th là m t i m t p trung dân c v i mậị ộ đ ể ậ ư ớ t độ cao, ch yếu lao động phi nông ủnghiệp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát

phản ánh trình độ phát triển, mức tiện nghi sinh hoạt của người dân đô thị

chất kỹ thuậ ủt c a n n kinh t S dĩề ế ở nh th vì ô th là trung tâm kinh t , chính trị, ư ế đ ị ếvăn hoá của một nước, một vùng lãnh thổ, một địa phương, có vai trò chủ đạo trong sự

đó làm cho c s vậơ ở t ch t k thuậ ủấ ỹ t c a các ô th thường trình độ cao hơn so với các đ ị ở

Trang 22

vùng nông thôn

Sự phát triển các ngành của cơ sở hạ ầ t ng ô th có nh hưởng tr c ti p đến s đ ị ả ự ế ự

Với sự phát triển của lực lượng sản xuất, xu hướng đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ thì vai

tầng đô thị

mục sản xuất và quản lý của Nhà nước

Do đặc đ ểi m kinh tế kỹ thu t, đầu t vào c sở hạ tầậ ư ơ ng c a n n kinh t nh ủ ề ế ư

cho bộ mặ ủt c a thành ph S phát triểố ự n càng cao c a n n ô th th hi n trước h t ủ ề đ ị ể ệ ế ở

Các công trình văn hoá như các danh lam thắng cảnh, tượng đài, công viên, sân gôn, cũng có ý nghĩa tương tự Là đô thị, các công trình văn hoá có ý nghĩa rất quan trọng Bở ẽi l , các ô th là n i thu hút khách du l ch, tham quan, ngh ng i Thi u các đ ị ơ ị ỉ ơ ế

là đô thị du lịch Ở những nơi không có hoặc có ít danh lam thắng cảnh, cần tạo ra các

phương để thu hút khách du lịch

Trang 23

riêng là một loại hàng hoá đặc biệt mà việc s n xu t và cung ng nó ch yếu do nhà ả ấ ứ ủnước thực hiện Chính vì thế, nhà nước có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc quản lý xây dựng cơ ở ạ ầ s h t ng để đảm bảo các yêu cầu củ đa ô thị

theo một quy hoạch, kế hoạch định trước Không thể để cho tình trạng tự do trong việc

đô th hi n đại Kinh nghi m các nước ã chỉị ệ ệ đ rõ i u này H u h t các ô th lớn đều đ ề ầ ế đ ịphải được xây dựng theo một quy hoạch, kế hoạch dự tính chung và chỉ có nhà nước

đô thị

ô nhiễm

mạnh, hiện đại và văn minh phải có một cơ sở ạ h tầng ô th vữđ ị ng m nh, ti n l i, hi n ạ ệ ợ ệ

đại và y đủđầ Do c đ ểđặ i m c a vi c u tưủ ệ đầ phát tri n c sở hạ tầể ơ ng, do yêu c u c a ầ ủ

cơ sở hạ tầng đô thị là một tất yếu khách quan

sở hạ tầng khu đô thị

Trang 24

Quản lý xây dựng cơ s h tở ạ ầng đô thị là nh m th c hi n ch c n ng qu n lý c a ằ ự ệ ứ ă ả ủ

sở hạ tầng ô th là s thi t l p và th c thi những khuôn khổ thểđ ị ự ế ậ ự ch cùng v i nh ng ế ớ ữquy định có tính chất pháp quy để duy trì, bảo tồn và phát triển các công trình hạ tầng

các cơ quan chuyên trách sử dụng và khai thác các công trình Trong quá trình quản lý

Thứ nhất, tuân thủ theo quy hoạch, kế ho ch xây dự ạ ng c sở ạ ầ ơ h t ng

Việc xây dựng phải được thực hiện đúng nguyên tắc, đúng quy hoạch, kế hoạch quản lý đô thị Tuân thủ nghiêm ngặt quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị,

hạ tầng đô thị

Thứ hai, giải quyết vấn đề giải phóng mặt bằng xây dự ng

Đây là mộ ất v n đề khó kh n nh t đối v i t t c các địa phương, k từă ấ ớ ấ ả ể khi th c ựhiện quy hoạch và thực hiện xây dựng Do đó nhà nước và các cấp chính quyền địa

các nhà đầu tư xây dựng

Thứ ba, lựa chọn nhà thầu và tạo đ ề i u kiện về các thủ tục hành chính

Xây dựng các công trình hạ tầng ô th òi h i s đầu t vốđ ị đ ỏ ự ư n l n, c ng nh ớ ũ ư

yêu cầu mỹ quan và các yếu tố khác Vì vậy, mặc dù phải thực hiện việc đấu thầu xây

Thứ t ư, quản lý đúng quy định và có hiệu quả

Trang 25

Khi xây dựng phải thực hiện nghiêm ngặt công tác giám sát theo đúng quy định Giữ gìn, b o v và khai thác các công trình c sở hạ tầả ệ ơ ng ô th hi n có Ti t đ ị ệ ếkiệm chi phí đầu tư

Thứ năm, xử lý vi phạm

dẫn của các cơ quan quản lý, nếu xảy ra vi phạm thì tổ chức và cá nhân vi phạm sẽ bị

hậu ) nên thường do Nhà nước đảm nhận

hạ tầng ô th Nên Chính ph ã t o i u ki n và m rộđ ị ủ đ ạ đ ề ệ ở ng ch c trách cho khu v c ứ ự

cơ sở hạ tầng đô thị của quốc gia

trọng của từng đô thị trong phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, của vùng hay địa

đô th ị

đô th nói chung ph thu c vào quy hoạị ụ ộ ch t ng th không gian ô th Quy ho ch tổng ổ ể đ ị ạ

Trang 26

phát triển cơ ở s hạ ầ t ng ô th v i mộđ ị ớ t quy mô l n, nh t là trong xu th bùng n ô th ớ ấ ế ổ đ ịhoá toàn cầu với một tốc độ choáng ngợp Thực tiễn này, đã gây ra hệ quả phát sinh

trong và xuyên các trung tâm kinh tế đ ô thị hoá, hệ thống đ ệi n gia dụng và công

triển xã hội

hoá đất nước, ngoài ra do tăng trưởng kinh tế nên dân chúng ngày càng nhận thức sâu

quan đ ệi n nước sinh hoạt, xử lý rác th i t t và có ch t lượng cao Tất cả nhữả ố ấ ng i u đ ề

đ đó òi h i s qu n lý và phát tri n c sở hạ tầỏ ự ả ể ơ ng ô th ph i theo k p v i t c độ phát đ ị ả ị ớ ốtriển đô thị, tốc độ tăng trưởng kinh t T ng trưởng kinh t ph i g n v i phát tri n h ế ă ế ả ắ ớ ể ạ

quyết vấ đề trên cần n ph i có s qu n lý c a nhà nước t khâu quy ho ch đến xây ả ự ả ủ ừ ạdựng cơ sở hạ tầng

Đây là nguyên tắc hệ thống để làm sao các đặc trưng và mục tiêu của hệ thống

cơ sở hạ tầng được thực hiện một cách tốt đẹp

quản lý phải căn cứ vào quy mô đô thị, quy mô hoạt động sản xuất và dịch vụ, quy mô

đổi kịp th i i u này r t quan trọờ Đ ề ấ ng đối v i qu n lý s phát tri n c a các ô th du ớ ả ự ể ủ đ ịlịch, bởi lẽ, quy mô dân s c a các ô thịố ủ đ này thường có s bi n động c họự ế ơ c Do v y, ậ

Trang 27

Tất nhiên, việc phát triển cơ sở hạ tầng c a các ô th cũủ đ ị ng ph i tính t i th i k quy ả ớ ờ ỳ

chất đã có

dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị

- Quy hoạch cơ ở ạ ầ s h t ng ô thị đ

Đây là công c quan tr ng để đảm b o s qu n lý th ng nh t của nhà nước ụ ọ ả ự ả ố ấtrong xây dựng và phát triển hạ ầ t ng đô thị

đô th sao cho b trí và s dụị ố ử ng h p lý c sở hạ ầợ ơ t ng c a ô th đảm b o cho s phát ủ đ ị ả ự

cầu, quy định của nhà nước đối với mọi hoạt động xây dựng và mọi hoạt động khác có

xác định

riêng thực hiện được ý chí của nhà nước

Trang 28

thống các văn bản pháp quy để tạo môi trường th ch nh m qu n lý xây d ng c sở ể ế ằ ả ự ơ

hạ tầng đô thị

Qua đó, các cơ quan hành chính, thủ trưởng và các nhà chức trách thực hiện quyền hạn

Thực hiện phương pháp hành chính, đòi hỏi phải tiến hành một loạt các khâu liên hoàn trong đó có:

+ Công việc phê duyệt, cấp phép xây dựng phương án;

+ Cấp chứng chỉ quy hoạch, cấp giấy phép xây dựng:

+ Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm

sở hạ tầng đô thị

hoá này đòi hỏi vốn lớn, thời gian thu hồi vốn dài, đòi hỏi phải có đầu tư, mạo hiểm Việc phát triển loại hàng hoá này mang tính hiệu quả kinh tế xã hội nhiều hơn là hiệu

Trang 29

để xây dựng c s h t ng ô th là: ơ ở ạ ầ đ ị

+ Vốn đầu t ư

+ Thuế và lãi suất tín dụng ưu đãi

+ Chính sách ưu tiên thu hút đầu tư

1.1.5.4 Xây dựng bộ máy tổ chức quản lý nhà nước trong phát triển cơ sở

tầng đô thị nói riêng được hình thành theo một hệ thống, từ Trung ương tới cấp xã phường Cụ thể như sau:

- Trên phạm vi toàn quốc Công tác quản lý của Chính phủ bao gồm nhiều cơ

các cơ quan có liên quan

Cơ quan chức năng gồm Bộ Xây dựng và Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng, kiến trúc, quy hoạch phát triể đn ô th nói chung và c s h t ng ô th nói riêng ị ơ ở ạ ầ đ ị

Cơ quan phối hợp là các bộ ph n thu c B Tài chính Thi hành các văn bản ậ ộ ộ

- Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương và các cấp trực

thông qua UBND Tỉnh, Thành phố xây dựng các văn bản pháp quy, tổ chức kiểm tra,

Trang 30

thanh tra các cơ quan cấp dưới thực thi Vi c xây d ng quy ho ch chi ti t do v n ệ ự ạ ế ă

1.1.5.5 Công tác tuyên truyền, giáo dục

thị

TẦNG ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

một số quốc gia trên thế giới

Việt Nam, cần tham khảo có chọn lọc để xây dựng định hướng quản lý dự án, phát triển đô thị ở nước ta Phát triển b n v ng có th coi là kết quả hợề ữ ể p nh t giữấ a kinh t - ế

xã hội và môi trường để tìm ra vùng chung, tiếng nói chung đảm bảo tính bền vững

Việt Nam trong tiến trình phát triển đô thị bền vững

của các nhà đầu tư và các khoản tín dụng Tập đoàn thanh toán lại cho các nhà đầu tư

tăng lên về nhà ở của các đô thị, thúc đẩy đô thị phát triển một cách có hiệu quả Seoul

Trang 31

là quận thương mại với diện tích 9,2km2 (chiếm 1,5% toàn bộ đất ai của thành phố đ

bố trí được cân bằng hơn, và hình thành khu trung tâm khu vực phía Nam với những

từ 25% năm 1970 lên 42% năm 1981 Đường giao thông chiếm 15% đất đai Để thành phố vượt sông Hàn, bắc qua sông Hàn là 13 cầu đường cao tốc và 4 cầu đường sắt, sẽ

sang các chức năng khác ph i th c hi n theo S c l nh, gi i h n trong ph m vi t 5% - ả ự ệ ắ ệ ớ ạ ạ ừ

đích nông nghi p và nh ng n i đất ai có th có giá tr kinh t lớệ ữ ơ đ ể ị ế n cho m c ích , ụ đ ở

trường và thuế Giải pháp hành chính của việc công nhận quyền sở hữu thông qua việc

cùng lúc hàng trăm ngàn căn hộ tái định cư, chính phủ này đã thực hiện phương châm

“lấy lợi nhuận để tái đầu tư” Theo đó, khi xây dựng khu công nghiệp hay khu thương

Trang 32

cho dân (tất nhiên không theo giá kinh doanh) chủ ế y u lấy từ khoản thu các công trình

tâm khi về nơ ởi mới Để gi i quy t t n g c các c n b nh ô th nh kẹả ế ậ ố ă ệ đ ị ư t xe, ng p ậ

hiện trên từng mét vuông Những năm xây dựng đất nước mặc dù rất cần nhà đầu tư

cuộc đô thị hóa, chính vì vậy phải có tầm nhìn xa, chính phủ quyết là làm chứ ít khi

bảo tồn vừa có th khai thác v m t kinh t Singapore ã tr thành m t thành ph ki u ể ề ặ ế đ ở ộ ố ể

Tại Malaysia, lấy trường hợp Kuala Lumpur làm ví dụ thì quy trình lập, xét

duyệt và xây dựng các quy định kiểm soát phát triển đô thị không khác nhiều so với

triển đô thị Mô hình quản lý Kuala Lumpur thể hiện tính dân chủ trong các quyết

đồng làm việc công tâm và trên những nguyên tắc, quy định chặt chẽ Trong lĩnh vực

vấn đề bả ồo t n và phát tri n làng trong ô th vớ ấể đ ị i c u trúc ô th hi n đại.đ ị ệ Quản lý đô

Trang 33

quy n ề địa phương Một trong những công cụ quan trọng nhất để quản lý đất đai ở Malaysia là kiểm soát sự phát triển Chính quyền địa phương chuẩn bị hồ sơ quy hoạch của các khu vực trong phạm vi có khả năng phát triển, trên đó chỉ ra rất chi tiết

những thuế thu được từ chính quyền bang, thuế được thu hàng năm bởi chính quyền nhà nước, và những khoản tiền lãi khi chuyển nhượng đất

toà nhà, dự định xây dựng thêm 542 toà nhà, tổng cộng là 1.167 toà nhà với diện tích 13,45 triệu m2 sàn, đa phần từ 12-20 tầng, có khu 24-30 tầng Ngày nay, với công

tạo đô thị được triển khai tại những địa đ ểi m ã t ng được s dụđ ừ ử ng nh đất ô th ư đ ị

căn cứ theo các quy định và được tiến hành hết sức nhanh chóng Về nguyên tắc, vấn

Trang 34

đồng bị coi là gây ch m tr cho khâu thiếậ ễ t k và thi công ho c ch gây thêm nhi u ế ặ ỉ ề

trở thành một hình thức thông tin cuối cùng trước khi tiến hành thi công Người ta duy

mức độ thành công cũng dừng ở mức nhất định

Quốc hội, Chính phủ, Bộ Xây dựng và các Bộ ngành đã và đang từng bước hoàn thiện

trong đó nhiều văn bản Luật lần đầu tiên đã được nghiên cứu, xây dựng và ban hành

thị Việt Nam

lực tham gia trong quá trình phát triển đô thị còn có nhiều hạn chế, dẫn đến thực tế vẫn còn phổ biến tình trạng thiếu thông tin, chồng chéo giữa các lĩnh vực

Có thể ấ ằ th y r ng, các b t c p t n t i trong nhiều cấ ậ ồ ạ ấp độ, thuộc nhiề ĩnh vực từ u l

Trang 35

triển trong đời sống hàng ngày của đô thị Thực tế này có nhiều nguyên nhân chủ quan

bản thân người dân đô thị

buộc phải chấp nhận những quy luật của nền kinh tế thị trường Quản lý dự án nói

khoảng ngân sách và chất lượng yêu cầu

Tại Việt Nam ngành xây dựng phát triển rất mạnh mẽ Phát triển đáng nói nhất

phức tạp và những thay đổi liên tục giữa các chủ thể liên quan tới công trình xây dựng,

Việt Nam khi tham gia các dự án lớn, phức tạp

trường đại học công trình và một số trung tâm đào tạo bồi dưỡng cho các cán bộ viên

nước với đại diện là các ban trực thuộc Đơn vị thiết kế và thi công công trình được

Trang 36

lý dự án h u nh không có K t quả đạt được chủ yếầ ư ế u được ánh giá b ng ch tiêu có đ ằ ỉ

đạt kế ho ch ra từ u năạ đề đầ m hay không? Vi c qu n lý dựệ ả án trên các tiêu chí nh chi ưphí dự án, rủi ro gặp phải, chất lượng hầu như không được đặt ra

Việt Nam trong mọi ngành nghề, đặc biệt trong ngành xây dựng Song kinh nghiệm và

quản lý dự án nước ngoài Một vài dự án lớn cũng được quản lý bởi các công ty trong

Cùng với sự tác động của nền kinh tế thị trường, yêu cầu thực hiện dự án cũng thay đổi từ việc chỉ định thầu sang đấu thầu, từ phương pháp quản lý truyền thống

quản lý dự án đã xuất hiện nhiều công ty lớn, có tên tuổi của nước ngoài như công ty

lý nhiều dự án lớn như đường 10, nhà máy bia Heineken, Cầu Bãi Cháy,… Các công

có vốn nước ngoài không được phép tham gia Các bộ phận trong nước gói gọn hoạt

thách thức m i trong qu n lý d án i u ó làm cho các b ph n này khó có kh n ng ớ ả ự Đ ề đ ộ ậ ả ă

nước ngoài khi tham gia các dự án lớn

tiếp tục chiếm ưu thế hơn các công ty trong nước Sau khi Việt Nam gia nhập WTO các công ty trong nước mất dần thị phần vào tay các công ty nước ngoài Các công ty

Trang 37

Một đặc đ ểm quan trọng trong quản lý dự án là kỹ năi ng qu n lý được c ng c ả ủ ố

phương pháp quản lý sẵn có một cách thụ động Nó gây cản trở lớn cho các công ty

thống quản lý Bên cạnh đó không có sự liên kết giữa các công ty trong nước để tăng

khoảng cách về trình độ quản lý dự án giữa các công ty trong nước với các công ty nước ngoài ngày một cách xa

khóa đào tạo về ngành quản lý dự án và quản lý xây dựng Nhưng để đạt được hiệu quả mong đợi trong quản lý dự án cần phải có những đổi mới trong phương pháp, đề

1.2.3 Một số bài học kinh nghiệm

phần nào giúp nước ta học tập nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực cho công tác quản lý,

những chỉ đ áp ứng nhu cầu của thế hệ hi n t i mà còn phả đệ ạ i áp ứng nhu cầu của những thế hệ tương lai Trong đô th bềị n v ng, m i th hệữ ọ ế đều có được cu c s ng ộ ố

toàn và đối xử công b ng H được t n hưởng b n s c văằ ọ ậ ả ắ n hóa dân t c, l ch s , c nh ộ ị ử ả

nhân loại

Trang 38

Kinh nghiệm quốc tế ề v phát triể đn ô thị ầ c n được họ ập một cách có chọ ọc t n l c

vững

Quản lý dự án là có thể nói là sự kết hợp tuyệt vời giữa khoa học và nghệ thuật Vì vậy

quản lý dự án đầu tư xây dựng còn phải nắm vững nghệ thuật quản lý để tác động vào các đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra của Nhà nước và của các địa phương

những quy luật của nền kinh tế thị trường Vì vậy đổi mới công nghệ quản lý dự án nói

cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế đầy biến động đồng thời tạo tiền đề thúc đẩy

Trang 39

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Quảng Ninh là tỉnh nằm ở địa đầu phía Đông Bắc Việt Nam, nằm chếch theo

bãi triều, bên ngoài là hơn hai nghìn hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có 1.030 đảo có tên,

huyện), 186 đơn vị hành chính cấp xã

Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa Trên đất liền, phía Bắc của tỉnh (có các huyện Bình

tỉnh Quảng Tây với 132,8 km đường biên giới; phía Đông là vịnh Bắc Bộ; phía Tây

2.1.1.2 Địa hình, đất đai

(1.507 m) và Cao Xiêm (1.330 m) chiếm phần lớn diện tích tự nhiên các huyện Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà, dãy Ngàn Chi (1.166 m) ở phía bắc huyện Tiên Yên Vùng núi miền tây từ Tiên Yên qua Ba Chẽ, Hoành Bồ, phía bắc thị xã Uông Bí và thấp dần

nên thường được gọi là cánh cung núi Đông Triều với đỉnh Yên Tử (1.068 m) trên đất Uông Bí và đỉnh Am Váp (1.094 m) trên đất Hoành Bồ

Trang 40

Vùng trung du và đồng bằng ven biển gồm những dải đồi thấp bị phong hoá và

bờ biển Đó là vùng Đông Triều, Uông Bí, bắc Quảng Yên, nam Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà và một phần Móng Cái Ở các cửa sông, các vùng bồi lắng phù sa tạo nên những cánh đồng và bãi triều thấp Đó là vùng nam Uông Bí, nam Yên Hưng (đảo Hà Nam), đông Yên Hưng, Đồng Rui (Tiên Yên), nam Đầm Hà, đông nam Hải Hà, nam Móng Cái Tuy có diện tích hẹp và bị chia cắt nhưng vùng trung du và đồng bằng ven biển thuận tiện cho nông nghiệp và giao thông nên đang là những vùng dân cư trù phú của Quảng Ninh

vôi nguyên là vùng địa hình karst bị nước bào mòn tạo nên muôn nghìn hình dáng bên ngoài và trong lòng là những hang động kỳ thú

Vùng ven biển và hải đảo Quảng Ninh ngoài những bãi bồi phù sa còn những bãi cát trắng táp lên từ sóng biển Có nơi thành mỏ cát trắng làm nguyên liệu cho công

Minh Châu, Ngọc Vừng )

biển còn tạo nên hàng loạt lu ng l ch và h i c ng trên dả ờ ểồ ạ ả ả i b bi n khúc khu u kín gió ỷnhờ những hành lang đảo che chắn, tạo nên một tiềm năng cảng biển và giao thông đường thuỷ ấ ớ r t l n

Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2011 tổng diện tích tự nhiên theo đơn vị

Ngày đăng: 01/12/2022, 19:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 01. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA TỈNH NĂM 2011 - Xây dựng một số giải pháp cải thiện việc quản lý Nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
BẢNG 01. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA TỈNH NĂM 2011 (Trang 41)
BẢNG 02. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG NINH NĂM 2000 - Xây dựng một số giải pháp cải thiện việc quản lý Nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
BẢNG 02. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG NINH NĂM 2000 (Trang 48)
BẢNG 03 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG NINH NĂM 2011 - Xây dựng một số giải pháp cải thiện việc quản lý Nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
BẢNG 03 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG NINH NĂM 2011 (Trang 49)
Hình 01. Qui mơ phát triển dân số đô thị Quảng Ninh giai đạ on 2000-2011 - Xây dựng một số giải pháp cải thiện việc quản lý Nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Hình 01. Qui mơ phát triển dân số đô thị Quảng Ninh giai đạ on 2000-2011 (Trang 50)
thể hiện qua bảng sau: - Xây dựng một số giải pháp cải thiện việc quản lý Nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
th ể hiện qua bảng sau: (Trang 52)
2.2.3 Tình hình đóng góp của các dự án khu đô thị mi vào phát triển kinh ớ - Xây dựng một số giải pháp cải thiện việc quản lý Nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
2.2.3 Tình hình đóng góp của các dự án khu đô thị mi vào phát triển kinh ớ (Trang 53)
Qua bảng trên cho thấy, các dự án đầu tư xây dựng các khu đô thị ớ mi tập trung chủ yếu vào các khu  ô th  lớđị n, có ti m n ng phát tri n nh : TP H  Long, TP C m ềăểưạẩ - Xây dựng một số giải pháp cải thiện việc quản lý Nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
ua bảng trên cho thấy, các dự án đầu tư xây dựng các khu đô thị ớ mi tập trung chủ yếu vào các khu ô th lớđị n, có ti m n ng phát tri n nh : TP H Long, TP C m ềăểưạẩ (Trang 53)
của những năm trước. Bảng 05 và 06 cho thấy kết quả so sánh các chỉ tiêu để thấy - Xây dựng một số giải pháp cải thiện việc quản lý Nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
c ủa những năm trước. Bảng 05 và 06 cho thấy kết quả so sánh các chỉ tiêu để thấy (Trang 54)
BẢNG 06: TỐC ĐỘ TĂNG CÁC CHỈ TIÊU QUA CÁC NĂM - Xây dựng một số giải pháp cải thiện việc quản lý Nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
BẢNG 06 TỐC ĐỘ TĂNG CÁC CHỈ TIÊU QUA CÁC NĂM (Trang 54)
Hình 02. Thống kê tiến độ GPMB dán theo năm ự - Xây dựng một số giải pháp cải thiện việc quản lý Nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Hình 02. Thống kê tiến độ GPMB dán theo năm ự (Trang 67)
Hình 03. Các dạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai - Xây dựng một số giải pháp cải thiện việc quản lý Nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Hình 03. Các dạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai (Trang 69)
Hình 04. Các dạng khiếu nại hành chính về ồ bi thường, tái định cư - Xây dựng một số giải pháp cải thiện việc quản lý Nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Hình 04. Các dạng khiếu nại hành chính về ồ bi thường, tái định cư (Trang 70)
BẢNG 08: TÌNH HÌNH THU NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT - Xây dựng một số giải pháp cải thiện việc quản lý Nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
BẢNG 08 TÌNH HÌNH THU NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT (Trang 71)
BẢNG 10: CHỈ TIÊU PHÁT TR IN KINH T- XÃ HI CA TNH Ỉ - Xây dựng một số giải pháp cải thiện việc quản lý Nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
BẢNG 10 CHỈ TIÊU PHÁT TR IN KINH T- XÃ HI CA TNH Ỉ (Trang 79)
BẢNG 11: CHỈ TIÊU TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG C ỦA TỈNH QUẢNG NINH QUA CÁC GIAI Đ ẠN O - Xây dựng một số giải pháp cải thiện việc quản lý Nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
BẢNG 11 CHỈ TIÊU TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG C ỦA TỈNH QUẢNG NINH QUA CÁC GIAI Đ ẠN O (Trang 80)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w