vá Dự báoưng dụng mô hình hồi quy logistic đa thức phân tích thời gian và tần suất mua sắm tại cửa hàng tiện lợi của người tiêu dùng Việt Nam -NGUYỄN VIẾT LÂM" Tóm tắt Thông qua mô hì
Trang 1vá Dự báo
ưng dụng mô hình hồi quy
logistic đa thức phân tích thời gian và
tần suất mua sắm tại cửa hàng tiện lợi
của người tiêu dùng Việt Nam
-NGUYỄN VIẾT LÂM"
Tóm tắt
Thông qua mô hình hồi quy logistic đa thức (MLR), nghiên cứu nhằm mục đích tìm kiếm các tính
quy luật của sự thay đổi về thời gian và tần suất mua sắm tại cửa hàng tiện lợi (CHTL) của người
tiêu dùng (NTD) Việt Nam Kết quả cho thấy, có sự biến thiên về tần suất và thời gian mua sắm
tại CHTL của NTD Tuy vậy, chỉ những NTD có tần suất mua sắm gần như hàng ngày (4-5 lần/
tuần) là có sự thay đổi rõ rệt Bên cạnh đó, nhóm tuổi, sô thành viên sống trong gia đình và thu
nhập có sự tác động rõ rệt đến tần suất và thời gian mua sắm của NTD tại CHTL.
Từ khóa: mẫu hành vi mua sắm, cửa hàng tiện lợi, tần suất mua, thời gian mua trung bĩnh,
hồi quy logistic đa thức
Summary
By multinomial logistic regression (MLR), the study aims to find the patterns of changes in the
duration and frequency of shopping at convenience stores by Vietnamese consumers Research
results show that there is a variation in the frequency and duration of shopping at convenience
stores of Vietnamese consumers However, only Vietnamese consumers whose frequency of
shopping is almost daily (4-5 times/week) have a clear change In addition, age, number of
family members and income are three demographic variables that have a significant impact on
the frequency and duration of shopping at convenience stores.
Keywords: shopping behavior patterns, convenience stores, shopping frequency, shopping
duration, multinomial logistic regression
GIỚI THIỆU
Trong những năm qua, sự phát triển
củacác CHTL tại Việt Nam rất sôi động
và mạnh mẽ Vì vậy,việc hiểu thói quen
và hành vimua sắm của NTD làrấtquan
trọng Trong đó, việc hiểu về thời gian và
tần suất muasắmtại CHTL cũng như sự
thay đổi của nó theo các đặc điểm nhân
khẩu của NTD là rất cần thiết, giúp các
CHTL tồn tại và phát triển Nghiên cứu
này tập trung vào tìm hiểu và phân tích
và ước lượngsựthay đổivề thờigian, tần
suất mua sắm tại CHTL của NTD
Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết
Theo Kotler (1972), phân tích hành vi
mua sắm của NTD là phân tích về các mẫu hành vi
mua sắm cụ thể: cách họ mua, những gì họ mua, khi nàohọ mua và tại saohọ mua NTD thường lựa chọn sản phẩm cần mua dựa trên mộtloạt các cân nhắcvề
cácbiến số marketing (sản phẩm, giá, xúc tiến bán ), cũng nhưcácbiến số bêntrong (cảmxúc,thói quen, thị hiếu ) (Kotler, Saliba và Wrenn, 1991)
Nhìn chung, các nghiên cứu phân tích hành vi
mua sắm của NTD tại cửa hàng bán lẻ phần lớn
dựa vào các thínghiệm trong phòng thí nghiệm hơn
là các nghiên cứu thực nghiệm ngoài thực tế (Hui, Bradlow và Fader, 2009) Các nghiên cứu tiền nhiệm
đã chỉ ra rằng, NTD khác nhau về động cơmua sắm (Tauber, 1972), phongcáchmua sắm (Inman, Winer
và Ferraro, 2009), tần suất mua sắm (Kim và Park, 1997), thời gian mua sắm (Sorensen và cộng sự, 2017) Tuy nhiên, cần hiểu rõ hơn về sự không đồng
nhất trong hành vi mua sắm của NTD bên trong các
cửa hàng bán lẻ, đặcbiệt là CHTL Trongnghiên cứu này, nhóm tác giả tập trung phân tích 2 yếu tố là tần
* ThS, NCS., "NGND, GS, TS., Trường Đại học Kinh tê Quốc dân
Ngày nhận bài: 20/6/2022; Ngày phản biện: 10/7/2022; Ngày duyệt đăng: 20/7/2022
Trang 2Biến phụ thuộc Thang đo lường Nguồn
Tần suất mua Hàng ngày, 4-5 lần/tuần,2-3 lần/tuần, 1 lần/tuần,
2-3 lần/tháng, ít thường xuyên, chưa đi bao giờ Sorensen và
cộng sự, 2017 Thời gian mua Dưới 5 phút,5-15 phút, 15-30 phút, 30-45 phút,
45-60 phút, 1-2 giờ trên 2 giờ
BẢNG 2: THANG ĐO LƯỜNG BIÊN ĐỘC LẬP, BIEN KIEM soát
Nhóm tuổi Dưới 18, 18-24, 25-30, 31-40, 41-50, 51-60, trên 60
Sorensen,
2009 Gia đình 1 mình, 2 người, 3 người, 4 người, 5 người, trên 5 người
Thu nhập 4,5-7,5 triệu, 7,5-15 triệu, 15-30 triệu, trên 30 triệu
Nơi sống Chung cư, Nhà phố, Khu dân cư
Sorensen và
cộng sự, 2017 Giđi tính Nam, Nữ
Nghề nghiệp Đang đi làm. Tự kinh doanh, Học sinh/sinh viên,
Nghỉ hưu, Nội trợ
Nguồn: Nhóm tác giá tổng hợp
suất mua và thời gian mua trung bình dựa trên khảo sát thực tế Trong đó:
Tần suất mua
Các nghiên cứu của Larson, Bradlow và Fader
(2005), Sorensen (2009)đều nhậnthấy sựkhông đồng nhất đáng kể trong tần suất mua của NTD tại cửa
hàng bán lẻ Cách tiếp cận truyền thống để hiểu sự
khôngđồngnhấttrong tần suất mua là phân đoạn NTD
thành các nhómtheo vaitrò trong việc quyếtđịnh mua (Larson, Bradlow và Fader, 2005) hoặc so sánh tần suất mua của NTD với các đặc điểm nhân khẩu học khác nhau(Sorensen, 2009) Trong cách tiếp cận hiện
đại, tần suất mua của NTD tại cửa hàng bán lẻ được phân tích và so sánh bởi các yếutố mới, như: phương tiện đi mua, hình thức thanh toán (Sorensen và cộng
sự, 2017) hay người đi mua sắm cùng (Beckelman và cộng sự, 2020) Nhóm nghiên cứu đặt ra giả thuyết sau:
Hl:Tần suất mua sắm tạiCHTL của NTD biến thiên theo tuổi, tìnhtrạng giađình và thu nhập của NTD
Thời gian mua
Thời gian đi mua tại một cửa hàng (thời lượng chuyếnđi) có thể điều hướng NTD chọn loại cửahàng
bán lẻ sẽ đến mua (Larson, Bradlow và Fader, 2005),
ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm của NTD
Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, thờigianmua
nhanhlà phổbiến nhấtở CHTL, nhưngcó sự khác biệt đáng kể về thời lượng chuyến đi mua sắm giữa các nhóm NTD có đặc điểm nhân khẩukhác nhau (ví dụ:
nhóm tuổi, tình trạng gia đình vàthu nhập) (Sorensen,
2009; Sorensen và cộng sự 2017) Các phân tích có
hệ thông để mô tả đặc điểm của sự thay đổi trong thời
gian mua (độ dài chuyến đi) tại CHTL của NTD vẫn
chưa đượcthực hiện, mặc dù nó có liên quan đến các nhà bán lẻvà nhà sản xuất Tính đadạngvà khác biệt
về đặc điểm nhân khẩu của NTD dẫn đến sự khác biệt
về nhu cầu,hànhvimuasắm Vì vậy, nhóm tác giả đặt giả thuyết sau:
H2: Thời gian mua sắm tại CHTL của NTD biến thiên theo tuổi,tìnhtrạnggiađình và thu nhập của NTD
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này áp dụng phương pháp địnhlượng, sử dụngmô hình MLR
để phân tích, ước lượng sự thay đổi về
tần suất mua vàthờigianmuacủa NTD
tạiCHTL Đê’ đáp ứng chophươngpháp này, các biến được định nghĩa và đo lườngtại Bảng 1 và2
Nhóm tác giả tiến hành khảo sát thông qua phỏng vấn trực tiếp NTD tại các CHTL ởHàNội và TP.Hồ Chí Minh
trong khoảng thời gian từtháng 9/2020-6/2021 Với 2.383 phiếu phát ra, nhóm tác giả thu về 2.139 phiếu (đạt 89,7%)
Sau khi làm sạch còn 2.016 phiếu hợp lệ
đưa vào phân tích
Phương pháp MLR được sửdụng để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và
ước lượng sự thay đổicủatần suất vàthời gian mua tại CHTL của NTD theo các đặc điểm nhân khẩu học
THẢO LUẬN
Kiểm định độ tin cậy của dữ liệu
Nhóm tác giả tiến hànhkiểm định mức đồngthuận chung quahệ sốFleiss’Kappa (k) đánh giá độtin cậy của các thang đo lường các yếu tố Kếtquả các giá trị K của biến phụ thuộc Tần suất mua là0,597, Thời
gian mua là 0,424, đều > 0,4 Như vậy, mức độđồngthuậnlà vừa phải,dữ liệu đủ
độ tincậy để sửdụng dữ liệuvớiquy mô
mẫu trung bình (Fleiss, 1971JENREF-2) Giá trị K của từng thang đo Tần suất trải
dàitừ 0,895 (1 lần/tuần) đến 0,465 (chưa đi bao giờ) Giá tri K của từng thang đo Thời
gian mua trải dài từ0,843(45-60 phút) đến
0,495 (dưới 5 phút) Các mức thờigian trên
1 giờ làkhôngđủđộtincậydo K<0,21 Do
đó, nhóm tác giảloại các mức thời giannày
khỏi các phântíchMLR tiếp theo
Kết quả ước lượng MLR
Đối với giả thuyết HI
Nhóm tác giả tiến hành phân tích MLR(lần1) bằng phần mềmSPSS 26để kiểm định sự phù hợpcủa mô hình, cũng như xemxét kết quả phân tích có ýnghĩa
thống kê hay không Kết quả cho thây,
biến Q6_NhomTuoi khôngcó giá trị nên
bịloại Tiếp tụcphân tích MLR lần 2 cho
kếtquả biến Q9_GiaDinh có giá trị Sig
= 0,163 > 0,05 không có ý nghĩa thông
kê (khoảng tin cậy 95%), vì vậy nhóm
tác giả tiếp tục loại biến Q9_GiaDinh
ra khỏi mô hình trước khi phân tích lại Kết quả phân tích MLRlần 3 cho kết quả
Trang 3»á Dự háo
biến phụ thuộc là III_Q2_TSMua; biến
độc lập làQ10_ThuNhap; cácbiến kiểm
soát gồm: Q4_NoiSong, Q5_GioiTinh,
Q7_NgheNghiep
Theo Bảng 3, thông tin mô hình
(Model Fitting Information) đượcsử dụng
đểkiểm tra liệu mô hìnhcó cải thiệnkhả
năngdự báo kết quả haykhông bằng cách
so sánh mô hình không có bất kỳ biến
giảithíchnào(chỉ có điểm chặnIntercept
Only) vớimô hình có tất cả cácbiến giải
thích (Final) Kiểm tra giá trị -2 Log
Likelihood của Intercept Only và Final
bằng Chi-Square, kết quả chothâygiá trị
Sig =0,000<0,05 (khoảng tin cậy ở mức
95%)có ý nghĩa thông kê Như vậy, mô
hình có cải thiệnkhả năng dự báo kết quả
(phùhợp) Giả thuyết H1 đượcchấp nhận
Mức độ phù hợp (được sử dụng đê
kiểm tra dữliệu quan sát có vừa vặn với
mô hình hay không Kết quả kiểm tra
trênphần mềm SPPS 26 chogiá trị Sig =
0,000 < 0,05 Mô hìnhvừavặn làtốt Đôi
với Pseudo R-Square, các giá trị đềucó
ý nghĩa Trong kiểm định Likelihood
Ratio,tất cảcác hệ số Likelihoodđều có
giá trị Sig < 0,05, có ý nghĩa thống kê,
nên tất cả biến độc lập đều có tác động
đếnbiến phụ thuộc
Tiến hành ước lượng sự thay đổi của
Tần suất mua tại CHTL của NTD theo
mức thu nhập, kết quả chỉ ra 3 mức tần
suất có ý nghĩa thống kê,đó là: 4-5 lần/
tuần (Sig = 0,011); 1 lần/tháng (Sig =
0,014) và 1 lần/3 tháng (Sig = 0,015)
Giá trị dự báo Exp(B) cao nhất là 2,146,
điều nàycó nghĩa là, khi thu nhập tăng,
tần suất mua sắm tại CHTL của NTD
tăng cụ thể: mức 4-5 lần/tuần tăng 2,146
lần;mức 1 lần/tháng tăng 0,712 lần; mức
1 lần/3 tháng tăng 0,704 lần (Bảng 4)
Đối với giả thuyết H2
Kết quả MLR lần 1 cho kết quả biến
Q6_NhomTuoicó Sig =0,252 > 0,05, nên
bịloại Tiếp tục phântích MLR lần 2 chokết
quả biến phụ thuộclàIII_Q4_TGMua;biến
độc lập là Q9_GiaDinh Q10_ThuNhap;
các biến kiểm soát gồm:Q4_NoiSong, Q5_
GioiTinh, Q7_NgheNghiep
Bảng 5 cho biết, các giá trị Sig của
bảng Thông tin mô hình, Mức độ phù
hợp, Kiểm định Likelihood Ratio đều <
0,05 Nhưvậy, mô hình cócải thiện khả
năng dự báo kết quả (phù hợp), các biến
độc lập có tác động lên biến phụ thuộc,
mặc dù mức tác động tương đôi nhỏ, các
giá trị tại bảng Pseudo R-Square tương
đôi thấp Giảthuyết H2 được chấp nhận
BẢNG 3: CÁC GIÁ TRỊ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH Hồi QUY MLR- GIẢ THUYẾT hi
Thông tin mô hình (Model Fitting Information)
Mô hình Tiêu chí phù hợp với mô hình Kiểm địnhLikelihood Ratio
-2 Log Likelihood Chi-Square df
Mức độ phù hỢp (Goodness-of-Fit) Pseudo R-Square
BẢNG 4: Sự THAY Đổi CỎA TAN suất mua tại CHTL theo thu nhập
Kiểm định Likelihood Ratio
Ảnh hưỏng Tiêu chí phù hợp với mô hình Kiểm định Likelihood Ratio
-2 Log Likelihood of Reduced Model Chi-Square df Sig.
BẢNG 5: CÁC GIÁ TRỊ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH Hồi QUY MLR- GIẢ THUYẾT H2
IH_Q2_TSMua“ B Lỗi tiêu chuẩn Kiềm
dinhWald df Sig.
Giá trị dự báo Exn(B)
4-5 lần/tuần OIO ThuNhao 0.764 0.301 6.424 1 0.011 2,146
1 lần/tháng OIO ThuNhaó -0.339 0.138 6,043 1 0.014 0,712
1 lần/3 tháng 010 ThuNhaò -0.351 0.145 5,888 1 0.015 0,704
Thông tin mô hình (Model Fitting Information)
Mô hình Tiêu chíphù hợp với mô hình Kiểm định LikelihoodRatio
-2 Log Likelihood Chi-Square df Sig.
Mức độ phù hợp (Goodness-of-Fit) Pseudo R-Square
Chi-Square df Sig Cox and Snell 0,067
Nguồn: Kết quá phán tích dữ liệu
Kiểm định Likelihood Ratio
Ảnh hưởng Tiêuchí phù hợp vói mô hình Kiểmđịnh LikelihoodRatio
-2 Log Likelihood of Reduced Model Chi-Square df Sig.
Tiến hành ước lượng sự thay đổi Thời gian mua
tại CHTL của NTD theo mức thu nhập và tình trạng gia đình, kết quả chỉ ra có 2 mức thời gian mua của
NTD có sự thay đổi đáng kể Cụ thể, nhóm NTD có
thu nhập trên 30 triệu, thường xuyên đi mua sắm tại CHTL vớikhoảng thời gian từ 5-15 phút sẽ tăng thời gian đi mua sắmlên 2,476 lần Nhóm NTD đangsống
tronggia đình có5 người,thường đi mua sắmtạiCHTL
với khoảng thời gian 45-60 phút sẽ tăngrất nhẹ (0,113
lần)khi số thành viên trong gia đình tăng thêm Như vậy,có thể thấy, sự biến thiên về thời gian mua và thu
nhập của nhómNTD cóthu nhậptrên 30 triệucao hơn
Trang 4nhiều so với sự biến thiên về thời gian mua và tình
trạnggiađìnhcủa nhóm NTD đang sông trong gia đình
có 5 người
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhóm NTD có tần
suất mua sắm thường xuyên, liên tục tại CHTL (4/5
lần/tuần) sẽ tăng tần suất mua sắm lên 2,146 lần khi
thu nhập của họtăng Như vậy, khi đời sông của NTD
giatăng, tần suất mua sắm tại CHTL của mộtbộ phận
NTD sẽ thay đổi theo chiều hướng tăng Khảo sát sâu
hơn, nhóm tác giả nhận thấy 2 nhómsản phẩm chính là
nhóm thực phẩm tươi sống và sản phẩm tiêu dùng được
mua sắm thường xuyên tại CHTL Do đó, các CHTL
cần có những kế hoạch, sự chuẩn bị về 2 nhóm thực
phẩm này để phục vụ nhóm NTD được tốt hơn, qua đó
tôi ưu hoá và gia tăng lợi nhuận kinhdoanh
về thờigian mua, mức thờigian mua từ 45-60 phút
có giá trị dự báo Exp(B) rất thấp (0,113) Kết quả này
chỉ có ý nghĩavề mặt lý luận, học thuật, về thựctiễn,
cácCHTL có thể khôngcầnquan tâm nhiềuđến nhóm
NTD có giađình5 người, bởi khi sốthànhviên tronggia
đình tăng, thì thời gian họ dành cho việc mua sắm tại
CHTL cũng tăng, nhưng không đáng kể Ngượclại, các
CHTL nên dành sự quan tâm đặc biệt nhiều cho nhóm
NTD có thu nhập cao(trên 30 triệu) Hành vimua của
nhóm NTD này dễ nhận ra làhành vi mua nhanh (5-15
phút) Theo khảo sát, các sản phẩm mà nhóm NTD này mua chủ yếu tại CHTL
là sản phẩm tiêu dùng nhanh, như: bánh kẹo, đồ ăn vặt, thực phẩm chế biến sẵn Như vậy,khi thunhập của nhómnày tăng
thêm, thì thời gian dành choviệc mua sắm
củahọ tại CHTL cũngtăng lêngấp hơn2
lần (Exp(B) = 2,476), tức là khoảng thời gian dành cho việc muasắm tại CHTL sẽ
ở mức25-30 phút/lần mua sắm.Người có
thu nhập cao quan tâm nhiềuhơn đếnđến sứckhỏe, đời sốngtinhthần do điều kiện
về mặt vật chất đã được đảmbảo Chính
vì vậy, việc mua sắm các sản phẩm tiêu
dùng nhanh tại CHTL cần nhiều thời gian hơn để lựa chọn sản phẩm có chấtlượng tốt, đảm bảo sức khỏe, chẳng hạn như dành thêm thời gian xem xét chọn mua
thực phẩm chế biến sẵn Phát hiện này
gợi ý chocác CHTL tại Việt Nam những
ý tưởng về marketing,xúctiến bán hàng Chẳng hạn, khi biết hành trình mua sắm
của nhóm NTD có thu nhập cao là dài hơn
(15-30 phút/lần mua), các CHTL có thể lên kế hoạch, thiết kế và trưng bày sản
phẩm bắt mắt, hợp lý hơn để kích thích
mua hànghơn tronghành trình mua sắm
của nhóm NTD này.Q
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Beckelman,T., Sinclair-White, B.M., McGurk, M D.,Donohoe-Mather, c„ Vu, u., Ching,L.K., Pirkle, c M.,Sentell, T L., andKeliikoa,L.B (2020) Encouraging Adults to ChooseHealthy Now: A
Hawaii Convenience Store Intervention, Journal of Nutrition Education and Behavior, 52(3), 330-334
2 Fleiss, J L (1971) Measuringnominal scale agreement amongmany raters,Psychological bulletin, 76(5)
3 Hui, s K., Bradlow,E T and Fader, p s.(2009) Testing BehavioralHypotheses Using an Integrated Model of GroceryStore Shopping Path and Purchase Behavior, Journal of Consumer Research, 36(3), 478-493
4 Inman, J J., Winer, R s., and Ferraro, R (2009) The Interplay among Category Characteristics, CustomerCharacteristics, and CustomerActivities onin-Store Decision Making,
Journal of Marketing, 73(5), 19-29
5 Kim B D., and Park, K (1997) Studying patterns of consumers grocery shopping trip,
Journal of Retailing, 73(4), 501-517
6 Kotler, p (1972) Marketing management; analysis, planning, and control,Englewood Cliffs,
N.J:Prentice-Hall
7 Kotler, p., Saliba, s., and Wrenn,B (1991).Marketing management: Analysis, planning, and control: Instructors Manual, N.J: Prentice-Hall
8 Larson, J s., Bradlow, E T., and Fader, p s (2005) An exploratory look at supermarket shoppingpaths, International Journal of Research in Marketing, 22(4), 395-414
9 Sorensen, H (2009) Inside the Mind of the Shopper, 1st edn Upper Saddle River, New
Jersey: Pearson Education Inc
10 Sorensen, H., Bogomolova,s., Anderson, K., Trinh, G., Sharp, A., Kennedy, R., Page, B
and Wright, M (2017) Fundamental patterns of in-store shopperbehavior, Journal of Retailing and Consumer Services, 37, 182-194
11 Tauber, E M (1972) Marketing Notes and Communications: Why Do People Shop?,
Journal of Marketing, 36(4),46-49