kinh íêtà Dự háo Các nhân tế thúc đẩy người dùng dự định tải ứng dụng học tiếng Anh trả phí trên các thiết bị di động NGUYỄN LƯƠNG NGÂN* LÊ THỊ THANH HÀ" Tóm tắt Nghiên cứu này nhằm t
Trang 1kinh íê
tà Dự háo
Các nhân tế thúc đẩy người dùng
dự định tải ứng dụng học tiếng Anh
trả phí trên các thiết bị di động
NGUYỄN LƯƠNG NGÂN*
LÊ THỊ THANH HÀ"
Tóm tắt
Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các nhân tố thúc đẩy người dùng dự định tải ứng dụng học
tiếng Anh trả phí trên các thiết bị di động Qua phân tích cỡ mẫu với 397 người là sinh viên và
người đi làm tại TP Hồ Chí Minh cho thấy, có 5 nhân tố tác động tích cực đến ý định tải ứng
dụng di động trả phí để học tiếng Anh, gồm: (1) Tính dễ sử dụng; (2) Tính hữu ích; (3) Chất
lượng thông tin; (4) Chi phí cảm nhận; (5) Ánh hưởng xã hội Các nhà phát triển ứng dụng có
thể dựa vào kết quả nghiên cứu này, để đưa ra giải pháp thúc dẩy khách hàng của họ sử dụng
các ứng dụng trả phí.
Từ khóa: ý định tải ứng dụng trả phí, chất lượng thông tin, chi phí cảm nhận, ảnh hưởng xã
hội, TAM
Summary
This study aims to clarify factors impacting the intention to download paid mobile apps for
learning English Through analyzing a sample size of 397 students and employers in Ho Chi
Minh City, it reveals five postitive determinants including Ease of use, Usefulness, Information
quality, Perceived cost, and Social influence App developers can rely on this finding to push
their customers to use paid apps.
Keywords: intention to download paid apps, information quality, perceived cost, social
influence, TAM
GIỚI THIỆU
Tại ViệtNam, hiện có hơn 50% người
khảo sát cho biết, họ có thói quen học
tiếng Anh bằng các ứng dụng trên điện
thoại (Q và Me, 2022) Các ứng dụng
phổ biến hiện nay, như: Dulingo, Elsa,
Babilala Khi xảy ra đại dịch Covid-19,
các trung tâm ngoại ngữ tạm thời đóng
cửa và chuyển sang học trực tuyến, thì
càng nhiều ngườiquantâmhơn đến các
ứng dụng học tiếng Anh
Các nghiên cứu về ứng dụng dành
cho thiết bị di động đã xuất hiện trong
những năm gần đây, trong đó đa số theo
hướng dự định/quyết định lựa chọn hoặc
tải xuống ứng dụng (Tang và cộng sự,
2019) Vớihướng này, thì mô hình chấp
nhận công nghệ (TAM) được áp dụng
Tuynhiên, có một hạn chếrất rõlà TAM
có thể không phản ánh toàn diện hành vi
mua ứng dụng của người dùng Nếu trả
phí, ngoài tính hữu ích và dễ sử dụng, thì sựmong đợi
của khách hàng lànhững ứng dụng đó có giátrị lợi ích
cao hoặc thực sự mang lại những trải nghiệm tốthơn nhiều sovới các ứng dụng miễn phí Theo quanđiểm
này, chất lượng thông tin, giá cả là những thuộc tính quantrọng nhấtmà ứngdụng trả phí phải cóđể thu hút
người dùng Bên cạnh đó, uy tín là một trong những nhân tố quantrọng để xoa dịu sự hoài nghi của người dùng (Karjaiuoto vàcộng sự' 2018) Như vậy, việc sử
dụng hoặc tải xuống các ứng dụng phải trả phí là kết quả củasựđánh đổi thông qua phân tích chi phí - lợi ích
Các nghiên cứutrước đây về ứng dụng dànhcho thiết
bị di động tập trungvào đặc điểmcủa ứngdụng, nhưng
ítchú ý đến nhân tốmôi trường xã hội ngày càng ảnh
hưởngnhiều hơn đến thái độ và hành vi của người sử
dụng, cũng nhưít đề cập đến các ứng dụng trảphí,nên
bỏqua mốì quan hệ giữalợi ích và chi phí Nghiên cứu này sẽ kết hợp cùng lúccácnhómnhântố xét trong mối quanhệ vớiquyết định mua ứng dụng trực tuyến Kết quảnghiên cứu làcăncứđểcác nhà cung câp ứng dụng
tham khảo, khi xây dựng kế hoạch phát triển các ứng
dụng để thu hút ngườidùng nhiều hơn
*,**, Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP Hồ Chí Minh
Ngày nhận bài: 06/04/2022 ;Ngày phản biện: 13/5/2022; Ngày duyệt đăng: 20/5/2022
Trang 2Tính hữu ích
Tínhdễsửdụng
Ảnh hưởng xãhội
Điềukiện thuận lợi
Chi phí cảm nhận
Chất lượng thông tin
HÌNH: MÔ HÌNH NGHIÊN cứa ĐÊ XUẤT
Y định tải ứng dụng
học tiếng Anh
Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất
Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cứu
Cơ sở lý thuyết
ứng dụng dành cho thiết bị di động là mộtphần mềm
ứng dụng được thiếtkế để chạytrêncác thiết bị di động,
như: điệnthoại thông minh hay máy tính bảng.Các ứng
dụng này được biểu thị bằng một nút hình vuông có
logo hay Icon của ứng dụng Từ nhiều góc độ nghiên
cứu khác nhau, các tác giả trước đã đánh giá hành vi
của người tiêu dùng trong mảng công nghệ bằngcách
sử dụng các lý thuyết: (1) Lý thuyết chấp nhận công
nghệ(technology acceptance model - TAM): Al Amin
và cộng sự (2021), Leon (2018); (2) Lý thuyết thông
nhất về chấpnhậnvà sử dụngcông nghệ (unified theory
of acceptance and use of technology - UTAUT): Tak
và Panwar (2017), Chopdar và cộng sự (2018), Tang
và cộng sự (2019); (3) Lý thuyết khuếch tán đổi mới
(diffusion of innovations theory - DOI): Wang và cộng
sự (2018); (4) Lý thuyếtđánh đổi: Karjaluotovà cộng
sự(2018), Gupta và Duggal(2021)
TAM được sử dụng rộng rãi để giảithích hành vi
áp dụng công nghệ mới của người dùng Tập trung
vào thế hệ Y- những người từ 18 tuổi đến 34 tuổi
và là thê hệ đầu tiên lớn lên cùng với sự phát triển
mạnh mẽ của các phươngtiện truyền thông (haycòn
gọi làthế hệMillennials), Leon (2018)sử dụng TAM
để đánh giá thếhệ Millennials tảicác ứng dụngdịch
vụ dành cho thiết bị di động Kết quả cho thấy, dù
trong bôi cảnh nào, thì TAM vẫn hiệu quả nhát cho
việc giải thích hànhvi sử dụng côngnghệ Tính dễ sử
dụng và Tính hữu ích được nhận thấy ảnh hưởngđến
Ý định sửdụng ứng dụng dịch vụ dành cho thiết bị
di động của Millennials Gần đây, Al Amin và cộng
sự (2021)đã mởrộng lý thuyếtTAM và chứng minh
rằng, nhận thức hữu ích liên quan đếnthái độ, sựhài
lòng và ý định sửdụngliên tụccácứngdụng đặt đồ ăn
trên thiết bị di động UTAUTđược đề xuất nhưmột
phần mở rộng của TAM, nó làm sáng tỏ những thuận
lợivà cản trở khi sửdụngcông nghệ của người dùng
Phù hợp với một số nghiên cứu trước đây khám phá
cấu trúc UTAUTảnh hưởng tíchcực đếný địnhhành
vi, Tang và cộng sự (2019) đã chứng minh một lần
nữa rằng, Ảnh hưởng xã hội là nhân tố
cần thiếttác động đến việc người dùng
sửdụng cácứng dụng phải trả phí Tính
hữu ích được cảm nhận và Khả năng tương thích được nhận thức, là những
nhântố ảnh hưởng tích cực đến mức độ sẩn sàngmua ứng dụngcủa người dùng, trong khi Chi phí cảm nhận là rào cản
khiếnngười dùng từ chối tải ứng dụng Đê’ làm chomô hình này tập trung hơn vào người tiêu dùng, Venkatesh và
cộng sự (2012) mở rộng UTAUT thành UTAUT2 Tak và Panwar (2017) trong
nghiên cứunhằm xác địnhcáckhía cạnh
quan trọng ảnh hưởng đến người tiêu dùngAn Độ tải các ứng dụng mua sắm
đã sử dụng UTAUT2 cho thây, người tiêu dùng rất coi trọng khía cạnh vui
vẻ và thói quen Bởi vậy, các ứngdụng
mua sắm phải được thiết kế để nâng cao
sựthích thú và hàohứng của người tiêu
dùng.Chopdar và cộng sự (2018) đã mở
rộng mô hình UTAUT2, bổ sung quyền riêng tư và rủi ro bảo mật, để đánh giá
sự tác động của chúng đến hành vi sử dụng các ứngdụng muasắm
DOI giải thích một sự đổi mới được truyền đạt trong một hệ thống xãhội cụ thê theo thời gian, cũng như các chỉ số
có thểảnh hưởng đến hànhvi của người
tiêu dùng Ban đầu nó được áp dụng cho
khoa học xã hội, nhưng các nghiên cứu gần đây đã mở rộng DOI để xemxét tác
độngcủa cấc nhântốbên trong hoặc bên
ngoài đốivới việc áp dụng cáccông nghệ
mới Sự lan tỏa đổi mới bao gồm 5 đặc
điểm quan trọng giúp giảm tính không chắcchắn của một đổi mới, gồm: Lợithế
tương đối; Tính tương thích; Tính phức tạp; Khảnăng thửnghiệm và Khả năng quan sát Wangvàcộng sự (2018) đãáp
dụng DOI, để giải thích các nhân tô' tác
độngđến quyết địnhmua ứng dụng định
vị GPS trên thiết bị di động của người tiêu dùng tại Đài Loan
Lý thuyết đánh đổi đề cập người tiêu
dùng đánh giá tiện ích của sản phẩm dựa trên nhận thức về những gì nhận
được vớichiphí phải trả Sựđánh đổi chi
phí -lợi ích là cơ sở nền tảng cho nhiều
hoạt động tổchức, được coi là điều cần
thiết cho sự thành công của một công
ty, vì nó tác động đáng kể đến lòng
trung thànhvới thương hiệu Karjaluoto
và cộng sự (2018) lập luận rằng, giá trị của một ứng dụng cóliên quan mật thiết đến hiệu quả khi sử dụng một dịch vụ
cụ thể, để hoàn thành bấtkỳ công việc
Trang 3Kinh jế 'à Bự háo
BẢNG 1: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CRONBACH’S ALPHA
BẢNG 2: KẾT QUẢ Hồi QUY ĐA BIÊN
Nguồn: Phân tích từ dữ liệu nghiên cứu cùa nhóm tác giả
hàng ngày Người tiêu dùng quan tâm
đến những gì bỏ ra so với những gì họ
thuđược (hiệuquả) trước khi quyết định
tải các ứng dụng tài chính
Mô hình nghiên cứu
Từ cơ sở lý thuyết, nhóm tác giả đề
xuấtcácgiả thuyếttrong mô hìnhnghiên
cứu nhưsau:
Hl: Tính hữu ích của ứng dụng học
tiếng Anh trả phí có tương quan thuận
vớiÝ địnhtải ứng dụng
H2: Tính dễ sử dụng của ứng dụng
học tiếng Anh trả phí có tương quan
thuận với Ý định tải ứngdụng
H3: Ánhhưởng xã hội có tương quan
thuận với Ý định tảiứng dụng học tiếng
Anh trả phí
H4: Điều kiện thuận lợi có tương quan
thuận với Ý định tải ứng dụng họctiếng
Anh trả phí
H5: Chi phí cảm nhận có tương quan
thuận vớiÝ định tảiứng dụng họctiếng
Anh trả phí
H6: Chất lượng thông tin tương quan
thuận với Ý định tải ứng dụng học tiếng
Anh trảphí
Từ các giả thuyết, nhóm tác giả đề
xuất mô hình nghiên cứu như Hình
Phương pháp nghiên cứu
Sau 2 thang khảo sát (từtháng 2 đến
tháng3/2022), nhóm tác giả đã thu thập
được cỡ mẫu với 397 người là sinhviên
và người đi làm tại TP HồChíMinhcó ý
định tải ứngdụnghọctiếng Anh trả phí, trong đó, sinh
viên chiếm đa số với64,5% Cácứngdụng trực tuyến học tiếng Anhtrả phí, mà người dùng quan tâm là: Elsa Speak (98%); Duolingo(86%);Voicetube (71%) Kết quả, nhóm tác giả thu về 397phiếu trả lời hợp lệ, để
đưa vào đánh giá, phân tích
KẾT QUẢ NGHIÊN cứu
Kiểm định Cronbach’ s Alpha
Kết quả kiểm định thang đo bằng phươngpháp hệ
số tin cậy Cronbach’s Alpha cho thấy, các biến quan sát đều có hệ số Cronbach’sAlpha > 0,7, nênthể hiện
tínhnhấtquán vàđộ tin cậy phù hợp (Bảng 1)
Phân tích nhân tô' kham phá (EFA)
Kếtquả phân tích EFA cho thấy, giá trị KMOcủa mẫu là 0,890 và giá trị p của kiểm định Bartlett có ý
nghĩa ở mức 0,000 cho thây, sựphù hợp với phân tích thànhphần chính Kết quả Eigenvalues dừng ở 1,522 với 67,4% giải thích biến thiên của dữ liệu Qua phân
tích EFA,có6nhân tố tác động đến ý định tải ứng dụng
học tiếngAnh trả phí như lý thuyếtđề ra
Đê’ kiểmđịnh 6 giả thuyết, nhómtác giảthực hiện phân tích hồi quy đa biến Kết quả hồi quy với R2
hiệuchỉnh là 50,2% và không có hiện tượng đacộng tuyến.Đê’xácđịnh đượctầmquan trọng của các nhân
tô' độc lập trong mô'i quan hệ với nhân tô'phụ thuộc,
nhóm tác giả căn cứ vào hệ sô' B của các nhân tô'
Theo đó, nhântô' nàocó hệ sô'B cànglớn, thì nó càng ảnh hưởngnhiều đếný định tải cácứng dụng học trực tuyếntiếng Anh Bảng 2 cho thây, Chất lượng thông
tincó ảnhhưởng lớnnhâ't(0,275);tiếp đếnlầnlượtlà:
Tính hữu ích (0,215); Tính dễ sửdụng (0,193);Chi phí
Trang 4cảm nhận (0,167); Ảnh hưởng xã hội (0,132) Riêng
nhântốĐiềukiện thuận lợi không có ý nghĩa thống kê
(Bảng2)
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
Kết luận
Kết quả nghiên cứu cho thấy, 5 nhân tố, gồm: (1)
Chấtlượng thông tin; (2) Tính hữu ích; (3)Tính dễ sử
dụng; (4) Chiphí cảm nhận;(5) Ánh hưởng xã hội tác
động tích cực đếnmứcđộsấnsàngmua ứngdụng học
tiếng Anh của người dùng Kết quả nghiên cứu này
không chỉ làm phong phúthêm lý thuyếtvề ý định tải
ứng dụng di động trả phí trong lĩnh vực giáo dục, mà
còn có thể là cơ sở cho các mô hình khác được phát
triển, như các ứng dụng game trả phí Thu hút người
dùng tải xuống ứng dụng trả phí mới là bước đầu,
mức độ tươngtác của họ, sau khi tải xuốngđược cho
là chỉ số quantrọng hơn để duy trì và phát triển ứng
dụngđó
Kếtquả nghiên cứu còn cho thấy,Chấtlượng thông
tin làrất quan trọng, vìnó sẽchỉ dẫn vàxóa tan các lo
lắng của người dùng về ứng dụng đó Các lợi ích của
ứng dụng và giao diện đều quan trọng đối với người
dùng.Bên cạnh đó, chi phíphải trả tươngxứng với các
lợiích mang lại cũng gópphầnthúc đẩy người dùngtải
ứng dụng Hiện điện thoại di động, mạng internet và
các thiết bị hỗ trỢ người dùng luôn sẵn có Điều này
đồngnghĩa, người dùng luôntrong trạngthái thuận lợi
về điều kiệnsử dụng
Hàm ý quản trị
Nghiên cứu này hữu ích đối với các
công ty thiết kế, phát triển ứng dụng dành chothiếtbị di động trong bốicảnh học tiếng Anhtrên thiết bị diđộng ngày càng phổbiến Do đó, họ cần quan tâm
đến cáckhía cạnhnhư sau:
Thứ nhất, Chất lượng thông tin, cần cung cấp thông tin liên quan đầy đủ,
thường xuyên và kịp thời cập nhật các tính năng mới của ứng dụngđến người dùng
Thứ hai, Tính hữu ích có ảnh hưởng lớn đến ý định tải ứng dụng học tiếng Anh trả phí Do đó, các nhà tiếpthị trực
tuyến và nhà pháttriển ứng dụng nêntập trung khai thác chức năng mới hơn, tốt
hơn và hữu ích hơn cho người tiêu dùng
Thứ ba, Tính dễ sử dụng khuyến khích các nhà pháttriển ứng dụng thiết kế giao diện chongười dùng sao cho thuận tiện
và dễ điều hướng Việc sử dụng ngôn
ngữđịa phương trong thiết kế giao diện,
cũng có thể tăng khả năng sử dụng của ứng dụng và được người dùngchấp nhận
Thứ tư, cấc nhàthiết kế giao diện không nên bỏ qua Ánh hưởng xã hộivà thúc đẩy
tươngtácxã hộigiữa những người dùngtích hợp nền tảng truyền thông xãhội với ứng dụng, như:tích hợp với video YouTube, để
tăng chiasẻ xã hội vàtruyền miệng □
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Qvà Me (2022). Khảo sát về việc học tiếng Anh ở Việt Nam, truy cập từ
vi/baibaocao/Khao-sat-ve-viec-hoc-tieng-Anh-o-Viet-Nam.html
https://qandme.net/
2 Al Amin, M., Arefin, M.S., Sultana, N., Islam, M.R., Jahan, I., and Akhtar, A (2021) Evaluating the customers’ dining attitudes,e-satisfaction and continuance intention towardmobile
food ordering apps (MFOAs): evidence from Bangladesh, European Journalof Management and Business Economics, 30(2),211-229
3 Chopdar, P.K., Korfiatis, N., Sivakumar, V J., and Lytras, M D (2018) Mobile shopping
apps adoption and perceived risks: a cross-country perspective utilizing the unified theory of
acceptance and use oftechnology,Computers in Human Behavior, 86, 109-128
4 Gupta,V., and Duggal, s.(2021) How the consumer’s attitude and behavioural intentionsare influenced: A case of online food delivery applications inIndia, InternationalJournal of Culture, Tourism and Hospitality Research, 15(1), 77-93
5 Leon, s (2018) Service mobile apps: a millennial generation perspective, Industrial Management & Data Systems, 118(9), 1837-1860
6 Karjaluoto, H., Shaikh, A A., Saarijarvi, H., and Saraniemi,s (2019).How perceived value drives the use of mobile financialservices apps, International Journal of Information Management,
47,252-261
7 Tak,p and Panwar, s.(2017) Using UTAUT2 modelto predict mobile app basedshopping: evidences from India, Journal ofIndian Business Research, 9(3), 248-264
8 Venkatesh, V., Morris, M.G., Davis, G.B., and Davis, F D (2012) User acceptance of information technology: toward aunified view,MIS Quarterly, 27(3), 425-478
9 Wang, Y.Y., Lin, H.-H., Wang, Y.-S., Shih, Y.-W., and Wang, S.-T (2018) What drives users’ intentions to purchase a GPSNavigation app: The moderating role of perceivedavailability
of freesubstitutes, Internet Research,28(1), 251-274