Hiện tượng nhận biết phản ứng - Phản ứng hoà tan chất rắn nhôm hiđroxit và tạo dung dịch trong suốt.. Hiện tượng nhận biết phản ứng - Phản ứng hoà tan chất rắn nhôm hiđroxit và tạo dung
Trang 1Hợp chất Nhôm Hiđroxit Al(OH)3 - Cân bằng phương trình hóa học - Hóa
học lớp 8
Phản ứng nhiệt phân: 2Al(OH) 3 → Al 2 O 3 + 3H 2 O - Cân bằng phương trình hóa học
Phản ứng nhiệt phân:
2Al(OH) 3 t o Al 2 O 3 + 3H 2 O
Điều kiện phản ứng
- Điều kiện nhiệt độ cao
Cách thực hiện phản ứng
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Bạn có biết
phân hủy cho oxit và nước Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit và nước
Ví dụ minh họa
Ví dụ : Cho 4 chất sau: Al, AlCl3, Al(OH)3, Al2O3 Hãy sắp xếp 4 chất này thành 1 dãy biến hóa (gồm 4 chất)?
Hướng dẫn giải
Chọn A.
Trang 22Al(OH)3 t o Al2O3+ H2O
Ví dụ 2: Nhôm hidroxit (Al(OH)3) là hợp chất không bền với nhiệt, khi đun nóng bị phân hủy thành:
C H2và Al2O3
Hướng dẫn giải
Chọn B.
Ví dụ 3:Nung 15,6 gam Al(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit Giá trị của m là:
A 20,4
B 15,3
C 10,2
D 5,1
Hướng dẫn giải
Chọn C.
Phản ứng hóa học: Al(OH) 3 + 3HCl → AlCl 3 + 3H 2 O - Cân bằng phương trình hóa học
Phản ứng hóa học:
Al(OH) 3 + 3HCl → AlCl 3 + 3H 2 O
Điều kiện phản ứng
- Điều kiện thường
Cách thực hiện phản ứng
Trang 3- Cho Al(OH)3 phản ứng với dung dịch axit HCl tạo muối nhôm clorua và nước
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Phản ứng hoà tan chất rắn nhôm hiđroxit và tạo dung dịch trong suốt
Bạn có biết
- Hidroxit không tan đều tác dụng với HCl tạo muối mới và nước
Ví dụ minh họa
Ví dụ :Phương trình hoá học nào sau đây sai?
Hướng dẫn giải
Chọn D.
Ví dụ 2:Cho dãy các chất: ZnO, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3 và BaSO4 Số chất trong dãy vừa phản ứng với dung dịch HCl vừa phản ứng với dung dịch NaOH là:
Hướng dẫn giải
Chọn D.
Ví dụ 3:Cần bao nhiêu ml dung dịch HCl 0,1M để hòa tan 15,6 gam Al(OH)3?
Hướng dẫn giải
Chọn
Trang 478
6
,
1,
0
6
,
Phản ứng hóa học: 2Al(OH) 3 + 3H 2 SO 4 → Al 2 (SO 4 ) 3 + 6H 2 O - Cân bằng phương trình hóa học
Phản ứng hóa học:
2Al(OH) 3 + 3H 2 SO 4 → Al 2 (SO 4 ) 3 + 6H 2 O
Điều kiện phản ứng
- Điều kiện thường
Cách thực hiện phản ứng
nhôm sunfat và nước
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Phản ứng hoà tan chất rắn nhôm hiđroxit và tạo dung dịch trong suốt
Bạn có biết
được muối hóa trị cao nhất và nước
Ví dụ minh họa
Ví dụ : Cho dãy các chất: Ag, K, Na2O, NaHCO3 và Al(OH)3 Số chất trong
Hướng dẫn giải
Chọn D.
Ví dụ 2: Dung dịch H2SO4đặc phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Trang 5B FeCl3, Al2O3, Cu.
C CuO, NaCl, CuS
Hướng dẫn giải
Chọn A.
Ví dụ 3: Trong các chất dưới đây chất nào không tác dụng với H2SO4loãng?
A Cu
C Fe
Hướng dẫn giải
Chọn A.
Phản ứng hóa học: Al(OH) 3 + HNO 3 → Al(NO 3 ) 3 + 3H 2 O - Cân bằng phương trình hóa học
Phản ứng hóa học:
Al(OH) 3 + HNO 3 → Al(NO 3 ) 3 + 3H 2 O
Điều kiện phản ứng
- Điều kiện thường
Cách thực hiện phản ứng
nước
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Trang 6- Phản ứng hoà tan chất rắn nhôm hiđroxit và tạo dung dịch trong suốt.
Bạn có biết
- Các hidroxit của kim loại đạt hóa trị cao nhất khi tác dụng với dung dịch
Ví dụ minh họa
Ví dụ :Cho dãy các chất: Ag, K, Na2O, NaHCO3 và Al(OH)3 Số chất trong
Hướng dẫn giải
Chọn A.
Ví dụ 2:Dung dịch HNO3 phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
B FeCl3, Al2O3, Cu
C CuO, NaCl, PbS
Hướng dẫn giải
Chọn A.
Ví dụ 3:Trong các chất dưới đây chất nào không tác dụng với HNO3?
A Cu
C Fe
Hướng dẫn giải
Trang 7Chọn A.
Phản ứng hóa học: Al(OH) 3 + NaOH → 2H 2 O + NaAlO 2 - Cân bằng phương trình hóa học
Phản ứng hóa học:
Al(OH) 3 + NaOH → 2H 2 O + NaAlO 2
Điều kiện phản ứng
- Nhiệt độ phòng
Cách thực hiện phản ứng
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm hidroxit phản ứng với natri hidroxit tạo thành natri aluminat
Bạn có biết
Ví dụ minh họa
Ví dụ : Tại sao miếng Al (đã cạo sạch màng bảo vệ Al2O3) khử H2O rất chậm
A Vì Al có tính khử kém hơn kim loại kiềm, kiềm thổ
B Vì Al là kim loại có thể tác dụng với dung dịch kiềm
mạnh
D Vì Al là kim loại có hiđrôxit lưỡng tính
Đáp án: C
Hướng dẫn giải
tiếp xúc với nước
Trang 8Trong dung dịch kiềm mạnh (NaOH, KOH…) màng bảo vệ Al(OH)3 sinh ra
Ví dụ 2: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là
A có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan
B chỉ có kết tủa keo trắng
C có kết tủa keo trắng và có khí bay lên
D không có kết tủa, có khí bay lên
Đáp án: A
Hướng dẫn giải
tủa keo trắng xuất hiện
- Sau đó kết tủa keo trắng tan trong NaOH dư tạo dung dịch trong suất
Ví dụ 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Nhôm là 1 kim loại lưỡng tính
Đáp án: D
Hướng dẫn giải
Phản ứng hóa học: Al(OH) 3 + KOH → 2H 2 O + KAlO 2 - Cân bằng phương trình hóa học
Phản ứng hóa học:
Al(OH) 3 + KOH → 2H 2 O + KAlO 2
Điều kiện phản ứng
Trang 9- Nhiệt độ phòng
Cách thực hiện phản ứng
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm hidroxit phản ứng với kali hidroxit tạo thành kali aluminat
Bạn có biết
Ví dụ minh họa
Ví dụ : Trong những chất sau, chất nào không có tính lưỡng tính?
Đáp án: C
Hướng dẫn giải
Ví dụ 2: Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là:
B FeO, MgO, CuO
Đáp án: D
Hướng dẫn giải
Phản ứng nhiệt nhôm là để khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện
Cr2O3
Ví dụ 3: Cho các quặng sau: pirit, thạch cao, mica, apatit, criolit, boxit, dolomit.
Số quặng chứa nhôm là:
Trang 10Đáp án: B
Hướng dẫn giải
Phản ứng hóa học: 2Al(OH) 3 + Ba(OH) 2 → 4H 2 O + Ba(AlO 2 ) 2 - Cân bằng phương trình hóa học
Phản ứng hóa học:
2Al(OH) 3 + Ba(OH) 2 → 4H 2 O + Ba(AlO 2 ) 2
Điều kiện phản ứng
- Nhiệt độ phòng
Cách thực hiện phản ứng
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm hidroxit phản ứng với bari hidroxit tạo thành bari aluminat
Bạn có biết
Ví dụ minh họa
Ví dụ : Cho sơ đồ phản ứng : Al → X → Al2O3→ Al
X có thể là
Đáp án: C
Ví dụ 2: Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt Zn(NO3)2và Al(NO3)3?
A Dung dịch NaOH
Trang 11D Dung dịch nước vôi trong
Đáp án: C
Hướng dẫn giải
Ví dụ 3: Kết luận nào sau đây không đúng với nhôm?
A Có bán kính nguyên tử lớn hơn Mg
B Là nguyên tố họ p
C Là kim loại mà oxit và hidroxit lưỡng tính
D Trạng thái cơ bản nguyên tử có 1e độc thân
Đáp án: A
Hướng dẫn giải
Mg thuộc nhóm IIA, Al thuộc nhóm IIIA và cùng thuộc chu kì 3 → bán kính của Mg > Al
Phản ứng hóa học: 2Al(OH) 3 + Ca(OH) 2 → 4H 2 O + Ca(AlO 2 ) 2 - Cân bằng phương trình hóa học
Phản ứng hóa học:
2Al(OH) 3 + Ca(OH) 2 → 4H 2 O + Ca(AlO 2 ) 2
Điều kiện phản ứng
- Nhiệt độ phòng
Cách thực hiện phản ứng
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm hidroxit phản ứng với canxi hidroxit tạo thành canxi aluminat
Bạn có biết
Ví dụ minh họa
Trang 12Ví dụ : Cho các thí nghiệm sau:
Những thí nghiệm có hiện tượng giống nhau là:
Đáp án: A
Hướng dẫn giải
cho hiện tượng tạo kết tủa keo trắng và không tan khi khí dư
Ví dụ 2: Kim loại nhôm khử N+5 của HNO3 thành N+1 Số phân tử HNO3 đã bị khử trong pư sau khi cân bằng là
Đáp án: A
Hướng dẫn giải
Ví dụ 3: Trong công nghiệp, người ta điều chế nhôm bằng phương pháp
Đáp án: D
Hướng dẫn giải
Trang 13Điện phân nóng chảy Al2O3 (Không dùng AlCl3 vì chất này chưa nóng chảy đã thăng hoa.)
Phản ứng hóa học: Al(OH) 3 + HBr → H 2 O + AlBr 3 - Cân bằng phương trình hóa học
Phản ứng hóa học:
Al(OH) 3 + HBr → H 2 O + AlBr 3
Điều kiện phản ứng
- Nhiệt độ phòng
Cách thực hiện phản ứng
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm hidroxit phản ứng với hidro bromua tạo thành nhôm bromua
Bạn có biết
Các hidroxit phản ứng với axit tạo thành muối và nước
Ví dụ minh họa
Ví dụ : Tại sao miếng Al (đã cạo sạch màng bảo vệ Al2O3) khử H2O rất chậm
A Vì Al có tính khử kém hơn kim loại kiềm, kiềm thổ
B Vì Al là kim loại có thể tác dụng với dung dịch kiềm
mạnh
D Vì Al là kim loại có hiđrôxit lưỡng tính
Đáp án: C
Hướng dẫn giải
tiếp xúc với nước
Trang 14Ví dụ 2: Cho dd NH3dư vào dd AlCl3 và ZnCl2 thu được A Nung A được chất
Đáp án: D
Hướng dẫn giải
Ví dụ 3: Trong các kim loại sau: Cu, Fe, Pb, Al người ta thường dùng kim loại
nào để làm vật liệu dẫn điện hay dẫn nhiệt
Đáp án: B
Hướng dẫn giải
Đồng và nhôm được dùng làm vật liệu dẫn nhiệt
Phản ứng hóa học: Al(OH) 3 + 3HF → 3H 2 O + AlF 3 - Cân bằng phương trình hóa học
Phản ứng hóa học:
Al(OH) 3 + 3HF → 3H 2 O + AlF 3
Điều kiện phản ứng
- Nhiệt độ phòng
Cách thực hiện phản ứng
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Nhôm hidroxit phản ứng với hidro florua tạo thành nhôm florua
Bạn có biết
Các hidroxit phản ứng với axit tạo thành muối và nước
Ví dụ minh họa
Trang 15Ví dụ : Kim loại nào sau đây được dùng nhiều nhất để đóng gói thực phẩm:
Đáp án: D
Hướng dẫn giải
Nhôm được sử dụng để đóng gói thực phẩm
Ví dụ 2: Cho hỗn hợp K và Al vào H2O, thấy hỗn hợp tan hết Chứng tỏ:
A Nước dư
Đáp án: B
Ví dụ 3: Trong vỏ Trái Đất có nhiều nhôm hơn sắt nhưng giá mỗi tấn nhôm
cao hơn nhiều so với giá mỗi tấn sắt Lí do vì:
A Chuyển vận quặng nhôm đến nhà máy xử lí tốn kém hơn vận chuyển quặng sắt
B Nhôm hoạt động mạnh hơn sắt nên để thu hồi nhôm từ quặng sẽ tốn kém hơn
C Nhôm có nhiều công dụng hơn sắt nên nhà sản xuất có thể có lợi nhuận nhiều hơn
D Quặng nhôm ở sâu trong lòng đất trong khi quặng sắt từng thấy ngay trên mặt đất
Đáp án: B
Hướng dẫn giải
Vì nhôm hoạt động mạnh hơn sắt
Phản ứng hóa học: Al(OH) 3 + H 3 PO 4 → 3H 2 O + AlPO 4 ↓ - Cân bằng phương trình hóa học
Phản ứng hóa học:
Al(OH) 3 + H 3 PO 4 → 3H 2 O + AlPO 4 ↓
Trang 16Điều kiện phản ứng
- Nhiệt độ phòng
Cách thực hiện phản ứng
Hiện tượng nhận biết phản ứng
- Phản ứng tạo kết tủa trắng nhôm photphat
Bạn có biết
Các hidroxit phản ứng với axit tạo thành muối và nước
Ví dụ minh họa
Ví dụ : Chỉ dùng 1 chất để phân biệt 3 kim loại sau: Al, Ba, Mg
Đáp án: B
Hướng dẫn giải
Thấy kim loại tan dần trong nước và tạo khí là Ba:
khí là Al, còn lại là Mg
Ví dụ 2: Cho các phát biếu sau về phản ứng nhiệt nhôm:
A Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau H trong dãy điện hoá
B Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hoá
C Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng trước và đứng sau Al trong dãy điện hoá với điều kiện kim loại đó dễ bay hơi
D Nhôm khử tất cả các oxit kim loại
Đáp án: B
Hướng dẫn giải
Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hoá
Trang 17Ví dụ 3: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là
A có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan
B chỉ có kết tủa keo trắng
C có kết tủa keo trắng và có khí bay lên
D không có kết tủa, có khí bay lên
Đáp án: A
Hướng dẫn giải
tủa keo trắng xuất hiện
- Sau đó kết tủa keo trắng tan trong NaOH dư tạo dung dịch trong suất
Mời các bạn xem tiếp tài liệu tại: https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-8