Các yắi tô ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ internet cáp quang FiberVNN trên địa bàn huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai Tóm tắt Nghiên cứu sử dụng phương pháp
Trang 1Các yắi tô ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ internet cáp quang FiberVNN trên địa bàn huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
Tóm tắt
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định lượng nhằm xác định các yếu tô'ảnh hưởng đến
sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ internet cáp quang FiberVNN Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 7 yếu tố ảnh hưởng đến Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ FiberVNN
tại huyện Long Thành theo thứ tự quan trọng là: Chất lượng dịch vụ; Khuyến mãi, quảng cáo; Sự thuận tiện; Dịch vụ hỗ trợ khách hàng; Giá cả dịch vụ; Hĩnh ảnh thương hiệu; Dịch vụ gia tăng.
Từ khóa:chất lượng dịch vụ, cáp quang FiberVNN, sự hài lòng, chất lượng FiberVNN
Summary
This study uses quantitative analysis to determine factors affecting customer satisfaction wtih fiber optic internet service (FiberVNN) in Long Thanh district Research results discover seven factors, sorted in order of importance, which are Service quality, Promotion and advertising,
Convenience, Customer support service, Price, Brand image, Value-added service.
Keywords: service quality, FiberVNN, satisfaction, quality of FiberVNN
GIỚI THIỆU
Dịch vụ internet cáp quang FTTH
(Fiber-To-The-Home) hay được gọi
tắt là internet cáp quang, là mạng viễn
thông băng thông rộng bằng cáp quang
đến tận nơi sử dụng để cungcấpcác dịch
vụ tốc độ cao, như: điện thoại, internet
tốc độ cao và đang dần thay thế mạng
internet cáp đồng (ADSL) với những ưu
điểm vượt trội ngay từ khi thâm nhập thị
trường Việt Nam
Tại huyện LongThànhtỉnh Đồng Nai,
tính đến hết năm2021, số lượng thuêbao
cáp quang Fiber đạt 15.945 thuê bao;
trong đó,thuê bao cáp quang FiberVNN
đạt 3.590 thuê bao,đem lạidoanh thu về
dịch vụ thuê bao FiberVNN tại VNPT
Long Thành là 2.208 tỷ đồng, chiếm
24,16% trong tổngdoanhthucác dịch vụ
internet tại VNPT Long Thành Trong
giai đoạn dịch Covid-19 đãvà đang diễn
ra nhưhiệnnay, thì nhucầu người dânsử
dụng mạng internet nói chung cho nhu
cầu học tập, làm việc và giải trí ngày
càng tàng cao Tuy nhiên, theo thống
kê của VNPT huyện Long Thành, thì tỷ lệ thuê bao FiberVNN rời mạng hàng năm khoảng 30% và năm
2021 tỷ lệ này là 35,9% Điều này gây ảnh hưởng
không nhỏ đếnkết quả hoạtđộng sản xuất, kinhdoanh của VNPT Long Thành Chính vì vậy, nghiên cứu được
thực hiện nhằm xácđịnh các yếu tốảnh hưởng đếnsự hài lòngcủakháchhàng về chấtlượngdịchvụInternet cáp quang FiberVNN trên địa bàn Huyện, từđó làm
cơ sở đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao sự hài
lòng củakháchhàng về chấtlượngdịch vụinternet cáp
quangFiberVNNtạiđây
Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết
Theo Oliver và cộng sự (1985), sự hài lòng làphản ứng của người tiêu dùng đối với việc được đáp ứng
những mong muốn, là sự hài lòng của người tiêu dùng trong việc tiêu dùng sản phẩm hay dịch vụ mà nóđáp
ứng những mong muốncủa họ, bao gồm mứcđộ dưới hoặc quá mứcmong muôn Kotler vàGary(2004) cho rằng, sựhài lòng của khách hàng tùy thuộc vào năng suất thực hiện, mà người ta cảmnhận được từ một sản
phẩm hoặcmột dịch vụ, khinó cung cấpgiá trị sovới
kỳ vọng của người mua.Nếu khả năng thực hiện của
'Trường Đại học Lâm nghiệp - Phân hiệu tại Đồng Nai
Ngày nhận bài: 18/4/2022; Ngày phản biện: 14/5/2022; Ngày duyệt đăng: 21/5/2022
Trang 2HÌNH 1: MÔ HÌNH NGHIÊN cứu ĐỀ xuất
sản phẩm kém hơn kỳ vọng của người mua,thì người
mua sẽ bị thất vọng Nếu khả năng thực hiện của nó
phù hợp với kỳ vọng của người mua, thì người mua sẽ
hài lòng Nếu khả năng thựchiệncủa nó còn nhiềuhơn
cả kỳvọng của người mua,thì người muasẽ phấnkích
Và, Philip Kotler và cộng sự (2006) cho rằng, sự hài
lòng là mứcđộ của trạng thái cảm giác của một người
bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm
sovới mong đợi của người đó
Theo Parasuraman và cộng sự (1988), chất lượng
dịch vụ là mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của
người tiêudùng về dịch vụvà nhậnthứccủa họ về kết
quả củadịch vụ Nghiêncứuđưa ra thang đo chất lượng
dịch vụ SERVQUAL để đo lường chất lượng dịch vụ
gồm 5 thành phần cơ bản:Phương tiện hữu hình; Độ tin
cậy; Đáp ứng; Đảm bảo; cảm thông Crolin và Tailor
(1992) cho rằng, sựhài lòngcủa khách hàngnên đánh
giá trong một thời gian ngắn, còn chất lượng dịch vụ
nên đánh giá theo thái độ của khách hàng về dịch vụ
đó trong khoảng thời gian dài
Dịch vụFiberVNN được hiểu là dịch vụ cáp quang
tốc độ cao do VNPT cung cấp Đây là dịch vụ truycập
internet cáp quang hiện đại nhất hiện nay của VNPT
với đường truyền hoàn toàn bằng cáp quang từ đầunổì
đếnngười sử dụng (VNPT,2019)
Olajide (20i 1) cho ràng, chất lượng dịch vụ và sự
hài lòng củakhách hàng có liên quan nhau, dịchvụ có
chất lượng cao dẫn tớisự hài lòng củakhách hàng cũng
tăng lên, không nên đo lường chất lượng dịch vụ mà
không đánhgiá hài lòng của kháchhàng
Nghiên cứu của Kim Moon-Koo và cộng sự (2004)
cho rằng, các yếu tố: Chất lượng cuộc gọi; Giá dịch vụ;
Khuyến mại quảng cáo;Dịch vụ giatăng và hỗ trợ khách
hàng;Sự thuận tiệnảnh hưởng đến chất lượngdịchvụ và
làtiêu chí đánh giá sựhài lòng củakhách hàng
Theo Nguyễn Đức Thắng và Vòng Thình Nam
(2021), có 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của
khách hàng về chất lượng dịch vụ internet cáp
quang FiberVNN tại VNPT TP Phan Rang - Tháp
Chàm, gồm: Phương tiện hữu hình; Sự đồng cảm; Sự
tincậy;Sự đáp ứng; Năng lựcphục vụ
Mô hình nghiên cứu
Dựa trên các nghiêncứu trước đây và đặc thù của
dịch vụ FiberVNN tại huyện LongThành, tỉnh Đồng
Nai,tác giả đề xuấtmô hình nghiên cứu
như Hình
Các giả thuyết được đề xuấtnhưsau:
Hỉ: Chất lượng dịch vụ đúng theo cam kết, đường truyền không bị chậm,
có môi quan hệ tương quan với Sự hài
lòng của khách hàng HI được kỳ vọng
mang dấu (+)
H2:Các mức giácước phù hợp túi tiền
và các gói cước phùhợp nhu cầusử dụng của khách hàng có mối quan hệ tương quanvơi Sự hài lòng của khách hàng H2
được kỳvọng mangdấu(+)
H3: Các yếu tố về hình ảnh thương hiệu khách hàng cảm thấy thích thú và
tự hàovềthương hiệuinternetcáp quang FiberVNN có mốì quan hệ tương quan với Sự hài lòng của khách hàng H3 được
kỳ vọng mang dâu (+)
H4: Các chương trình khuyên mại,
tặng quà càng đa dạng và phù hợp nhu cầu của khách hàng có mốì quan hệ tương quan với Sự hài lòng của khách
hàng H4được kỳ vọng mang dấu (+)
H5: Các dịch vụ gia tăng càng đa
dạng và phùhợp nhu cầucủa kháchhàng
có mối quan hệ tương quan với Sự hài
lòng của khách hàng H5 được kỳ vọng mang dâu (+)
H6: Các dịch vụ hỗ trợ khách hàng
càng đa dạng,tiện lợi và nhanh chóng có môi quan hệ tươngquan vớiSự hài lòng
của khách hàng H6 được kỳ vọng mang
dâu (+)
H7: Sự thuận tiện khi tham gia dịch
vụ internet cáp quang FiberVNN càng
dễdàng,thuận lợi và cung cấpchokhách hàng càng nhiều tiện íchcủa dịchvụđáp
ứng nhu cầucủa khách hàngcó môi quan
hệ tươngquan với Sự hàilòng của khách
hàng H7được kỳ vọng mang dâu (+)
Phương pháp nghiên cứu
Để có dữ liệu phân tích, tác giả thực
hiện khảo sát đối với 220 khách hàng
đang sử dịch vụ internet cáp quang
FiberVNN trên địa bàn huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai Kết quả thu
được 220 bảng khảo sát hợp lệ Dữ liệu được mã hóa và được xử lý trên phần mềm SPSS Thời gian khảo sáttừ tháng 10/2021 đến tháng 12/2021
KẾT QUẢ NGHIÊN cúb, THẢO LUẬN
Kiểm định chất lượng thang đo bằng hệ số ’ Croncbach ’ s Alpha
Kếtquả phân tích Cronbach’s Alpha
(Bảng 1) cho thấy, tất cả các thang đo
Trang 3kinh tô'
tà Dự báo
đều đạt yêu cầu về độ tin cậy Hệ số
tương quan Cronbach’s Alpha của các
nhómbiếnđềucao (> 0,6) vàhệ số tương
quan biến-tổngcủa cácthànhphần đều
>0,3 Như vậy, tất cả các thang đo đều
được đưa vào phân tích nhân tố khám
phá (EFA) trong bước tiếp theo
Kết quả phân tích EFA
Phân tích EFA của biến phụ thuộc
Phântích EFA (Bảng 2) cho thấy, hệ
số KMO= 0,687 và tổngphương sai trích
được = 67,852%,hệ số tảinhân tố đều >
0,55 Do đó, phân tích EFA là phù hợp
Các biến quan sát này đều đạt yêu cầu
cho cácphân tíchtiếp theo
Phân tích EFA của biến độc lập
Kết quả phân tích EFA lần 1 cho
thây, 2 biến STT5 và KMQC5 bị loại,
vì không có ý nghĩa thống kê Kết quả
phân tích KMO (Bảng 3) cho thây, KMO
=0,789, thỏamãn điều kiện (0,5 <KMO
< 1), nên có thể kết luận là phân tích
EFA thích hợp cho dữ liệu hệ thống
Kiểm định Bartlettcó mức ý nghĩa thống
kê Sig.= 0,000 < 0,05, điều nàycho biết,
các biến đặc trưng có tương quan tuyến
tính với nhân tố đại diện Việcphân tích
nhân tố là thích hợp với các dữ liệu và
các biến có tương quan với nhau trong
tổng thể
Phân tích hồi quy
Phân tích hồi quy được thực hiện
với 7 biến độc lập là: Hl(CLDV),
H2(GCDV), H3(HATH), H4(KMQC),
H5(DVGT), H6(DVHT), H7(STT) và
Sự hài lòng của kháchhàng là biến phụ
thuộc: Y(HLDV) sẽ được đưa vào chạy
hồi quy cùng một lúc
Kết quả (Bảng 4) cho thấy, với mức
ý nghĩa 5% cho các nghiên cứu thông
thườnệ,nếu Sig của kiểmđịnh t <0,05,
có thể nói các biên độc lập đêu có tác
động đến biến phụ thuộc Kếtquả phân
tích hệ sô' hồi quy cho thây, Sig của 7
biến độc lập trong mô hình đều < 0,05,
nên đều có ý nghĩa thống kê Phương
trình hồi quy tuyến tính theo hệ số hồi
quy chuẩn hóa có dạng sau:
Y(HLDV) = 0,454CLDV+ 0, 154GCDV
+ 0.141HATH + 0,243KMQC +
0,123DVGT + 0,155DVHT + 0,186STT
KẾT LUẬN VĂ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP
Kết quả cho thây, với 64,4% các yếu
tô' được giải thích từ môhìnhnghiên cứu
với độ tin cậy là 5%, có 7 yếu tô' ảnh
hưởng đến Sự hài lòng của khách hàng
BẢNG 1: KẾT QƠẢ PHÂN TÍCH CRONCBACH’S ALPHA
BẢNG 2: PHÂN TÍCH EFA CỎA BIÊN PHỌ thuộc
Kiểm định Bartlett
BẢNG 3: PHÂN TÍCH EFA CỦA BIẾN ĐỘC LẬP
Kiểm định Bartlett
Kiểm định Chi bình phương 2261,059
0,000
BẢNG 4: KẾT QUẢ Hồi QUY CỞA TỪNG BIEN
Mô hình
Hệ sô' chưa chuẩn hóa
Hệ sô' đã
chuẩn hóa
t
Mức ý nghĩa
Sig.
Thông kê
đa cộng tuyến
B chuẩn Sai sô' Beta Độ châ'p nhận
của biến
Hệ sô' phóng đại
phương sai VIF
1
Hằng số -1,091 0,295 -3,699 0,000
Nguồn: Tổng hợp dữ liệu từ SPSS
về chất lượng dịch vụ internet cáp quang FiberVNN
trên địa bàn huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai xếp
theo thứtựtác động là: Chất lượng dịch vụ; Khuyến mãi, quảng cáo; Sự thuận tiện; Dịch vụ hỗ trợ khách
hàng; Giá cả dịch vụ; Hình ảnh thương hiệu; Dịch vụ gia tang ’
Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuâ't một
sô' hàm ý quản trị góp phần nâng cao sựhài long của
khách hàngđối với dịch vụ FiberVNN tại huyện Long
Thành, tỉnh ĐồngNai nhưsau:
Một là, nâng cao chất lưựng dịch vụ: Thường xuyên đầu tư, nâng cấp, mở rộng dung lượng mạng
lưới, ứng dụng các công nghệ mới để đảm bảo châ't
lượng mạnglướivà thông tin được liên tục, thông suốt,
rút ngắn thời gian phục vụ Căn cứ trên tiêu chuẩn
khung của Tập đoàn Bưuchính Viênthông Việt Nam (VNPT) về các tiêu chuẩn châ'tlượngmạng lưới, thời
gian lắp đặt,xử lý dịch vụ , đểban hành tiêu chuẩntại
đơnvịmột cách phù hợp; Gắn chỉ tiêugiao BSC về sô' lần mất liên lạc,sô'lần vi phạm thời gianlắp đặt xửlý
đểđánh giá các tập thể, cánhânhàng quý; Trang câ'p
đầyđủ các thiết bị đo, cũng như châ't lượng mạng lưới;
Trang 4Thường xuyên tổ chức đo,kiểm chất lượng mạng lưới
để có kế hoạch duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời
Hai là, tăng cường khuyến mại, quảng cáo: VNPT
Long Thành cần theo dõi, kiểm soát và thu hồi thiết
bị đầu cuối đã trang bị cho khách hàng đối với những
trường hợp khách hàngrời mạng, vi phạm cam kết sử
dụng dịch vụ là rất quan trọng Bên cạnh đó, còn có
các vật tư thu hồi khác cũng cần được theo dõi, quản
lý, như: cáp viễn thông, cácloạicột của một sô tuyến
đầu tư không hiệu quả hoặc chuyển đổi công nghệ
đồng sang quang
Ba là, tạo sự thuận tiện khi tham gia dịch vụ
Fiber VNN: Tạo sự thuận tiện cho người dânkhi tham
gialắp đặt,sử dụng dịchvụ FiberVNN; Hỗ trợ cướcphí
lắp đặt banđầu, như: moderm, thiết bị đi kèm, cướcphí
sử dụng hằng tháng có thể chấpnhận đốì với thu nhập
của người dân sinhsốngtrênđịa bànhuyện Long Thành;
Có cáchình thứcthu cước dịch vụ FiberVNN linh hoạt,
thanh toán thu cước tại nhà, tại các điểm giao dịch của
FiberVNN, thanh toán quangân hàng, víđiện tử
Bôn là, tăng cường dịch vụ hỗ trự khách hàng:
VNPT Long Thành cần xây dựng kế hoạch tổng thể
cho điều tra, nghiên cứuthị trường, trong đó thu thập
dữ liệu và phân tíchđa chiều về thị trường đểxác định
thị trường tiềm năng, thị trường chưa được khai thác,
thị trường đã khai thác; Dự báo được quy mô, tốc độ
tăng trưởng, dựkiến doanh thu mang lại của mỗi thị
trường và đúc kết được những điểm mạnh, điểm yếu
của các đối thủ cạnh tranh Từ đó, tiến hành điều tra,
khảo sát nhucầu của khách hàng để cócơsở xâydựng
chiếnlượcmarketing cho mỗi thị trường; Hỗ trợ tốt cho
các đại lý, điểm bán lẻ, các điểm ủy quyền, cộng tác
viên trong đào tạo nghiệp vụ, cung cấp các ấn phẩm,
hướng dẫn kịp thời các chính sách, cung cấp cácthông tin để các kênh tư vấn cho kháchhàng
Năm là, về giá cả dịch vụ: Giảm
giá cước cung câp dịch vụ viễnthông là
một trong những phương thức cạnh tranh
mà các đối thủ của VNPT Long Thành
thường xuyên sử dụng; VNPT Long Thành cần phải kết hợp các sản phẩm dịch vụ hiện có của mình để tạo ra các
gói cước mới, nhằm đa dạng, phong phú hơn các gói cước cho khách khách hàng lựa chọn; Việc xây dựng lộ trình giảm cước, các góicước mớiphải trên nguyên
tắc đảm bảo doanh thu, lợinhuận
Sáu là, nâng cao hình ảnh thương
hiệu: Nâng cao chất lượng cung cấp
dịch vụ và thái độ phục vụ khách hàng; Thườngxuyênthamgiacác hoạt động an sinh xã hội, các hoạt độngcông ích để góp phầnnâng cao thương hiệu vàuy tín của đơn vị trong mắt khách hàng; Nâng cao nhận thức về vai trò và ý nghĩa của
thương hiệu đối với toàn thể người lao
động trong đơn vị
Bảy là, về dịch vụ gia tăng: VNPT
Long Thành cần phải tăng cường kinh
doanh các dịch vụ giá trị gia tăng, các sản phẩm phần mềm quản lý đặc biệt, hướng khách hàng đếncác tiện ích công
nghệ để nhằm đa dạng hóa thêm sản phẩm cung câp và kéo dài được chu kỳ
sống của các sản phẩm truyền thống □
1 VNPT Đồng Nai (2021). Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2021
2 Kotler, Philip và Gary,A (2004). Những nguyên lý tiếp thị (Tập 1), NxbThông kê, Hà Nội
3 Nguyễn Đức Thắng và VòngThình Nam(2021) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàngvề chất lượngdịch vụ internet cáp quang FiberVNN tại VNPT thành phố
Phan Rang-ThápChàm, Tạp chí Công Thương, tháng 02/2021
4 VNPT (2019) FiberVNN là gì? Giới thiệu về dịch vụ cáp quang tốc độ cao của VNPT, truy cập
từ https://vnpt.com.vn/tu-van/fibervnn-la-gi.html
5 Cronin, J J., and Taylor, s A (1992) Measuring Service Quality: A Reexamination and
Extension, Journalof Marketing, 56, 55-68
6 KimMoon-Koo.,et al, (2004).Theeffects of customersatisfaction and switchingbarrier on
customer loyalty in Korean Mobile Telecommunication services, Telecommunication Policy, 28,
145-159
7 Kotler, p., and Keller, L.K (2009) A Framework for Marketing Management, Fourth edition
Published by Prentice Hall
8 Oliver, Richard L., and William o Bearden (1985) Disconfirmation processesandconsumer evaluations in productusage,Journal of Business Research, 13(3), 235-246
9 Philip Kotler, andKevin Lane Keller (2006) Marketing Management, PearsonPrenticeHall,USA
10 Olajide, p o (2011) Causual Direction between Satisfaction and Service Quality: A Review of Literature, European Journal of Humanities and Social Science, 2(1), 88-96
11 Parasuraman, A., Zeithaml, V A., and Berry, L L (1988) SERVQUAL: AMultiple-Item Scale for MeasuringConsumer Perceptions of Service Quality, Journal of Retailing,64(1), 12-40