NGUYỄN THANH THẢO NGUYÊN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CẢNH QUAN VEN SÔNG CẦN THƠ TẠI QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐOẠN TỪ CẦU QUANG TRUNG ĐẾN CẦU CÁI RĂNG TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUY HOẠCH V
Trang 1NGUYỄN THANH THẢO NGUYÊN
TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CẢNH QUAN VEN SÔNG CẦN THƠ TẠI QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(ĐOẠN TỪ CẦU QUANG TRUNG ĐẾN CẦU CÁI RĂNG)
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
TP HỒ CHÍ MINH – 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THANH THẢO NGUYÊN
TỔ CHỨC KHÔNG GIAN CẢNH QUAN VEN SÔNG CẦN THƠ TẠI QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(ĐOẠN TỪ CẦU QUANG TRUNG ĐẾN CẦU CÁI RĂNG)
Chuyên ngành: Quy Hoạch Vùng và Đô Thị
Mã số: 8.58.01.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS.KTS HOÀNG NGỌC LAN
TP HỒ CHÍ MINH – 2021
Trang 3ra sông Hậu tại bến Ninh Kiều Sông Cần Thơ là không gian mặt nước liên kết quận Cái Răng và quận Ninh Kiều Trên sông Cần Thơ có chợ nổi Cái Răng, là điểm đến thu hút khách du lịch của thành phố Cần Thơ Do đó, không gian cảnh quan hai bên bờ sông có vai trò quan trọng đối với hai quận nói riêng và thành phố Cần Thơ nói chung Với những thuận lợi từ yếu tố của sông nước mà thiên nhiên đem lại và để nâng cao chất lượng sống của người dân bên cạnh việc phát triển kinh tế - xã hội thì việc TCKGCQ khu vực ven sông (KVVS) là một trong những yếu tố góp phần quan trọng cho mục tiêu đã đề ra của thành phố Do đó, đề tài “Tổ chức không gian cảnh quan ven sông Cần Thơ tại quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ (đoạn từ cầu Quang Trung đến cầu Cái Răng)” nhằm đưa ra định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp khả thi là cần thiết trong bối cảnh phát triển hiện nay của thành phố Cần Thơ Đề tài mong muốn đóng góp các đề xuất mang tính khoa học về TCKGCQ ven sông tại quận Cái Răng để từ đó có thể áp dụng cho các KVVS, kênh rạch khác trên toàn thành phố Cần Thơ, hướng đến sự phát triển bền vững
Trang 42 Đối tượng nghiên cứu
Không gian cảnh quan (KGCQ) KVVS Cần Thơ tại quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ (đoạn từ cầu Quang Trung đến cầu Cái Răng), cụ thể là hệ thống cây xanh, mặt nước, các công trình kiến trúc ven bờ
sông và các hoạt động của con người tại không gian này
3 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu này nhằm tìm ra giải pháp tổ chức không gian cảnh
quan tại các KVVS Cần Thơ tại quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ 3.2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Xác định các yếu tố đặc trưng và một số nguyên tắc tổ chức không gian cảnh quan ven sông;
- Phân vùng không gian cảnh quan tại khu vực nghiên cứu;
- Đề xuất các giải pháp tổ chức không gian cảnh quan ven sông Cần Thơ tại quận Cái Răng, đoạn từ cầu Quang Trung đến cầu Cái Răng
4 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn đề tài
Về không gian: tại khu vực ven sông Cần Thơ, giới hạn từ cầu
Quang Trung đến cầu Cái Răng, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
Về thời gian: áp dụng cho các đồ án quy hoạch chi tiết và thiết kế
đô thị KVVS theo định hướng phát triển của đồ án quy hoạch phân khu tỉ lệ 1/5.000 quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050
5 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu các yếu tố tạo nên cảnh quan và nguyên tắc tổ chức không gian cho từng KVVS cụ thể
Trang 5- Nghiên cứu các giải pháp áp dụng cho tổ chức không gian cảnh quan cho các KVVS Cần Thơ tại quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
6 Ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài
Về ý nghĩa khoa học, đề tài đã đưa ra được các yếu tố tạo nên cảnh quan ven sông và các giải pháp tổ chức không gian cảnh quan ven
sông
Về giá trị thực tiễn, kết quả nghiên cứu có thể áp dụng làm cho các khu vực khác có điều kiện địa lý và bối cảnh phát triển đô thị tương
tự
7 Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích chi tiết các thông
tin, số liệu để xác định, phân loại, đánh giá các thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức của hiện trạng cảnh quan ven sông Cần Thơ; phân tích các yếu tố đặc trưng của cảnh quan sông nước; tổng hợp dữ liệu dựa trên cơ sở đã phân tích để đưa ra giải pháp cụ thể
• Phương pháp khảo sát điền dã: Quan sát, phỏng vấn, ghi chép,
chụp hình về đặc điểm hiện trạng khu vực ven sông Cần Thơ (từ cầu
Quang Trung đến cầu Cái Răng)
• Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát lấy ý kiến cộng
đồng dân cư và khách du lịch về cảnh quan tại khu vực ven sông, lấy
ý kiến về nhu cầu sinh sống và làm việc hiện tại của người dân địa
phương tại các khu dân cư hiện hữu trong khu vực nghiên cứu
• Phương pháp sơ đồ hóa: Hệ thống hóa tất cả các dữ liệu, thông tin lý thành sơ đồ
Trang 6• Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn các chuyên gia đầu
ngành để tìm hiểu các yếu tố đặc trưng tạo nên không gian cảnh quan
ven sông Cần Thơ
8 Cấu trúc luận văn
Sau khi tiến hành thu thập, phân tích và đánh giá lại tài liệu, học viên tiến hành luận văn của mình theo cấu trúc bao gồm 03 phần chính:
Mở đầu, nội dung nghiên cứu và kết luận
Phần 1: Phần mở đầu bao gồm giới thiệu lý do chọn đề tài, các mục
tiêu, giới hạn phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Phần 2: Phần nội dung, gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu Nội dung chương
1 nhằm sơ lược bối cảnh của khu vực và các khái niệm liên quan đến
tổ chức KGCQVS
Chương 2: Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu Nội dung chương 2 đề cập đến những cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất giải pháp tổ chức không gian cảnh quan cho khu
vực nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu Đây là chương giải quyết những
vấn đề từ chương 1 dựa trên những cơ sở khoa học từ chương 2
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương I: Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu
1.1 Khái niệm, thuật ngữ khoa học
1.1.1 Cảnh quan
“Cảnh quan là tổ hợp phong cảnh bao gồm những phần thiên nhiên
và nhân tạo trong lãnh thổ được phân chia một cách ước lệ, mang đến cho con người những cảm xúc và tâm trạng khác nhau Ngoài ra, cảnh
Trang 7quan phụ thuộc rất lớn vào trình độ nhận thức, văn hoá, lối sống, phong tục tập quán… của người cảm thụ cảnh quan, nên những yếu tố tác động gián tiếp như kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội… cũng cần được xem xét đến”
1.1.2 Tổ chức không gian cảnh quan và tổ chức không gian cảnh quan ven sông
1.1.2.1 Tổ chức không gian cảnh quan
Tổ chức không gian cảnh quan là hoạt động định hướng của con
người nhằm mục đích tạo dựng, tổ hợp và liên kết các không gian chức năng trên cơ sở tạo ra sự cân bằng và mối quan hệ tổng hòa của hai nhóm thành phần tự nhiên và nhân tạo của cảnh quan
1.1.2.2 Tổ chức không gian cảnh quan ven sông
Không gian cảnh quan ven sông là không gian rộng, dài và đa chiều Là sự phối kết của nhiều dạng không gian khác nhau, cả tự nhiên
và nhân tạo Tổ chức không gian cảnh quan ven sông là sự sắp xếp, bố
trí các thành phần yếu tố thiên nhiên (Địa hình, mặt nước, bầu trời, cây xanh, hoa cỏ, con người, ) và các thành phần yếu tố nhân tạo (Kiến trúc công trình, giao thông, các trang thiết bị kỹ thuật, các tác phẩm nghệ thuật…)
1.2 Tổng quan về quá trình lịch sử phát triển của khu vực ven sông
Nghiên cứu quá trình khai thác, sử dụng khu vực đất ven sông của các nước trên thế giới trong lịch sử, các nhà nghiên cứu đã đưa ra 4 giai đoạn phát triển chính của khu vực đất ven sông, tương ứng với 4 thời kỳ như sau:
- Giai đoạn I – Trước thời kỳ công nghiệp (trước thế kỷ 19)
Trang 8- Giai đoạn II- Thời kỳ công nghiệp (đầu thế kỷ 19 – giữa thế kỷ 20)
- Giai đoạn III – Thời kỳ hậu công nghiệp (giữa thế kỷ 20 – cuối thể kỷ 20)
- Giai đoạn IV – Thời kỳ hiện đại (đầu thế kỷ 21 – dự đoán đến giữa thế kỷ 21)
1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.3.1 Vị trí địa lý
1.3.2 Phạm vi, ranh giới
Khu vực nghiên cứu có diện tích khoảng 118 ha, trong đó diện tích mặt nước là khoảng 88,3ha và diện tích khu vực ven sông là khoảng 29,7ha Chiều dài ven bờ sông khoảng 4,6 km Là khu vực ven bờ sông Cần Thơ thuộc quận Cái Răng, đoạn từ cầu Quang Trung đến cầu Cái Răng
1.4 Đánh giá hiện trạng khu vực nghiên cứu
1.4.1 Khí hậu
1.4.2 Địa hình
1.4.3 Thủy văn
1.4.4 Hiện trạng phân bố dân cư
Trong khu vực nghiên cứu lượng phân bố dân cư tương đối ít và phân bố rải rác Khu vực có mật độ dân cư cao chủ yếu là ở ngã ba sông Cái Răng và tại khu vực phía cầu Quang Trung cũng có mật độ dân cư tương đối cao vì càng gần về khu trung tâm quận Ninh Kiều thì dân cư tập trung đông hơn Các khu vực ven sông Cần Thơ và ven các rạch Cái Da và rạch Cái Nai có mật độ dân cư thấp
1.4.5 Hiện trạng sử dụng đất
Trang 9Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu đa số là đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất, còn lại là đất trống chưa sử dụng, đất ở
và đất tôn giáo chiếm tỉ lệ ít Nhiều quỹ đất tại khu vực còn bị bỏ trống, chưa được khai thác và sử dụng đúng nên tình trạng chiếm dụng đất
bờ sông nhưng chưa có biện pháp thu hồi hay giải tỏa, điều này gây khó khăn cho việc quy hoạch hay tổ chức các không gian mới có giá trị cảnh quan hơn
1.4.6 Hiện trạng mạng lưới giao thông
Giao thông đường bộ: giao thông bộ trong khu vực là đường bê tông nội bộ có chiều rộng 4m, bê tông hóa khá hoàn chỉnh nhưng phát triển không đồng bộ, chưa được đầu tư
Giao thông thủy: mạng lưới kênh rạch tạo điều kiện cho giao thông thủy phát triển Mặc dù có tiềm năng rất lớn, nhưng cơ sở hạ tầng đường thủy không được đầu tư phát triển, bị lãng quên và sử dụng không hiệu quả
1.4.7 Hiện trạng HT-KT
Hệ thống kè: Những khu vục đông đúc dân cư, thì thường có bờ
kè, chống sạt lỡ Những vùng thưa thớt dân, mật độ xây dựng thấp, chưa được đầu tư kè
1.4.8 Hoạt động văn hóa cộng đồng – hoạt động TM-DV
Về hoạt động văn hóa cộng đồng: chủ yếu ở bờ sông quận Ninh Kiều vì thuộc trung tâm đô thị lâu đời, trong khu vực nghiên cứu chưa
có KGCC để tổ chức các hoạt động cộng đồng
Về hoạt động TM-DV, du lịch: xuyên suốt dọc theo tuyến sông của khu vực nghiên cứu không có địa điểm tham quan du lịch nổi bật cũng như không có hoạt động TM – DV nào thu hút được du khách
1.4.9 Những vấn đề về hiện trạng khu vực nghiên cứu
Trang 101.5 Tổng quan về những nghiên cứu có liên quan đến tổ chức không gian cảnh quan ven sông tại khu vực nghiên cứu
Do đó, việc nghiên cứu cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến việc
tổ chức, phân vùng chức năng các không gian cảnh quan để có những nhận định và đề xuất các gỉai pháp mang tính khả thi trong tương lai Như vậy sẽ tạo điều kiện phát triển du lịch và đáp ứng được nhu cầu
sử dụng của người dân, góp phần tạo nên một khu vực có môi trường sống tiện nghi, hòa hợp với thiên nhiên và góp phần phát triển du lịch cho thành phố hiện nay và tương lai sau này
Chương 2 Cơ sở khoa học
2.1 Cơ sở pháp lý để tổ chức KGCQ ven sông Cần Thơ
2.1.1 Các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt
2.1.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan
2.1.3 Các văn bản pháp luật khác
2.2 Cơ sở lý luận để tổ chức không gian cảnh quan ven sông 2.2.1 Cơ sở bố cục không gian cảnh quan
Trang 112.2.2 Các lý luận của Roger Trancik
2.2.3 Các yếu tố và nguyên tắc ảnh hưởng đến việc phân vùng cảnh quan khu vực ven sông
2.2.4 Những yếu tố tác động đến tổ chức không gian cảnh quan ven sông
2.2.4.1 Cây xanh – mặt nước
2.2.4.2 Sử dụng đất
2.2.4.3 Hình thái không gian
2.2.4.4 Mạng lưới giao thông
2.2.4.5 Yếu tố kinh tế
2.2.4.6 Yếu tố hạ tầng kỹ thuật
2.2.4.7 Yếu tố văn hóa - xã hội
2.3 Cơ sở thực tiễn và bài học kinh nghiệm từ việc tổ chức không gian cảnh quan ven sông trong và ngoài nước
2.3.1 Kinh nghiệm tổ chức không gian cảnh quan ven sông của quốc tế
2.3.1.1 Amsterdam – Hà Lan, thành phố của những dòng kênh 2.3.1.2 Thành phố Băng Cốc – Thái Lan
2.3.1.3 Tổ chức cảnh quan ven sông Hàn – Seoul, Hàn Quốc
2.3.2 Kinh nghiệm tổ chức không gian cảnh quan ven sông tại Việt Nam
2.3.2.1 Tổ chức không gian cảnh quan Huế bên bờ sông Hương 2.3.2.2 Không gian cảnh quan công cộng ven sông Hàn – Đà Nẵng
2.3.3 Bài học kinh nghiệm từ việc tổ chức không gian cảnh quan các thành phố trên thế giới và Việt Nam
2.4 Kết luận chương 2
Trang 12Để tổ chức KGCQ khu vực ven sông Cần Thơ cần dựa trên một
số cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn sau:
Lý luận: cần tìm hiểu và nghiên cứu một số lý thuyết về sự phát triển của khu vực ven sông nói chung, xác định và rút ra được các yếu
tố đặc trưng nhất của khu vực cảnh quan ven sông để tìm ra các nguyên tắc TCKGCQ ven sông
Pháp lý: đề tài dựa theo định hướng phát triển của quận Cái Răng và thành phố Cần Thơ và các quy chuẩn, tiêu chuẩn về tổ chức KGCQ liên quan đến các lĩnh vực nghiên cứu của đề tài để đề xuất các giải pháp phù hợp và pháp lý hiện hành
Thực tiễn: rút ra các bài học kinh nghiệm từ các nước trên thế giới và ở những thành phố ven sông của Việt Nam để ứng dụng vào việc TCKGCQVS cho khu vực nghiên cứu
Qua những cơ sở lý luận, pháp lý, thực tiễn về các vấn đề liên quan đến nội dung của đề tài, giúp cho các giải pháp, định hướng và phân vùng tổ chức KGCQVS phù hợp, khách quan và mang tính khoa học
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
3.1 Quan điểm tổ chức không gian cảnh quan ven sông Cần Thơ
Bảo vệ cảnh quan tự nhiên: khai thác được các giá trị gắn liền với
hoạt động văn hóa sông nước, ưu tiên không gian mặt nước ở các khu vực công cộng, tạo khả năng tiếp cận tối đa với dòng sông trong các không gian mở, đảm bảo trường nhìn rộng mở và tính liên kết suốt chiều dài khu vực TCKGCQ ven sông tại khu vực nghiên cứu thành một không gian mở sống động, mang cảnh quan tự nhiên như cây xanh, mặt nước kết nối với các công trình kiến trúc, tạo cân bằng giữa không gian tự nhiên và nhân tạo, đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng không gian sống, thúc đẩy du lịch cho khu vực
Trang 13Phát triển xã hội: tạo lập KGCC phục vụ cho người dân, tạo lập
những không gian nghỉ ngơi, thư giãn sinh hoạt cộng đồng và là điểm đến thu hút khách du lịch
Phát triển kinh tế: tạo các không gian cảnh quan sinh động, gắn
liền với cảnh quan thiên nhiên và đặc trưng văn hóa của khu vực để thu hút du khách tham quan nhằm thúc đẩy phát triển du lịch cho thành phố
3.2 Xác định yếu tố đặc trưng tổ chức không gian cảnh quan ven sông
Để TCKGCQ khu vực ven sông cần xác định các thành phần của
hai yếu tố đặc trưng là yếu tố vật thể và yếu tố phi vật thể
Những khu vực ven các bờ sông thường có địa hình thấp với mật độ sông, kênh rạch lớn Từ yếu tố địa hình thấp, trung và cao mà
tổ chức các không gian tương ứng với địa hình đó
c) Cây xanh
Hệ thống cây xanh hay các mảng thực vật là yếu tố giá trị cảnh quan cao Các loại cây trồng ở khu vực ven sông thường có khả năng chịu ngập, tái sinh chồi mạnh, cây thường xanh, tán rộng để bảo vệ và chống lại sự xâm hại của nước, chống xói mòn, sạt lở như cây tràm, cây bần, dừa nước,…
3.2.1.2 Sử dụng đất
Trang 14Yếu tố sử dụng đất là yếu tố đóng góp vai trò quan trọng trong
cơ sở phân vùng không gian cảnh quan và tổ chức cảnh quan khu vực ven sông, tạo tiền đề đưa ra giải pháp có tính khả thi và hợp lý với chức năng khu vực
3.2.1.3 Cấu trúc dân cư ven sông
Tại các khu vực ven sông thường chia làm 2 loại cấu trúc dân cư: cố định và bán cố định Nhóm cấu trúc cư dân cố định lập thành các tuyến dân cư dọc trên hệ thống kênh rạch tự nhiên hình thành nên các điểm cư dân đông đúc hơn Nhóm dân cư bán cố định gồm hệ thống thuyền nhà bè nổi tập trung ở các điểm giao thương là các ngã sông chính
3.2.1.4 Công trình kiến trúc
Các công trình kiến trúc cũng góp phần tạo nên các điểm nhấn hay giá trị về mặt nơi chốn cho khu vực
3.2.1.5 Giao thông
Mạng lưới giao thông bao gồm cả đường thủy và đường bộ là
thành phần quyết định sự tiếp cận, lưu thông xuyên suốt của khu vực
a) Giao thông thủy
Trang thiết bị kỹ thuật đặc trưng ở cảnh quan ven sông thường thấy là các hệ thống đèn chiếu sáng