Kinh tê' 'ã Dự báo Nghiên cull sự hài lòng của khách hàng trên địa bàn thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa về chất lượng dịch vụ di động Viettel LÊ QUANG HIẾU * *TS., Trường Đại học Hồng Đ
Trang 1Kinh tê' 'ã Dự báo
Nghiên cull
sự hài lòng của khách hàng trên địa bàn
thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
về chất lượng dịch vụ di động Viettel
LÊ QUANG HIẾU *
*TS., Trường Đại học Hồng Đức
" Viettel Thanh Hóa
Ngày nhận bài: 05/5/2022; Ngày phản biện: 10/6/2022; Ngày duyệt đăng: 20/6/2022
LÊ SỶ PHƯƠNG”
Tóm tắt
Nhằm đánh giá sự hài lòng của khách hàng (KH) trên địa bàn thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh
Hóa về chất lượng dịch vụ di động Viettel, nhóm tác giả đã tiến hành điều tra, khảo sát đối
với 279 KH đang sử dụng dịch vụ di động Viettel tại Trung tâm Viettel thị xã Nghi Sơn Kết
quả nghiên cứu cho thấy, có 6 yếu tô' có tác động tích cực tới Sự hài lòng của KH về chất
lượng dịch vụ di động Viettel trên địa bàn thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa, theo thứ tự tác
động giảm dần như sau: Chất lượng cuộc gọi; Dịch vụ KH; cấu trúc giá; Dịch vụ gia tăng;
Quảng cáo khuyến mại; Sự thuận tiện.
Từ khóa: sự hài lòng khách hàng, chất lượng dịch vụ di động Viettel, thị xã Nghi Sơn, tỉnh
Thanh Hóa
Summary
In order to assess the satisfaction of customers in Nghi Son town, Thanh Hoa province about
the quality ofViettel mobile service, the authors conducts a survey of 279 customers who are
using Viettel mobile service of Viettel Center in Nghi Son town Research results reveal 6
factors having a positive impact on Customer satisfaction about the quality of Viettel mobile
service in Nghi Son town, Thanh Hoa province, sorted in descending order of impact, which
are Call quality; Customer service; Price structure; Value added services; Promotion and
advertising; Convenience.
Keywords: customer satisfaction, quality of Viettel mobile service, Nghi Son town, Thanh
Hoa province
GIỚI THIỆU
Hiện nay, Trung tâm Viettel thị xã
Nghi Sơn (trựcthuộcTổngCông tyviễn
thông Viettel - Tập đoàn Công nghiệp
viễn thông Quân đội), cung cap nhiều
dịch vụ cho KH, như: dịch vụ 178, dịch
vụ mạngdiđộng, dịch vụ internet ADSL
và cáp quang, dịch vụ truyền hình kỹ
thuật sô'nettv Trong đó,dịchvụmạng
di động một trong những dịch vụ mạng
lại doanh thu lớn nhát cho Chi nhánh
Vì vậy, việc nghiên cứu sự hài lòng
của KH trên địa bàn thị xã Nghi Sơn,
tỉnh Thanh Hóa về chát lượng dịch vụ
di động Viettel là rất cần thiết đôi với
Trung tâm Viettel thị xã Nghi Sơn, nhằm gia tăng sự cạnh tranh với các nhà cung cap dịch vụ di động khác, như; Vinaphone,Mobiphone,Vietnam mobile
NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Sự hài lòng của khách hàng
Có nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng của
KH cũng như có khá nhiều tranh luận về định nghĩa
này Sự hài lòng của KH là phản ứng của họ về sự
khác biệt cảm nhận giữa kinh nghiệm đã biết và sự mong đợi (Parasuraman và cộng sự, 1988) Nghĩa là, kinh nghiệm đã biết của KH khi sử dụng một dịch vụ
và kếtquả sau khi dịch vụ được cung cap Còn theo
Trang 2Nguồn: Nhóm tác giả dề xuất Kotler và Keller (2006), sự hài lòng là mức độ của
trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từviệc
so sánh nhận thức về một sản phẩm so với mong đợi
củangười đó Nhiều nhà nghiêncứu khác chorằng,sự
hài lòng là sựkhác biệtgiữa kỳ vọng của KH và cảm
nhận thực tế nhận được Theo Philip Kotler, sự thỏa
mãn - hài lòng của KH (customer satisfaction) là mức
độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn
từ việc so sánh kếtquả thu được từviệc tiêudùngsản
phẩm/dịch vụ với những kỳvọng của KH
Các giả thuyết nghiên cứu
Chất lượng cuộc gọi
Chất lượng cuộc gọi được hiểu là chất lượng kỹ
thuật, nhưngkhông bao gồm các chỉtiêu về độ chính
xác ghi cước, tỷ lệ tính cước, lập hóa đơn sai (Tôn
Đức Sáu, Lê Văn Huy, 2014) Theo đó, chát lượng
cuộc gọi đượcthể hiện thông qua sự thông suốtcuộc
gọi, chất lượng âm thanh, vùng phủ sóng và tỷ lệ
kết nôi thành công trong những khoảng thời gian cao
điểm Nghiên cứu của Aydin và Ozer (2005), Thái
Thanh Hà và Tôn Đức Sáu (2007), Phạm Đức Kỳ
và Bùi Nguyên Hùng (2007), Dương Trí Thảo và
Nguyễn Hải Biên (2011), Tôn Đức Sáu và Lê Vãn
Huy (2014) đã chỉ ra chất lượng cuộc gọi có ảnh
hưởng tích cực sự hài lòng củaKH,Vì vậy, giả thuyết
được đề xuất là:
Hỉ.• Chất lượng cuộc gọi có tác động cùng chiều
đếnSự hài lòngcủa KH
Dịch vụ KH
Dịch vụ KH là những dịch vụ kèm theo mà doanh
nghiệp (DN) cung cấp cho KH trong quá trình mua
hàng và saukhi mua hàng(Trương ĐìnhChiến, 2012)
Cụ thể hơn, dịch vụ KH là toàn bộ những hoạt động
tương tác, hỗ trợ của DN tới KH trong suốt quá trình
trải nghiệm sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng những
nhu cầu mongmuốn củahọ thông quakênh nhân viên,
website, đường dây nóng, email và fanpage Nghiên
cứu của Woo và Henry (1999), Phạm Đức Kỳ và Bùi
Nguyên Hùng (2007), Dương Trí Thảo vàNguyễnHải
Biên (2011) đã chỉ ra dịch vụ KH có ảnh hưởng tích
cực đến sựhài lòng của KH Vì vậy, giả thuyết được
đề xuất là:
H2:Dịchvụ KH có tác động cùngchiều đến Sự hài
lòng của KH
Dịch vụ gia tăng
Dịch vụ giá trị gia tăng được hiểu là dịch vụ không cốt lõi, trongngắnhạn và được cung câp bên cạnh cuộc gọi thoại, truyền số liệu và Fax tiêu chuẩn (Tôn Đức Sáu vàLê Văn Huy, 2014) Nghiên
cứu của Thái Thanh Hà và TônĐứcSáu
(2007), Dương Trí Thảo và Nguyễn Hải
Biên (2011), Tôn Đức Sáu và Lê Văn Huy (2014), Lê Thế Phiệt (2016) đã chỉ
ra dịch vụ gia tăng cóảnh hưởng tích cực
sự hài lòng của KH Vì vậy, giả thuyết
được đề xuất là:
H3: Dịch vụ gia tăng có tác động cùng chiều đến Sự hài lòng của KH
Sự thuận tiện
Sự thuận tiện trong quá trình giao dịch được định nghĩa là việc nhà cung
câp dịch vụ mạng tổ chức kênh phân
phôi nhằm tạo ra sự thuận tiện, sự dễ
dàng trong quá trình giao dịch Choi
và cộng sự(2008), khẳng định rằng, sự
thuậntiện của quá trình giao dịch và một biếnsố quantrọng ảnh hưởngđếnsựhài lòng của KH Bên cạnh đó, nghiên cứu
của Thái Thanh Hà và Tôn Đức Sáu (2007), Dương Trí Thảo và Nguyễn Hải
Biên (2011) đã chỉ ra sự thuận tiện có
ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của
KH Vì vậy, giả thuyết được đề xuấtlà:
H4 : Sự thuận tiện có tác động cùng chiềuđến Sự hàilòngcủa KH
Cấu trúc giá
Theo Liu (2006), cấu trúc giá liên quan đến các gói cước dịch vụ mà DN
xây dựng cho KH Theođó, cấu trúc giá
dịch vụ trong nghiên cứu này được hiểu
là mức độ cácchiphí đã thanhtoánđểcó thê sử dụng dịch vụ viên thông di động
Nghiên cứu của Woo và Henry (1999), Thái Thanh Hà và Tôn Đức Sáu (2007),
Phạm Đức Kỳ và Bùi Nguyên Hùng
(2007), Dương Trí Thảo và Nguyễn Hải
Biên(2011)đã chỉ ra cấu trúcgiácó ảnh
hưởng tích cực đến sự hài lòng của KH
Vì vậy, giảthuyếtđượcđề xuất là:
H5: Cấu trúc giá có tác động cùng
chiều đến Sự hài lòng của KH
Quảng cáo khuyến mãi
Quảng cáo, khuyếnmãi là một trong
những công cụ chính của các cách thức
tiếp thị (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn
Mai Trang, 2007) Với chức năng đặc
trưng này, quảng cáo là cách nhanh nhất
và tốt nhất để các nhà mạng quảng bá thông tin, hình ảnh tới đôngđảo KH Hơn
nữa, chưa bao giờ thị trường viễn thông
lại bùngnổ các chươngtrình khuyếnmãi
Trang 3Kinli Ịê 'à Pự háo
như hiện nay để thu hút KH Do vậy, nếu
quảng cáo và khuyếnmãi diễnra chuyên
nghiệp vàhấp dẫn thì đây làyếu tố không
thể thiếu dẫn đến sự hài lòng của KH
Nghiên cứu của Lê ThếPhiệt (2016) đã
chỉ ra rằng, khi làm tăng giátrị củaquảng
cáo khuyến mãi thì sự hài lòng của KH
đô'ivới dịch vụ thôngtindi độngcũng gia
tăng Vì vậy, giả thuyếtđược đềxuất là:
H6: Quảng cáo khuyến mãi có tác
động cùngchiềuđến Sự hàilòng của KH
Từ các giả thuyết nêu trên, mô hình
nghiêncứu đề xuất được thể hiện ở Hình
Phương pháp nghiên cứu
Đê’có dữ liệu nghiên cứu, nhóm tác
giả tiếnhành điều tra, khảo sát 279 KH
đang sử dụng dịch vụ di động Viettel tại
Trung tâm Viettel thị xã Nghi Sơn từ
tháng 3-4/2022 Các biến trong phiếu
thu thập thông tin được đo lường bằng
thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: “Rất
không hài lòng” đến 5: “Rất hài lòng”)
KẾT QUẢ NGHIÊN cứu
Phân tích hồi quy thang đo Sự hài
lòng về chất lượng dịch vụ di động
Viettel được thực hiện với 6 biến độc lập
gồm: (1) Chất lượng cuộc gọi (CLCG);
(2) Dịch vụ KH (DVKH), (3)bịch vụ gia
tăng (DVGT); (4) Sự thuận tiện (STT);
(5) Cấu trúc giá (CTG); (6) Quảng cáo
khuyếnmại (QCKM)
Bước đầu tiên là kiểm tra độ phù
hợpcủa mô hình.Hệ số R2 hiệu chỉnh là
0,837 tức là giải thích được 83,7% biến
thiên Sự hài lòng của KH về chất lượng
dịch vụ bởi các biến trong mô hình Kết
quả chothây, với mức ý nghĩa 5% thìmô
hình hồi CỊuyđưa ra là phù hợp
Đê kiêm tra sựphù hợp của mô hình
hồi quy tuyến tính tổng thể, tác giả sử
dụng kiểm định F Giả thuyết HO: các
hệ sô' hồi quy đều bằng 0 Kết quả kiểm
địnhAnova giá trị Sig = 0,000, nên mô
hình hồi quy phù hợp với các dữ liệu đã
thu thập và có thể sử dụngđược
Phương pháp Enter được sử dụng
trong phân tích hồi quy tuyến tínhcho ra
các hệ sô' nhưBảng
Từ kếtquả ở Bảng, ta cómô hình hồi
quy nhưsau:
YD = -0,761 + 0,322CLCG +
0.201DVKH + 0,138DVGT + 0,128STT
+ 0,193CTG + 0,136QCKM
Từ phương trình hồi quy có thể rút
ra kết luận, Sự hài lòng của KH về chất
lượng dịch vụ diđộng của Viettel (SHL)
BẢNG: KẾT QƠẢ CỎA MÔ HÌNH Hồi QGY
Mô hình
Hệ sô' chưa chuẩn hóa
Hệ sô'
Thông kê cộng gộp
1
Hệ số chặn -.761 ,189 -4,014 ,000 CLCG 357 ,051 ,322 7,032 ,000 ,525 1,906 DVKH 234 ,051 ,201 4,601 ,000 ,575 1,739 DVGT ,154 ,050 ,138 3,089 ,002 ,555 1.800 STT ,125 ,038 128 3,276 ,001 ,720 1,389 CTG ,207 ,049 ,193 4,257 ,000 ,536 1,867 QCKM ,152 ,042 ,1361 3,585 ,000 ,762 1,312
Nguồn: Kết quả xử lý từ phần phềm SPSS. phụ thuộc vào 6 yếu tố: (1) Chất lượng cuộc gọi; (2)
Dịch vụ KH, (3) Dịchvụ gia tăng; (4) Sự thuận tiện; (5)
Câ'utrúc giá; (6)Quảng cáo khuyến mại Các biến quan sát cùng được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ,
nên từ phương trình hồiquy ta có thể rút ra kếtluận về mức độ tác động của từngyếutố đốivới Sự hài lòng của
KH Theo đó, Chất lượng cuộc gọi có tác động mạnh nhất, còn Sự thuậntiệncó tác độngyếu nhất
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
Kết luận
Kết quả nghiên cứu chothây, có 6 yếu tố có tácđộng
tích cực tới Sự hài lòng của KH về chất lượng dịch vụ
di động Viettel trên địa bàn thị xã NghiSơn,tỉnhThanh Hóa,theo thứ tự tácđộnggiảm dần nhưsau: Chất lượng
cuộc gọi; Dịch vụ KH; cấu trúcgiá; Dịch vụ gia tăng;
Quảng cáo khuyến mại; Sựthuậntiện
Hàm ý quản trị đô'i với Trung tâm Viettel thị xã
Nghi Sơn
Đối với Chất lượng cuộc gọi
- Cần tiến hànhkhảo sát vàkiểmtra trên địa bàn thị
xãNghi Sơn, đểxóa vùng lõmcủasóngdi động, lắpđặt
bổ sung các trạm tiếp sóng cho các khu vực đông dân
cư, lắp đặt mới các trạm BTS hoặc di chuyển các trạm BTS sangcác điểm caothay thế chocáctrạmBTS ở các
điểm thấpnhằm hạnchế hiện tượngsóng yếu
- Đầu tư hệ thống trạm phát sóng BTS nhằm xóa
“vùng lõm” Victtel trên địa bàn thị xã, thay thế các
thiết bị lạchậuvà nâng câ'p hệ thống phát sóngvớicác thiết bị hiện đại có vùng phủ rộng, thường xuyên tiến hànhđokiểmtín hiệu sóng di động tại các khu vực lắp đặtcác trạm phát sóng, đảmbảotín hiệu ổn định
Đôi với Dịch vụ KH
- Áp dụng các tiêu chuẩn châm điểm châ't lượng phục vụ KH đốì với những nhân viên tiếp xúc trực tiếp với KH
- Thường xuyên tổchức các khóa huấn luyệnđào tạo
đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tậntìnhvà trung thành với công ty, cóchính sáchkhen thưởng, xử phạt tích cực nhằm nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên
- Chuẩnhóavà ápdụng chặtchẽ văn hóa Viettel
- Thành lập những trung tâm chăm sóc KH tập
trung với hệ thông theo dõi những thông sô' về thuê
bao với KH ngay từ khi thiết lập dịch vụ để có thể
nhanhchóng tìm ra cáchgiải quyết chính
Trang 4Đối với Cấu trúc giá
Xâydựng được những chính sách giá cước phù hợp
minh bạch với từng giai đoạn của thị trường nhằm duy
trì sựhàilòng từ phía KH Bêncạnh đó, hình thức thu
và tính cướcphải đảm bảo chính xác vớicác hình thức
thu phí linhhoạt nhằmtạođiều kiện thuậnlợi nhấtcho
KH trong việc đóng cước phí
Đối với Dịch vụ gia tăng
Để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của KH,Viettel
cần thường xuyên nghiên cứu thị trường, từđó đưa ra
những góidịch vụ mới phù hợp với nhu cầu, sở thích
của người sửdụng trong từng thời kỳ khác nhau, từng
nhóm tuổi khác nhau Một khi cạnhtranhvề giá không
còn hiệu quả nữa, thì việc mộtmạng di độngcó được
sự thỏa mãn của KH với các dịch vụ giá trị gia tăng
sẽ là một lợi thế rất quan trọng duy trì sự trung thành
của họ
Đôi với Quảng cáo khuyến mại
Cầncómột chiếnlượcquảng cáolâudài và chuyên
nghiệp với nhiều hình thức đa dạng, phong phú nhằm
mụcđích mang đến choKH những thông tin cập nhập
nhất về sản phẩm dịch vụ Bên cạnh đó, cần xây dựng
chương trình khuyến mãi hiệu quả cho KH Khuyến
mãi nhằm nâng cao lợi ích của KH không chỉ giúp
DN thu hút thêm những thuê bao mới, mà cònduy trì
hoạt động của những thuê bao hiện có
Do vậy, cần có chiến lược khuyên mãi
phù hợp từng thời kỳ cạnh tranh của thị
trường đảm bảo KH của mình không bị
thiệt thòi quyền lợi so với người sử dụng những mạng khác
Đối với Sự thuận tiện
- Đổ phục vụ KH được tốt hơn, Trung
tâm Viettel thị xã Nghi Sơn cần tiếp tục
mở rộng hệ thống các đại lý, cửa hàng
của mình, hệ thông giao dịch, phục vụ
KH phải đượcthuận tiện
- Mở rộng hệ thống phân phối, điểm bán hàng, đơn giản hóa các thủ tục hòa mạng, thủ tục chuyển đổi hình thức thuê bao, cắtmở, thay đổi sim, đóng cước để
giúp cho KH tiếp cận dịch vụ một cách
nhanh chóngvà tiết kiệmthời gian hơn
- Có những biện pháp ngăn chặn
nguy cơ rủi ro nếu sự cố xảy ra bằng cáchđào tạonhân viên kỹ thuật chuyên sâu lành nghề và huấn luyện câp quản
lý những kiến thức về quản lý rủi ro
mà thế giới đang áp dụng để giải quyết
tìnhhuống □
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trương Đình Chiến (2012) Quản trị marketing,Nxb Đại học Kinh tếQuốc dân
2 Hà Nam Khánh Giao (2018) Đo lường chất lượng dịch vụ tại Việt Nam - Nhìn từ phía KH,
Nxb Tàichính
3 Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007) Nguyên lý Marketing, Nxb Đại học Quô'cgia TP Hồ Chí Minh
4 Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, tập
1- tập 2, Nxb Hồng Đức
5 Tôn Đức Sáu và Lê Văn Huy (2014) Nghiên cứu sự hài lòng của KH sử dụng dịch vụ viễn thông di động tại Việt Nam: Trường hợp các tỉnh miền Trung, Luậnántiếnsĩ,Trường Đại họcKinh
tê - Đạihọc Đà Nẩng
6 Thái Thanh Hà và Tôn Đức Sáu (2007) Đánh giá sự hài lòng của KH đốì với dịch vụ viễn
thông di động qua mô hình phương trình câutrúc (SEM), Tạp chí Khoa học Đại học Huế, 68, 35-45
7 NguyễnMinh Lợi và Dương Bá VũThi (2020) Các yếutố tác động đến sựhài lòng KHđốì với dịch vụ viên thôngdi động của Viettel Quảng Trị kiểmđịnh bằng mô hình PLS-SEM, Tạp chí Khoa học Thương mại, 147, 62-70
8 DươngTrí Thảo và Nguyễn Hải Biên(2011) Chất lượngdịch vụ các nhà mạng điện thoại di
động tại thành phố Nha Trang, Tạp chí Khoa học Đại học cần Thơ, 19a, 109 -117
9 Lê Thế Phiệt (2016) Các yếu tô' ảnh hưởng đến sự hài lòng của KH đô'i với dịch vụ mạng điện thoại di động, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, sô' 10(461), 36-40
10 Phạm Đức Kỳ và Bùi Nguyên Hùng (2007) Nghiên cứu mô hình sự trung thành của KH dịch vụ thông tin di động tại Việt Nam, truycập từhttp://www.mbavn.org/view_news.php?id=502
11 Aydin, s.,Ozer, G (2005) National customer satisfaction indices: an implementation in the Turkish mobile telephone market, Marketing Intelligence & Planning, 23(5), 486-504
12 A.Parasuraman, Valarie A Zeithaml,Leonard L Berry (1988),Sevqual: A Multiple Item
-Scale for MeasuringConsumer Perceptions of Service Quality, Journal of Retailing,64(1), 12-40
13 Kotler, p., and Keller,K (2006).Marketing Management, 12th Edition, Prentice Hall,Upper Saddle River
14 Woo, K.S., Henry, K.Y.F (1999) Customer satisfaction in the Hong KongMobile phone industry,The Service Industries Journal, 3, 162-174