1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Các nhân tố tác động đến động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên trường đại học luật TP hồ chí minh

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nhân tố tác động đến động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên trường đại học luật TP. Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Trọng Tín, Nguyễn Thị Ngọc Duyên
Trường học Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị và nghiên cứu khoa học
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 601,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tà Pựbáo Các nhân tố tác động đến động lực nghiên cúti khoa học của giảng viên Trường Đại học Luật TP.. Hồ Chí Minh NGUYỄN TRỌNG TÍN* NGUYỄN THỊ NGỌC DUYÊN" Tóm tắt Nhằm thúc đẩy hoạt

Trang 1

tà Pựbáo

Các nhân tố tác động đến

động lực nghiên cúti khoa học

của giảng viên Trường Đại học Luật

TP Hồ Chí Minh

NGUYỄN TRỌNG TÍN*

NGUYỄN THỊ NGỌC DUYÊN"

Tóm tắt

Nhằm thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) nâng cao kỹ năng trong quá trình

công tác (giảng dạy và NCKH) của giảng viên, các nhà quản trị trường học cần có cái nhìn

tổng thể về những nhân tô'tác động đến động lực NCKH, từ đó đề ra các giải pháp, chính sách

thiết thực, cụ thể khi đã xác định và đo lường được các nhân tố trên Bài viết sử dụng phương

pháp phân tích định lượng nhằm tìm hiểu các nhân tố tác động đến Động lực NCKH của giảng

viên Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 4 nhân tố ảnh

hưởng đến Động lực NCKH của giảng viên Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh, gồm: Nhận

thức về hoạt động NCKH; Đam mê nghiên cứu; Khả năng nghiên cứu; Cơ chê'khuyến khích.

Từ khóa: các nhân tô'tác động, nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh

Summary

In order to promote scientific research to improve skills for work of lecturers (teaching and

scientific research), school administrators should have an overview of determinants that

motivate scientific research, thereby proposing practical and specific solutions and policies

based on the influential factors This paper employs quantitative method to find out factors

affecting the motivation for scientific research of lecturers in Ho Chi Minh City University of

Law The result reveals 4 factors which are Awareness of scientific research; Passion; Ability;

Incentive mechanism.

Keywords: determinants, scientific research, Ho Chi Minh City University of Law

GIỚI THIỆU

Thực tiễn trong các tổ chức, doanh

nghiệp, pháttriển kinh tế - xã hội phải dựa

trên nhiều nguồn lực: nhânlực (nguồn lực

con người), vật lực(nguồnlực vật chất) và

tài lực (nguồn lựcvề tài chính, tiền tệ) ,

songchỉcónguồn lực con người được xem

là năng lựcnội sinh, chi phối các nguồn

lực khác và làtiền đềquan trọng nhất cho

sự phát triển Các cơ sở giáo dục cũng

không ngoại lệ, để phát triển và khẳng

định thương hiệu của cơ sỡ giáo dục,

ngoài những các công việc chính, như:

đào tạo (giảngdạy) được đầu tư vàngày

càng nâng cao, thì việc NCKH đóng một

vaitròquan trọngvà luôn bổ trợlẫnnhau

trong quá trìnhgiảngdạy NCKH và công

bố kết quảtrên các tạpchí uy tín ttong và

ngoài nước; mộtmặt, góp phần khẳng định uy tín khoa học, trước hếtlà bản thân người làm công tác NCKH;

mặt khác, vị thế các cơ sở giáodục, đào tạo cũng được khẳng định bằngsố lượng và chất lượng các công trình nghiên cứu nằm trong các bảng xếp hạnguy tín trong

nước, cũng như trênthếgiới

Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

Nghiên cứucủa HuỳnhThanh Nhã (2016) cho thấy,

Môi trường làm việc và Nhận thứccủagiảng viên có

tác động nhiều nhất đến Khả năng tham gia NCKH

của cácgiảng viên tại nhóm các trườngnày Còn theo

Cao Thị Thanh và Phạm Thị Ngọc Minh (2018), có

3 nhân tố chính tác động đến Động lực NCKH là: Sự

thích thú NCKH; Nhu cầubản thân;và Nhậnthức về khả năng NCKH

*'", Khoa Quản trị, Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh

Ngày nhận bài: 04/05/2022; Ngày phản biện: 15/5/2022; Ngày duyệt đăng: 20/5/2022

Trang 2

Động lực NCKH của giảng viên Trtrờng Đọi học Luật TP Hồ Chí Minh

HÌNH: MÔ HÌNH NGHIÊN cứu

Nhận thức vể hoạt động

NCKIĨ cùa iĩiãnu viên

NCKH

112 Điều kiện về vật chất

113 Đam mẽ nghiên cứu

Khà năng nghiên cứu

H6 Môi trường nghiên cứu

Cơ chế khuyến khích

Nguổn: Nhóm tác giá dẻ xuất

Blackburn và Lawrence (1995) đã chỉ ra các nhân

tô' ảnh hưởng đến động lực nghiêncứu của giảng viên

là: Các yếu tố nhân khẩu học (giới tính, chủng tộc,

tuổi tác );Chuyên môn nghề nghiệp (trường nơi giảng

viên được đào tạo,thành tíchnghiên cứu, kinh nghiệm,

cấp bậc chuyên môn ) và Môi trường làm việc (văn

hóa nghiêncứu tạinơi làm việc,kinhphí,chế độ khen

thưởng, hệ thốngđánhgiánăng lực làm việc của trường

đại học đô'i vớicá nhân )

Mô hình nghiên cứu

Dựa trêncác nghiêncứu cóliên quan, nhómtác giả

đề xuất mô hìnhnghiên cứu như Hình

Các giả thuyết nghiên cứuđược đưa ra như sau:

HI - Nhận thức về hoạt động NCKH của giảng

viên: Những giảng viên có nhận thức tốt vềhoạt động

NCKH, sẽ làm gia tăngĐộng lựcNCKH, haynói cách

khác sẽcó mối quan hệ dương (+)với Động lực NCKH

H2 - Thủ tục hành chính về NCKH: Những đơn vị

có thủ tục hành chínhvềNCKHphù hợp, đơn gian sẽ

làmgia tăng ĐộnglựcNCKH, hay nói cách khác sẽ có

mô'i quan hệ dương (+) với Động lực NCKH

H3 - Điều kiện về vật chất: Những đơn vị có điều

kiên về vật chất tốt sẽ làm gia tăng Động lực NCKH,

hay nói cách khác sẽ có mô'i quan hệ dương (+) với

Động lựcNCKH

H4 - Đam mê nghiên cứu: Những giảng viên có sự

dam mê NCKH, sẽ làm gia tăng Động lựcNCKH, hay

nói cách khác sẽ có mô'i quanhệ dương (+) với Động

lực NCKH

H5 - Khả năng nghiên cứu: Những giảng viên có

năng lựcNCKH, sẽ làm gia tăngĐộnglực NCKH, hay

nói cách khác sẽ có mối quanhệ dương (+) với Động

lực NCKH

H6 - Môi trường nghiên cứu: Những đơn vị có môi

trường nghiên cứu thuận lợi sẽ làm gia tăng Động lực

NCKH, hay nói cách khác, sẽ có mối quan hệ dương

(+) với Động lực NCKH

H7 - Cơ chế khuyến khích: Càng có nhiều cơ chế

khuyến khích, sẽ làm gia tăng Động lực NCKH, hay

nói cách khác sẽ cómối quanhệ dương (+) với Động

lựcNCKH

Phương pháp nghiên cứu

Nghiêncứu được thựchiệnbằngcách thu thập dữ liệu

thông qua khảo sát bằng câuhỏi soạn sẵn Theođó, có 220 bảng khảo sát đượcphát

đi Đối tượng khảo sát là cán bộ, giảng viên, nhân viên tại Trường Đại học Luật

TP HồChí Minh Kết quả thu về 210 bảng khảosát, trong đó có 189bảng hợp lệ Các

dữ liệu được mã hóa và xử lý bằng phần

mềm thống kê SPSS 24 Khảo sát được

thực hiện từ ngày 10/5/2021 đến ngày

30/6/2021 (Bài viết sử dụng cách viết số thập phân theo chuẩn quốc tế).

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kiểm định thang đo

Độ tin cậy của từng thành phần trong thang đoĐộng lực NCKH được đánh giá

bằng hệ số tin cậy Cronbach's Alpha,

để loại bỏ những quan sát chưa đạt yêu cầu hay những thang đo không phù hợp với nghiên cứu Nếu biến quan sát có hệ

số tương quan biến tổng < 0.3 sẽ bị loại

và các thang đo có hệ sốtin cậy tốt khi

Cronbach’s Alpha> 0.6và các biến quan sát có hệ số tương quanbiến tổng > 0.3

Kết quả kiểmđịnh độ tin cậy của thang đo

bằng hệ số Cronbach’s Alpha cho thấy,

có 8 biến quan sát (bao gồm 7 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc) là phù hợp cả 8 biến này được giữ lại cho phân tích nhân

tô' khám phá (EFA) giai đoạn tiếp theo

Phân tích EFA

Kếtquả phân tích (Bảng 1) cho thấy,

hệ sô' KMO = 0.832 > 0.5, nên phương

pháp phân tíchnhân tô' đượcxemlà thích hợp với dữ liệu khảo sát Mô hình kiểm

tra của Bartlett có Sig = 0.000 < 0.05,

nên đạt yêu cầu, các biến quan sát có tương quan trong tổng thể Như vậy, 7

nhân tô'độc lập với 26 biến quan sát; 1 nhân tố phụ thuộc là Động lực NCKH,

với 5 biếnquan sát đượctiếp tục đưa vào

cácbướcxử lý dữliệu tiếp theo

Phân tích hồi quy

Kếtquả phân tích hồi quy lần 1 cho thấy, các biến Nhận thức về hoạt động NCKH; Đammê nghiên cứu; Khả năng

nghiên cứu; Cơ chế khuyến khích đềuđạt mứcýnghĩa5%(giá trị Sig < 0.05) Như vậy, có thể thể khẳng định, đây là các

nhân tố tác động đến Động lực NCKH của giảng viên Trường Đại học LuậtTP

Hồ Chí Minh Còn lại các nhân tố: Thủ

tục hànhchính về NCKH; Điều kiện về

vật chất; Môi trường nghiên cứu có giá trị Sig > 0.05, nhóm nghiên cứu chưa

tìm ra bằng chứng chothấy, các nhân tố

này có khả năng tác động đến Động lực

Trang 3

Kinhtế 'à Dự báo

NCKH của giảng viên trong nghiên cứu

lần này Bên cạnh đó, tấtcả các giá trị

VIF đều < 2,nên có thể kết luậnmô hình

không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến

nặng cần phải khắc phục, các biến độc

lập này là phù hợp trong mô hình

Từcác kết quảnêu trên, nhóm nghiên

cứu quyết định loại bỏ các nhân tố: Thủ

tục hành chính về NCKH; Điều kiện về

vật chất; Môi trường nghiên cứu ra khỏi

mô hình và tiến hành chạy hồiquylần 2

Kết quả phân tích sau khi loại biến

(Bảng2) cho thấy,hệsố Durbin - Watson

= 1.732, thỏa mãn điều kiện, mô hình

không có hiện tượng tự tương quan Hệ

số xác định có hiệuchỉnh (R2 hiệu chỉnh)

= 0.448, cho thấy mô hình hồi quy lần

cuối cùng giải thích được 44.8%độ thay

đổi Động lực NCKH của nhóm giảng

viên được khảo sát

Kết quả phân tích hồiquy lần 2 (Bảng

3) cho thấy, các nhân tố: Nhận thức về

hoạtđộng NCKH; Đam mê nghiên cứu;

Khả năng nghiên cứu; Cơ chế khuyến

khích đều đạt mức ý nghĩa 5% (giá trị

Sig < 0.05) Nhưvậy, cóthể khẳng định,

đâylà các nhân tố tác động đến Độnglực

NCKH của giảng viên Trường Đại học

Luật TP Hồ Chí Minh Cùng với đó, tất

cả các giá trị VIF đều < 2, nên cóthể kết

luận mô hình không xảy ra hiện tượngđa

cộng tuyến nặng, các nhân tố độc lập là

phù hợp trong mô hình Phương trình hồi

quy chuẩn hóa có dạng nhưsau:

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP

Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 4

nhântố ảnh hưởng đếnĐộng lực NCKH

của giảng viên Trường Đại học Luật

TP Hồ Chí Minh theo thứtự giảm dần

là: Đam mê nghiên cứu; Cơchếkhuyến

khích (CC);Khả năng (KN) nghiên cứu;

cuô'i cùng là Nhận thức (NT) về hoạt

động NCKH Dựa trên kết quả nghiên

cứu, nhóm tác giả đề xuất một sô' giải

pháp nhằm tạo động lực NCKH cho

giảng viên Trường Đạihọc Luật TP Hồ

Chí Minh như sau:

Một là, về nâng cao nhận thức về

hoạt động NCKH của giảng viên

Thứ nhất, Nhà trường cần có triết lý,

sứ mệnh, cũng như mục tiêu rõ ràng về

NCKHK (như: xếp hạngtrường đại học,

sốlượngbài báo quốc tế, sô' lượngbài báo

trong nước, sô'lượng các công trình cấp

BẢNG 1: HỆ SỐ KMO VÀ KIEM định BARTLETT

Kiểm định Bartlett

Giá trị Chi-Square 2379.009

Sig- 000

BẢNG 2: KẾT QGẢ PHÂN TÍCH ĐỘ PHÙ HỢP CỎA môhìnhsaukhiloại BIEN

Mô hình R R2 R2 hiệu chỉnh Sai sô' tiêu chuẩn

của ước lượng

Hệ sô'

Durbin-Watson

2 678“ 459 448 47993 1.732

a Biến độc lập: (hằng số), Nhận thức về hoạt động NCKH, Đant mê nghiên cứu Khả năng nghiên cứu, Cơ chế khuyến khích

b Biến phụ thuộc: Động lực NCKH

BẢNG 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH Hồi QUY LAN 2

Mô hình

Hệ sô' chưa

chuẩn hóa

Hệ sô'

chuẩn hóa

t

Mức ý

nghĩa Sig.

Thông kê đa cộng tuvến

nhận VIF

12

Nhận thức về hoạt động

Đam mê nghiên cứu 388 066 404 5.838 000 613 1.632 Khả năng nghiên cứu 198 072 168 2.749 007 786 1.273

Cơ chê khuyến khích 194 044 242 4.431 000 982 1.018

Nguồn: Kết quá xứ lý số liệu cùa nhóm nghiên cứu

nhà nước, cấp bộ ) trong những năm sắp tới và điều

quan trọng là phải lan tỏa được những điều này đến từng giảng viên

Thứ hai, thông qua các hội thảo chuyên đề, sinh

hoạt chuyên môn, nâng cao hơn nữa nhận thức của giảng viên về yêu cầu của chức danh nghề nghiệp

trongtươnglai, đặc biệt là yêucầu về NCKH trong bối cảnh hộinhậpquốc tế

Thứ ba, nâng cao ýthức trách nhiệm của giảng viên

đối với sựnghiệp giáo dục đào tạovà đổi mới phương

pháp giảng dạy, khuyến khíchgiảngviênthựchiệncác

công trình gắn vớithực tiễn và đưa các kết quả nghiên cứu vào bài giảng

Thứ tư, ban hànhcác cơ chê' chính sách nhằm động

viên khen thưỏng kịp thời những giảng viên có thành

tíchNCKHtốt nhầmkích thích việc NCKH của giảng viên, xem NCKH làtiêu chí hàngđầu giúp giảng viên khẳngđịnh uy tín, vị thê' chuyên môncủa mình

Hai là, khích lệ niềm đam mê NCKH

Kết quả nghiên cứu cho thấy, “Dam mê nghiên

cứu” được giảng viên đánh giá ở mức độ cao thứ 3 trong nhóm các nhân tô' (3.88/5 điểm) Theo các quy định trong văn bản pháp luật, nhiệm vụ cơ bản của

giảng viên ngoài hoạt động giảng dạy là NCKH Tuy nhiên, côngviệc NCKHcủa giảngviênmangtínhchất độc lập rất cao Mục tiêu của lãnh đạo nhà trường là tạo ra nguồn nănglượng tích cực thúc đẩy giảng viên

thực hiện NCKH một cách tự nguyện chứ không chỉ

đơn thuần là ápđặt chỉ tiêuđể giảng viên có thể đạt

được kết quả tốt nhất Do vậy, nhóm nghiên cứu đề

xuấtmộtsô'giảiphápsauđểNhà trường thúc đẩydam

mê NCKH của giảng viên như sau:

Trang 4

(i) Đảm bảo cho các giảng viêntham giaNCKH có

được phầnthưởng xứng đáng về vật chất lẫntinh thần

Hiện nay, cơ chế để thúc đẩy và khuyến khích chưa

thựcsự đủ mạnh để giảng viênchủ động,tích cực tham

gia hoạtđộng NCKH Bên cạnh các cơ chếthưởng cho

các công trình NCKH, các bài báo quốc tế đang có

hiện nay, thì Nhà trường cần tăngcườnghơn nữa việc

hỗ trợ kinh phí cho giảng viên tham giacác hội thảo có

bài tham luận được trình bày, cấp kinh phí kinh phícho

các giảng viên tham dựcác hội thảouy tín trong nước

và quốc tế đểthúc đẩy trao đổi chuyênmôn và hợp tác

nghiên cứu

(ii) Tạo các kênhhỗ trợ và truyềncảm hứng đam

mê NCKH thông quahình thức xây dựng nhóm Theo

đó, Nhà trường cần xây dựng các nhóm nghiên cứu

mạnhđể thúc đẩy hoạt động NCKH, đặc biệt là viết

bài báo trong nước và quốc tế, thực hiện các đề tài

nghiên cứu, tổ chức hội thảo Dẩn dắtnhóm nghiên

cứu sẽ là những người nhiệt tâm, chịu trách nhiệm

định hướng nghiên cứu, có năng lực chuyên môn, có

uy tín, có khả năng tổ chức, bao gồm cả khả năng

xây dựng mốì quan hệ và tìm nguồn kinh phí ngoài

trường Phải đảm bảo các nhóm nghiêncứu hoạt động

có được những điều kiện cơ bản về nơi làm việc,

trang thiết bị, nguồn thông tin, dữ liệu và kinh phí

cần thiết Thành viên của nhómnghiên cứu khôngchỉ

giới hạn ởcác giảng viên, mànênmở rộng ở họcviên

cao học, nghiên cứu sinh cónăng lực và nguyện vọng

tham gia vào nhóm nghiên cứu Có nhưvậy, các sản

phẩm, hoạt độngcủa nhóm mới đạt được hiệu quả và

ý nghĩa khoa học

Ba là, tạo điều kiện thuận lợi đôi với khả năng

NCKH của giảng viên Thời gian tới, Nhà trườngcần

triển khai các giải pháp sau:

- Tạo mọi điều kiên thuận lợi cho giảng viên thực

hiện khả năng nghiên cứu của mình, ngoài việc thực

hiện nghĩavụNCKH quyđịnh hàng năm, thì việc phát

huy hết khả năng nghiêncứu của mỗi giảng viên cần

đượcphát huy và nhân rộng

-Tạođiều kiện vàkhuyến kíchgiảng viên tham gia

vào các nhóm nghiên cứu của bộ môn, của khoa, của

Nhàtrường,từ đó làm hạtnhânphát triển khảnăng nghiên cứu của toàn thể giảng viên, phát huy hếtmọi tiềm lực, mọi sở trường của từng giảng viên

Bôn là, hoàn thiện cơ chế khuyến khích NCKH của giảng viên

- Nhà trường cần đưa ra những quy

định về việc công bô các tạp chí trong nước và quốc tế Hiện nay, Nhà trường

đang đã hoàn thiện Dự thảo “Quy định

NCKH đối với giảng viên Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh”, trong đó

đưa ra những quy định về sô' lượng các

bài báo hằng năm theo từng chức danh

Song, cần phải có những quy định về việc vượtsố lượng các công bô' trên các

tạp chí trong nước và quốc tế, nhằm nâng cao động lực NCKH của giảng viên, như: sô' lượng công bô' vượt sẽ được đưa vào đánh giá phânloại giảng

viên cuối năm, hay khenthưởng Ngoài

ra, việc công bô'cácNCKH trên các tạp chí trong nước và quốc tê'cầnđược xem

là tiêu chí để bổ nhiệm các vị trí chủ chốt trong các khoa liên quan đến hoạt độngchuyên môn, nhằm nângcao năng lực NCKH của khoa nói chung và bộ

môn nói riêng

- Kinh phí và thưởng NCKH được xem là nguồn thu nhập chính chogiảng viên Hiện nay, Nhà trường chỉ tập trung cho các bài báo đăng trên các

tạp chí quốc tê' thuộc danh mục ISI,

SCI, SCIE, Scopus, các tạp chí khác và các tạp chí trong nước bằng tiếng nước ngoài xuất bản tại Việt Nam, không có khen thưởngchocác tạp chí uy tín trong nước Vì vậy, cần phải có quy định về

khen thưởngchocác tạp chíuy tíntrong

nước, nhằmtạo động lựcNCKHchođội

ngũ giảng viên.o

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 TrầnXuân cầu và Mai Quốc Chánh (2008) Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, NxbĐại học Kinh tê' Quốc dân

2 Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2007) Quản trị nhân lực, Nxb Đại học Kinh tê'

Quốcdân

3 Huỳnh Thanh Nhã (2016) Các nhân tô' ảnhhưởng đến khả năng tham gia nghiên cứu khoa học củagiảng viêncác trường cao đẳng công lậpởTP cần Thơ, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ,46, 20-29

4 CaoThị Thanh và Phạm ThịNgọc Minh (2018) Động lực nghiên cứukhoa học của giảng viên trường Đại học Côngnghiệp Hà Nội, Tạp chí Khoa học & Công nghệ, 44

5 Arthur G Bedeian (1993) Management laureates: A collection of autobiographical essays,

JAI Press (NY)

6 Blackburn, R T., and Lawrence, J H (1995) Faculty at work: Motivation, expectation,

satisfaction,Johns HopkinsUniversity Press

Ngày đăng: 01/12/2022, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w