PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Số: /KH-PGDĐT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Châu Đức, ngày tháng 8 năm 2022 KẾ HOẠCH Thực hiện bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý kết hợp tăng cườn
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: /KH-PGDĐT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Châu Đức, ngày tháng 8 năm 2022
KẾ HOẠCH Thực hiện bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý kết hợp tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non trên
địa bàn huyện Châu Đức
Căn cứ Quyết định số 1660/QĐ-TTg ngày 02/10/2021 của Thủ Tướng Chính phủ, Quyết định Phê duyệt Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2021-2025; Căn cứ Quyết định số 41/QĐ-TTg ngày 08/01/2019 của Thủ Tướng Chính phủ, Quyết định phê duyệt đề án “bảo đảm dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên để nâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản giai đoạn 2018 - 2025”;
Căn cứ Quyết định số 3000/QĐ-BGDĐT ngày 28/9/2021 về việc phê duyệt mô hình bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý kết hợp tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên Việt Nam;
Căn cứ Thông báo kết luận số 412/TB-UBND ngày 20/06/2022 của UBND tỉnh Thông báo kết luận của đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Văn Thọ tại cuộc họp Thường trực UBND tỉnh nghe báo cáo tình hình thực hiện Đề án “Sữa học đường cho trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non, trẻ dưới 6 tuổi tại các trung tâm bảo trợ xã hội và trẻ từ 3-5 tuổi suy dinh dưỡng ngoài cộng đồng” trên địa bàn tỉnh; Căn cứ Kế hoạch số 2167/KH-SGDĐT ngày 28/7/2022 thực hiện bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý kết hợp tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
Phòng GDĐT xây dựng kế hoạch thực hiện bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý kết hợp tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non trên địa huyện Châu Đức như sau:
I MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1 Mục tiêu chung
Kế hoạch nhằm bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ quản lý, giáo viên, nhân viên (QL,GV,NV) về dinh dưỡng hợp lý, sức khỏe phòng tránh bệnh tật, đặc biệt là các bệnh mạn tính không lây, phát triển trí tuệ và tầm vóc cho trẻ em Nâng cao năng lực về tổ chức bữa ăn, cho đội ngũ QL,GV,NV Đảm bảo công bằng trong chăm sóc trẻ em
Trang 2Xây dựng bữa ăn cân đối, hợp lý về dinh dưỡng, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm và tăng cường hoạt động thể lực phù hợp đối với trẻ em để nâng cao sức đề kháng, phòng ngừa bệnh
Giáo dục dinh dưỡng cho trẻ nhằm nâng cao kiến thức, thái độ, hành vi; góp phần cải thiện thể lực và trí lực trẻ em Đồng thời tăng cường sự gắn kết giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ Hình thành cho trẻ thói quen ăn uống khoa học, có lợi cho sức khỏe và thói quen tự phục vụ
2 Mục tiêu cụ thể
- 100% QL,GV,NV, phụ huynh, trẻ trong các cơ sở GDMN được truyền thông về lợi ích của dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực để nâng cao sức khỏe và phòng chống các bệnh không lây nhiễm
- 100% QL,GV,NV trong các cơ sở GDMN được tham gia tập huấn, bồi dưỡng kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý, nguyên tắc xây dựng khẩu phần ăn và tăng cường hoạt động thể lực, phòng, chống các bệnh không lây nhiễm
- 98% các cơ sở GDMN có tổ chức bữa ăn học đường đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định, lồng ghép uống sữa và các sản phẩm từ sữa trong bữa ăn
- 100% các cơ sở GDMN tổ chức theo dõi và đánh giá tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng của trẻ theo quy định
- 100% các cơ sở GDMN có tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm
- 100% các cơ sở GDMN thực hiện đầy đủ các quy định về hoạt động phát triển thể chất
- 100% các cơ sở GDMN có tổ chức các hoạt động truyền thông về lợi ích của việc tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em
3 Yêu cầu
3.1 Tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý
- Về cơ sở vật chất: Đảm bảo theo quy định tại khoản 3, Điều 6, Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020:
“a Nhà bếp: độc lập với các phòng chức năng khác; gồm có khu sơ chế, khu chế biến, khu nấu ăn; được thiết kế và tổ chức theo dây chuyền hoạt động một chiều;
b Kho bếp: phân chia riêng biệt kho lương thực và kho thực phẩm; có lối nhập, xuất hàng thuận tiện, độc lập và phân chia khu vực cho từng loại thực phẩm; có thiết bị bảo quản thực phẩm”
- Về an toàn thực phẩm: Đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 6, Thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016:
“1 Trường học có bếp ăn nội trú, bán trú
Trang 3a) Bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất về an toàn vệ sinh thực phẩm theo khoản 1, khoản 2, khoản 3, mục VI và yêu cầu vệ sinh đối với hoạt động bảo quản, chế biến thực phẩm theo khoản 5 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 07:2010/BYT) phòng chống bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Thông tư số 46/2010/TT-BYT;
b) Bếp ăn, nhà ăn (khu vực ăn uống), căng tin trong trường học bảo đảm theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 30/2012/TT-BYT ngày 05 tháng 12 năm
2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố;
c) Đối với người làm việc tại nhà ăn, bếp ăn trong trường học phải bảo đảm các yêu cầu về sức khỏe theo quy định tại Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
2 Đối với các trường học không có bếp ăn nội trú, bán trú ký hợp đồng với các cơ sở có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm để cung cấp thức ăn cho học sinh; căng tin của nhà trường phải bảo đảm yêu cầu tại điểm b khoản 1 Điều này”
- Nhu cầu năng lượng và tỷ lệ các chất sinh năng lượng của bữa ăn học đường thực hiện theo Văn bản hợp nhất Số: 01/VBHN-BGDĐT ngày 13/4/2021 của Bộ GDĐT Thông tư ban hành chương trình giáo dục mầm non và Bảng Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam
Đảm bảo chế độ ăn và nhu cầu khuyến nghị năng lượng phân phối cho các bữa ăn theo quy định, phù hợp với độ tuổi:
Chế độ ăn và nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại cơ sở giáo dục mầm non cho trẻ nhà trẻ
Bảng 1 : Khuyến nghị năng lượng và chế độ ăn cho trẻ nhà trẻ
Nhóm tuổi Chế độ ăn Nhu cầu khuyến nghị năng
lượng/ngày/trẻ
Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại
cơ sở giáo dục mầm non/ngày/trẻ (chiếm 60 - 70% nhu cầu cả ngày)
3 - 6 tháng Sữa mẹ 500 - 550 kcal 330 - 350 kcal
6 - 12 tháng Sữa mẹ + Bột 600 - 700 kcal 420 kcal
12 - 18 tháng Cháo + Sữa mẹ
930 - 1000 kcal 600 - 651 kcal
18 - 24 tháng Cơm nát + Sữa mẹ
24 - 36 tháng Cơm thường
Số bữa ăn trẻ nhà trẻ: Hai bữa chính và một bữa phụ
Năng lượng phân phối cho các bữa ăn:
Bữa ăn buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày
Bữa ăn buổi chiều cung cấp từ 25% đến 30% năng lượng cả ngày
Trang 4 Bữa phụ cung cấp khoảng 5% đến 10% năng lượng cả ngày
Bữa sáng cung cấp khoảng 10% - 15% nhu cầu năng lượng cả ngày
(không bắt buộc: nếu có tổ chức phải căn cứ nhu cầu của phụ huynh, điều kiện nhân lực, cơ sở vật chất )
Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:
Chất đạm (Protein) cung cấp khoảng 20% năng lượng khẩu phần
Chất béo (Lipid) cung cấp khoảng 30% năng lượng khẩu phần
Chất bột (Glucid) cung cấp khoảng 50% năng lượng khẩu phần
Chế độ ăn và nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại cơ sở giáo dục mầm non cho trẻ mẫu giáo
Bảng 2: Khuyến nghị năng lượng và chế độ ăn cho trẻ mẫu giáo
Nhóm
tuổi
Chế độ
ăn
Nhu cầu khuyến nghị năng lượng/ngày/trẻ
Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại cơ sở giáo dục mầm non/ngày/trẻ (chiếm 50 - 55% nhu
cầu cả ngày)
36 - 72
tháng
Cơm
thường 1230 kcal - 1320 kcal 615 kcal -726 kcal
Số bữa ăn trẻ mẫu giáo: Một bữa chính và một bữa phụ
Năng lượng phân phối cho các bữa ăn
Bữa chính buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày
Bữa chiều cung cấp từ 15% đến 25% năng lượng cả ngày
Bữa phụ cung cấp khoảng 5% đến 10% năng lượng cả ngày
Bữa sáng cung cấp khoảng 10% - 15% nhu cầu năng lượng cả ngày
(bữa sáng không bắt buộc: nếu có tổ chức phải căn cứ nhu cầu của phụ huynh, điều kiện nhân lực, cơ sở vật chất )
Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:
Chất đạm (Protein) cung cấp khoảng 16% năng lượng khẩu phần
Chất béo (Lipid) cung cấp khoảng 26% năng lượng khẩu phần
Chất bột (Glucid) cung cấp khoảng 58% năng lượng khẩu phần
- Xây dựng khẩu phần hợp lý phù hợp với lứa tuổi phải bảo đảm:
Khẩu phần phải đạt tối ưu, cân đối giữa các nhóm chất sinh năng lượng
Protein, Lipid, Gluxit (P - L - G), các vitamin và chất khoáng (C, , sắt, k m, iod )
Khẩu phần phải được xây dựng dựa trên thực phẩm sẵn có của địa phương và mức đóng góp tiền ăn của trẻ
- Căn cứ nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, tháp dinh
dưỡng cân đối cho trẻ mầm non là cơ sở để lựa chọn thực để xây dựng thực đơn
hàng ngày, theo tuần, theo mùa:
Trang 5 Các món ăn của thực đơn (món canh, món mặn, món xào (luộc), các món
ăn sáng…) không lặp lại trong tuần để tránh cho trẻ không bị nhàm chán
Thực đơn cân đối, hợp lí, đa dạng nhiều loại thực phẩm, thay đổi sự kết hợp giữa các loại thực phẩm để tạo ra các món ăn khác nhau để cung cấp nhiều các chất dinh dưỡng khác nhau cho cơ thể để trẻ khỏe mạnh và phát triển
Hạn chế sử dụng thực phẩm đóng gói và chế biến sẵn; hạn chế đường và muối
3.2 Tăng cường các hoạt động thể lực trong các cơ sở GDMN:
- 100% trẻ tham gia vào cả 3 loại hình hoạt động thể lực, có sự kết hợp giữa hoạt động thể lực ở mức độ trung bình và mạnh cụ thể: Vận động kết hợp thở; vận động làm mạnh khối cơ; vận động làm mạnh khối xương
- 100% các cơ sở GDMN tạo cơ hội cho trẻ tham gia những hoạt động đa dạng, vui, phù hợp với sở thích, kỹ năng và khả năng của trẻ
- 100% giáo viên, lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức hoạt động phát triển thể chất tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ
- 100% giáo viên được tham gia tập huấn nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các hoạt động tăng cường thể lực cho học sinh
- 100% các cơ sở GDMN tổ chức hiệu quả các hoạt động tăng cường thể lực, các hoạt động thể thao
II NỘI DUNG, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1 Xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, thực hiện bữa ăn học đường đảm bảo tiêu chuẩn, định mức dinh dưỡng hợp lý và chế độ hoạt động thể chất phù hợp với từng độ tuổi
2 Kiểm tra, giám sát việc tổ chức, thực hiện và đánh giá hoạt động dinh dưỡng, giáo dục thể chất cho trẻ trong các cơ sở GDMN
3 Tăng cường và đa dạng các hình thức truyền thông, nâng cao năng lực của quản lý, giáo viên , nhân viên, phụ huynh, cán bộ y tế trường học như:
- Công tác truyền thông, tuyên truyền về dinh dưỡng học đường và hoạt động thể lực trong các cơ sở GDMN trên trang thông tin điện tử của Phòng GDĐT, nhà trường, panô, áp phích, tờ rơi và truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, với các nội dung:
- Dinh dưỡng hợp lý, các nhóm thực phẩm, thực phẩm lành mạnh và vệ sinh an toàn thực phẩm; các tiêu chuẩn, định mức dinh dưỡng hợp lý; các yếu tố, nguy cơ dẫn đến suy dinh dưỡng, thiếu vi chất, thấp còi, thừa cân, béo phì và một số bệnh mạn tính không lây
- Vai trò của hoạt động thể chất, các hoạt động phát triển thể chất phù hợp theo từng lúa tuổi
4 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, phục vụ công tác bán trú, giáo dục thể chất và các hoạt động trải nghiệm trong các cơ sở GDMN:
Trang 6- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo đủ dụng cụ chế biến, bảo quản thực phẩm… phục vụ cho việc tổ chức bữa ăn
- Cải tạo, nâng cấp, xây mới khu vui chơi và phát triển vận động, khu chơi cát nước…; trang bị bổ sung dụng cụ, thiết bị cho các khu vui chơi; khai thác sử dụng hiệu quả các khu vui chơi nhằm phát triển thể lực cho trẻ
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, các hội thi, hoạt động trải nghiệm
5 Tăng cường công tác quản lý về dinh dưỡng học đường và giáo dục thể chất trong các cơ sở GDMN:
- Tổ chức hội nghị tập huấn nâng cao kiến thức về dinh dưỡng hợp lý và năng lực thực hành các kỹ năng sử dụng phần mềm xây dựng thực đơn, cân đối khẩu phần dinh dưỡng
- Thực hiện lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng, giáo dục thể chất vào các hoạt động giáo dục, môn học linh hoạt, phù hợp
- Tổ chức Hội thi nhân viên nấu ăn giỏi qua đó phát hiện và bồi dưỡng nhân tài, tạo cơ hội học tập, chia sẻ kinh nghiệm trong việc cân đối khẩu phần, dinh dưỡng hợp lý và lựa chọn thực phẩm lành mạnh để tổ chức bữa ăn học
đường (theo Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT ngày 20/12/2019 của Bộ trưởng
Bộ GDĐT; Điều 3 Các cấp tổ chức, chu kỳ và đối tượng tham dự Hội thi: cấp trường tổ chức hàng năm, cấp huyện tổ chức 2 năm 1 lần, cấp tỉnh tổ chức 04 năm 1 lần)
6 Huy động các nguồn lực và đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo đảm dinh dưỡng và hoạt động thể lực cho trẻ mầm non
- Phối hợp với trạm y tế địa phương tổ chức khám sức khỏe cho trẻ Định
kỳ cân, đo, lên biểu đồ tăng trưởng và đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động sự tham gia của các cơ quan, ban ngành
và cha mẹ trẻ trong việc thực hiện giám sát và đánh giá các hoạt động tổ chức bữa ăn học đường và hoạt động thể lực trong các cơ sở GDMN
III KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện kế hoạch này từ nguồn đóng góp của cha mẹ trẻ và ngân sách nhà nước
IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Phòng Giáo dục và Đào tạo
- Xây dựng kế hoạch, triển khai, hướng dẫn các đơn vị thực hiện bữa ăn học đường có hiệu quả tại đơn vị
- Huy động các nguồn lực xã hội, tham mưu các cấp đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở GDMN nhằm thực hiện tốt bữa ăn học đường
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, tuyên truyền để toàn thể nhân dân, cộng đồng hiểu rõ về vai trò, ý nghĩa của Bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp
lý kết hợp tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ
Trang 7- Tham gia tập huấn do cấp trên tổ chức và tổ chức tập huấn lại tại địa phương về xây dựng khẩu phần, thực đơn, lựa chọn thực phẩm, chế độ ăn phù hợp với độ tuổi cho đội ngũ QL, GV, NV làm công tác bán trú trên toàn huyện học tập, nắm bắt
- Chọn trường điểm để triển khai hoạt động thực hành
- Tăng cường các biện pháp quản lý, kiểm tra, đánh giá, tư vấn, hỗ trợ cho các cơ sở GDMN có tổ chức bữa ăn học đường
- Hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở GDĐT, UBND huyện lồng ghép trong báo cáo sơ kết, tổng kết năm học
2 Cơ sở GDMN
- Nghiên cứu các văn bản quy định các điều kiện, hoạt động tổ chức bữa
ăn học đường, tình hình thực tế của địa phương để xây dựng kế hoạch thực hiện tại đơn vị
- Tăng cường sinh hoạt chuyên môn trong nhà trường nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ giáo viên, nhân viên về tổ chức Bữa ăn học đường; thực hiện lồng ghép các hoạt động giáo dục về vai trò, ý nghĩa của dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực, giáo dục thể chất phù hợp, nhằm nâng cao ý thức quý trọng sức khỏe, rèn luyện thể dục, tự phục vụ
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, tuyên truyền thông qua các cuộc họp, trang thông tin địa phương, thông tin nhà trường, website, zalo, fcebook để phụ huynh và toàn thể nhân dân, cộng đồng hiểu rõ về vai trò, ý nghĩa của Bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý kết hợp tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ
- Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực hợp pháp đầu tư về cơ sở vật chất, xây dựng môi trường đảm bảo các điều kiện thực hiện Bữa ăn học đường theo quy định, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương, an toàn, thân thiện, đáp ứng nhu cầu phát triển thể chất và trí tuệ cho trẻ mầm non
- Thực hiện nghiêm công tác tự kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm, điều chỉnh kế hoạch, nhằm ngăn ngừa các biểu hiện tiêu cực trong công tác quản lý, chuyên môn nghiệp vụ; đồng thời phát huy những điểm mạnh của việc tổ chức Bữa ăn học đường
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ của giáo viên, nhân viên của đơn vị Tư vấn, hỗ trợ cho đội ngũ trong việc tổ chức bữa ăn học đường của nhóm, lớp
- Báo cáo kết quả triển khai thực hiện lồng ghép trong báo cáo sơ kết, tổng kết năm học
Trên đây là Kế hoạch thực hiện bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp
lý kết hợp tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn huyện Châu Đức, Phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị các đơn vị
Trang 8triển khai thực hiện./
(Đính kèm Quyết định 1660/QĐ-TTg ngày 02/10/2021 của Thủ Tướng Chính phủ; Quyết định số 41/QĐ-TTg ngày 08/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 3000/QĐ-BGDĐT ngày 28/9/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Nơi nhận:
- Sở GDĐT, (b/c);
- UBND huyện (b/c);
- Các cơ sở GDMN (t/h);
- Cổng TTĐT Phòng GDĐT;
- Lưu: PGDĐT, MN.
TRƯỞNG PHÒNG
Lê Thanh Kính