Xây dựng một số giải pháp cải thiện việc quản lý Nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Trình bày cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước về các dự án dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Phân tích thực trạng công tác quản lý Nhà Nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (20062011). Một số giải pháp nhằm cải thiện công tác quản lý Nhà Nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-
NGÔ THỊ NHUNG
VIỆC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐÔ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-
NGÔ THỊ NHUNG
XÂY DỰNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN VIỆC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐÔ
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN DIỆU HƯƠNG
Trang 3đỡ, tạo điều kiện cho chúng tôi trong quá tr ình hoàn thành các thủ tục bảo vệ luận văn Đặc biệt, tôi xin b ày t òng biết ơn sâu sắc nhất đến cô giáo - Tiến sĩ Phan Diệu Hương, Viện ỏ l Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội là người trực tiếp hướng dẫn khoa
h ọc Cô giáo đ ận t ã t ình h ướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá tr ình nghiên cứu
và hoàn thiện đề tài
Tôi c ũng xin bày t ỏ sự biết ơn đến L ãnh đạo Sở T ài chính, Lãnh đạo UBND th ành ph ố
H ạ Long, và các đồng nghiệp, các sở - ban - ngành có liên quan đ ạo điều kiện giúp đỡ để ã t tôi hoàn thành khoá h ọc, thực hiện th ành công lu ận văn n ày
Cu cùng ối , tôi xin được b ày t òng bi ỏ l ết ơn và những t ình c ảm y êu m ến nhất đến gia
đ ình, nh ững người thân của tôi đ ạo điều kiện, động vi ã t ên tôi trong su ốt quá tr ình h ọc tập
và th ực hiện luận văn n ày
Xin chân thành cám ơn !
Hà N ội, ngày tháng 12 năm 2012
H ọc vi ên
Đào Hồng Phong
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2013
Tác giả luận văn
Ngô Thị Nhung
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan……… 1
Mục lục……… 2
Danh mục các ký hiệu các chữ viết tắt……… 6
Danh mục bảng……… 7
Danh mục các hình vẽ, đồ thị……… 8
Phần mở đầu……… 9
1 Tính c p thiấ ết của đề tài……… 9
2 Mục tiêu của luận văn……… 10
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận v n……… ă 11 4 Phương pháp nghiên cứu của luận văn……… 11
5 Đóng góp khoa học và thực tiễn của luận văn……… 11
6 Kết cấu của luận văn……… 11
Chương 1: Cơ sở lý luậ n v qu n lý Nhà nước v các d án d ề ả ề ự ự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầ ng khu ô th trên địa bàn t nh Qu ng đ ị ỉ ả Ninh
13 1.1 Khái niệm về dự án đầu t xây d ng c sở hạ tầư ự ơ ng khu ô đ thị……… 13
1.1.1 Khái niệm về ự d án đầu tư……… 13
1.1.2 Quan niệm về ơ ở ạ ầ c s h t ng ô thị……… đ 15 1.1.2.1 Khái niệm về ơ ở ạ ầ c s h t ng ô thị……… đ 15 1.1.2.2 Phân loại cơ ở ạ ầ s h t ng ô thị……… đ 16 1.1.2.3 Đặc đ ểi m về cơ s hở ạ ầng khu đô thị……… t 17 1.1.3 Vai trò của cơ sở ạ h tầng kỹ thuật với sự phát triển kinh tế ủ c a đô thị……… 18
1.1.4 Quản lý Nhà nước trong xây dựng cơ sở hạ tầng khu ô đ thị……… 19
Trang 6dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị………
1.1.5.3 Các công cụ chủ yếu th c hi n vai trò quản lý nhà nước ự ệ
cơ sở hạ tầng đô thị………
1.1.5.5 Công tác tuyên truyền giáo dục………
25
27
1.2.2 Tình hình quản lý đầu tư xây dựng cơ ở s hạ ầ t ng ô th Vi t đ ị ở ệ
Chương 2 Phân tích thực trạng công tác quản lý Nhà Nước đối
36
Trang 72.2.2 Tình hình triển khai các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
các khu đô thị mới trên địa bàn t nh Qu ng Ninh giai o n n m 2006 – ỉ ả đ ạ ă
2011………
47
2.2.3 Tình hình đóng góp của các dự án khu đô thị mới vào phát
2.3 Thực trạng công tác quản lý Nhà nước các dự án đầu tư xây
Chương 3 Một số giải pháp nhằm cải thiện công tác quản lý
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh………
73
3.1.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các khu đô thị tỉnh
3.1.2.1 Định hướng tổ chức kinh tế - xã hội phát triển theo không
3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện công tác quản lý Nhà
Nước đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu ô th trên tỉnh đ ị
Quảng Ninh………
77
Trang 83.2.1 Biện pháp cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn gi n, ả
gọn nhẹ, hiệu lực, hiệu quả, công khai, minh bạch……… 78
3.2.2 Biện pháp nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và tuân thủ việc triển khai thực hiện theo đúng quy hoạch……… 81
3.2.3 Biện pháp nâmg cao chất lượng công tác thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư và quản lý giám sát quá trình thực hi n d án, đẩy nhanh ti n ệ ự ế độ thực hi n d án……… ệ ự 85 3.2.4 Biện pháp làm tốt công tác gi i phóng m t b ng và đặc bi t ả ặ ằ ệ chú trọng đến việc tạo quỹ đất sạch……… 90
3.2.5 Biện pháp tăng cường công tác thu nộp tiền sử dụng đất…… 94
3.2.6 Biện pháp làm tốt công tác thanh kiểm tra, kiên quyết xử lý vi phạm các dự án……… 95
Kết luận và kiến nghị……… 98
Tài liệu tham khảo……… 100
Phụ lục……… 103
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 01 Tình hình sử dụng đất đai của tỉnh Quảng Ninh năm 2011……… 38 Bảng 02 Tình hình phát triển đô thị Quảng Ninh năm 2000……… 45 Bảng 03 Tình hình phát triển đô thị Quảng Ninh năm 2011……… 46 Bảng 04 Số lượng các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị phân theo
phương thức thực hiện……… 49
kinh tế - xã hội……… 50 Bảng 06 Tốc độ phát triển các chỉ tiêu qua các năm……… 51 Bảng 07 Tốc độ phát triển các chỉ tiêu so với năm 2006……… 51
Bảng 10 Chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 76
Bảng 12 Kinh phí tiết kiệm được từ tinh giản biên chế……… 81
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 02 Thống kế tiến độ GPMB dự án theo năm……… 64
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
Đô th hoá là m t quá trình tấị ộ t y u c a b t k quốế ủ ấ ỳ c gia nào, trong ó có Vi t đ ệNam Tuy nhiên, đô thị hoá tự phát, thiếu quy hoạch khoa học sẽ làm nảy sinh và để lại nhiều hậu quả tiêu cực và lâu dài, cản trở sự phát tri n c a đất nước Chính vì vậy, ể ủchiến lược đô thị hoá của Việt Nam phải hướng tới m c tiêu b n v ng gi a t nhiên, ụ ề ữ ữ ựcon người và xã hội
Trong những năm qua, hệ ố th ng ô th qu c gia ã có s chuy n biến tích cực đ ị ố đ ự ể
cả về lượng cũng nh vềư ch t M ng lưới ô th qu c gia đấ ạ đ ị ố ã và ang được phát tri n, đ ể
đô thị hoá ã t ng t 20,7% n m 1999 đếđ ă ừ ă n nay t x p x 30% n u tính dân s n i thị đạ ấ ỉ ế ố ộ
với mặt bằng chung trong cả nước Năm 2007-2009 đạt khoảng từ 8-10% Sự phát
quan trọng trong việc duy trì sự ổn định và phát triển chung của xã hội Chất lượng
cấp cơ sở hạ tầng tại các đô thị
qua, vẫn còn nhiều việc cần phải làm Về quy hoạch, trong cả nước đã có 9 đồ án quy hoạch vùng được Chính phủ phê duyệt, 59/63 tỉnh, thành phố có quy hoạch phát triển
các khu dân cư, khu đô thị Tổng diện tích đất thu hồi để quy hoạch thực hiện các dự án
Trang 13lao động việc làm, phát triển đô thị hóa, tạo lập được những khu dân cư có cảnh quan kiến
dụng đất các dự án đã đóng góp cho Ngân sách tỉnh 1.520 tỷ đồng, chưa tính các nghĩa vụ
đề bấ ật c p, t n t i c n ph i được chỉ ra và cần thiết phải xây dựng một số giải pháp ồ ạ ầ ả
vấn đề kinh tế xã hội, công tác quản lý Nhà nước nhiều mặt còn thiếu hiệu lực, hiệu quả
mặt bằng để giao đất sạch cho nhà đầu tư, công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch, công tác thanh kiểm tra xử lý sai phạm
lý Nhà nước về các dự án đầu t xây d ng c sở hạ tầ ư ự ơ ng khu ô th trên địa bàn đ ị tỉnh Quảng Ninh” có ý nghĩa c vềả lý lu n và th c ti n, góp ph n gi i quyết những ậ ự ễ ầ ảvẫn đề còn tồn tại nêu trên
2.1 Mục tiêu chung
đầu tư xây d ng cơ ở ạ ầự s h t ng khu ô th trên địa bàn tỉđ ị nh Qu ng Ninh trong giai o n ả đ ạ
nước đối với các d án trong giai o n t i ự đ ạ ớ
2.2 M ục tiêu cụ thể
với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị
Trang 14- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nh m nâng cao hi u qu củằ ệ ả a công tác qu n ả
lý Nhà nước đối với các dự án đầu t xây dư ựng cơ ở ạ ầ s h t ng đô thị ở ỉ t nh Quảng Ninh đến 2020
3.1 Đối tượng nghiên cứu
khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi về thời gian
3.2.2 Phạm vi về nội dung
pháp thống kê và phương pháp nghiên cứu hệ thống
giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây
dựng c s h t ng ô th Lu n v n còn có th s d ng làm tài liệu cho các nhà đầu tư ơ ở ạ ầ đ ị ậ ă ể ử ụnghiên cứu, tham khảo khi thực hiện các dự án đầu tư vào Quảng Ninh và là tài liệu dùng trong công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học trong nhà trường
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được thiết
kế thành 3 chương theo quy định như sau:
Trang 15Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước các d án đầu t xây d ng c s ự ư ự ơ ở
Chương 2: Phân tích thực tr ng công tác qu n lý Nhà nước đối v i các d án ạ ả ớ ự
2006 – 2011)
Chương 3: Một s giảố i pháp nh m c i thiệằ ả n công tác qu n lý Nhà nước đối v i ả ớ
các dự án đầu tư xây dựng cơ ở ạ ầ s h t ng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Trang 16
CHƯƠNG I
DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư
chính là các yế ốu t làm cho d án có kh n ng th t b i, làm xuất hiện các yếu tố ủự ả ă ấ ạ r i ro,
thời nảy sinh nhiều vấn đề xã hội như thất nghiệp, tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường
quả kinh tế xã hội mong muốn Hầu hết các nước trên thế giới đều tiến hành hoạt động
ch a ứ đựng các yếu tố cơ bản c a ho t động đầu t V y d án là gì? có rấủ ạ ư ậ ự t nhi u cách ềđịnh nghĩa v d án: ề ự
quản lý các cấp Có rất nhiều hoạt động trong tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp được
nhận được s chú ý ngày càng t ng trong xã h i i u này m t ph n do t m quan ự ă ộ Đ ề ộ ầ ầtrọng của dự án trong việc thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế, sản xuất kinh
dung của quản lý dự án ra sao và nó khác với các phương pháp quản lý khác thế nào
Trang 17Hiện nay có rất nhiều cách định nghĩa về dự án:
phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mộ t m c tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả ụ các ràng bu c v ộ ề thời gian, chi phí và nguồn lực”
sự chi phí tiền và thời gian để thực hiện một kế hoạch nhằm mục đích cho ra một sản phẩm duy nhất”
Theo Tiến sỹ Ben Obinero Uwakenh trường Đại học Cincinnati - Mỹ “Dự án là
sự nỗ lực tạm thời được tiến hành để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất” Nói
tạm thời bởi nó có thời gian b t đầu và k t thúc, duy nh t vì các s n ph m, d ch v đều ắ ế ấ ả ẩ ị ụkhác nhau
như sau:
- Dự án có mụ đ c ích, k t qu xác định: Tấ ế ả t các các d án đều ph i có k t qu ự ả ế ả
- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn: Dự án là
quản trị dự án giải tán
- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc: Khác với quá trình sản xuất
mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại
- Dự án liên, quan đến nhiều bên, và có sự tương tác phứ c t p gi a các bộ ạ ữ phận quản lý chức năng với quản lý dự án: Dự án nào c ng có s tham gia c a nhiều ũ ự ủ
Trang 18bên hữu quan như chủ đầu t , người hưởng thụ dựư án, các nhà t v n, nhà th u, các c ư ấ ầ ơquan quản lý Nhà nước
- Môi trường hoạt động "va chạm": Quan hệ gi a các d án là quan hệ chia ữ ự
các hoạt động tổ ch c sứ ản xuất khác về tiền vốn, nhân l c, thiết bị Do đó, môi ựtrường quản lý d án có nhi u quan h ph c t p nh ng n ng động ự ề ệ ứ ạ ư ă
- Tính bất định và độ rủi ro cao: Hầu h t các án òi h i qui mô tiền vốn, vật tư ế đ ỏ
và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao
- Các dự án đều được tiến hành bởi con người: bất k dựỳ án nào c ng do con ũngười tiến hành và có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý Nhà nước
- Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát
Cơ sở ạ h tầng ô th là toàn bộđ ị các công trình giao thông v n t i, bư đ ệậ ả u i n, thông tin liên lạc, dịch vụ xã hội như: Đường sá, kênh mương dẫn nước, cấp thoát nước, sân
đường ống d n x ng, d u, d n khí ga, h i đốt, kho tàng, giao thông v n t i, giáo dụẫ ă ầ ẫ ơ ậ ả c ph ổ
giải trí, rác thải môi trường đô thị v.v
Theo từ chuẩn Anh - Mỹ, thuật ngữ “Cơ sở hạ tầng” (infrastructure) được thể hiện trên 4 bình diện:
nước sạch cung cấp qua h th ng ng d n, khí đốt truy n t i qua ng, h th ng thu ệ ố ố ẫ ề ả ố ệ ố
Hai là, công chính (public works): đường sá, các công trình xây dựng đập, kênh phục vụ tưới tiêu
Trang 19Ba là, giao thông (transport): các trục và tuyến đường b , đường s t chính quy ộ ắ(Conventionnial railway) đường sắt vận chuyển nhanh (massrapid transit tailway) cảng cho tầu và máy bay, đường thuỷ…
Bốn là, hạ tầng xã hội (social infrastructure): trường học, bệnh viện
t ầng có liên quan dùng để phục vụ các nhu cầu kinh tế- xã hội của cộng đồng dân cư
đ ô th Nó chính là tiêu chuẩ ị n để phân bi t ô th v i nông thôn ệ đ ị ớ
1.1.2.2 Phân loại cơ ở ạ ầ s h t ng đ ô th ị
nhiều loại khác nhau:
- Theo tính chất ngành cơ bả n có th phân ra: Cơ ở ạ ể s h tầng khu ô th ; C sở đ ị ơ
- Theo tính phục vụ có thể phân ra: Cơ sở hạ tầng ô th ph c v sảđ ị ụ ụ n xu t v t ấ ậchất; Cơ s hở ạ ầ t ng ô th ph c v v nhu c u v n hoá tinh thần đ ị ụ ụ ề ầ ă
- Theo trình độ phát triển có thể phân ra: Cơ sở hạ ầ t ng đô thị phát triển cao; Cơ sở
hạ ầ t ng ô thị phát triển trung bình; Cơ ởđ s hạ tầng đô thị phát triển thấp
- Theo quy mô đô thị có thể phân ra: Cơ sở hạ tầng siêu ô th ; C sở hạ tầng đ ị ơ
đô th l n; C s h t ng ô th trung bình; C s h t ng ô th nh ị ớ ơ ở ạ ầ đ ị ơ ở ạ ầ đ ị ỏ
Tuy vậy, trong số các tiêu chí được đưa ra để phân loại như trên, cách phân loại
Thứ nhất, cơ s h t ở ạ ầ ng khu ô thị đ
các lĩnh vực kinh tế trong n n kinh t qu c dân, bao g m ti n ích công c ng, công ề ế ố ồ ệ ộ
sống; Mạng lưới v n t i và phân ph i n ng lượng (bao g m các tr m bi n áp trung ậ ả ố ă ồ ạ ế
tiện thông tin liên lạc, bư đ ệu i n, l u tr , và x lý thông tin; Hệ thống thuỷ lợư ữ ử i, thu ỷ
Trang 20nông phục vụ việ ưới tiêu và phục vụ cho chăn nuôi; Cơ ởc t s hạ ầ t ng môi trường phục
vụ cho việc bảo vệ giữ gìn và cải tạo môi trường sinh thái của đất nước và môi trường sống của con người Hệ thống này thường bao gồm các công trình chống thiên tai; các
Thứ hai: Cơ ở ạ ầ s h t ng kinh tế - xã hội
Bao gồm toàn bộ các công trình như nhà xưởng, kho bãi, khách sạn, khu
tổ chức xã hội
Thứ ba, cơ s h t ở ạ ầng dịch vụ xã hội
nghệ, thể dục thể thao
- Cơ sở hạ tầng khu ô th là m t lo i hàng hoá công c ng, được s dụng đ ị ộ ạ ộ ửchung, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho một quốc gia, hoặc một tỉnh, thành phố, một huyện, một xã
- Cơ sở hạ tầng khu ô th mang tính h th ng và đồng b , b i l , n u thi u h đ ị ệ ố ộ ở ẽ ế ế ệthống và đồng bộ, hiệu quả ử s dụng c a c s hạ ầủ ơ ở t ng k thuậ ẽỹ t s không cao và không hiệu quả
kinh tế- xã hội, sao cho hình thành, quy mô xây dựng phù hợp với phong tục tập quán
Trang 21tố kinh tế kỹ thuật, vừa phản ánh ki n trúc v n hoá địa phương ế ă
Như vậy vi c xây d ng c sở hạ tầệ ự ơ ng ô th ph i tho mãn nhu c u v t ch t và đ ị ả ả ầ ậ ấ
- Cơ sở ạ h tầng khu ô th có tính thích ng trong m t kho ng th i gian dài, vì đ ị ứ ộ ả ờ
hạ tầng không những đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà cả trong tương lai
chứng với các ngành khác và tổng thể kinh tế xã hội trong khu vực mà nó phục vụ
- Mật độ các công trình cao
Sở dĩ nh v y b i l , các đư ậ ở ẽ ô th thường có quy mô dân s và m t độ dân s cao ị ố ậ ốĐối với các ô th du l ch, để tạđ ị ị o nên m t i m đến an toàn và h p d n thì m t độ c a ộ đ ể ấ ẫ ậ ủ
vui chơi, giải trí, đi lại, an ninh lại ph i mứả ở c cao h n so v i các ô th bình ơ ớ đ ị
biệt là ở các đô thị du lịch biển miền bắc Vì vậy đòi hỏi các cơ quan quản lý Nhà
Đô th là m t i m t p trung dân c v i mậị ộ đ ể ậ ư ớ t độ cao, ch yếu lao động phi nông ủnghiệp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát
phản ánh trình độ phát triển, mức tiện nghi sinh hoạt của người dân đô thị
chất kỹ thuậ ủt c a n n kinh t S dĩề ế ở nh th vì ô th là trung tâm kinh t , chính trị, ư ế đ ị ếvăn hoá của một nước, một vùng lãnh thổ, một địa phương, có vai trò chủ đạo trong sự
đó làm cho c s vậơ ở t ch t k thuậ ủấ ỹ t c a các ô th thường trình độ cao hơn so với các đ ị ở
Trang 22vùng nông thôn
Sự phát triển các ngành của cơ sở hạ ầ t ng ô th có nh hưởng tr c ti p đến s đ ị ả ự ế ự
Với sự phát triển của lực lượng sản xuất, xu hướng đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ thì vai
tầng đô thị
mục sản xuất và quản lý của Nhà nước
Do đặc đ ểi m kinh tế kỹ thu t, đầu t vào c sở hạ tầậ ư ơ ng c a n n kinh t nh ủ ề ế ư
cho bộ mặ ủt c a thành ph S phát triểố ự n càng cao c a n n ô th th hi n trước h t ủ ề đ ị ể ệ ế ở
Các công trình văn hoá như các danh lam thắng cảnh, tượng đài, công viên, sân gôn, cũng có ý nghĩa tương tự Là đô thị, các công trình văn hoá có ý nghĩa rất quan trọng Bở ẽi l , các ô th là n i thu hút khách du l ch, tham quan, ngh ng i Thi u các đ ị ơ ị ỉ ơ ế
là đô thị du lịch Ở những nơi không có hoặc có ít danh lam thắng cảnh, cần tạo ra các
phương để thu hút khách du lịch
Trang 23riêng là một loại hàng hoá đặc biệt mà việc s n xu t và cung ng nó ch yếu do nhà ả ấ ứ ủnước thực hiện Chính vì thế, nhà nước có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc quản lý xây dựng cơ ở ạ ầ s h t ng để đảm bảo các yêu cầu củ đa ô thị
theo một quy hoạch, kế hoạch định trước Không thể để cho tình trạng tự do trong việc
đô th hi n đại Kinh nghi m các nước ã chỉị ệ ệ đ rõ i u này H u h t các ô th lớn đều đ ề ầ ế đ ịphải được xây dựng theo một quy hoạch, kế hoạch dự tính chung và chỉ có nhà nước
đô thị
ô nhiễm
mạnh, hiện đại và văn minh phải có một cơ sở ạ h tầng ô th vữđ ị ng m nh, ti n l i, hi n ạ ệ ợ ệ
đại và y đủđầ Do c đ ểđặ i m c a vi c u tưủ ệ đầ phát tri n c sở hạ tầể ơ ng, do yêu c u c a ầ ủ
cơ sở hạ tầng đô thị là một tất yếu khách quan
sở hạ tầng khu đô thị
Trang 24Quản lý xây dựng cơ s h tở ạ ầng đô thị là nh m th c hi n ch c n ng qu n lý c a ằ ự ệ ứ ă ả ủ
sở hạ tầng ô th là s thi t l p và th c thi những khuôn khổ thểđ ị ự ế ậ ự ch cùng v i nh ng ế ớ ữquy định có tính chất pháp quy để duy trì, bảo tồn và phát triển các công trình hạ tầng
các cơ quan chuyên trách sử dụng và khai thác các công trình Trong quá trình quản lý
Thứ nhất, tuân thủ theo quy hoạch, kế ho ch xây dự ạ ng c sở ạ ầ ơ h t ng
Việc xây dựng phải được thực hiện đúng nguyên tắc, đúng quy hoạch, kế hoạch quản lý đô thị Tuân thủ nghiêm ngặt quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị,
hạ tầng đô thị
Thứ hai, giải quyết vấn đề giải phóng mặt bằng xây dự ng
Đây là mộ ất v n đề khó kh n nh t đối v i t t c các địa phương, k từă ấ ớ ấ ả ể khi th c ựhiện quy hoạch và thực hiện xây dựng Do đó nhà nước và các cấp chính quyền địa
các nhà đầu tư xây dựng
Thứ ba, lựa chọn nhà thầu và tạo đ ề i u kiện về các thủ tục hành chính
Xây dựng các công trình hạ tầng ô th òi h i s đầu t vốđ ị đ ỏ ự ư n l n, c ng nh ớ ũ ư
yêu cầu mỹ quan và các yếu tố khác Vì vậy, mặc dù phải thực hiện việc đấu thầu xây
Thứ t ư, quản lý đúng quy định và có hiệu quả
Trang 25Khi xây dựng phải thực hiện nghiêm ngặt công tác giám sát theo đúng quy định Giữ gìn, b o v và khai thác các công trình c sở hạ tầả ệ ơ ng ô th hi n có Ti t đ ị ệ ếkiệm chi phí đầu tư
Thứ năm, xử lý vi phạm
dẫn của các cơ quan quản lý, nếu xảy ra vi phạm thì tổ chức và cá nhân vi phạm sẽ bị
hậu ) nên thường do Nhà nước đảm nhận
hạ tầng ô th Nên Chính ph ã t o i u ki n và m rộđ ị ủ đ ạ đ ề ệ ở ng ch c trách cho khu v c ứ ự
cơ sở hạ tầng đô thị của quốc gia
trọng của từng đô thị trong phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, của vùng hay địa
đô th ị
đô th nói chung ph thu c vào quy hoạị ụ ộ ch t ng th không gian ô th Quy ho ch tổng ổ ể đ ị ạ
Trang 26phát triển cơ ở s hạ ầ t ng ô th v i mộđ ị ớ t quy mô l n, nh t là trong xu th bùng n ô th ớ ấ ế ổ đ ịhoá toàn cầu với một tốc độ choáng ngợp Thực tiễn này, đã gây ra hệ quả phát sinh
trong và xuyên các trung tâm kinh tế đ ô thị hoá, hệ thống đ ệi n gia dụng và công
triển xã hội
hoá đất nước, ngoài ra do tăng trưởng kinh tế nên dân chúng ngày càng nhận thức sâu
quan đ ệi n nước sinh hoạt, xử lý rác th i t t và có ch t lượng cao Tất cả nhữả ố ấ ng i u đ ề
đ đó òi h i s qu n lý và phát tri n c sở hạ tầỏ ự ả ể ơ ng ô th ph i theo k p v i t c độ phát đ ị ả ị ớ ốtriển đô thị, tốc độ tăng trưởng kinh t T ng trưởng kinh t ph i g n v i phát tri n h ế ă ế ả ắ ớ ể ạ
quyết vấ đề trên cần n ph i có s qu n lý c a nhà nước t khâu quy ho ch đến xây ả ự ả ủ ừ ạdựng cơ sở hạ tầng
Đây là nguyên tắc hệ thống để làm sao các đặc trưng và mục tiêu của hệ thống
cơ sở hạ tầng được thực hiện một cách tốt đẹp
quản lý phải căn cứ vào quy mô đô thị, quy mô hoạt động sản xuất và dịch vụ, quy mô
đổi kịp th i i u này r t quan trọờ Đ ề ấ ng đối v i qu n lý s phát tri n c a các ô th du ớ ả ự ể ủ đ ịlịch, bởi lẽ, quy mô dân s c a các ô thịố ủ đ này thường có s bi n động c họự ế ơ c Do v y, ậ
Trang 27Tất nhiên, việc phát triển cơ sở hạ tầng c a các ô th cũủ đ ị ng ph i tính t i th i k quy ả ớ ờ ỳ
chất đã có
dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị
- Quy hoạch cơ ở ạ ầ s h t ng ô thị đ
Đây là công c quan tr ng để đảm b o s qu n lý th ng nh t của nhà nước ụ ọ ả ự ả ố ấtrong xây dựng và phát triển hạ ầ t ng đô thị
đô th sao cho b trí và s dụị ố ử ng h p lý c sở hạ ầợ ơ t ng c a ô th đảm b o cho s phát ủ đ ị ả ự
cầu, quy định của nhà nước đối với mọi hoạt động xây dựng và mọi hoạt động khác có
xác định
riêng thực hiện được ý chí của nhà nước
Trang 28thống các văn bản pháp quy để tạo môi trường th ch nh m qu n lý xây d ng c sở ể ế ằ ả ự ơ
hạ tầng đô thị
Qua đó, các cơ quan hành chính, thủ trưởng và các nhà chức trách thực hiện quyền hạn
Thực hiện phương pháp hành chính, đòi hỏi phải tiến hành một loạt các khâu liên hoàn trong đó có:
+ Công việc phê duyệt, cấp phép xây dựng phương án;
+ Cấp chứng chỉ quy hoạch, cấp giấy phép xây dựng:
+ Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm
sở hạ tầng đô thị
hoá này đòi hỏi vốn lớn, thời gian thu hồi vốn dài, đòi hỏi phải có đầu tư, mạo hiểm Việc phát triển loại hàng hoá này mang tính hiệu quả kinh tế xã hội nhiều hơn là hiệu
Trang 29để xây dựng c s h t ng ô th là: ơ ở ạ ầ đ ị
+ Vốn đầu t ư
+ Thuế và lãi suất tín dụng ưu đãi
+ Chính sách ưu tiên thu hút đầu tư
1.1.5.4 Xây dựng bộ máy tổ chức quản lý nhà nước trong phát triển cơ sở
tầng đô thị nói riêng được hình thành theo một hệ thống, từ Trung ương tới cấp xã phường Cụ thể như sau:
- Trên phạm vi toàn quốc Công tác quản lý của Chính phủ bao gồm nhiều cơ
các cơ quan có liên quan
Cơ quan chức năng gồm Bộ Xây dựng và Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng, kiến trúc, quy hoạch phát triể đn ô th nói chung và c s h t ng ô th nói riêng ị ơ ở ạ ầ đ ị
Cơ quan phối hợp là các bộ ph n thu c B Tài chính Thi hành các văn bản ậ ộ ộ
- Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương và các cấp trực
thông qua UBND Tỉnh, Thành phố xây dựng các văn bản pháp quy, tổ chức kiểm tra,
Trang 30thanh tra các cơ quan cấp dưới thực thi Vi c xây d ng quy ho ch chi ti t do v n ệ ự ạ ế ă
1.1.5.5 Công tác tuyên truyền, giáo dục
thị
TẦNG ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
một số quốc gia trên thế giới
Việt Nam, cần tham khảo có chọn lọc để xây dựng định hướng quản lý dự án, phát triển đô thị ở nước ta Phát triển b n v ng có th coi là kết quả hợề ữ ể p nh t giữấ a kinh t - ế
xã hội và môi trường để tìm ra vùng chung, tiếng nói chung đảm bảo tính bền vững
Việt Nam trong tiến trình phát triển đô thị bền vững
của các nhà đầu tư và các khoản tín dụng Tập đoàn thanh toán lại cho các nhà đầu tư
tăng lên về nhà ở của các đô thị, thúc đẩy đô thị phát triển một cách có hiệu quả Seoul
Trang 31là quận thương mại với diện tích 9,2km2 (chiếm 1,5% toàn bộ đất ai của thành phố đ
bố trí được cân bằng hơn, và hình thành khu trung tâm khu vực phía Nam với những
từ 25% năm 1970 lên 42% năm 1981 Đường giao thông chiếm 15% đất đai Để thành phố vượt sông Hàn, bắc qua sông Hàn là 13 cầu đường cao tốc và 4 cầu đường sắt, sẽ
sang các chức năng khác ph i th c hi n theo S c l nh, gi i h n trong ph m vi t 5% - ả ự ệ ắ ệ ớ ạ ạ ừ
đích nông nghi p và nh ng n i đất ai có th có giá tr kinh t lớệ ữ ơ đ ể ị ế n cho m c ích , ụ đ ở
trường và thuế Giải pháp hành chính của việc công nhận quyền sở hữu thông qua việc
cùng lúc hàng trăm ngàn căn hộ tái định cư, chính phủ này đã thực hiện phương châm
“lấy lợi nhuận để tái đầu tư” Theo đó, khi xây dựng khu công nghiệp hay khu thương
Trang 32cho dân (tất nhiên không theo giá kinh doanh) chủ ế y u lấy từ khoản thu các công trình
tâm khi về nơ ởi mới Để gi i quy t t n g c các c n b nh ô th nh kẹả ế ậ ố ă ệ đ ị ư t xe, ng p ậ
hiện trên từng mét vuông Những năm xây dựng đất nước mặc dù rất cần nhà đầu tư
cuộc đô thị hóa, chính vì vậy phải có tầm nhìn xa, chính phủ quyết là làm chứ ít khi
bảo tồn vừa có th khai thác v m t kinh t Singapore ã tr thành m t thành ph ki u ể ề ặ ế đ ở ộ ố ể
Tại Malaysia, lấy trường hợp Kuala Lumpur làm ví dụ thì quy trình lập, xét
duyệt và xây dựng các quy định kiểm soát phát triển đô thị không khác nhiều so với
triển đô thị Mô hình quản lý Kuala Lumpur thể hiện tính dân chủ trong các quyết
đồng làm việc công tâm và trên những nguyên tắc, quy định chặt chẽ Trong lĩnh vực
vấn đề bả ồo t n và phát tri n làng trong ô th vớ ấể đ ị i c u trúc ô th hi n đại.đ ị ệ Quản lý đô
Trang 33quy n ề địa phương Một trong những công cụ quan trọng nhất để quản lý đất đai ở Malaysia là kiểm soát sự phát triển Chính quyền địa phương chuẩn bị hồ sơ quy hoạch của các khu vực trong phạm vi có khả năng phát triển, trên đó chỉ ra rất chi tiết
những thuế thu được từ chính quyền bang, thuế được thu hàng năm bởi chính quyền nhà nước, và những khoản tiền lãi khi chuyển nhượng đất
toà nhà, dự định xây dựng thêm 542 toà nhà, tổng cộng là 1.167 toà nhà với diện tích 13,45 triệu m2 sàn, đa phần từ 12-20 tầng, có khu 24-30 tầng Ngày nay, với công
tạo đô thị được triển khai tại những địa đ ểi m ã t ng được s dụđ ừ ử ng nh đất ô th ư đ ị
căn cứ theo các quy định và được tiến hành hết sức nhanh chóng Về nguyên tắc, vấn
Trang 34đồng bị coi là gây ch m tr cho khâu thiếậ ễ t k và thi công ho c ch gây thêm nhi u ế ặ ỉ ề
trở thành một hình thức thông tin cuối cùng trước khi tiến hành thi công Người ta duy
mức độ thành công cũng dừng ở mức nhất định
Quốc hội, Chính phủ, Bộ Xây dựng và các Bộ ngành đã và đang từng bước hoàn thiện
trong đó nhiều văn bản Luật lần đầu tiên đã được nghiên cứu, xây dựng và ban hành
thị Việt Nam
lực tham gia trong quá trình phát triển đô thị còn có nhiều hạn chế, dẫn đến thực tế vẫn còn phổ biến tình trạng thiếu thông tin, chồng chéo giữa các lĩnh vực
Có thể ấ ằ th y r ng, các b t c p t n t i trong nhiều cấ ậ ồ ạ ấp độ, thuộc nhiề ĩnh vực từ u l
Trang 35triển trong đời sống hàng ngày của đô thị Thực tế này có nhiều nguyên nhân chủ quan
bản thân người dân đô thị
buộc phải chấp nhận những quy luật của nền kinh tế thị trường Quản lý dự án nói
khoảng ngân sách và chất lượng yêu cầu
Tại Việt Nam ngành xây dựng phát triển rất mạnh mẽ Phát triển đáng nói nhất
phức tạp và những thay đổi liên tục giữa các chủ thể liên quan tới công trình xây dựng,
Việt Nam khi tham gia các dự án lớn, phức tạp
trường đại học công trình và một số trung tâm đào tạo bồi dưỡng cho các cán bộ viên
nước với đại diện là các ban trực thuộc Đơn vị thiết kế và thi công công trình được
Trang 36lý dự án h u nh không có K t quả đạt được chủ yếầ ư ế u được ánh giá b ng ch tiêu có đ ằ ỉ
đạt kế ho ch ra từ u năạ đề đầ m hay không? Vi c qu n lý dựệ ả án trên các tiêu chí nh chi ưphí dự án, rủi ro gặp phải, chất lượng hầu như không được đặt ra
Việt Nam trong mọi ngành nghề, đặc biệt trong ngành xây dựng Song kinh nghiệm và
quản lý dự án nước ngoài Một vài dự án lớn cũng được quản lý bởi các công ty trong
Cùng với sự tác động của nền kinh tế thị trường, yêu cầu thực hiện dự án cũng thay đổi từ việc chỉ định thầu sang đấu thầu, từ phương pháp quản lý truyền thống
quản lý dự án đã xuất hiện nhiều công ty lớn, có tên tuổi của nước ngoài như công ty
lý nhiều dự án lớn như đường 10, nhà máy bia Heineken, Cầu Bãi Cháy,… Các công
có vốn nước ngoài không được phép tham gia Các bộ phận trong nước gói gọn hoạt
thách thức m i trong qu n lý d án i u ó làm cho các b ph n này khó có kh n ng ớ ả ự Đ ề đ ộ ậ ả ă
nước ngoài khi tham gia các dự án lớn
tiếp tục chiếm ưu thế hơn các công ty trong nước Sau khi Việt Nam gia nhập WTO các công ty trong nước mất dần thị phần vào tay các công ty nước ngoài Các công ty
Trang 37Một đặc đ ểm quan trọng trong quản lý dự án là kỹ năi ng qu n lý được c ng c ả ủ ố
phương pháp quản lý sẵn có một cách thụ động Nó gây cản trở lớn cho các công ty
thống quản lý Bên cạnh đó không có sự liên kết giữa các công ty trong nước để tăng
khoảng cách về trình độ quản lý dự án giữa các công ty trong nước với các công ty nước ngoài ngày một cách xa
khóa đào tạo về ngành quản lý dự án và quản lý xây dựng Nhưng để đạt được hiệu quả mong đợi trong quản lý dự án cần phải có những đổi mới trong phương pháp, đề
1.2.3 Một số bài học kinh nghiệm
phần nào giúp nước ta học tập nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực cho công tác quản lý,
những chỉ đ áp ứng nhu cầu của thế hệ hi n t i mà còn phả đệ ạ i áp ứng nhu cầu của những thế hệ tương lai Trong đô th bềị n v ng, m i th hệữ ọ ế đều có được cu c s ng ộ ố
toàn và đối xử công b ng H được t n hưởng b n s c văằ ọ ậ ả ắ n hóa dân t c, l ch s , c nh ộ ị ử ả
nhân loại
Trang 38Kinh nghiệm quốc tế ề v phát triể đn ô thị ầ c n được họ ập một cách có chọ ọc t n l c
vững
Quản lý dự án là có thể nói là sự kết hợp tuyệt vời giữa khoa học và nghệ thuật Vì vậy
quản lý dự án đầu tư xây dựng còn phải nắm vững nghệ thuật quản lý để tác động vào các đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra của Nhà nước và của các địa phương
những quy luật của nền kinh tế thị trường Vì vậy đổi mới công nghệ quản lý dự án nói
cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế đầy biến động đồng thời tạo tiền đề thúc đẩy
Trang 39CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Quảng Ninh là tỉnh nằm ở địa đầu phía Đông Bắc Việt Nam, nằm chếch theo
bãi triều, bên ngoài là hơn hai nghìn hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có 1.030 đảo có tên,
huyện), 186 đơn vị hành chính cấp xã
Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa Trên đất liền, phía Bắc của tỉnh (có các huyện Bình
tỉnh Quảng Tây với 132,8 km đường biên giới; phía Đông là vịnh Bắc Bộ; phía Tây
2.1.1.2 Địa hình, đất đai
(1.507 m) và Cao Xiêm (1.330 m) chiếm phần lớn diện tích tự nhiên các huyện Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà, dãy Ngàn Chi (1.166 m) ở phía bắc huyện Tiên Yên Vùng núi miền tây từ Tiên Yên qua Ba Chẽ, Hoành Bồ, phía bắc thị xã Uông Bí và thấp dần
nên thường được gọi là cánh cung núi Đông Triều với đỉnh Yên Tử (1.068 m) trên đất Uông Bí và đỉnh Am Váp (1.094 m) trên đất Hoành Bồ
Trang 40Vùng trung du và đồng bằng ven biển gồm những dải đồi thấp bị phong hoá và
bờ biển Đó là vùng Đông Triều, Uông Bí, bắc Quảng Yên, nam Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà và một phần Móng Cái Ở các cửa sông, các vùng bồi lắng phù sa tạo nên những cánh đồng và bãi triều thấp Đó là vùng nam Uông Bí, nam Yên Hưng (đảo Hà Nam), đông Yên Hưng, Đồng Rui (Tiên Yên), nam Đầm Hà, đông nam Hải Hà, nam Móng Cái Tuy có diện tích hẹp và bị chia cắt nhưng vùng trung du và đồng bằng ven biển thuận tiện cho nông nghiệp và giao thông nên đang là những vùng dân cư trù phú của Quảng Ninh
vôi nguyên là vùng địa hình karst bị nước bào mòn tạo nên muôn nghìn hình dáng bên ngoài và trong lòng là những hang động kỳ thú
Vùng ven biển và hải đảo Quảng Ninh ngoài những bãi bồi phù sa còn những bãi cát trắng táp lên từ sóng biển Có nơi thành mỏ cát trắng làm nguyên liệu cho công
Minh Châu, Ngọc Vừng )
biển còn tạo nên hàng loạt lu ng l ch và h i c ng trên dả ờ ểồ ạ ả ả i b bi n khúc khu u kín gió ỷnhờ những hành lang đảo che chắn, tạo nên một tiềm năng cảng biển và giao thông đường thuỷ ấ ớ r t l n
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2011 tổng diện tích tự nhiên theo đơn vị