1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với các học phần giáo dục đại cương tại trường đại học văn lang

4 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với các học phần giáo dục đại cương tại trường đại học Văn Lang
Tác giả Nguyen Duy Tho, Tran Luu Cung, Dinh Tien Liem
Trường học Trường Đại học Văn Lang
Chuyên ngành Giáo dục đại cương
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 718,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinii tế»à Bự háo Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với các học phần giáo dục đại cương tại Trường Đại học Văn Lang NGUYEN DUY THỌC* TRẦN LƯU CƯỜNG” ĐINH TIẾN LI

Trang 1

Kinii tế

»à Bự háo

Các nhân tố ảnh hưởng đến

sự hài lòng của sinh viên đối với

các học phần giáo dục đại cương

tại Trường Đại học Văn Lang

NGUYEN DUY THỌC*

TRẦN LƯU CƯỜNG”

ĐINH TIẾN LIÊM’"

Tóm tắt

Mục đích của nghiên cứu này nhằm xác định và đánh giá các nhân tô'ảnh hưởng đến sự hài

lòng cửa sinh viên Trường Đại học Văn Lang về các học phần trong chương trình giáo dục

đại cương Dữ liệu được chọn thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện từ các sinh viên

của Trường Đại học Văn Lang năm học 2021-2022 Phân tích hồi quy được sử dụng đê đánh

giá và kiểm tra các giả thuyết nghiên cứu Kết quả cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến Sự

hài lòng của sinh viên về các học phần đại cương gồm: Cơ sở vật chất và khả năng phục vụ;

Giảng viên; Chương trình giảng dạy môn học Nghiên cứu cũng đề xuất các hàm ý đê Nhà

trường nâng cao hơn nữa sự hài lòng của sinh viên với các môn học đại cương.

Từ khóa: sự hài lòng, Trường Đại học Văn Lang, giáo dục đại cương

Summary

The study aims to identify and evaluatefactors affecting the satisfaction of Van Lang University’ s

students with the modules in the general education program Data is collected through a survery

of Van Lang University’ s students in the academic year 2021-2022 by convenience sampling.

Regression analysis is employed to evaluate and test research hypotheses The result points

out several factors affecting their satisfaction, which are Facilities and Assurance; Lecturers;

Curriculum From this finding, implications are made for the University to further improve

students ’ satisfaction with general subjects.

Keywords: satisfaction, Van Lang University, general education

GIỚI THIỆU

Chìa khóa mục tiêu của các cơ SỞ

đào tạo đạihọc là cung cấpdịch vụgiáo

dục tốt cho sinh viên Để cung cấp các

dịch vụ chất lượng cao và làm hài lòng

sinh viên, các tổ chứcphải tậptrungvào

những gì sinh viêncủa họmuốn, thayvì

thu thậpcơ sở dữ liệu đểđánhgiá thành

tích của sinh viên

Nghiên cứu này thực hiện để đánh giá

các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

của sinh viên đốì với các học phần giáo

dục đại cương tại Trường Đại học Văn

Lang Từ đó, đề xuất các hàmý để lãnh

đạo Nhàtrườngnâng caohơnnữa sự hài

lòng của sinh viên về những môn học này trong thời

giantới

Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

Với cách tiếp cận từ góc nhìn là dịch vụ chuyên

môn, Zeithaml và cộng sự (1985) nhìn nhận, trường

đại học là tổ chức cung cấp dịch vụ giáo dục có trình

độ cao từtrực tiếp độingũ “nhânviên học thuật”, gồm:

các chuyên gia, giảng viên Đi sâu tìm hiểu các nhân

tố tác động đếnSự hài lòng của sinhviên về dịch vụ

giáo dục, nghiên cứu của MaimunahSapri và cộng sự

(2009) cho thấy, nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đếnmức độ hài lòng của sinh viên làchát lượng giảng

*, ", ***, Trường Đại học Văn Lang

Ngày nhận bài: 20/4/2022; Ngày phản biện: 15/5/2022; Ngày duyệt đăng: 20/5/2022

Trang 2

HÌNH: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨG ĐỀ xuất

Nguồn: Đẻ xuất của nhóm tác giá

BẢNG 1: KẾT QUẢ KIEM địnhđộ tincậy cảA các

thang ĐO

Biến

quan sát

Trung bình

của thang đo

nếu loại biến

Phương sai của thang đo nếu loại biến

Tương quan với biến tổng

Cronbach’s Alpha nếu loai biến

Thang đo Chương trình đào tạo Cronbach's Alpha: 0,901

Thang đo Giảng viên Cronbach’s Alpha: 0,945

GV2 45,5514 55,553 0,736 0,941

GV6 45,5629 55,875 0,726 0,941

GV7 45,5474 55,533 0,739, 0,941

GV8 45,5050 55,599 0,759 0,940

GV10 45,5454 55,860 0,740 0,941

GV12 45,5400 55,786 0,737, 0,941

Thang đo Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy Cronbach ’s Alpha: 0,878

C5VC4 16,4715 8,811 0,544 0 847

CSVC5 16,5400 8,785 0,497 0,855

Thang đo Khả năng phuc vu hoc phần Cronbach ’ Alpha: 0,856

PV1 11,9933 5,855 0,461 0,831

PV2 11,8267 6,356 0,501 0,816

Thang đo Sự hài lòng của sinh viên Cronbach ’ Alpha: 0,873

HL1 12,2062 5,271 0,553 0,833

HL2 12.1538 5,372 0,522 0,842

HL4 12,1538 5,392 0,501 0,849

Nguồn: Kết quả phân tích tù’ dữ liệu điều tra của nhóm tác giả

dạy, sau đó là thái độ giảng dạy, nội dung khóa học,

phongcáchgiảngdạy,thư viện, phòng thí nghiệm-PC,

dịch vụ thư viện Nghiên cứu của Bothaina Al-Sheeb

và cộng sự (2018) đã chỉ ra, đánh giá hiệu quả khóa

học củasinhviên là biến độc lậpquantrọngnhất trong

mô hình dự đoán, theo sau là cảm giác thân thuộc và

tương tác củasinhviên Nghiên cứu trong nướccủaHà

Nam Khánh Giao và Trần Thị Mỹ Vân

(2020), Nguyễn Thị Ngọc Xuân (2018)

cũng chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến

sựhài lòng của sinh viên, gồm: Cơsởvật chất; Giảng viên; Chương trìnhĐào tạo,

Khả năng phục vụ

Mô hình nghiên cứu

Qua thảo luận nhóm và tham khảo

các mô hình nghiên cứu trên, nhóm tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuẫt

như Hình

Các giả thuyết nghiên cứu nhưsau:

Hl: Chương trình đào tạo ảnh hưởng

tích cực đến Sự hài lòngcủa sinh viên

H2: Giảng viên ảnh hưởng tích cực đếnSự hài lòngcủa sinh viên

H3: Cơ sở vậtchấtphục vụ giảngdạy ảnh hưởng tích cực đến Sự hài lòng của

sinh viên

H4: Khả năng phục vụ cho học phần

ảnh hưởngtích cực đến Sự hài lòng của

sinh viên

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng cách tiếp cận nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn các chuyên gia, nhà quản lý

và các sinh viên trong Trường Đại học

Văn Lang để giúp đánh giá các nhân tô' tác động đến Sự hài lòng của sinh viên

về các môn học thuộc phần giáo dục đại cương; điều chỉnh lại thang đo; điều

chỉnhcâu hỏi và từngữchohợp lý Nghiên cứu định lượng thông qua

khảo sát 1.500 sinh viên Trường Đại học Văn Lang Thời gian thu thập số

liệu và khảo sát chia thành 2 đợt: đợt 1

từ tháng 10-12/2021, đợt 2 từ tháng 02-3/2022 Sau khi sàng lọc các bảng hỏi không phù hợp, 1.489 bản khảo sát hợp

lệ được sử dụng để phân tích Dữ liệu định lượng đã đượcxửlý bằng phần mềm

SPSS 23.0; Kiểm định độ tin cậy của các

thang đo được đánh giá thông qua hệ số

Cronbach’s Alpha; EFA được thực hiện, nhằm tập hợp các biến quan sát thành các nhân tốtheo nguyên tắc đảm bảo sự

hộitụ và phân biệt; phântích hồiquy đa

biến được sử dụng để kiểm tra các giả thuyết vàmô hình

KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN

Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha

Kết quả kiểm địnhCronbach’s Alpha

tại Bảng 1 cho 5 thang đo (bao gồm 4

biến độc lập và 1 biến phụ thuộc) với

32 biến quan sát, các thang đo đều có

Trang 3

Kinh tố

và Dự bán

Cronbach’s Alpha > 0,6 Các biến quan

sát đều có hệ số tương quanvới biếntổng

> 0,3, nên các thangđovà cácbiến quan

sát đều đạt yêu cầu (Hoàng Trọng và

Chu NguyềnMộng Ngọc,2008)

Kết quả phân tích EFA

Kết quả phân tíchEFA tại Bảng 2 với

biến độc lập các thang đo đạt yêu cầu:

Chỉ số KMO là 0,977 và Sig của kiểm

định Bartlett là 0,00, đủ điều kiện phân

tích EFA (HoàngTrọng và Chu Nguyễn

Mộng Ngọc, 2008) Kết quả phân tích

được 3 nhântố với tổngphương sai trích

là 62,707% 3 nhân tốgồm: Giảng viên

(GV); Chương trình đào tạo học phần

(CTDT); Nhân tố ghép là Cơ sở vật

chất và khả năng phục vụ cho học phần

(CSVCPV)

Kết quả phântích EFA với biến phụ

thuộc Sự hài lòng của sinh viên (HL)

gồm 4 biến quan sát nhóm thành 1 nhân

tố, với phương sai trích 72,433%

Phân tích hồi quy và kiểm định các

giả thuyết nghiên cứu

Từkết quảphântích tương quangiữa

biến Sự hài lòng của sinh viên và các

biến độc lập có Sig = 0,000, nên mức

tương quancủacác biến nàyvà biến phụ

thuộc đều có ý nghĩa thông kê, vì vậy,

đủ điềukiện đưa cả 3 biến nàyvào phân

tích hồi quy Kếtquảphân tích hồiquy

với các biếnđộclập còn lại nhưBảng 3

Kết quả phân tích hồi quy: hệ số xác

địnhbội R2=0,638, với mức ý nghĩacủa

kiểm định F là 0,000 < 0,05,cho nên mô

hình hồi quy là phù hợp (Hoàng Trọng

vàChuNguyễn Mộng Ngọc, 2008) Các

kiểm định khuyết tật đều khẳng định,

mô hình hồi quy đủ điều kiện để sử

dụng phân tích Từ Bảng 3, kết luậnvề

các nhân tốảnhhưởng đến Sự hài lòng

của sinh viên Đại học Văn Lang với các

môn thuộcphần giáo dụcđại cương gồm:

Cơ sở vật chất vàkhả năng phục vụ cho

học phần (CSVCPV); Giảng viên (GV);

Chương trìnhđào tạo học phần (CTDT),

với mức ý nghĩa 5%

Phương trình hồi quy:

HL = 0,315 + 0,195 * CTDT + 0,252

* GV + 0,474 * CSVCPV + e

Từ Bảng 3 cũng cho thấy, các giả

thuyết: Chương trình đào tạo học phần

(Hl), Giảng viên (H2); Cơ sở vật chất và

khả năngphụcvụ học phần (H3, H4)đều

có tácđộng thuậnchiều tới Sự hài lòng

Mức độ tác động của các nhân tố được

xếptheo độ lớn của hệ số hồiquy chuẩn

hóa: Tác động lớnnhất là Cơ sở vật chát

BẢNG 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH EFA CHO BIÊN ĐỘC LẬP

Tên biên quan sắt Nhân tô' Tên nhân tô'

Giảng viên 8 0,705

Giảng viên

Giảng viên 4 0,697 Giảng viên 9 0,692

Giảng viên 2 0,663

Giảng viên 5 0,633 Giảng viên 12 0,620 Giảng viên 7 0 615 Chương trình đào tạo 4 0,726

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo 5 0 691 Chương trình đào tạo 1 0,684 Chương trình đào tạo 3 0.683 Chương trình đào tạo 7 0,608

Cơ sở vật chất và khả năng phục vụ

Cơ sở vật chất 5 0,588

Cơ sở vật chất 1 0,538

Cơ sở vật chất 2 0,530

BẢNG 3: KẾT QUẢ Hồi QUY

Mô hình

Hệ sô' chưa chuẩn hóa

Hệ sô' chuẩn hóa

t Sig.

Thông kê đa cộng tuyến

B chuẩn Sai sô' Beta Độ châ'p

nhận

Hệ sô' phóng đại phương sai

1

(Hằng số) 0,315 0.076 4,125 0,000 CTDT 0,195 0,030 0,177 6,590 0,000 0,338 2,956

CSVCPV 0,474 0,028 0,457 17,166 0,000 0,344 2,904

a Biến phụ thuộc: HL

Nguồn: Kết quà phàn tích từ dữ liệu diều tra của nhóm tác giả

và Khả năng phục vụ học phần (0,457), các nhân tố

tiếp theo là: Giảng viên (0,226), cuối cùng là Chương trình đào tạo họcphần (0,177)

Một số kiểm định khác

Kiểm định Independent Samples và Anova cho thấy, không có sựkhác biệt về Sự hài lòng giữa nam

và nữ, khu vực hộ khẩu, năm sinh viên đang học và lực học Kiểm định sâu Anova cho thấy, có sự khác biệt vềSự hài lòng củasinhviên với nhóm ngành học

Cụ thể: sinh viên nhóm ngành Khoa học xãhội (điểm

trung bình 4,20) có Sựhài lòngcao hơnso với sinh viên nhóm Nghệ thuật (điểm trung bình 3,88)

KẾT LUẬN VÀ MỘT số HÀM Ý ĐỀ XUẤT

Kết quả nghiên cứu về Sự hài lòng của sinh viên với các học phần giáo dục Đạicương chỉ ra 3 nhân tố

chính tác động tới Sự hài lòng theo thứ tự quan trọng

Trang 4

là: (i) Cơ sở vậtchất vàkhả năng phục vụ học phần; (ii)

Giảngviên; (iii)Chươngtrình đào tạo học phần So với

mô hình banđầu, thì 2 nhân tốCơ sởvật chất và khả

năng phục vụ học phần được ghép lại

Nghiêncứu cũng chỉ ra, có sự khác biệt về Sự hài

lòng của sinh viên Theo đó, sinh viên nhóm ngành

Khoa họcxã hội có sự hàilòngcao hơn sinh viênnhóm

ngành Nghệ thuật.Theo kinh nghiệmcủanhóm nghiên

cứu, nguyên nhân chủ yếu của sự khác biệt này là do

đặcthùmôn học

Từ những kết quả nghiên cứu trên, nhóm tác giả

đã đưa ra một sô' hàm ý đề xuấtnhằm nâng cao Sự hài

lòng của sinh viên Trường Đạihọc Văn Lang với các

học phầngiáo dục đạicương tập trungchủ yếu vào 3

nhântố như sau:

Thứ nhâ't, về Cơ sở vật chất và khả năng phục vụ

môn học:Cácnhântô':Phòng học; Tài liệu và Các tiện

ích phụcvụ học tậpđược sinh viên đánh giá cao nhất

Cácnhân tô': Đăng ký học phần; Giải quyếtcácý kiến,

nguyện vọng của sinh viên được đánh giá thâ'p nhâ't

Vì thế, Nhà trường cần làm tô't hơn các điều kiện này

để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người học

Việcđăng ký các học phần nên kéodài thời gian hơn,

đa dạng hơn, để các sinh viên thuận lợi hơn về công

tác này Việcgiảiquyếtcác nguyện vọng của sinh viên

cũng cần thống nhâ'tđể giảiquyết nhanh chóng, hợp lý,

tạomọi điều kiện cho người học

Thứ hai, về nhân tô' Giảng viên: Các biến quan

sát được đánh giá cao là: Giảng viên luôn cập nhật

kiến thức vàchia sẻ với sinh viên; Giảng viên có thái

độ thân thiện và gần gũi với sinh viên; Trình độ và

kiến thức của giảng viên Các biến quan sát bị đánh

giá thâ'p gồm: Phươngpháp giảng dạy chưa linh hoạt;

Việc gắn lý thuyết với thực tiễn trong giảng dạy; Việc

giảng viên hướngdẫn cách sử dụng tài liệu trong học

tập.Theo nhómnghiên cứu,trong giảng dạy, cácgiảng

viêncầnquan tâm nhiềuđến các vấn đề, như: (i) Việc vừa dạy online và offline đòi hỏi các giảng viên phải luôn quan tâm đến thay đổi phương phápgiảng dạy

thích hợp, giúp người học hứng thú học

tập vàluôn cảm thây cái mới cáihay của

môn học (ii) Các giảng viên cũng cần nghiên cứu nhiều thực tê' sản xuất, kinh

doanh và đời sống xã hội hiện nay, để

lồng ghép các kiến thức này vào môn học, góp phần nâng cao sự cần thiết và tínhhướng đích của họcphần, làm người họcchủ động hơntrongviệc tiếp thukiến

thức Hiện nay, các tài liệu trên mạngrâ't

phong phú và luôn đổi mới, vì vậy, khi

giảng dạy, các giảng viên nên cập nhật

các tài liệu và hướng dẫn sinh viên cách

sử dụng hiệu quả các tài liệu

Thứ ba, Chương trình các học phần thuộc phần giáo dục đại cương: Các sinh viên đánh giá cao các biến: Nội dungcập nhật; Đềcươnghọcphầnđược

thông báo đầy đủ cho người học Các biến quan sát được đánh giá chưa cao gồm: Kiểm tra đánh giá;Thờilượng các

học phần Nhóm nghiên cứu đề xuâ't,vào

đầu các họcphần, nên phổ biến, chuyển

tải đầy đủ ý nghĩa, vai trò các học phần trong chương trình đào tạo của ngành Việc kiểm tra đánh giá nêngiải thích rõ: mụcđích, yêu cầuvà nội dung đếnngười

học Thờilượng của từng học phầncũng cần giải thích, so sánh với các chương trìnhtiên tiến để người học nắmđược kỹ

hơn,từ đó,có tháiđộ chủ động trong quá

trình học tập học phần.o

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hoàng Trọng và ChuNguyễn Mộng Ngọc (2008) Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS,Nxb Thông kê

2 Nguyễn Thị Ngọc Xuân (2018).Cácyếu tô' ảnh hưởngđến sựhài lòng của sinh viên về châ't

lượngdịch vụ giáodục củaTrường Đại học Trà Vinh, Tạp chíGiáo dục, 1(5),2018, 133-137

3 Hà Nam Khánh Giao và Trần ThịMỹVân(2020) Sựhài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo các môn khoa học cơ bản tại Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn, truycập từ https:// tapchicongthuong.vn/bai-viet/su-hai-long-cua-sinh-vien-doi-voi-chat-luong-dich-vu-dao-tao-cac-mon-khoa-hoc-co-ban-tai-truong-dai-hoc-cong-nghe-sai-gon-70580.htm

4 Bothaina Al-Sheeb, Abdel Magid Hamouda, and Galal M Abdella (2018) Investigating Determinants of StudentSatisfaction in theFirstYear of College in aPublicUniversity in the State

of Qatar, Hindawi Education Research International, 2018, Article ID 7194106, retrieved from

https://doi.org/10.1155/2018/7194106

5 Douglas,J.,A Douglas,etal (2006) Measuring student satisfaction at UK University, Quality

Assurance in Education, 14(3), 251-267

6 Maimunah Sapri, Ammar Kaka, Edward Finch (2009) Factors InfluencingStudents’ Satisfaction

withRegard to HigherEducational Facilities Services, Malaysian Journal of Real Estate, 4(1)

7 Zeithaml, V., Parasuraman, A., and Berry, L (1985) Problems and strategies in services

marketing, Journal of Marketing,49(33-46)

Ngày đăng: 01/12/2022, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w