Email: ptmtam@hcmuaf.edu.vn TÓM TẮT Khảo sát đã được tiến hành từ tháng 3 đến tháng 7/2014 để tìm hiểu về thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật loại thuốc và liều lượng thuốc BVTV áp
Trang 1nghiệp & Phát triển Nông thôn) công bố kết quả kiểm tra 25 mẫu rau tại các tỉnh Phía Bắc,
có tới 44% mẫu rau có dư lượng thuốc BVTV Kiểm tra 35 mẫu rau tại các tỉnh phía Nam, Cục BVTV đã phát hiện 54% mẫu có dư lượng thuốc BVTV, trong đó có 8,6% mẫu được phát hiện có hàm lượng thuốc BVTV đủ khả năng gây ngộ độc cho người sử dụng (Võ Nhất Sinh, 2011) Theo số liệu của cục Y tế dự phòng và Môi trường (Bộ Y tế) cho thấy gần 70% người
sử dụng thuốc trừ sâu có triệu chứng ngộ độc
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rau xanh là một loại thực phẩm cung cấp
nhiều vitamin, khoáng chất, chất xơ giúp cân
bằng dinh dưỡng, tăng sức đề kháng cho cơ thể
và kéo dài tuổi thọ Tuy nhiên, sử dụng rau tươi,
sống có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe như
ngộ độc thực phẩm, gây ung thư nếu trên rau
còn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)
(Phạm văn Biên và ctv, 2012) Tại hội nghị về
công tác vệ sinh an toàn thực phẩm diễn ra ngày
25/08/2009, Cục Bảo vệ Thực vật (Bộ Nông
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT RAU CẢI NGỌT, CẢI XANH, HÀNH LÁ TẠI XÃ THẠNH HỘI, HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
SURVEY OF PESTICIDE USE ON PAK-CHOI, LEAF MUSTARD AND GREEN ONIONS IN
THANH HOI COMMUNE, TAN UYEN DISTRIC, BINH DUONG PROVINCE
Phạm Thị Minh Tâm, Hồ Thị Mỹ Duyên Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
Email: ptmtam@hcmuaf.edu.vn
TÓM TẮT
Khảo sát đã được tiến hành từ tháng 3 đến tháng 7/2014 để tìm hiểu về thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (loại thuốc và liều lượng thuốc BVTV áp dụng) trên cây hành lá, cải ngọt và cải xanh Điều tra phỏng vấn trực tiếp 45 hộ nông dân là những hộ có kinh nghiệm sản xuất rau
ở 2 ấp Nhựt Thạnh và Thạnh Hiệp, xã Thạnh Hội, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương thông qua phiếu điều tra soạn sẵn từ tháng 03 đến tháng 07 năm 2014 Nông dân đã sử dụng chủ yếu các loại thuốc trừ sâu là Padan 95 SP (hoạt chất là Cartap), Brightin 1.8 EC (hoạt chất là Abamectin), Dupont Prevathon 35 WG (hoạt chất là Chlorantraniliprole) Brightin 1.8 EC đã được phun cho cây cải xanh với liều lượng cao gấp 1,25 lần so với khuyến cáo Thuốc trừ bệnh được sử dụng phổ biến là Ridomil Gold 68 WG (hoạt chất là Mancozeb 64% + Metalaxyl-M 4%) và Antracol 70 WP (hoạt chất Propineb) Liều lượng phun thuốc Ridomil Gold 68 WG cho cây hành lá và cải xanh cao gấp 1,2 – 1,4 lần so với khuyến cáo trong khi Antracol 70 WP được sử dụng cao gấp 1,4 lần
so với khuyến cáo trên cây cải xanh
Từ khóa: Thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ, hành lá, cải ngọt.
ABSTRACT
A survey was conducted from March to July in 2014 to understand the status of pesticide use (kinds of pesticides and rate of application) on green onion, pak -choi and leaf mustard based on the 45 selected farmer responses Padan 95 SP (a.i: Cartap), Brightin 1.8 EC (a.i: Abamectin), Dupont Prevathon 35 WG (a.i: Chlorantraniliprole) were the most common insecticides The rate
of Brightin 1.8 EC applied on leaf mustard were 1.25 times higher than the recommended dose Ridomil Gold 68 WG (a.i: Mancozeb 64% + Metalaxyl-M 4%) and Antracol 70 WP (a.i: Propineb) were the major fungicides for controlling diseases on selected crops Higher dosages of Ridomil Gold 68 WG were applied on green onion and leaf mustard than recommeded doses Dosages of Antracol 70 WP applied on leaf mustard were 1.4 times higher than the recommended dose
Keywords: Insecticides, fungicides, herbicides, pak - choi, leaf mustard.
Trang 2thông tin tổng quát Số liệu đã được thu thập tại đại lý nông dược Quốc Đạt (là đại lý lớn nhất) trong xã để nắm khái quát về tình hình sử dụng các loại thuốc BVTV trên 3 loại rau điều tra Điều tra phỏng vấn trực tiếp 45 hộ nông dân sản xuất rau ăn lá (cải ngọt, cải xanh, hành lá) có kinh nghiệm sản xuất, có diện tích rau trên 1000 m2 ở 2 ấp Nhựt Thạnh và Thạnh Hiệp thông qua phiếu điều tra soạn sẵn Đây là 2 ấp sản xuất rau lâu năm và tập trung Các số liệu thu thập sẽ được ghi nhận, tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Excel và được xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu, bệnh trên cây hành lá, cải ngọt và cải xanh
(Nguyễn Ngọc Duy, 2011) Để giảm chi phí sản
xuất đồng thời đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo
vệ môi trường thì thuốc BVTV phải được quản
lý chặt chẽ và hợp lý Xuất phát từ thực tế trên,
việc khảo sát sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
trong sản xuất rau ăn lá là rất cần thiết Trong
nghiên cứu này, tình hình sử dụng thuốc BVTV
trong sản xuất rau cải ngọt, cải xanh, hành lá
tại xã Thạnh Hội, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình
Dương đã được thực hiện thông qua phương
pháp phỏng vấn trực tiếp người sản xuất
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
Nghiên cứu đã được tiến hành từ 03/2015
– 07/2015 tại xã Thạnh Hội, huyện Tân Uyên,
tỉnh Bình Dương Liên hệ với các ban ngành
liên quan để thu thập số liệu thứ cấp là các
Bảng 1 Các loại thuốc trừ sâu, bệnh đã được sử dụng trên cây hành lá,
cải ngọt, cải xanh ở các hộ được điều tra
Stt Nhóm thuốc Hoạt chất Tên thương phẩm Thời gian cách ly
(ngày)
Nhóm độc Công dụng Trừ sâu
2 Phenyl pyrazoles Chlorantraniliprole Dupont Prevathon 35WG 7 IV Dòi đục lá, sâu tơ
3 Pyrethroide Cypermethrin Sherpa 25 EC 7 III Các loại sâu
4 Thuốc sinh học Abamectin Brightin 1.8 EC 5 – 7 II Các loại sâu Trừ bệnh
1 Dithiocarbamate + Alanine Mancozeb 64% + Metalaxyl-M 4% Ridomil Gold 68 WG 5 – 7 V
Thối bẹ, thối thân, thối rễ, chết cây con, thối nhũn
2 Dithiocarbamate Propineb Antracol 70 WP 7 IV Đốm lá, thối thân, thối rễ,
chết cây con Các loại thuốc trừ sâu đã được sử dụng
chủ yếu trên cây hành lá và cây cải là
Cartap, Abamectin, Chlorantraniliprole, và
Cypermethrin với mỗi loại thuốc thuộc một
nhóm thuốc khác nhau Phần lớn thuốc trừ sâu
rau (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2015), vì vậy nông dân trồng rau cần được cảnh báo để không sử dụng các thuốc thuộc nhóm độc tính I và II Abamectin mặc dù thuộc nhóm độc II nhưng là thuốc sinh học nên được phép
Trang 3(Bảng 1) Tuy nhiên, kết quả này vẫn cao hơn
so với kết quả của Adjrah và ctv (2013) khi điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV trên rau
ở Togo với chỉ có 2% thuốc có nguồn gốc sinh học được sử dụng
là thuốc trừ bệnh được nông dân sử dụng phổ
biến, đều thuộc nhóm độc IV và đều được phép
sử dụng trên rau, thời gian cách ly 7 ngày nên
ít độc với con người và môi trường (Phạm Văn
Biên và ctv, 2012) Chỉ có 16,7% thuốc BVTV
được sử dụng có nguồn gốc sinh học Abamectin
Bảng 2 Tỷ lệ sử dụng thuốc trừ sâu, bệnh hại trên hành lá, cải ngọt, cải xanh
Số hộ Tỷ lệ hộ (%) Số hộ Tỷ lệ hộ (%) Số hộ Tỷ lệ hộ (%)
1 Thuốc trừ sâu
2 Thuốc trừ bệnh
Chú thích: Cartap (Padan 95 SP); Chlorantraniliprole (Dupont Prevathon 35WG); Cypermethrin (Sherpa 25 EC); Abamectin (Brightin 1.8 EC); Mancozeb+ Metalaxyl-M (Ridomil Gold 68 WG); Propineb (Antracol 70 WP)
Qua bảng 2 cho thấy Chlorantraniliprole
là loại thuốc trừ sâu được 100% các hộ sử
dụng trên cây hành lá để trừ sâu xanh da láng
(Spodoptera exigua) Đây là thuốc thuộc nhóm
độc III và là thuốc trong danh mục được phép
sử dụng trên rau, vì vậy đây là kết quả tốt cho
thấy người nông dân đã bước đầu có ý thức
hơn trong việc lựa chọn thuốc BVTV phun
cho rau Abamectin cũng được sử dụng phổ
biến với 88,2% để trừ ruồi đục lá (Liriomyza
sp.) Trong khi đó, thuốc trừ sâu được 100%
hộ sử dụng trên rau cải là Cartap trừ bọ nhảy
(Phyllotreta striolata) và Chlorantraniliprole
trừ sâu tơ (Plutella xylostella) Tuy nhiên, các
hộ thường luân phiên sử dụng thuốc Cartap
với Chlorantraniliprole để phòng trừ bọ nhảy
hiệu quả hơn, góp phần giảm tình trạng kháng
thuốc do dùng một loại trong thời gian dài
Do Cartap bị cấm sử dụng trên rau từ tháng 8
năm 2015 (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2015) nên cần thay thế thuốc khác thuộc nhóm độc III hay IV để có sản phẩm rau an toàn Propineb và Mancozeb+Metalaxyl-M là hai loại thuốc trừ bệnh được 100% hộ sử dụng trên rau cải và hành lá để phòng trừ các bệnh
gây hại như thối thân (do Pythium sp.), thối rễ (Rhizoctonia solani)), khô tép, chết cây con (do
Pythium sp., Rhizoctonia sp., Sclerotium sp.),
cháy lá (Bostrytis sp.), thối bẹ (do Sclerotium
rolfsii, Rhizoctonia sp.,) và đốm lá (Phyllosticta brassicae) Kết quả này cũng tương tự như
hướng dẫn và khuyến cáo của Nguyễn Kim Vân (2011) Nhìn chung, chủng loại thuốc BVTV sử dụng rất ít (4 loại thuốc trừ sâu và 2 loại thuốc trừ bệnh) trên 3 loại rau nên khả năng sử dụng lặp lại nhiều lần cao, dễ dẫn đến sự xuất hiện và phát triển của những nòi sâu, bệnh kháng thuốc
Trang 41.8 EC), trong đó 58,8% hộ sử dụng liều lượng theo khuyến cáo, có 29,4% hộ phun liều lượng cao gấp 1,25 lần so với khuyến cáo Đối với thuốc trừ bệnh, 100% số hộ sử dụng thuốc Propineb (Antracol 70 WP), trong đó có 64,7%
hộ dùng liều lượng theo khuyến cáo, 35,3% hộ
sử dụng liều lượng cao gấp 1,4 lần so với liều lượng khuyến cáo 100% số hộ được điều tra sử dụng thuốc Mancozeb + Metalaxyl-M (Ridomil
Gold 68 WG), trong đó có 47,1% hộ sử dụng
liều lượng theo khuyến, 52,9% hộ sử dụng cao gấp 1,2 – 1,4 lần so với liều lượng khuyến cáo
Qua bảng 3 cho thấy trên cây hành lá có
58,8% số hộ được điều tra sử dụng hoạt chất
Cartap (Padan 95 SP) theo khuyến cáo Tuy
nhiên, đa số các hộ đều phun thuốc khi có sâu
xuất hiện nên rất có thể không đảm bảo được
thời gian cách ly trước thu hoạch 100% các
hộ sử dụng thuốc Chlorantraniliprole (Dupont
Prevathon 35 WG) theo đúng liều lượng khuyến
cáo 41,2% số hộ được điều tra sử dụng thuốc
Sherpa 25 EC, trong đó có 29,4% số hộ sử dụng
liều lượng theo khuyến cáo, có 11,8% hộ sử dụng
liều lượng cao gấp 1,25 lần so với khuyến cáo
88,2% hộ sử dụng thuốc Abamectin (Brightin
Bảng 3 Liều lượng phun các loại thuốc trừ sâu, bệnh trên cây hành lá
Loại thuốc (ml/ha; g/ha)Liều lượng Trung bình ±SD hộ sử dụngTổng số Tỉ lệ hộ sử dụng (%) khuyến cáo Liều lượng
(ml/ha; g/ha)
Brightin 1,8EC (ml/ha)
375 - 500
Dupont Prevathon 35 WG
Padan 95SP (g/ha)
625 - 750
Sherpa 25 EC
(ml/ha)
Antracol 70 WP (g/ha)
1500 -
1750
1.750 1.970± 247,5 8 47,1
Ridomil Gold 68 WG (g/
ha)
Trang 5cho cây cải xanh Có 20% và 30,8% hộ phun với liều lượng cao gấp 1,25 lần so với khuyến cáo trên cây cải ngọt và cải xanh (theo thứ tự tương ứng) 100% số hộ được điều tra sử dụng thuốc Abamectin (Brightin 1.8 EC), trong đó có 53,3% hộ sử dụng theo khuyến cáo cho cây cải ngọt và 46,2% hộ sử dụng trên cây cải xanh Tỷ
lệ hộ sử dụng liều lượng cao gấp 1,25 lần so với khuyến cáo là 46,6% trên cây cải ngọt và 53,8% trên cây cải xanh Đây là thuốc trừ sâu có nguồn gốc sinh học nhưng có độ độc thuộc nhóm II nên hạn chế sử dụng và tuân thủ nghiêm ngặt thời gian cách ly
Qua bảng 4 cho thấy đối với cây cải ngọt và
cải xanh có 100% số hộ sử dụng thuốc Cartap
(Padan 95 SP) theo liều lượng khuyến cáo nhưng
đa số các hộ được điều tra phun thuốc khi có sâu
xuất hiện nên rất có thể không đảm bảo được
thời gian cách ly trước thu hoạch 80% và 77%
là tỷ lệ số hộ sử dụng thuốc Chlorantraniliprole
(Dupont Prevathon 35 WG) cho cây cải ngọt
và cải xanh (theo thứ tự tương ứng) đúng theo
liều lượng khuyếncáo 46,7% và 61,6% số hộ
sử dụng thuốc Cypermethrin (Sherpa 25 EC)
cho cải ngọt và cải xanh (theo thứ tự tương
ứng) Tỷ lệ hộ sử dụng thuốc theo liều lượng
khuyến cáo cho cây cải ngọt là 26,7% và 30,8%
Bảng 4 Liều lượng phun các loại thuốc trừ sâu trên cây cải
Loại cây Tên thuốc Liều lượng sử dụng
(ml hoặc g/ha)
Trung bình±SD
Tổng số
hộ sử dụng (hộ)
Tỉ lệ hộ
sử dụng (%)
Liều lượng khuyến cáo (ml hoặc g/ha)
375–500
Không
375–500
Không
Cải ngọt,
cải xanh Dupont Prevathon 35WG
110 Không
Trang 6Metalaxyl-M (Ridomil Gold 68 WG), trong đó
có 53,3% hộ sử dụng theo liều lượng khuyến cáo trên cải ngọt và 46,1% hộ sử dụng cho cải xanh Tỷ lệ hộ sử dụng thuốc trên cây cải ngọt
và cải xanh với liều lượng cao gấp 1,2 – 1,4 lần
so với khuyến cáo là 46,7% và 53,9% (theo thứ
tự tương ứng)
Qua bảng 5 cho thấy 100% số hộ được điều
tra sử dụng thuốc Propineb (Antracol 70 WP),
trong đó có 60% hộ sử dụng liều lượng theo
khuyến cáo trên cây cải ngọt và 46,2% hộ sử
dụng trên cây cải xanh Từ 40% - 53,8% hộ
sử dụng cao gấp 1,4 lần so với khuyến cáo
Tất cả các hộ đều sử dụng thuốc Mancozeb +
Bảng 5 Liều lượng phun các loại thuốc trừ bệnh trên cây cải
Lọai cây Tên thuốc Liều lượng sử dụng
(g/ha)
Trung bình
± SD sử dụng (hộ)Tổng số hộ Tỉ lệ hộ sử dụng (%)
Liều lượng khuyến cáo (g/ha)
Cải ngọt
Antracol 70 WP 1.5001.750 2.017,5±417,5 27 13,346,7 1.500–1750
Ridomil Gold 68
Cải xanh
Antracol 70 WP 1.5001.750 2.115± 440 24 15,430,8 1.500–1750
Ridomil Gold 68
WG
Bảng 6 Số lần phun thuốc trừ sâu bệnh hại trên cây hành lá, cải ngọt,
cải xanh ở các hộ được điều tra Loại cây thuốc BVTVSố lần phun Tổng số hộ (hộ) Tỉ lệ hộ (%)
Hành lá
Cây ngọt
Cải xanh
Kết quả số liệu ở Bảng 6 cho thấy các hộ
phun thuốc trừ sâu bệnh cho cây hành lá từ 3 chiếm 80% trên cây cải ngọt và 84,6% trên cây cải xanh Cây cải ngọt và cải xanh có thời gian
Trang 7KẾT LUẬN
Các hộ được điều tra đều sử dụng thuốc BVTV nằm trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng Tuy nhiên các thuốc thuộc nhóm độc I và II (trừ thuốc gốc sinh học) đã bị cấm
sử dụng trên rau từ tháng 8 năm 2015 Nông dân phun thuốc BVTV khi có sâu, bệnh gây hại chiếm 84,4% nên có thể không đảm bảo được thời gian cách ly trước khi thu hoạch Thuốc trừ sâu được sử dụng với tần suất phun trong một vụ
từ 3 – 5 lần đối với cây hành lá, từ 2 – 4 lần đối với cây cải Sử dụng phổ biến nhất cho cây hành
lá là Chlorantraniliprole (Dupont Prevathon 35 WG) và Abamectin (Brightin 1.8 EC), và 2 loại trên đều được phun theo đúng liều lượng khuyến cáo Cartap là thuốc trừ sâu được người dân sử dụng phổ biến cho rau cải nhưng hiện nay không được sử dụng trên rau Brightin 1.8
EC được phun cao gấp 1,25 lần so với khuyến cáo trên cây cải xanh Thuốc trừ bệnh được sử dụng phổ biến là Mancozeb + Metalaxyl-M (Ridomil Gold 68 WG) và Propineb (Antracol
70 WP) Mancozeb + Metalaxyl-M (Ridomil Gold 68 WG) được phun trên cây hành lá và cải xanh với liều lượng cao gấp 1,2 – 1,4 lần so với khuyến cáo, Propineb (Antracol 70 WP) sử dụng trên cây cải xanh với liều lượng cao gấp 1,4 lần so với khuyến cáo 100% các hộ nông dân được điều tra dùng thuốc trừ cỏ Dual 720
ND, Ronstar 25 EC phun một lần/vụ trước khi trồng với liều lượng sử dụng theo khuyến cáo
Vì vậy cần khuyến cáo nông dân ở vùng rau xã Thạnh Hội, huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương không sử dụng các thuốc thuộc nhóm độc I và
II, các loại thuốc thuộc nhóm clo hữu cơ, các loại thuốc không được phép sử dụng trên rau
và các loại thuốc có thời gian cách ly ở Việt Nam trên 7 ngày cho rau (NÊN CHÚ Ý HIỆN NAY CÁC THUỐC BVTV THUỘC NHÓM III, IV THEO HỆ THỐNG PHÂN LOẠI GHS KHÔNG ĐƯỢC ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TRÊN RAU, CÂY ĂN QUẢ, CHÈ – Thông tư 21/2015) Cartap có thời gian cách lý quá dài là
14 ngày Cần khuyến cáo nông dân tăng cường
sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc sinh học, các lọai thuốc được sử dụng cho rau có thời gian
cây cải ngọt và cải xanh được điều tra đều phun
thuốc khi có sâu, bệnh hại xuất hiện nên có thể
không đảm bảo thời gian giữa mỗi lần phun
thuốc và thời gian cách ly trước khi thu hoạch
Tình hình sử dụng thuốc trừ cỏ trên cây
hành lá, cải ngọt, cải xanh ở các hộ
Để phòng trừ các loại cỏ là cỏ lúa (Oryza
sativa L.), cỏ gấu (Cyperus rotundus), cỏ lông
heo (Zoysia tenuifolia), cỏ rau trai (Commelina
difusa), cỏ nút áo (Spilanthes paniculata) xuất
hiện phổ biến, 100% số hộ được điều tra đều
sử dụng thuốc trừ cỏ chủ yếu là Dual 720 ND,
Ronstar 25 EC, đều nằm trong danh mục cho
phép sử dụng trên cây rau Dual 720 ND (hoạt
chất Metolachlor) chỉ phun một lần trước khi
trồng với liều lượng khuyến cáo (1,5 – 2,0 L/
ha) Ronstar 25 EC (hoạt chất Oxadiazon) chỉ
được phun một lần sau khi gieo hạt 2 – 3 ngày
với liều lượng theo khuyến cáo (1,2 – 1,5 L/ha)
Nhận thức và an toàn lao động khi sử dụng
thuốc BVTV ở các hộ được điều tra
100% hộ nông dân mua thuốc BVTV theo
kinh nghiệm vì họ đã sản xuất lâu năm (từ 23
– 29 năm), vì vậy họ sử dụng đúng loại thuốc
để trừ sâu bệnh hại hiệu quả, hạn chế dùng quá
nhiều các loại thuốc BVTV, giảm nguy cơ độc
hại trên rau, giảm chi phí sản xuất Có 100% hộ
nông dân pha thuốc BVTV theo kinh nghiệm;
15,6% hộ phun thuốc BVTV theo định kỳ và
84,4% hộ được điều tra phun thuốc BVTV khi
có sâu bệnh gây hại nên không thể đảm bảo thời
gian cách ly trước khi thu hoạch Vì vậy, các
trung tâm khuyến nông nên tuyên truyền, tập
huấn cho người nông dân sử dụng thuốc BVTV
hiệu quả hơn; có 100% hộ mang dụng cụ bảo hộ
lao động khi phun thuốc BVTV Dụng cụ được
các hộ nông dân sử dụng phổ biến nhất là áo dài
tay và quần dài, ủng giày cao su chiếm 100%, kế
đến là khẩu trang che mặt và mũi chiếm 88,9%
Kết quả này tương phản với kết quả của Adjrah
và ctv (2013) Điều này cho thấy nông dân đã
có ý thức hơn trong việc bảo vệ sức khỏe của
mình khi phun thuốc BVTV Tuy nhiên không
có người nông dân nào sử dụng đầy đủ các dụng
cụ bảo hộ khi phun thuốc
Trang 8Phạm Văn Biên, Bùi Cách Tuyến và Nguyễn Mạnh Chinh, 2012 Cẩm nang thuốc bảo
vệ thực vật NXB Nông Nghiệp, Tp.Hồ Chí Minh
Võ Nhất Sinh, 2011 Đánh giá tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp trong sản xuất một số loại rau ăn quả vụ Đông Xuân 2010-2011 tại huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh Luận văn tốt nghiệp khoa Nông học, Đại học Nông lâm Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam
Yao Adjrah, Agbéko Dovlo, Simplice D Karou, Kwashie Eklu-Gadegbeku, Amégnona Agbonon, Comlan de Souza, Messanvi Gbeassor, 2013 Survey of pesticide application on vegetables in the Littoral
area of Togo Annals of Agricultural and
Environmental Medicine Vol 20, No 4 ,
P 715-720
cách ly ngắn từ 7 ngày trở xuống ngắn cụ thể
trong nghiên cứu này là Abamectin (tuy thuộc
nhóm độc II nhưng phân hủy rất nhanh dưới
ánh sáng trực xạ, không để lại dư lượng trong
nông sản thành phẩm vượt mức cho phép ) với
liều lượng sử dụng cần tuân thủ theo khuyến
cáo Cần tăng cường tập huấn cho nông dân về
tập quán sử dụng thuốc để nông dân tại vùng
điều tra nhận thức tốt hơn và tuân thủ qui tắc 4
đúng trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2015
Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNTVề
Quản lý thuốc bảo vệ thực vật
Nguyễn Ngọc Duy, 2011 Đánh giá tình hình sử
dụng hóa chất nông nghiệp trong sản xuất rau
ăn lá vụ Đông Xuân 2010 – 2011 tại Thành
phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng Luận văn tốt
nghiệp khoa Nông học, Đại học Nông lâm
Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam
Nguyễn Kim Vân, 2011 Phòng chống bệnh
hại cây hành, cập nhật 18/10/2011
(http://www.nongnghiep.vn/
nongnghiepvn/72/45/45/85126/Phong-chong-benh-hai-cay-hanh.aspx)