1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT RAU CẢI NGỌT, CẢI XANH, HÀNH LÁ TẠI XÃ THẠNH HỘI, HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Tra Tình Hình Sử Dụng Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trong Sản Xuất Rau Cải Ngọt, Cải Xanh, Hành Lá Tại Xã Thạnh Hội, Huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương
Tác giả Phạm Thị Minh Tâm, Hồ Thị Mỹ Duyên
Trường học Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 178,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Email: ptmtam@hcmuaf.edu.vn TÓM TẮT Khảo sát đã được tiến hành từ tháng 3 đến tháng 7/2014 để tìm hiểu về thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật loại thuốc và liều lượng thuốc BVTV áp

Trang 1

nghiệp & Phát triển Nông thôn) công bố kết quả kiểm tra 25 mẫu rau tại các tỉnh Phía Bắc,

có tới 44% mẫu rau có dư lượng thuốc BVTV Kiểm tra 35 mẫu rau tại các tỉnh phía Nam, Cục BVTV đã phát hiện 54% mẫu có dư lượng thuốc BVTV, trong đó có 8,6% mẫu được phát hiện có hàm lượng thuốc BVTV đủ khả năng gây ngộ độc cho người sử dụng (Võ Nhất Sinh, 2011) Theo số liệu của cục Y tế dự phòng và Môi trường (Bộ Y tế) cho thấy gần 70% người

sử dụng thuốc trừ sâu có triệu chứng ngộ độc

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rau xanh là một loại thực phẩm cung cấp

nhiều vitamin, khoáng chất, chất xơ giúp cân

bằng dinh dưỡng, tăng sức đề kháng cho cơ thể

và kéo dài tuổi thọ Tuy nhiên, sử dụng rau tươi,

sống có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe như

ngộ độc thực phẩm, gây ung thư nếu trên rau

còn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)

(Phạm văn Biên và ctv, 2012) Tại hội nghị về

công tác vệ sinh an toàn thực phẩm diễn ra ngày

25/08/2009, Cục Bảo vệ Thực vật (Bộ Nông

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT RAU CẢI NGỌT, CẢI XANH, HÀNH LÁ TẠI XÃ THẠNH HỘI, HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

SURVEY OF PESTICIDE USE ON PAK-CHOI, LEAF MUSTARD AND GREEN ONIONS IN

THANH HOI COMMUNE, TAN UYEN DISTRIC, BINH DUONG PROVINCE

Phạm Thị Minh Tâm, Hồ Thị Mỹ Duyên Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

Email: ptmtam@hcmuaf.edu.vn

TÓM TẮT

Khảo sát đã được tiến hành từ tháng 3 đến tháng 7/2014 để tìm hiểu về thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (loại thuốc và liều lượng thuốc BVTV áp dụng) trên cây hành lá, cải ngọt và cải xanh Điều tra phỏng vấn trực tiếp 45 hộ nông dân là những hộ có kinh nghiệm sản xuất rau

ở 2 ấp Nhựt Thạnh và Thạnh Hiệp, xã Thạnh Hội, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương thông qua phiếu điều tra soạn sẵn từ tháng 03 đến tháng 07 năm 2014 Nông dân đã sử dụng chủ yếu các loại thuốc trừ sâu là Padan 95 SP (hoạt chất là Cartap), Brightin 1.8 EC (hoạt chất là Abamectin), Dupont Prevathon 35 WG (hoạt chất là Chlorantraniliprole) Brightin 1.8 EC đã được phun cho cây cải xanh với liều lượng cao gấp 1,25 lần so với khuyến cáo Thuốc trừ bệnh được sử dụng phổ biến là Ridomil Gold 68 WG (hoạt chất là Mancozeb 64% + Metalaxyl-M 4%) và Antracol 70 WP (hoạt chất Propineb) Liều lượng phun thuốc Ridomil Gold 68 WG cho cây hành lá và cải xanh cao gấp 1,2 – 1,4 lần so với khuyến cáo trong khi Antracol 70 WP được sử dụng cao gấp 1,4 lần

so với khuyến cáo trên cây cải xanh

Từ khóa: Thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ, hành lá, cải ngọt.

ABSTRACT

A survey was conducted from March to July in 2014 to understand the status of pesticide use (kinds of pesticides and rate of application) on green onion, pak -choi and leaf mustard based on the 45 selected farmer responses Padan 95 SP (a.i: Cartap), Brightin 1.8 EC (a.i: Abamectin), Dupont Prevathon 35 WG (a.i: Chlorantraniliprole) were the most common insecticides The rate

of Brightin 1.8 EC applied on leaf mustard were 1.25 times higher than the recommended dose Ridomil Gold 68 WG (a.i: Mancozeb 64% + Metalaxyl-M 4%) and Antracol 70 WP (a.i: Propineb) were the major fungicides for controlling diseases on selected crops Higher dosages of Ridomil Gold 68 WG were applied on green onion and leaf mustard than recommeded doses Dosages of Antracol 70 WP applied on leaf mustard were 1.4 times higher than the recommended dose

Keywords: Insecticides, fungicides, herbicides, pak - choi, leaf mustard.

Trang 2

thông tin tổng quát Số liệu đã được thu thập tại đại lý nông dược Quốc Đạt (là đại lý lớn nhất) trong xã để nắm khái quát về tình hình sử dụng các loại thuốc BVTV trên 3 loại rau điều tra Điều tra phỏng vấn trực tiếp 45 hộ nông dân sản xuất rau ăn lá (cải ngọt, cải xanh, hành lá) có kinh nghiệm sản xuất, có diện tích rau trên 1000 m2 ở 2 ấp Nhựt Thạnh và Thạnh Hiệp thông qua phiếu điều tra soạn sẵn Đây là 2 ấp sản xuất rau lâu năm và tập trung Các số liệu thu thập sẽ được ghi nhận, tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Excel và được xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu, bệnh trên cây hành lá, cải ngọt và cải xanh

(Nguyễn Ngọc Duy, 2011) Để giảm chi phí sản

xuất đồng thời đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo

vệ môi trường thì thuốc BVTV phải được quản

lý chặt chẽ và hợp lý Xuất phát từ thực tế trên,

việc khảo sát sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

trong sản xuất rau ăn lá là rất cần thiết Trong

nghiên cứu này, tình hình sử dụng thuốc BVTV

trong sản xuất rau cải ngọt, cải xanh, hành lá

tại xã Thạnh Hội, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình

Dương đã được thực hiện thông qua phương

pháp phỏng vấn trực tiếp người sản xuất

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

Nghiên cứu đã được tiến hành từ 03/2015

– 07/2015 tại xã Thạnh Hội, huyện Tân Uyên,

tỉnh Bình Dương Liên hệ với các ban ngành

liên quan để thu thập số liệu thứ cấp là các

Bảng 1 Các loại thuốc trừ sâu, bệnh đã được sử dụng trên cây hành lá,

cải ngọt, cải xanh ở các hộ được điều tra

Stt Nhóm thuốc Hoạt chất Tên thương phẩm Thời gian cách ly

(ngày)

Nhóm độc Công dụng Trừ sâu

2 Phenyl pyrazoles Chlorantraniliprole Dupont Prevathon 35WG 7 IV Dòi đục lá, sâu tơ

3 Pyrethroide Cypermethrin Sherpa 25 EC 7 III Các loại sâu

4 Thuốc sinh học Abamectin Brightin 1.8 EC 5 – 7 II Các loại sâu Trừ bệnh

1 Dithiocarbamate + Alanine Mancozeb 64% + Metalaxyl-M 4% Ridomil Gold 68 WG 5 – 7 V

Thối bẹ, thối thân, thối rễ, chết cây con, thối nhũn

2 Dithiocarbamate Propineb Antracol 70 WP 7 IV Đốm lá, thối thân, thối rễ,

chết cây con Các loại thuốc trừ sâu đã được sử dụng

chủ yếu trên cây hành lá và cây cải là

Cartap, Abamectin, Chlorantraniliprole, và

Cypermethrin với mỗi loại thuốc thuộc một

nhóm thuốc khác nhau Phần lớn thuốc trừ sâu

rau (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2015), vì vậy nông dân trồng rau cần được cảnh báo để không sử dụng các thuốc thuộc nhóm độc tính I và II Abamectin mặc dù thuộc nhóm độc II nhưng là thuốc sinh học nên được phép

Trang 3

(Bảng 1) Tuy nhiên, kết quả này vẫn cao hơn

so với kết quả của Adjrah và ctv (2013) khi điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV trên rau

ở Togo với chỉ có 2% thuốc có nguồn gốc sinh học được sử dụng

là thuốc trừ bệnh được nông dân sử dụng phổ

biến, đều thuộc nhóm độc IV và đều được phép

sử dụng trên rau, thời gian cách ly 7 ngày nên

ít độc với con người và môi trường (Phạm Văn

Biên và ctv, 2012) Chỉ có 16,7% thuốc BVTV

được sử dụng có nguồn gốc sinh học Abamectin

Bảng 2 Tỷ lệ sử dụng thuốc trừ sâu, bệnh hại trên hành lá, cải ngọt, cải xanh

Số hộ Tỷ lệ hộ (%) Số hộ Tỷ lệ hộ (%) Số hộ Tỷ lệ hộ (%)

1 Thuốc trừ sâu

2 Thuốc trừ bệnh

Chú thích: Cartap (Padan 95 SP); Chlorantraniliprole (Dupont Prevathon 35WG); Cypermethrin (Sherpa 25 EC); Abamectin (Brightin 1.8 EC); Mancozeb+ Metalaxyl-M (Ridomil Gold 68 WG); Propineb (Antracol 70 WP)

Qua bảng 2 cho thấy Chlorantraniliprole

là loại thuốc trừ sâu được 100% các hộ sử

dụng trên cây hành lá để trừ sâu xanh da láng

(Spodoptera exigua) Đây là thuốc thuộc nhóm

độc III và là thuốc trong danh mục được phép

sử dụng trên rau, vì vậy đây là kết quả tốt cho

thấy người nông dân đã bước đầu có ý thức

hơn trong việc lựa chọn thuốc BVTV phun

cho rau Abamectin cũng được sử dụng phổ

biến với 88,2% để trừ ruồi đục lá (Liriomyza

sp.) Trong khi đó, thuốc trừ sâu được 100%

hộ sử dụng trên rau cải là Cartap trừ bọ nhảy

(Phyllotreta striolata) và Chlorantraniliprole

trừ sâu tơ (Plutella xylostella) Tuy nhiên, các

hộ thường luân phiên sử dụng thuốc Cartap

với Chlorantraniliprole để phòng trừ bọ nhảy

hiệu quả hơn, góp phần giảm tình trạng kháng

thuốc do dùng một loại trong thời gian dài

Do Cartap bị cấm sử dụng trên rau từ tháng 8

năm 2015 (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2015) nên cần thay thế thuốc khác thuộc nhóm độc III hay IV để có sản phẩm rau an toàn Propineb và Mancozeb+Metalaxyl-M là hai loại thuốc trừ bệnh được 100% hộ sử dụng trên rau cải và hành lá để phòng trừ các bệnh

gây hại như thối thân (do Pythium sp.), thối rễ (Rhizoctonia solani)), khô tép, chết cây con (do

Pythium sp., Rhizoctonia sp., Sclerotium sp.),

cháy lá (Bostrytis sp.), thối bẹ (do Sclerotium

rolfsii, Rhizoctonia sp.,) và đốm lá (Phyllosticta brassicae) Kết quả này cũng tương tự như

hướng dẫn và khuyến cáo của Nguyễn Kim Vân (2011) Nhìn chung, chủng loại thuốc BVTV sử dụng rất ít (4 loại thuốc trừ sâu và 2 loại thuốc trừ bệnh) trên 3 loại rau nên khả năng sử dụng lặp lại nhiều lần cao, dễ dẫn đến sự xuất hiện và phát triển của những nòi sâu, bệnh kháng thuốc

Trang 4

1.8 EC), trong đó 58,8% hộ sử dụng liều lượng theo khuyến cáo, có 29,4% hộ phun liều lượng cao gấp 1,25 lần so với khuyến cáo Đối với thuốc trừ bệnh, 100% số hộ sử dụng thuốc Propineb (Antracol 70 WP), trong đó có 64,7%

hộ dùng liều lượng theo khuyến cáo, 35,3% hộ

sử dụng liều lượng cao gấp 1,4 lần so với liều lượng khuyến cáo 100% số hộ được điều tra sử dụng thuốc Mancozeb + Metalaxyl-M (Ridomil

Gold 68 WG), trong đó có 47,1% hộ sử dụng

liều lượng theo khuyến, 52,9% hộ sử dụng cao gấp 1,2 – 1,4 lần so với liều lượng khuyến cáo

Qua bảng 3 cho thấy trên cây hành lá có

58,8% số hộ được điều tra sử dụng hoạt chất

Cartap (Padan 95 SP) theo khuyến cáo Tuy

nhiên, đa số các hộ đều phun thuốc khi có sâu

xuất hiện nên rất có thể không đảm bảo được

thời gian cách ly trước thu hoạch 100% các

hộ sử dụng thuốc Chlorantraniliprole (Dupont

Prevathon 35 WG) theo đúng liều lượng khuyến

cáo 41,2% số hộ được điều tra sử dụng thuốc

Sherpa 25 EC, trong đó có 29,4% số hộ sử dụng

liều lượng theo khuyến cáo, có 11,8% hộ sử dụng

liều lượng cao gấp 1,25 lần so với khuyến cáo

88,2% hộ sử dụng thuốc Abamectin (Brightin

Bảng 3 Liều lượng phun các loại thuốc trừ sâu, bệnh trên cây hành lá

Loại thuốc (ml/ha; g/ha)Liều lượng Trung bình ±SD hộ sử dụngTổng số Tỉ lệ hộ sử dụng (%) khuyến cáo Liều lượng

(ml/ha; g/ha)

Brightin 1,8EC (ml/ha)

375 - 500

Dupont Prevathon 35 WG

Padan 95SP (g/ha)

625 - 750

Sherpa 25 EC

(ml/ha)

Antracol 70 WP (g/ha)

1500 -

1750

1.750 1.970± 247,5 8 47,1

Ridomil Gold 68 WG (g/

ha)

Trang 5

cho cây cải xanh Có 20% và 30,8% hộ phun với liều lượng cao gấp 1,25 lần so với khuyến cáo trên cây cải ngọt và cải xanh (theo thứ tự tương ứng) 100% số hộ được điều tra sử dụng thuốc Abamectin (Brightin 1.8 EC), trong đó có 53,3% hộ sử dụng theo khuyến cáo cho cây cải ngọt và 46,2% hộ sử dụng trên cây cải xanh Tỷ

lệ hộ sử dụng liều lượng cao gấp 1,25 lần so với khuyến cáo là 46,6% trên cây cải ngọt và 53,8% trên cây cải xanh Đây là thuốc trừ sâu có nguồn gốc sinh học nhưng có độ độc thuộc nhóm II nên hạn chế sử dụng và tuân thủ nghiêm ngặt thời gian cách ly

Qua bảng 4 cho thấy đối với cây cải ngọt và

cải xanh có 100% số hộ sử dụng thuốc Cartap

(Padan 95 SP) theo liều lượng khuyến cáo nhưng

đa số các hộ được điều tra phun thuốc khi có sâu

xuất hiện nên rất có thể không đảm bảo được

thời gian cách ly trước thu hoạch 80% và 77%

là tỷ lệ số hộ sử dụng thuốc Chlorantraniliprole

(Dupont Prevathon 35 WG) cho cây cải ngọt

và cải xanh (theo thứ tự tương ứng) đúng theo

liều lượng khuyếncáo 46,7% và 61,6% số hộ

sử dụng thuốc Cypermethrin (Sherpa 25 EC)

cho cải ngọt và cải xanh (theo thứ tự tương

ứng) Tỷ lệ hộ sử dụng thuốc theo liều lượng

khuyến cáo cho cây cải ngọt là 26,7% và 30,8%

Bảng 4 Liều lượng phun các loại thuốc trừ sâu trên cây cải

Loại cây Tên thuốc Liều lượng sử dụng

(ml hoặc g/ha)

Trung bình±SD

Tổng số

hộ sử dụng (hộ)

Tỉ lệ hộ

sử dụng (%)

Liều lượng khuyến cáo (ml hoặc g/ha)

375–500

Không

375–500

Không

Cải ngọt,

cải xanh Dupont Prevathon 35WG

110 Không

Trang 6

Metalaxyl-M (Ridomil Gold 68 WG), trong đó

có 53,3% hộ sử dụng theo liều lượng khuyến cáo trên cải ngọt và 46,1% hộ sử dụng cho cải xanh Tỷ lệ hộ sử dụng thuốc trên cây cải ngọt

và cải xanh với liều lượng cao gấp 1,2 – 1,4 lần

so với khuyến cáo là 46,7% và 53,9% (theo thứ

tự tương ứng)

Qua bảng 5 cho thấy 100% số hộ được điều

tra sử dụng thuốc Propineb (Antracol 70 WP),

trong đó có 60% hộ sử dụng liều lượng theo

khuyến cáo trên cây cải ngọt và 46,2% hộ sử

dụng trên cây cải xanh Từ 40% - 53,8% hộ

sử dụng cao gấp 1,4 lần so với khuyến cáo

Tất cả các hộ đều sử dụng thuốc Mancozeb +

Bảng 5 Liều lượng phun các loại thuốc trừ bệnh trên cây cải

Lọai cây Tên thuốc Liều lượng sử dụng

(g/ha)

Trung bình

± SD sử dụng (hộ)Tổng số hộ Tỉ lệ hộ sử dụng (%)

Liều lượng khuyến cáo (g/ha)

Cải ngọt

Antracol 70 WP 1.5001.750 2.017,5±417,5 27 13,346,7 1.500–1750

Ridomil Gold 68

Cải xanh

Antracol 70 WP 1.5001.750 2.115± 440 24 15,430,8 1.500–1750

Ridomil Gold 68

WG

Bảng 6 Số lần phun thuốc trừ sâu bệnh hại trên cây hành lá, cải ngọt,

cải xanh ở các hộ được điều tra Loại cây thuốc BVTVSố lần phun Tổng số hộ (hộ) Tỉ lệ hộ (%)

Hành lá

Cây ngọt

Cải xanh

Kết quả số liệu ở Bảng 6 cho thấy các hộ

phun thuốc trừ sâu bệnh cho cây hành lá từ 3 chiếm 80% trên cây cải ngọt và 84,6% trên cây cải xanh Cây cải ngọt và cải xanh có thời gian

Trang 7

KẾT LUẬN

Các hộ được điều tra đều sử dụng thuốc BVTV nằm trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng Tuy nhiên các thuốc thuộc nhóm độc I và II (trừ thuốc gốc sinh học) đã bị cấm

sử dụng trên rau từ tháng 8 năm 2015 Nông dân phun thuốc BVTV khi có sâu, bệnh gây hại chiếm 84,4% nên có thể không đảm bảo được thời gian cách ly trước khi thu hoạch Thuốc trừ sâu được sử dụng với tần suất phun trong một vụ

từ 3 – 5 lần đối với cây hành lá, từ 2 – 4 lần đối với cây cải Sử dụng phổ biến nhất cho cây hành

lá là Chlorantraniliprole (Dupont Prevathon 35 WG) và Abamectin (Brightin 1.8 EC), và 2 loại trên đều được phun theo đúng liều lượng khuyến cáo Cartap là thuốc trừ sâu được người dân sử dụng phổ biến cho rau cải nhưng hiện nay không được sử dụng trên rau Brightin 1.8

EC được phun cao gấp 1,25 lần so với khuyến cáo trên cây cải xanh Thuốc trừ bệnh được sử dụng phổ biến là Mancozeb + Metalaxyl-M (Ridomil Gold 68 WG) và Propineb (Antracol

70 WP) Mancozeb + Metalaxyl-M (Ridomil Gold 68 WG) được phun trên cây hành lá và cải xanh với liều lượng cao gấp 1,2 – 1,4 lần so với khuyến cáo, Propineb (Antracol 70 WP) sử dụng trên cây cải xanh với liều lượng cao gấp 1,4 lần so với khuyến cáo 100% các hộ nông dân được điều tra dùng thuốc trừ cỏ Dual 720

ND, Ronstar 25 EC phun một lần/vụ trước khi trồng với liều lượng sử dụng theo khuyến cáo

Vì vậy cần khuyến cáo nông dân ở vùng rau xã Thạnh Hội, huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương không sử dụng các thuốc thuộc nhóm độc I và

II, các loại thuốc thuộc nhóm clo hữu cơ, các loại thuốc không được phép sử dụng trên rau

và các loại thuốc có thời gian cách ly ở Việt Nam trên 7 ngày cho rau (NÊN CHÚ Ý HIỆN NAY CÁC THUỐC BVTV THUỘC NHÓM III, IV THEO HỆ THỐNG PHÂN LOẠI GHS KHÔNG ĐƯỢC ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TRÊN RAU, CÂY ĂN QUẢ, CHÈ – Thông tư 21/2015) Cartap có thời gian cách lý quá dài là

14 ngày Cần khuyến cáo nông dân tăng cường

sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc sinh học, các lọai thuốc được sử dụng cho rau có thời gian

cây cải ngọt và cải xanh được điều tra đều phun

thuốc khi có sâu, bệnh hại xuất hiện nên có thể

không đảm bảo thời gian giữa mỗi lần phun

thuốc và thời gian cách ly trước khi thu hoạch

Tình hình sử dụng thuốc trừ cỏ trên cây

hành lá, cải ngọt, cải xanh ở các hộ

Để phòng trừ các loại cỏ là cỏ lúa (Oryza

sativa L.), cỏ gấu (Cyperus rotundus), cỏ lông

heo (Zoysia tenuifolia), cỏ rau trai (Commelina

difusa), cỏ nút áo (Spilanthes paniculata) xuất

hiện phổ biến, 100% số hộ được điều tra đều

sử dụng thuốc trừ cỏ chủ yếu là Dual 720 ND,

Ronstar 25 EC, đều nằm trong danh mục cho

phép sử dụng trên cây rau Dual 720 ND (hoạt

chất Metolachlor) chỉ phun một lần trước khi

trồng với liều lượng khuyến cáo (1,5 – 2,0 L/

ha) Ronstar 25 EC (hoạt chất Oxadiazon) chỉ

được phun một lần sau khi gieo hạt 2 – 3 ngày

với liều lượng theo khuyến cáo (1,2 – 1,5 L/ha)

Nhận thức và an toàn lao động khi sử dụng

thuốc BVTV ở các hộ được điều tra

100% hộ nông dân mua thuốc BVTV theo

kinh nghiệm vì họ đã sản xuất lâu năm (từ 23

– 29 năm), vì vậy họ sử dụng đúng loại thuốc

để trừ sâu bệnh hại hiệu quả, hạn chế dùng quá

nhiều các loại thuốc BVTV, giảm nguy cơ độc

hại trên rau, giảm chi phí sản xuất Có 100% hộ

nông dân pha thuốc BVTV theo kinh nghiệm;

15,6% hộ phun thuốc BVTV theo định kỳ và

84,4% hộ được điều tra phun thuốc BVTV khi

có sâu bệnh gây hại nên không thể đảm bảo thời

gian cách ly trước khi thu hoạch Vì vậy, các

trung tâm khuyến nông nên tuyên truyền, tập

huấn cho người nông dân sử dụng thuốc BVTV

hiệu quả hơn; có 100% hộ mang dụng cụ bảo hộ

lao động khi phun thuốc BVTV Dụng cụ được

các hộ nông dân sử dụng phổ biến nhất là áo dài

tay và quần dài, ủng giày cao su chiếm 100%, kế

đến là khẩu trang che mặt và mũi chiếm 88,9%

Kết quả này tương phản với kết quả của Adjrah

và ctv (2013) Điều này cho thấy nông dân đã

có ý thức hơn trong việc bảo vệ sức khỏe của

mình khi phun thuốc BVTV Tuy nhiên không

có người nông dân nào sử dụng đầy đủ các dụng

cụ bảo hộ khi phun thuốc

Trang 8

Phạm Văn Biên, Bùi Cách Tuyến và Nguyễn Mạnh Chinh, 2012 Cẩm nang thuốc bảo

vệ thực vật NXB Nông Nghiệp, Tp.Hồ Chí Minh

Võ Nhất Sinh, 2011 Đánh giá tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp trong sản xuất một số loại rau ăn quả vụ Đông Xuân 2010-2011 tại huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh Luận văn tốt nghiệp khoa Nông học, Đại học Nông lâm Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam

Yao Adjrah, Agbéko Dovlo, Simplice D Karou, Kwashie Eklu-Gadegbeku, Amégnona Agbonon, Comlan de Souza, Messanvi Gbeassor, 2013 Survey of pesticide application on vegetables in the Littoral

area of Togo Annals of Agricultural and

Environmental Medicine Vol 20, No 4 ,

P 715-720

cách ly ngắn từ 7 ngày trở xuống ngắn cụ thể

trong nghiên cứu này là Abamectin (tuy thuộc

nhóm độc II nhưng phân hủy rất nhanh dưới

ánh sáng trực xạ, không để lại dư lượng trong

nông sản thành phẩm vượt mức cho phép ) với

liều lượng sử dụng cần tuân thủ theo khuyến

cáo Cần tăng cường tập huấn cho nông dân về

tập quán sử dụng thuốc để nông dân tại vùng

điều tra nhận thức tốt hơn và tuân thủ qui tắc 4

đúng trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2015

Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNTVề

Quản lý thuốc bảo vệ thực vật

Nguyễn Ngọc Duy, 2011 Đánh giá tình hình sử

dụng hóa chất nông nghiệp trong sản xuất rau

ăn lá vụ Đông Xuân 2010 – 2011 tại Thành

phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng Luận văn tốt

nghiệp khoa Nông học, Đại học Nông lâm

Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam

Nguyễn Kim Vân, 2011 Phòng chống bệnh

hại cây hành, cập nhật 18/10/2011

(http://www.nongnghiep.vn/

nongnghiepvn/72/45/45/85126/Phong-chong-benh-hai-cay-hanh.aspx)

Ngày đăng: 01/12/2022, 17:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu, bệnh trên cây hành lá, cải ngọt và cải xanh  - ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT RAU CẢI NGỌT, CẢI XANH, HÀNH LÁ TẠI XÃ THẠNH HỘI, HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
nh hình sử dụng thuốc trừ sâu, bệnh trên cây hành lá, cải ngọt và cải xanh (Trang 2)
(Bảng 1). Tuy nhiên, kết quả này vẫn cao hơn so với kết quả của Adjrah và ctv (2013) khi điều  tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV trên rau  ở Togo với chỉ có 2% thuốc có nguồn gốc sinh  học được sử dụng. - ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT RAU CẢI NGỌT, CẢI XANH, HÀNH LÁ TẠI XÃ THẠNH HỘI, HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 1 . Tuy nhiên, kết quả này vẫn cao hơn so với kết quả của Adjrah và ctv (2013) khi điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV trên rau ở Togo với chỉ có 2% thuốc có nguồn gốc sinh học được sử dụng (Trang 3)
Bảng 3. Liều lượng phun các loại thuốc trừ sâu, bệnh trên cây hành lá - ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT RAU CẢI NGỌT, CẢI XANH, HÀNH LÁ TẠI XÃ THẠNH HỘI, HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 3. Liều lượng phun các loại thuốc trừ sâu, bệnh trên cây hành lá (Trang 4)
Qua bảng 4 cho thấy đối với cây cải ngọt và cải xanh có 100% số hộ sử dụng thuốc Cartap  (Padan 95 SP) theo liều lượng khuyến cáo nhưng  đa số các hộ được điều tra phun thuốc khi có sâu  xuất hiện nên rất có thể khơng đảm bảo được  thời gian cách ly trước - ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT RAU CẢI NGỌT, CẢI XANH, HÀNH LÁ TẠI XÃ THẠNH HỘI, HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
ua bảng 4 cho thấy đối với cây cải ngọt và cải xanh có 100% số hộ sử dụng thuốc Cartap (Padan 95 SP) theo liều lượng khuyến cáo nhưng đa số các hộ được điều tra phun thuốc khi có sâu xuất hiện nên rất có thể khơng đảm bảo được thời gian cách ly trước (Trang 5)
Qua bảng 5 cho thấy 100% số hộ được điều tra sử dụng thuốc Propineb (Antracol 70 WP),  trong  đó  có  60%  hộ  sử  dụng  liều  lượng  theo  khuyến cáo trên cây cải ngọt và 46,2% hộ sử  dụng  trên  cây  cải  xanh - ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT RAU CẢI NGỌT, CẢI XANH, HÀNH LÁ TẠI XÃ THẠNH HỘI, HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
ua bảng 5 cho thấy 100% số hộ được điều tra sử dụng thuốc Propineb (Antracol 70 WP), trong đó có 60% hộ sử dụng liều lượng theo khuyến cáo trên cây cải ngọt và 46,2% hộ sử dụng trên cây cải xanh (Trang 6)
Bảng 5. Liều lượng phun các loại thuốc trừ bệnh trên cây cải - ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT RAU CẢI NGỌT, CẢI XANH, HÀNH LÁ TẠI XÃ THẠNH HỘI, HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bảng 5. Liều lượng phun các loại thuốc trừ bệnh trên cây cải (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w