Vấn đề lớn nhất là sự đa dạng của các loại sản phẩm mà mỗi loại lại có các tính chất hóa lí khác nhau, do đó đòi hỏi nhiều thiết bị phải được chế tạo cho từng loại mỹ phẩm riêng biệt.. p
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TRƯỜNG BÁCH KHOA
- -BÁO CÁO CÁC CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT CÁC QUI ĐỊNH TRONG SẢN XUẤT, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG, CÔNG BỐ VÀ LƯU HÀNH
SẢN PHẨM MỸ PHẨM.
Lê Ngọc Tường Vi B2014457 Khưu Quốc Vinh B2014458 Nguyễn Thị Ngọc Dung B2014467
Lê Thị Muội B2014495 Trịnh Văn Nguyễn B2014504
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC HÌNH 3
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 2: CÁC QUI ĐỊNH TRONG SẢN XUẤT 5
2.1 QUÁ TRÌNH PHỐI TRỘN 5
2.2 PHỐI TRỘN RẮN-RẮN 5
2.3 PHỐI TRỘN LỎNG-LỎNG 6
2.3.1 Bình khuấy trộn 7
2.4 PHỐI TRỘN RẮN-LỎNG 8
2.5 HUYỀN PHÙ TRONG CÁC BÌNH RUNG 9
2.6 PHỐI TRỘN LỎNG-LỎNG KHÔNG TAN LẪN-TẠO HỆ NHŨ 9
2.6.1 Thiết bị sản xuất gián đoạn 9
2.6.2 Thiết bị sản xuất liên tục 10
2.6.3 Nhiệt độ trong quá trình nhũ hóa 11
CHƯƠNG 3: TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 13
3.1 Chứng nhận chất lượng quốc tế CGMP 13
3.2 Chứng nhận thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm CGMP 14
CHƯƠNG 4: CÔNG BỐ VÀ LƯU HÀNH MỸ PHẨM 15
4.1 Những điều cần làm trước khi công bố mỹ phẩm: 15
4.2 Điều kiện công bố mỹ phẩm: 15
4.3 NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý TRƯỚC KHI LÀM THỦ TỤC CÔNG BỐ MỸ PHẨM NHẬP KHẨU GỒM 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 3DANH MỤC HÌNH Hình 2-1: Sơ đồ sản xuất nhũ đơn giản 10 Hình 2-2:Sơ đồ sản xuất nhũ liên tục 10 Hình 2-3:Sơ đồ sản xuất nhũ nóng/lạnh 11 Hình 3-1:Tiêu chuẩn về chất lượng ISO 9001 : 2008 Error! Bookmark not defined.
Trang 4CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ SẢN PHẨM MỸ PHẨM:
Các quá trình sản phẩm mỹ phẩm đòi hỏi nhiều kinh nghiệm thực tế hơn là các lý thuyết cơ bản Vấn đề lớn nhất là sự đa dạng của các loại sản phẩm mà mỗi loại lại có các tính chất hóa lí khác nhau, do đó đòi hỏi nhiều thiết bị phải được chế tạo cho từng loại mỹ phẩm riêng biệt
Quá trình sản xuất mỹ phẩm được chia làm 3 phần: trộn, bơm và lọc, trong đó quá trình trộn là quan trọng nhất Bất kỳ một quá trình sản xuất mỹ phẩm nào cũng ít nhất một công đoạn phối trộn và các công đoạn khác liên quan
Mỹ phẩm là những chất hoặc sản phẩm được dùng để trang điểm hoặc thay đổi diện mạo hoặc mùi hương cơ thể người Nhiều mỹ phẩm được thiết kế để sử dụng cho mặt và tóc Chúng thường là hỗn hợp các hợp chất hóa học; một số xuất phát từ nguồn gốc tự nhiên (như dầu dừa) và một số được tổng hợp
Các loại mỹ phẩm phổ biến gồm có son môi, mascara, phấn mắt, kem nền, phấn
má hồng, phấn phủ, sữa rửa mặt và sữa dưỡng thể, dầu gội, sản phẩm tạo kiểu tóc (gel vuốt tóc, gôm xịt tóc, ), nước hoa
Các nguyên liệu cơ bản để sản xuất sản phẩm mỹ phẩm[1]
+ Các dầu mỡ, sáp
+ Chất hoạt động bề mặt
+ Chất làm ẩm
+ Chất sát trùng
+ Chất bảo quản
+ Chất chống oxy hóa
+ Chất màu
+ Hương liệu
+ Các chất phụ gia khác
Trang 5CHƯƠNG 2: CÁC QUI ĐỊNH TRONG SẢN XUẤT
Các quá trình sản xuất mỹ phẩm đòi hỏi nhiều kinh nghiệm thực tế hơn là các lý thuyết cơ bản Vấn đề lớn nhất là sự đa dạng của các loại sản phẩm mà mỗi loại có các tinh chất hóa lý khác nhau, do đó đòi hỏi mỗi loại thiết bị phải chế tạo cho từng loại sản phẩm riêng biệt
Quá trình sản xuất mỹ phẩm được chia làm 3 phần chính: trộn, bơm và lọc, trong
đó quá trình phối trộn là quan trọng nhất Bất kỳ một quá trình sản xuất mỹ phẩm nào cũng chứa ít nhất 1 công đoạn phối trộn và công đoạn khác có liên quan
Quá trình lọc không phải là công đoạn quan trọng chính trong sản xuất mỹ phẩm trừu việc sản xuất các chế phẩm như nước hoa, như nước thoa sau khi cạo râu,…khử trùng bằng siêu lọc
Quá trình vô chai (bình chứa) của các sản phẩm được thực hiện bằng các máy đã được thiết kế đặt biệt tự động hoặc bằng tay cho từng loại sản phẩm riêng biệt như quá trình đỗ khuôn như son môi, sáp hoặc hoặc quá trình nén chặt như phấn mắt,…
2.1 QUÁ TRÌNH PHỐI TRỘN
Mục tiêu: Làm tăng độ đồng điều trong hỗn hợp nguyên liệu Mức độ đồng điều
có thể được xác định qua các tính chất vật lý, hóa học, chủ yếu phụ thuộc vào các thiết
bị sử dụng và tính chất vật lý của nguyên liệu
Cơ chế: Quá trình phối trộn xảy ra theo ba cơ chế, cơ chế tác động dòng di chuyển của khối vật chất, trộn đối lưu và khuếch tán
Tác động vào dòng di chuyển của chất rắn bao gồm các quá trình cắt xén kết tụ
và nhào trộn xảy ra ở trong dạng “paste” và hạt rắn Khuấy trộn đối lưu liên quan tới việc tạo thành dòng tuần hoàn hỗn hợp Trộn khuếch tán xảy ra khi các hạt va chạm và lệch khỏi đường thẳng để phân tán vào nhau
2.2 PHỐI TRỘN RẮN-RẮN
Phối trộn rắn-rắn bao gồm các quá trình phối trộn các dạng bột riêng biệt (không dính vào nhau) hoặc các dạng bột kết dính với nhau Các loại không kết dính có nhiều
ưu điểm như dễ đóng gói, dễ chảy qua phễu và sản phẩm mịn tuy nhiên dễ tách pha nếu các kích thước hạt khác nhau Các loại bột kết dính thì khó di chuyển trong hệ thống hơn và thường kết dính thành một khối gây khó khăn trong việc tồn trữ và vận chuyển
Trong thành phần của phấn mắt, phấn mặt và phấn hồng thường thường chứa các vật liệu như: bột tale, pigment, tác nhân tạo vẽ ống ánh, chất kết dính dạng lỏng và chất bảo quản Vật liệu được phối trộn sau đó đổ khuôn Thiết bị trộn được sử dụng
Trang 6phổ biến nhất là máy nghiền búa Tốc độ máy vào khoảng 60-100 m/s tùy thuộc vào kích thước sản phẩm mong muốn Phương pháp trộn sử dụng máy nghiền búa thích hợp cho các vật liệu giòn có kích thước khoảng 1500-50μm, dưới khoảng đó hiệu qur của máy nghiền sẽ giảm nhanh
Máy nghiền búa có cấu tạo đơn giản bao gồm một mặt trống nằm ngang có chứa một trục quay gắn cánh khuấy thời gian trộn khoảng 20-30 phút
Người ta thường thêm chất kết dính dạng lỏng vào giai đoạn khuấy trộn này Dịch chất kết dính có thể được cho vào thông qua các lỗ phun thích hợp Các nhà sản xuất thường sử dụng phương pháp phun sương bằng thiết bị Venuri hay các thiết bị tương tự
Các tác nhân tạo vẻ óng ánh như titan phủ mica rất dễ bị nghiền vỡ trong máy nghiền búa Vì vậy chúng thường được trộn vào hỗn hợp sau khi hỗn hợp ra khỏi máy nghiền tức là có thêm một thiết bị trộn
Trước khi tiến hành sản xuất thực người ta phải thực hiện phối trộn thử trong phòng thí nghiệm để xác định tỉ lệ nguyên liệu phù hợp
Một máy nghiền lý tưởng cho sản xuất mỹ phẩm phải có các đặt tính sau:
Nghiền các hạt ở kích thước 0,5-50μm mà không làm vỡ bột talc và mica ở cùng kích thước
Tiết kiệm năng lượng, không được làm tăng nhiệt độ hỗn hợp
Thời gian của quá trình nghiền phải ngắn hơn 10 phút
Không được hút nhiều khí vào trong hỗn hợp
Phải dễ dàng lau chùi và vệ sinh
Có thể sử dụng được đối vứi bột có chất kết dính
Chu trình sản xuất phải hoàn thiện và sạch
Các thiết bị nghiền khác như máy nghiền trục hầu như làm việc không hiệu quả bằng máy nghiền búa Hai loại máy trộn có hiệu quả nhất hiện nay:
Máy trộn xoáy lốc: hỗn hợp được cho vào ống trụ đứng và nhnah chóng di chuyển thành dòng xoáy lốc lên xuống Sự di chuyển của dòng bột có thể được tạo ra nhờ nguồn khí nén liên tục thổi ra từ những miệng thổi hình nón
Máy đảo trộn: có chứa các cánh trộn gắn trên trục khuấy
Trang 72.3 PHỐI TRỘN LỎNG-LỎNG
Quá trình trộn xảy ra do lực tác dụng lên dòng chảy sản phẩm Quá trình trộn xảy
ra rất nhanh khi dòng chảy trong thiết bị ở trạng thái chảy rối Trạng thái dòng chảy trong thiết bị được mô tả bằng hằng số Renolds:
ℜ= D3 N p❑
Trong đó: D là đường kính cánh khuấy, N là tốc độ khuấy (vòng/phút), ρ là khối lượng riêng của hỗn hợp, độ nhớt của hỗn hợp
Khi Re > 2300 là chảy rối
Phương trình mô tả lực tác động làm khối chất lỏng di chuyển:
F=.A.gradient vận tốc
A là diện tích mặt cắt ngang dòng chảy
Suy ra áp lực cắt: S= F
A
Thiết bị trộn thường được chia làm hai loại
Máy trộn tốc độ chậm (chảy tầng): như trộn trục vít, máy trộn hai máy chèo, trộn
ly tâm, máy trộn đứng yên (Re nhỏ),…
Máy trộn tốc độ cao như máy trộn tuabin, máy trộn Jet, máy phun trộn,…
Phối trộn các loại dung dịch có độ nhớt thấp và trung bình: loại dung dịch này khi khuấy trộn phải trộn ở trạng thái chảy rối để có thể trộn điều được dung dịch trong bình Do đó hai yếu tố quan trọng khuấy trộn là phạm vi khuấy và tốc độ luân chuyển của hỗn hợp loại thiết bị hay dùng cho loại này là cánh khuấy dạng tấm, loại tuabin và loại chân vịt
Các loại cánh khuấy cho các dòng chất lỏng có độ nhớt thấp và trung bình: Cánh khuấy dạng máy chèo đơn giản và rẻ nhưng không phù hợp cho các loại dung dịch trộn lẫn khác nhau về độ nhớt
Cánh khuấy tuabin hay được sử dụng nhất hay được sủ dụng nhất trong mỹ phẩm
vì trộn lẫn được các dung dịch có độ nhớt thấp và có tỉ trọng khác nhau Đối với dung dịch có độ nhớt thấp thì người ta dùng cánh khuấy tuabin phẳng tốc độ khuấy của loại này khoảng 100-2000 vòng/phút
Cánh khuấy chân vịt loại này hạn chế sử dụng cho các dung dịch có độ nhớt thấp chúng thường có ba cánh và thường quay ở tốc độ 450-2500 vòng/phút
Trang 82.3.1 Bình khuấy trộn
Tổng quát để nâng cao khả năng trộn lẫn và thời gian trộn thì người ta hay dùng tấm chặn ở dọc thành bình Điều này cũng ngăn chặn sự tạo xoáy lốc
Kích thước bình cũng là một thông số quan trọng của quá trình Thực tế thì kích thước chiều cao của chất lỏng trong bình càng thấp thì quá trình khuấy trộn diễn ra càng thuận lợi
Phối trộn các dung dịch có độ nhớt cao: chủ yếu người ta khuấy trộn dung dịch
có độ nhớt cao ở chế độ chảy tầng
Cánh khuấy dùng cho chất lỏng có độ nhớt cao sử dụng các canh khuấy loại lớn dạng máy chèo, dạng mỏ neo, dạng bảng hoặc dòng cánh khuấy dạng xoắn ốc đường kính cánh khuấy lớn hạn chế vùng tĩnh trong bình khuấy, giúp phân tán các hạt đóng cục và tăng khả năng truyền nhiệt
Các thiết bị trộn có lực cắt lớn được ứng dụng trong việc chia nhỏ các khối màu
và phân tán chúng trong dung dịch, chia cắt và phân tán tác nhân tạo gel và làm giảm kích thước của các giọt lỏng trong quá trình tạo nhũ tương
Một loại thiết bị khác cũng thường được sử dụng là máy nghiền nhựa keo, được dùng để phân tán bột màu và làm nhỏ kích thước hạt phân tán trong tạo nhũ tương Khi trộn các sản phẩm có độ nhớt lớn người ta thường sử dụng máy trộn trục, các trục được giải nhiệt để tránh quá nhiệt cục bộ Nhập liệu đi qua khe hở giữa các trục nghiền được nghiền nhỏ và trộn lẫn
2.4 PHỐI TRỘN RẮN-LỎNG
Được ứng dụng trong việc phân tán bột vào trong chất lỏng các tác nhân có thể tan trong nước hoặc các chất không tan như phẩm màu
Việc phân tán chất rắn trong chất lỏng phục thuộc vào sức căng bề mặt giữa hai pha rắn-khí và rắn-lỏng
Đa số các bột dùng trong mỹ phẩm có kích thước rất nhỏ và dễ vón cục tạo ra các hạt có kích thước, bề mặt không đồng nhất và nhiều lỗ xốp Để làm ướt phần rắn các chất lỏng phải xâm nhập vào lỗ xốp đẩy không khí ra, khi đó sức căng bề mặt lớn làm cản trở sự dính ướt
Quá trình ngấm chất lỏng là giai đoạn đầu tiên của chu trình phân tán tạo sản phẩm mỹ phẫm Trong giai đoạn này, các hạt khi ngấm ướt sẽ tạo dạng keo chúng có
xu hướng keo tụ lại với nhau và lắng xuống Vì vậy trong thiết bị phải diễn ra quá trình phá vỡ các keo tụ Quá trình trộn rắn lỏng chủ yếu dùng các thiết bị như các loại máy nghiền trục, nghiền bi,
Trang 9Để ổn định sản phẩm sau khi phân tán ta có thể dùng một số phương pháp sau:
Sử dụng chất hoạt động bề mặt
Tích điện cho bề mặt các hạt bột
Điều chỉnh độ nhớt của dịch phân tán
Nguyên tắc chọn chất hoạt động bề mặt một đầu phân tử ái pha lỏng còn đầu kia
ái chất rắn
Còn khi bột được phủ một lớp chất hoạt động bề mặt có tính chất dễ phân tán và làm ướt thì lúc trộn pha lỏng sẽ dễ dàng tạo nhũ hơn
Trong trường hợp cuối thì người ta điều chỉnh độ nhớt phù hợp để ngăn sự kết tụ
2.5 HUYỀN PHÙ TRONG CÁC BÌNH RUNG
Khi một chất rắn phân tán vào trong chất lỏng sẽ tạo ra hệ huyền phù nếu chất rắn đó không tan trong chất lỏng
Trong quá trình tạo huyền phù để có được huyền phù hoàn toàn, huyền phù đồng điều cần chú ý đến các chỗ đọng ở đáy bình hay ở góc bình
Thông thường máy khuấy trộn có cánh khuấy chân vịt hay tubin nghiên góc 45o hay được sủ dụng do tạo huyền phù nhanh và tiết kiệm năng lượng
2.6 PHỐI TRỘN LỎNG-LỎNG KHÔNG TAN LẪN-TẠO HỆ NHŨ
Phối trộn hệ lỏng-lỏng không tan lẫn
Trộn lẫn các chất lỏng tan lẫn tương đối đơn giản, vấn đề là chọn loại thiết bị sao cho phù hợp với độ nhớt của các cấu tử để đạt được hiệu quả cao nhất Khi trộn lẫn các chất lỏng không tan lẫn để tạo hệ nhũ, cần quan tâm đến nhiều yếu tố khác để có được một nhũ ổn định
Quá trình tạo nhũ xảy ra khi hai pha tạo nhũ phân tán vào nhau, trong đó có một pha phân tán là các giọt chất lỏng nhỏ (nhờ khuấy trộn) và một pha liên tục Các hạt chất này có kích thước từ dmin – dmax và được ổn định bằng chất tạo nhũ để hạt ổn định cao, người ta thường sản xuất theo từng mẻ gián đoạn và tạo kích thước giọt lỏng càng nhỏ càng tốt bằng cách tăng tốc độ cánh khuấy
Có nhiều cách để trộn chất tạo nhũ vào hỗn hợp Hòa tan hay phân tán chất tạo nhũ vào nước, sau đó cho dầu để tạo nhũ dầu/nước, hay cho nước vào hỗn hợp để tạo thành nhũ nước/dầu
Chọn thiết bị
Trang 102.6.1 Thiết bị sản xuất gián đoạn
Hai yếu tố quan trọng trong tạo nhũ là tạo dòng chảy và phân chia nhỏ chất lỏng trong thiết bị Trong tạo nhũ thì thiết bị thường dùng võ áo để gia nhiệt hay làm mát dòng hơi hoặc nước nóng hay nước lạnh chạy bên trong vỏ áo Thiết bị thường có chỗ nhập liệu ở đáy hoặc bên hong để hạn chế sự xâm nhập của không khí Thiết bị hay dùng có cấu tạo bao gồm trục khuấy bên trong có gắn cánh khuấy quay ngược chiều nhờ thiết bị quay ở dưới nhờ vậy mà hỗn hợp được trộn điều
Loại môtơ dùng có thể chạy bằng điện hoặc bằng khí đốt Loại bằng điện thì mắc
có ưu điểm là không bắt lửa còn loại chạy bằng khí đốt tốc độ nhanh ít hư hỏng nhưng
dễ gây ra cháy nổ
Hình 2-1: Sơ đồ sản xuất nhũ đơn giản
2.6.2 Thiết bị sản xuất liên tục
Khi sản xuất theo dạng từng mẻ ở thể tích lớn thì sẽ gặp những khó khăn như vấn
đề nhập liệu, hệ thống khuấy trộn… do đó quá trình liên tục sẽ giúp giải quyết vấn đề này
Trang 11Hình 2-2: Sơ đồ sản xuất nhũ liên tục
2.6.3 Nhiệt độ trong quá trình nhũ hóa
Khi nhũ hóa thường cũng phải gia nhiệt dể bảo đảm phần phân tán có chứa acid béo hay sáp (ở dạng rắn khi ở nhiệt độ thường) hóa lỏng Thường người ta gia nhiệt hệ cao hơn 5℃ so với nhiệt hóa lỏng của pha dầu Trong đó pha nước là pha lạnh, còn quá trình phối trộn và đồng điều hóa xảy ra đồng thời Ưu điểm của hệ này là tiết kiệm thời gian và năng lượng
Hình 2-3:Sơ đồ sản xuất nhũ nóng/lạnh
Trang 12Sơ đồ tổng quát qui trình công nghệ sản xuất các sản phẩm dạng nhũ:
Nguyên liệu
Thiết bị đo lường
Thùng chứa nguyên liệu thô
Bơm
Thiết bị đo lưu lượng
Thiết bị trung gian cho lượng nước
Thiết bị khuấy trộn
Thiết bị cấp nhiệt
Thiết bị chân không
Ra thiết bị đóng gói
Trang 13CHƯƠNG 3: TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM
3.1 Chứng nhận chất lượng quốc tế CGMP
chuẩn CGMP CGMP là cụm từ viết tắt của cụm từ tiếng anh Cosmetic Good Manufacturing Practices Chúng được dịch ra có nghĩa là Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm Đây là tiêu chuẩn được cấp Giấy chứng nhận chất lượng quốc tế CGMP – ASEAN của Bộ Y tế
Tiêu chuẩn bao gồm các nguyên tắc, quy định cũng như các hướng dẫn nội dung
cơ bản về các điều kiện sản xuất, quy trình sản xuất mỹ phẩm Tiêu chuẩn CGMP nhằm đảm bảo chất lượng tuyệt đối của các loại mỹ phẩm đối với người sử dụng
Để thực hiện được tiêu chuẩn CGMP và có được Giấy chứng nhận của Bộ Y tế, đòi hỏi nhà sản xuất, đơn vị gia công mỹ phẩm cần tuân thủ nghiêm túc tất cả các quy định nghiêm ngặt, khắt khe Bao gồm các quy định về nhân sự, nguyên liệu đầu vào, nhà xưởng, các thiết bị máy móc, dây chuyền sản xuất… Ngoài ra, tiêu chuẩn CGMP còn rất khắt khe trong các thao tác kiểm định chất lượng từng khâu, từng công đoạn sản xuất, các loại hồ sơ liên quan đến sản phẩm, và đặc biệt là việc giải quyết các đánh giá, phản hồi và khiếu nại của khách hàng
Tiêu chuẩn CGMP trong sản xuất mỹ phẩm mang đến sự an tâm và tin tưởng tuyệt đối cho khách hàng và người sử dụng Chúng đều là những sản phẩm tốt, đạt chất lượng cao Bạn chắc chắn sẽ cảm nhận được những điều tuyệt vời khi sử dụng các sản phẩm này Những doanh nghiệp gia công, sản xuất
mỹ phẩm đạt tiêu chuẩn CGMP là các doanh nghiệp
uy tín, chất lượng mà mỗi khi có nhu cầu sử dụng mỹ phẩm, bạn nên lựa chọn