1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến động lực nghiên cứu khoa học của sinh viên trường đại học luật TP hồ chí minh

4 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến động lực nghiên cứu khoa học của sinh viên trường đại học luật TP. Hồ Chí Minh
Tác giả Ngô Huỳnh Giang, Hoàng Văn Long, Nguyễn Trọng Tín, Nguyễn Thị Ngọc Duyên
Trường học Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật học
Thể loại Đề xuất mô hình nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 570,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

và DựháoĐề xuất mô hình nghiên cull các nhân tô tác động đến động lực nghiên cúli khoa học của sinh viên Trường Đại học Luật TP.. Hồ Chí Minh NGÔ HUỲNH GIANG* HOÀNG VĂN LONG* NGUYỀN T

Trang 1

và Dựháo

Đề xuất mô hình nghiên cull

các nhân tô tác động đến động lực

nghiên cúli khoa học của sinh viên

Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh

NGÔ HUỲNH GIANG*

HOÀNG VĂN LONG*

NGUYỀN TRỌNG TÍN***

NGUYỄN THỊ NGỌC DUYÊN****

Tóm tắt

Dựa trên các cơ sở khảo cứu lý thuyết cũng như các công trĩnh khoa học có liên quan, bài viết

đề xuất mô hĩnh nghiên cứu các nhân tố tác động đến động lực nghiên cứu khoa học (NCKH)

của sinh viên Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh, gồm 7 nhân tố, đó là: Nhận thức về lợi

ích của việc NCKH; Giảng viên hướng dẫn; Chính sách khen thưởng; Sự dam mê NCKH; Môi

trường nghiên cứu; Năng lực nghiên cứu; Thủ tục hành chính.

Từ khóa: nghiên cứu khoa học, các nhân tố ảnh hưởng, Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Mình

Summary

Based on theoretical research and related scientific works, the article proposes a model

of factors affecting the motivation for scientific research of students at Ho Chi Minh City

University of Law The model comprises 7 factors which are Awareness of the benefits

of scientific research; Instructors; Reward; Passion for scientific research; Research

environment; Research capacity; Administrative procedures.

Keywords: scientific research, influencing factors, Ho Chi Minh City University of Law

GIỚI THIỆU

Đối với tổ chức, việc tạo động lực

lao động có tác dụng rất lớn trong việc

khuyến khích nhân viên làm việc hết

mình, nếu các nhà quản lý có sự đánh

giá chính xác các yếu tô' giúp nâng cao

động lực lao động của nhân viên, doanh

nghiệp sẽ thu hút đượcnhiều laođộng có

trình độ taynghềcaohơntrongthị trường

lao độngcạnh tranh Người lao động làm

việc hăng say hơn sẽtạo ra năng suất lao

động cao hơn và sẽ gắn bó lâu dài với

doanh nghiệp, tổ chức có điều kiện làm

việc tốt nhất

Đối với các cơ sởgiáo dục cũng không

ngoại lệ, để phát triển và khẳng định

thương hiệucủa mình,ngoài những công

việc chính, như: việc dạy vàhọc đượcđầu

tư và ngày càngnâng cao, thìviệc NCKH

đóng mộtvaitrò quan trọng và luôn bổ trợ

lẫnnhautrong quá trình giảng dạycủa giảng viêncũng như việc học tập của sinh viên Hơnthế nữa,động lực NCKH và công bốkết quả NCKH trên cáctạpchí uy tín trong nước, cũng như ngoài nước góp phần khẳng định trước hết là bản thân ngườilàm công tác NCKHvà sau

đó là cơ sở giáo dục, đào tạo có sốlượng cũng nhưchất lượngcôngbô' quốc tế để lọt vào cácbảng xếp hạng uy tín nhằm nâng cao vị thế của đơn vịđàotạo trong nước, cũng như trênthếgiới.Sinh viênkhi thamgia vào việc NCKH sẽ cũng cố kiếnthức củabản thân,khẳng định giá trị cá nhân, tích lũy các kỹnăng cần thiết trong quá trình thực hiện, có nhiều cơ hội học tập lên cao, cũng như hội nhập doanh nghiệp sau khi tốt nghiệp

NGHIÊN CỨU Một số khái niệm

về động lực

Có rất nhiều khái niệmvề động lực làm việc, mỗi khái niệm đều có những quanđiểmkhácnhau, nhưng

*, **, ***, ****, Khoa Quản trị, Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh

Ngày nhận bài: 03/6/2022; Ngày phản biện: 05/7/2022; Ngày duyệt đăng: 18/7/2022

Trang 2

nhìn chung đều nêu lên được bản chất của động lực

làm việc Theo Kreitner (1995), động lực là một quá

trình tâm lý định hướng các hành vi cá nhântheo mục

đích nhất định Còn Higgins (1994) định nghĩa, động

lực là lực đẩy bên trong cá nhân để đáp ứng các nhu

cầuchưa được thỏa mãn

Trần Xuẩn cầu và Mai Quốc Chánh (2008) cho

rằng, động lựclàmviệc là sựkhát khaovà tự nguyện

của con người nhằmtăngcường sựnỗ lực để đạt được

mục đíchhaymộtkếtquả cụ thể Nói cáchkhác động

lực baogồm tất cả những lý dokhiến con người hành

động Khi con người những vị trí khác nhau, với

những đặc điểm tâm lý khác nhau sẽ có những mục

tiêu mongmuôn khác nhau Chính vì những đặc điểm

này, nên độnglực củamỗi con người là khác nhau, do

đó nhàquản lý cần có những cách tác độngkhác nhau

đến mỗi người lao động

Nghiên cứu của Trần Kim Dung (2009) cho rằng,

động lực của người lao động là những nhân tố bên

trong kíchthích con người nỗ lực làm việc trong điều

kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao Biểu

hiện của động lực lao động là sự sẵn sàngnỗ lực, say

mêlàm việcnhằm đạtđược mụctiêu củatổ chức, cũng

nhưbản thân người laođộng

Từ những định nghĩa trên, có thể đưa ra cách hiểu

chung nhất về động lực như sau: Động lực của con

người là sự tác động tổng hợp các yếutố (vật chất và

tinh thần) có tác dụng thúc đay, kíchthích sự hăng say,

nỗ lực hoạt động, làm việc của mỗi người nhằm đạt

được mục tiêu của cá nhân và mục tiêu tổ chức Khi

con người cóđộng lực tốt, họ sẽ quyết tâm hơn và tự

giác hơn, có sự hăng say, nỗ lực hơn trong quá trình

làm việc nhằm đạt được những mục tiêu cá nhân và

của tổ chức

về công tác tạo động lực làm việc

Các nhàquản lý trongtổ chức muôn xây dựng công

ty, xínghiệp mình vữngmạnh, thìphảidùng mọi biện

pháp kích thích người lao động hăng saylàmviệc,phát

huy tính sáng tạo trong quátrình làm việc.Đây là vấn

đề về tạo động lực cho người lao động trong doanh

nghiệp Theo Nguyễn ThanhHội (2002), tạo động lực

làm việc là tất cảnhững hoạt động mà doanh nghiệp

có thể thực hiệnđược đối với người lao động, tác động

đến khả năng làm việc tinh thần thái

độ làm việc nhằm đem lại hiệu quả cao tronglao động Tạođộng lựcgắn liền với lợi ích hay nói cách kháclà lợi ích tạo ra động lực trong lao động Song, trên thực

tế, động lực được tạo ra ở mức độ nào, bằng cáchnào điều đó phụ thuộcvào cơ chế cụ thể đểsử dụng nó như là một nhân

tố cho sự phát triểncủa xã hội Muốn lợi ích tạora độnglựcphải tác động vàonó, kích thích nó làm gia tăng hoạt động có hiệu quả của lao động trong công việc, trongchuyênmônhoặctrongnhữngchức năngcụ thể Tạo động lực cho người lao động là trách nhiệm và mục tiêu của người quản lý Điều quan trọng nhất là thông qua các biện pháp chính sách có thể khai thác, sử dụng có hiệu quả và phát huy tiềm năng nguồn nhân lựccủa doanh nghiệp Một khi người lao động

có động lực làm việc, sẽtạo ra khả năng nâng cao năng suấtlao động và hiệu quả công tác Mà nócòn tạo ra sự gắn bó và thu hút lao động giỏivềvớitổchức

Từ phân tích trên có thể hiểu, công tác tạo động lực làm việc là tất cả các biện pháp mà nhà quản trị áp dụng vào người lao động nhằm tạo ra độngcơ cho người lao động, tác động đếntinh thần và thái độlàm việc của họ, nhằm mang lại hiệu quả cao trong laođộng Tuy nhiên, tùy vào mỗi tổ chức với những cơchế đặc thù riêng sẽtạo ra động lựclao động cho nhân viên ở những mức độ khác nhau, bằng nhiều cách khác nhau

Từ những khái niệm, quan điểm

về động lực và tạo động lực trên, việc NCKHcủa giảng viên mang tính đặc thù

về nghề nghiệp, vậy khoahọc bao gồm mộthệ thông tri thức phản ánhbản chất, quy luậtcủa các sự vật hiện tượng xuất hiện trong đời sông tự nhiên và xã hội NCKH là quá trình nghiên cứu nhằm khámphá ra những kiến thức mới, học thuyết mới về tựnhiên và xã hội.Những kiến thứchay học thuyết mới này có thể thaythế dầnnhững kiến thức, học thuyết

cũ không cònphù hợp với bôi cảnh thực tiễn, nhằmmục đích nângcaochátlượng cuộc sống, cải thiện môi trường tự nhiên

và xãhội theo hướngcó lợi nhất cho con người NCKH là các thức mà con người tìm hiểu các hiện tượng khoa học một cách có hệ thông (Nguyễn Đình Thọ, 2011) NCKH gồm chuỗi các hoạt động liên tiếp bắt đầu từviệc quan sát, tổng hợp, phân tích, đánhgiá, đúc rút ra một

Trang 3

ÙỊ Dự hán

cách có căn cứ về bản chất, quy luật của

các hiện tượng xuất hiện trong tự nhiên

và đờisông, kinh tế - xã hội

Tổng quan các công trình nghiên

cứu có liên quan

Nghiêncứucủa Hà Đức Sơn và Nông

Thị Như Mai (2019) về sự tham gia

NCKHcủa sinh viênTrường ĐạihọcTài

chính - Marketing đã sử dụng cả phương

pháp định tính và định lượng đã khảo sát

749 sinh viên đang theo học tại trường

Kết quả nghiên cứu cho thấy, có4 nhân tố

chính ảnh hưởng đến sựtham gia NCKH

của sinh viên là: Môi trường nghiên cứu;

Động cơ; Năng lực của sinh viên và Sự

quan tâmkhuyến khíchcủa nhà trường

Trần Thị Hồng và Phạm Hải Yến

(2017) đã đi sâu phân tích lý do ảnh

hưởng đếnđộnglực NCKH củasinh viên

Trường Đạihọc Khoa học -Đại học Thái

Nguyên và đưa ra giải pháp cải thiện

tình trạng, giúp các sinh viên có thêm

động lực, nângcao chất lượng các công

trình NCKH của sinh viên, giúp các sản

phẩm khoa học của sinh viên có cơ hội

ứng dụng vào thực tiễn Kếtquả nghiên

cứu cho thấy, các nhân tố tác động lớn

nhất là: Phầnthưởng; Giảng viên hướng

dẫn; Cơ sở vật chất; Hệ thống thông

tin, tài liệu và một số yếu tố khác, như:

Phong trào NCKH; Địnhhướng,khuyến

khíchcủa giảng viêngiảng dạytrên lớp;

Thành tích học tập Từ đó, đề xuất một

số khuyến nghị nhằm góp phần tạo động

lực NCKH cho sinh viên của Trường

trongthời gian tới

Nghiên cứu củaLêHồngNgọc (2019)

vềđộng cơhọc tậpcủa sinh viên tại các

trường đại học Việt Nam nhằm tìm ra

các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng

đàotạo đại học, trong nhóm các nhân tố

đó không thế không kể đến yêu tô người

học Với sốlượng 966 mẫu khảo sát của

8 trườngđại học tại Việt Nam có thể chia

động cơ học tập cóthể chia động cơhọc

tập thành 2 loại (động cơ bên trong và

động cơ bên ngoài) Động cơ bên trong

(nộilực) là động cơxuấtpháttừ nhu cầu,

sựhiểu biết, niềm tin của người học đến

đối tượng đích thực của hoạt động học

tập, là mong muôn khao khát chiếm lĩnh,

mở rộng tri thức, say mê với việc học

tập Động cơ bên ngoài là loại động cơ

chỉ nhữngtác độngtừ bên ngoàilên hoạt

động học tập của sinh viên,như: Đápứng

mong đợi của cha mẹ, Lòng hiếu danh,

Sựlôi cuốn vào bài giảng của giảng viên,

Sự khâm phục của bạnbè

Salgueira và cộng sự (2012) nghiên cứu về mối liên hệ giữa đặc điểm cá nhânvà sự thamgia NCKH của sinh viên Nghiên cứu đã khảo sát435 sinh viên Trường Khoa học Ytếở Minho, BồĐào Nha Kết quả nghiên cứu cho thấy, quyết định có tham gia NCKH của sinh viên chịu tác động bởi: giới tính, tínhcởi mở, tính hướng ngoại, sự tận tâm của chính sinh viên đó

Kết quảnghiên cứu cũng cho thấy, những sinh viên có điểm trung bình học tập càng cao, thì càng có khả năng thamgiaNCKH nhiều hơn nhóm còn lại

Nghiên cứu của Sadler và McKinney (2010) đã đưa

ra mô hình các nhân tốtác động đến động cơNCKH của sinh viên Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các nhân

tốcó khả năng tácđộng đến sự tham gia NCKH của sinh viên bao gồm: Nguyện vọng nghề nghiệp; Sự tự tin; Bản chất khoa học; Kiến thức; Kỹ năng và kinh nghiệmnghiên cứu.Kết quả ngày cũng tươngđồng với kết quả của Huss và cộng sự (2002)

Nghiên cứu của Winkelmann vàcộng sự (2015) cho rằng, chươngtrình học cần tập trung vào hiệu quả cá nhân, thái độ, kỹ năng của sinh viên, từđó tác động đếnđộngcơtham gia NCKH của sinh viên Ngoài ra

nhân tố môi trường nghiên cứucũngđóngvai trò quan trọng trong việc đem lại sự tự tin cho sinh viên khi tham gia NCKH

MÔ HÌNH NGHIÊN cứu ĐE XUẤĩ Trên cơ sở nghiên cứu các lý thuyết và các nghiên cứu có liênquan,nhóm tác giả đề xuất môhình nghiên cứu như Hình

Dựa vào mô hình nghiêncứu đề xuất (Hình), nhóm tác giảđưa ra cácgiả thuyết liênquan đến nghiêncứu nhưsau:

Hỉ: Nhận thức về lợi ích của việc NCKH: Những sinh viên có nhận thức cao về lợi ích của NCKH, thì sẽ làmgia tăng Động lực NCKH; hay nóicách khác,sẽcó môiquan hệ dương(+)với ĐộnglựcNCKH

H2: Giảng viên hướng dẫn: Giảng viên hướng dẫn

có tác động tích cực đến Động lực NCKH của sinh viên:nói cách khác, sẽ cómốiquan hệ dương (+) với Đọng lực NCKH

H3: Chính sách khen thưởng: Chính sách khen thưởng phù hợp sẽ làm gia tăng Động lực NCKH;hay nói cách khác, sẽ có mối quan hệ dương (+)với Động lực NCKH

H4: Đam mê NCKH: Những sinh viên có sự dam

mê NCKH, thì sẽ làm gia tăng Động lực NCKH; hay nóicách khác, sẽ có mối quanhệ dương (+) với Động lựcNCKH

H5: Môi trường nghiên cứu: Môi trường nghiên cứu thuận lợi sẽ làm gia tăng Động lực NCKH; hay nói cách khác, sẽ có môi quanhệ dương (+) với Động lực NCKH

H6: Năng lực nghiên cứu: Sinh viên có năng lực nghiêncứutốt, thì có nhiều khả năng tham gia NCKH học hơn; hay nói cách khác, sẽ có môi quan hệ dương (+) với Độnglực NCKH

119

Trang 4

H7: Thủ tục hành chính: Thủ tục hành chính đơn

giản, dễ thực hiện sẽ làm gia tăng Động lực NCKH;

hay nói cách khác, sẽ có mối quan hệ dương (+) với

Động lực NCKH

KẾT LUẬN

NCKH trong sinh viên là một việc làm hết sức ý

nghĩa trongquá trình họctập tại các cơ sỡ giáo dục của

các em sinh viên, kết hợp những kiếnthứcđã, đang tích

luỹ và vậndụng vào giải quyết một vấn đề thực tiễn

thông qua việc NCKH sẽ giúp các em sinh viên phát

triển toàn diện hơn Tuy nhiên, làmthế nào để cácem

sinhviên tham gia vào côngtác NCKHvớitinh thần và

nhiệt huyết cao ngoàiyếu tố nội tại của bản thân,thì

một trong các nhântố quantrọngđếntừ môi trường nơi

các em đang học tập và đặc biệtlà sự quan tâm đúng

mức, đúngthời điểm củalãnhđạo Nhà trường

Trên cơsở nhận thức được tầm quan trọngcủahoạtđộng NCKH của sinh viên Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh, cũngnhưquá trình tìm hiểu cơ sở lý luận

và tổng quan nghiên cứu về các nhân

tố ảnh hưởng đến động lực NCKH của sinh viên Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh, nhóm tác giả đề xuất môhình nghiên cứu với 7 nhân tố, đó là: Nhận thức

về lợi ích của việc NCKH; Giảng viên hướng dẫn; Chính sách khen thưởng; Sự dammê NCKH; Môi trường nghiên cứu; Năng lựcnghiên cứu; Thủ tục hành chính

Mô hình này sẽ được tiếp tục triển khai bằng các nghiên cứu định lượng, từ đó đưa

ra những giải pháp và khuyến nghị nhằm tạo độnglực NCKH cho sinh viên Trường Đại học Luật TP HồChí Minh.ũ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trần Xuâncầuvà MaiQuốcChánh(2008). Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, NxbĐại học Kinh tế Quốc dân

2 Trần Kim Dung (2009) Quản trị nguồn nhãn lực, Nxb Thống kê, TP HồChíMinh

3 Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2007) Quản trị nhân lực, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân

4 Nguyễn Thanh Hội (2002) Quản trị nhân sự, Nxb Thống kê

5 NguyễnĐìnhThọ (2011).Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, Nxb Laođộng

Xã hội, Hà Nội

6 Trần Thị Hồng và Phạm Hải Yến (2017) Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Khoa học - Đại họcThái Nguyên, Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, số 26, 06/2017

7 HàĐức Sơn và NôngThị Như Mai (2019) Các nhântố ảnh hưởngđến sự tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên -Nghiên cứu trường hợpĐạihọcTài chính-Marketing, Tạp chíNghiên

cứu Tài chính - Marketing, (49), 13-24

8 Lê Hồng Ngọc (2019). Nghiên cứu về động cơ học tập của sinh viên tại các trường đại học

Việt Nam, truy cập từ https://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-doanh/nghien-cuu-ve-dong-co-hoc-tap-cua-sinh-vien-tai-cac-truong-dai-hoc-viet-nam-302680.html

9 Chen, Y., Gupta, A., and Hoshower, L (2006) Factors that motivate business faculty to conduct research: An expectancy theory analysis, Journal of Education for Business, 81(4), 179-189

10 Higgins, J M(1994) The management challenge, 2nded, New York: Macmillan

11 Huss, M T., Randall, B A., Patry, M., Davis, s F., and Hansen, D J (2002) Factors influencingself-ratedpreparednessfor graduate school: A surveyof graduate students, Teaching

of Psychology, 29(4),275-281

12 Kreitner, R (1995) Management (6th ed.), Boston: HoughtonMifflinCompany

13 Sadler, T D., and McKinney, L (2010) Scientific Research for Undergraduate Students: A Review of the Literature, Journal of College Science Teaching, 39(5)

14 Salgueira, A., Costa, p., Gonẹalves, M., Magalhães, E., and Costa, M J (2012) Individual characteristics and student’s engagement in scientific research: a cross-sectional study, BMC medical education, 12(1), 1-9

15 Sax, L J., Hagedorn, L s., Arredondo, M., and DiCrisi, F A (2002) Faculty research productivity: Exploring the role of gender and family-related factors, Research in higher

education, 43(4), 423-446

16 Winkelmann, K.,Baloga,M., Marcinkowski, T., Giannoulis, c.,Anquandah,G., and Cohen,

p (2015) Improvingstudents’ inquiry skills and self-efficacy through research-inspired modules

in the general chemistrylaboratory, Journal of Chemical Education,92(2),247-255

120

Ngày đăng: 01/12/2022, 17:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm