Kinh lôvà Dự báo Xây dựhg thang đo giá trị khách hàng cảm nhận đối với sản phẩm rau an toàn tại thị trường Hà Nội BÙI KHÁNH LINH** Tóm tắt Nghiên cứu này có mục đích xây dựng thang đo
Trang 1Kinh lô
và Dự báo
Xây dựhg thang đo giá trị khách hàng
cảm nhận đối với sản phẩm rau an toàn
tại thị trường Hà Nội
BÙI KHÁNH LINH**
Tóm tắt
Nghiên cứu này có mục đích xây dựng thang đo giá trị khách hàng cảm nhận đối với sản phẩm
rau an toàn tại thị trường Hà Nội Thông qua phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm các
cuộc phỏng vấn chuyên gia và khách hàng kết hợp với các phân tích kiểm định bằng phần mềm
SPSS 24 và AMOS 24, nghiên cứu đề xuất thang đo giá trị khách hàng cảm nhận với 4 nhân
tố cấu thành cơ bản, bao gồm: (1) Giá trị cảm nhận chức năng/chất lượng; (2) Giá trị xã hội;
(3) Giá trị cảm xúc và (4) Giá trị kinh tế Các khám phá này giúp thiết lập thang đo nghiên
cứu có độ tin cậy cao, phù hợp với bối cảnh thị trường Hà Nội nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp
nâng cao hiệu quả quản trị marketing, phát triển thị trường đối với loại hình sản phẩm này.
Từ khóa: giá trị khách hàng cảm nhận, rau an toàn, thị trường Hà Nội, phát triển thị trường
Summary
This study aims to build scales of customer perceived value of safe vegetable in Hanoi market
By qualitative research method including expert and customer interviews combined with test
analysis through SPSS 24 and AMOS 24 software, the research proposes a customer perceived
value scale with 4 basic elements including (1) Perceived functional/quality value; (2) Social
value; (3) Emotional value and (4) Economic value This finding helps to establish a highly
reliable research scale that is suitable for Hanoi market so as to assist businesses in improving
the effectiveness of marketing management and expanding market for safe vegetable.
Keywords: customer perceived value, safe vegetable, Hanoi market, market expansion
GIỚI THIỆU
Mặc dù khái niệm giá trị khách hàng
cảm nhận không phải là quá mới trong
lĩnh vực marketing,nhiềunghiên cứu nổi
bậtđã đề cập đến bảnchất, nội hàm và
cả cách thức đo lường của giá trị khách
hàng cảm nhận (Zeithaml, 1988; Cronin
và cộng sự, 2000; Sweeney và Soutar,
2001) Tuy nhiên, trong bôì cảnh thị
trườngcónhiềuthayđổi trong nhận thức,
mong muôn của khách hàng và cả các
xu thế tiêudùng mới nổi Việc xem xét
lại cách thức đo lườnggiátrị khách hàng
cảm nhậnlàđiều vôcùng cần thiết
Trong khi đó, Hà Nội hiện có hơn
13.000 ha sản xuất rau các loại, trong
đó có hơn 5.000 ha được chứngnhận sản
xuất an toàn Đặc biệt, Hà Nội đã hình
thành được 101 vùng sản xuất rau an
toàn tập trung, quy mô từ 20 ha trở lên
(Nam Giang, 2022) Quy mô thị trường
tiêuthụ rau an toàncũng được gia tăng đáng kể, điều này được phản ánh qua mức độ sẵn cócủa mặthàng nàytại các kênhphânphôi khácnhau nhưsiêu thị, cửa hàng chuyên kinh doanh sản phẩm rau antoàn và cả các hệ thống kênh muahàngtrực tuyến
Vì vậy, theo nhóm tác giả, các công trình nghiên cứu thiết lập thang đo giátrị khách hàng cảm nhận đối với sản phẩm rau an toàn tại thị trường Hà Nội là vô cùng hạn chế Vì thế, nghiên cứunày kỳ vọng thông qua quy trìnhnghiên cứu chặt chẽ, hiện đại có thể thiết lập thang đo, kiểm định độ tin cậy để từ đó trở thành nền tảng cho các nghiên cứu có hệ quả được kéo dài liên quan đến sự hài lòng, dự định hành vi hay lòng trung thành của khách hàng đôi với sản phẩm rau an toàntại thịtrường Hà Nội
Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết
Trong nhiều thập kỷ gần đây, khái niệm giá trị khách hàng cảm nhận (customer perceived value)
*, **, Trường Đại học Thương mại
Ngày nhận bài: 02/5/2022; Ngày phản biện: 15/5/2022: Ngày duyệt đăng: 22/5/2022
Trang 2BẢNG 1: THANG ĐO GIÁ TRỊ KHÁCH HÀNG CẢM NHẬN SẢN PHAM ragantoàn
TẠI THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI
Giá trị chức năng - Phát triển từ Koller và cộng sự (2011)
CN1 Sản phẩm rau an toàn đáng tin cậy
CN2 Sản phẩm rau an toàn có chất lượng tốt
CN3 Sản phẩm rau an toàn đảm bảo van đề sức khỏe cho người tiêu dùng
Giá trị cảm xúc - Phát triển từ Koller và cộng sự (2011)
CX1 Tôi đạt được cảm xúc tốt khi sử dụng rau an toàn
CX2 Sản phẩm rau an toàn khiến tôi muốn được sử dụng thường xuyên
CX3 Việc sử dụng rau an toàn mang lại cho tôi niềm vui
Giá trị xã hội - Phát triển từ Sweeney và Soutar (2001)
XH1 Tiêu dùng sản phẩm rau an toàn giúp tôi được mọi người thừa nhận
XH2 Tiêu dùng sản phẩm rau an toàn giúp tôi tăng giá trị bản thân với mọi người
XH3 Tiêu dùng sản phẩm rau an toàn giúp tôi trở nên khác biệt với mọi người
XH4 Tiêu dùng sản phẩm rau an toàn giúp gia tàng vị thế xã hội cho tôi
Giá trị kinh tê' - Phát triển từ Koller và cộng sự (2011)
KT1 Tiêu dùng sản phẩm rau an toàn mang lại những lợi ích tài chính
KT2 Tiêu dùng sản phẩm rau an toàn có mức giá tốt
KT3 Tiêu dùng sản phẩm rau an toàn có tính kinh tế so với sản phẩm khác
Nguồn: Tống hợp từ nghiên cứu định tính
được xem như một chủ để lớn trong các nghiên cứu
marketing (Fornell và cộng sự, 1996) Giá trị khách
hàng cảm nhận về là giá trị nhận lại so với chi phí
bỏ ra, sự thỏa mãnmong muốn vàhữu ích nhận được
(Zeithaml, 1988) Như vậy, giá trị khách hàng cảm
nhận có liên hệ mật thiết đến chi phí bỏ ra và cảm
nhận hiệu suất, giá trị mà sản phẩm/dịchvụ mang lại
Vai trò to lớn của giá trị khách hàng cảm nhận được
đề cập trong rấtnhiều các nghiên cứu Cụ thể, giá trị
khách hàng cảm nhận được xem là nhân tô'then chốt
quyết định đến thái độ, sự hài lòng, dự định hành vi
vàcả sự trung thành của khách hàng (Cronin và cộng
sự, 2000; Fornell và cộng sự, 1996) Tuy nhiên, các
tranhcãi vềlý thuyết của khái niệm cũng nhưvai trò
giá trị khách hàng cảm nhận dường như không phải
chủ đề chính của vấn đề này trong nhiềunăm qua Do
bản chất có tính cá nhân hóa cao, không dễ đồng bộ
cácmongmuốn của khách hàngtheo một khungchuẩn
mực, nênđo lường giá trị khách hàng cảm nhận thực
sự trở thành mộtbài toán lớn cho các nhà nghiêncứu
marketing.Đây cũnglà vấnđềmànhóm tácgiả muốn
khám phávà nhấn mạnh trongnghiên cứu này
Trong suốt quá trình lịch sử hình thành vàđược phát
triển, giá trị khách hàng cảmnhận được đo lườngqua
2 phươngphápphổ biến: (1) Đolường bằngmột nhóm
biến tiềm ẩn, phản ánh bản chất tương quan chi phí
và hữu ích nhận lại;(2) Đo lườngbằngcác nhóm biến
tiềm ẩn đại diện các khía cạnh cảm nhận khác nhau
Cách thức đo lường theo phương pháp thứ hai nhận
được sự ủng hộ của nhiều học giả do có thể manglại
những góc nhìn sâu sắc về khách hàng Sweeneyvà Soutar (2001) đã phân chia giá trị khách hàngcảm nhậnthành giá trị chức năng (sự thỏa mãn nhucầu); giá trị
xã hội; giá trị cảm xúc; giátrị chức năng (giá/chất lượng)
Nghiên cứu của LeBlanc và Nguyen (1999) trong bối cảnh dịch vụ giáo dục lại đề cập đến 6 nhân tố cấu thành giá trị khách hàng cảm nhận, bao gồm: giá trị chức năng (sự thỏa mãn), giá trị
xã hội, giá trị hình ảnh, giá trị tri thức, giá trị cảm xúc, giá trị chức năng (giá/ chất lượng) Tương tự, Koller và cộng sự (2011) nhấn mạnhđếngiátrị kinh tế, giá trị chức năng, giá trị xã hội, giá trị cảm xúc và cả giá trị sinh thái Như vậy, có thể thấy việc lựa chọn các khía cạnhđo lường của giá trị khách hàng cảm nhận
là đa dạng
Phương pháp và quy trình nghiên cứu
Để thực hiện thiết lập thang đo nghiên cứu, nhóm tác giả áp dụng quy trình bao gồm các bước sau: (1) Tổng hợp các nghiên cứu, thiết lập khung lý thuyếtvà xây dựng thang đo đề xuất ve giá trị khách hàng cảmnhận đối với sản phẩm rau an toàn tại thị trường Hà Nội; (2)Tiến hành phỏng vấn chuyên gia và phỏngvấnnhóm tập trung để hiệu chỉnh
Trang 3Kinh tế 'à Dự báo
thangđo phùhợp với bối cảnh thị trường
Hà Nội; (3) Tiến hành thu thậpdữ liệu sơ
cấp từ 391 kháchhàng tại Hà Nội trong
tháng 01-3/2022; (4) Kiểm định độ tin
cậy của thang đo với kiểm định hệ số
tin cậyCronbach’s Alpha vớiphầnmềm
SPSS24 vàphân tích nhân tốkhẳng định
CFA với phần mềm AMOS 24; (5) Kết
luận thang đo đề xuất
Nhómchuyên giađượcmờiphỏng vấn
bao gồm 1 phó giáo sư, tiến sỹ chuyên
ngành marketing, 1 tiến sỹ chuyên
ngành quản trị kinh doanh, 2 giám đốc
các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm rau
an toàn và 1 chuyên gia dinh dưỡng sức
khỏe.Trongkhi đó, phỏngvấn nhómtập
trung đượcthực hiện với sự tham gia của
15 khách hàngsử dụngcác sản phẩm rau
an toàn thường xuyên cưtrú tạiHà Nội
Để thu thập dữ liệu sơcấp, bảng hỏi
được thiết kếgồm: Phần 1 là giới thiệu
và các hướng dẫn cơ bản; Phần 2 bao
gồmcác biếnquan sát đượcthiết kế theo
dạng thang đoLikert7 điểm với ý nghĩa
từ 1 - Rất không đồng ý đến 7 - Rất đồng
ý Từ 500 phiếu phát ra, sô'phiếu thu về
là 402 phiếu, sau khi loại bỏ 11 phiếu
không hợp lệ, số phiếu được đưa vào
phân tích là 391
KẾT QUẢ NGHIÊN cứu
Kết quả nghiên cứu định tính
Từ 5 cuộc phỏng vấn chuyên gia và
một cuộc phỏngvấn nhóm tập trung, các
ý kiến được tổng hợp vàphântích để rút
trích các kết quả quan trọng Theo đó,
các ứng viên chuyên gia và khách hàng
mời tham gia phỏng vấn nhấn mạnh
đến 4khía cạnh giá trị khách hàng cảm
nhận đối với sản phẩm rau an toàn tại thị
trườngHà Nội,baogom: (1) Giátrị chức
năng (thỏamãn nhucầu); (2) Giá trị cảm
xúc; (3) Giátrị xã hội; (4) Giá trị kinh tế
Bêncạnh đó, thang đo cho các nhân
tố nàyđược hiệu chỉnh, góp ýtừ thang đo
gốc Năm biến quan sát không phù hợp
được loại bỏ Thang đo chính thức được
mô tả chitiết tại Bảng 1
Kết quả nghiên cứu định lượng
Phân tíchmô hình CFA tại Hình1 cho
thấy, dựa vào kết quả đánh giá cácchỉ sô'
phản ánh mức độ phù hợp của mô hình
đo lường có thể thấy, mô hình bao gồm
59 bậc tự do, giá trị p = 0,000 (<0,05);
giá trị x2/df = 2,184 (< 3) Các giá trị
AGFI = 0,928; GFI = 0,953;TLI = 0,960;
CFI = 0,970; NFI = 0,948 (đều > 0,9);
BẢNG 2: KẾT QƠẢ HỆ số TẢI NHÂN Tố, ĐỘ TIN CẬY TổNG HỘP, PHƯƠNG SAI TRGNG BÌNH TRÍCH VÀ HỆ số TIN CẬY CRONBACH'S ALPHA
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 24
Biến quan sát
Hệ sô' tải nhân tô'
Giá trị độ tin cậy tổng hợp
Phương sai
trung bình trích
Hệ sô' tin cậy Cronbach’ s Alpha
Giá trị chức năng
Giá trị cảm xúc
Giá trị xã hội
Giá trị kinh tê'
giá trị RMSEA = 0,055 (nhỏ hơn 0,08) Như vậy các ngưỡng đượcđề xuất bởi Hair và cộngsự (2010)hoàn toàn được đáp ứng Chi tiết mô hình CFA được mô tả tại Hình
Trong khi đó, các kếtquả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha đều cho các giá trị Cronbach’s
Trang 4Giá trị
trung bình SD
Phương sai riêng
lổn nhất (MSV) Camxuc Xahoi Chucnang Kinhte Camxuc 3,287 0,972 0,068 0,755
Xahoi 3,355 0,850 0,026 -0,054 0,836
Chucnang 4,198 0,992 0,063 0,250 -0,121 0,831
Nguồn: Kết quả phãn tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 24 và AMOS 24
Alpha > 0,7 Khôngxảy ra trường hợp biến quan sátcó
hệ số tương quan < 0,3và giátrị Cronbach’s Alpha khi loại biến đều thấphơn giá trị Cronbach’s Alpha biến tổng Như vậy, các kết quả phân tích CFA và kiểm định hệ sô' tin cậy Cronbach’s Alpha chỉ ra mô hìnhđo lường hoàn toàn đảm bảo độ tin cậy vàphùhợp với dữ liệu được thu thập (Bảng 2 và Bảng 3)
Dựa vào các kếtquả tại Bảng 2 và Bảng 3 có thể thấy,các giátrị phương saitrung bình trích (AVE) đều lớn hơn phươngsai riêng lớn nhất(MSV) và> 0,5 Các giá trị độ tin cậy tổng hợp CR đều > 0,7, các hệ số tải nhân tố đều > 0,6 Bên cạnh đó, các căn bậc 2 giá trị AVE đều lớn hơn hệ số tương quan các biến tiềm
ẩn Cuô'i cùng, các hệ sốtương quan không vượt quá 0,6 Vì vậy, theo Hair và cộng sự (2010), Fornell và
Larcker (1981) và Grewal và cộng sự (2004), thì mô hình đo lường đảm bảo giá trị hội tự, giá trị phân biệtvà không xảy ra hiện tượngđa cộngtuyến
KẾT LUẬN
Thông qua việc áp dụng quy trình nghiên cứu bao gồm cả nghiêncứu định tính và định lượng, nhóm tác giả đã thành công trong việcthiết lập thang đo giá trị khách hàng cảm nhận đô'i với sản phẩm rau an toàn tại thị trường Hà Nội Theo hiểu biết của nhóm tác giả, đây
là nghiên cứu tiên phong áp dụng các phân tích địnhlượng chuyênsâu để thiết lập thang đo nghiên cứu cho mặt hàng này Các khám phá chỉ ra 4 nhân tô' cấu thành của Giá trị cảm nhận khách hàng, bao gồm: Giá trị chức năng; Giá trị xã hội;Giá trịcảm xúc; Giá trịkinh tế Với
độ tin cậy caotừcác kết quả kiểm định, thang đo hứa hẹn trở thành một tài liệu tham khảo có giá trị cho các nghiêncứu trong tươnglai.Q
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 NamGiang (2022). Hà Nội: Rau xanh được mùa nhờ thời tiết thuận lợi, nông dân có lãi, truy cập từ https://www.vietnamplus.vn/ha-noi-rau-xanh-duoc-mua-nho-thoi-tiet-thuan-loi-nong-dan- co-lai/769149.vnp
2 ChurchillJr,G.A (1979) Aparadigmfor developing better measures ofmarketing constructs,
Journal of marketing research, 16(1), 64-73
2 Cronin Jr, J J., Brady,M K., Hult, G T M (2000) Assessingthe effectsof quality, value, and customer satisfaction on consumer behavioral intentions in service environments,Journal of retailing,76(2), 193-218
3 Fomell, c., Johnson, M D., Anderson, E w., Cha, J., Bryant, B E (1996) The American customersatisfaction index:nature, purpose, and findings, Journal of marketing,60(4), 7-18
4 Fornell, c., Larcker, D F (1981) Structuralequation models with unobservable variables and measurement error: Algebra and statistics,Journal of Marketing Research, 18(3)
5 Grewal, R., Cote, J A., Baumgartner, H (2004) Multicollinearityand measurement error
instructuralequation models: Implications for theorytesting, Marketing science, 23(4), 519-529
6 Koller, M., Floh, A., Zauner,A (2011) Further insights intoperceived valueand consumer loyalty: A “green” perspective, Psychology & Marketing, 28(12), 1154-1176
7 LeBlanc, G., Nguyen, N (1999) Listening to the customer’s voice: Examining perceived service valueamong business college students,International Journal of Educational Management,
13(4), 187-198
8 Ngo, H.M., Liu,R., Moritaka,M., Fukuda, s.(2020).Urban consumertrust in safe vegetables
in Vietnam: Therole of brand trust and the impact of consumer worry about vegetable safety, Food Control, 108
9 Sweeney, J c., Soutar, G N (2001) Consumer perceived value: The development of a multiple item scale, Journal of retailing,77(2),203-220
10 Zeithaml, V A (1988) Consumerperceptions of price, quality, and value: a means-end model andsynthesis of evidence, Journal of marketing, 52(3),2-22
11 Zhang, B., Fu, z., Huang, J., Wang, J., Xu, s.,Zhang, L (2018) Consumers’ perceptions, purchase intention, and willingness to pay a premium price forsafe vegetables: a case study of Beijing, China,Journal of cleaner production, 197, 1498-1507