Luận văn Quản lý hoạt động trung tâm Văn hóa- Thể thao xã, phường trên địa bàn thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa đi sâu khảo sát các hoạt động của trung tâm Văn hóa Thể thao xã, phường trên địa bàn thị xã Nghi Sơn. Tìm hiểu thực trạng, đánh giá kết quả đạt được và những hạn chế, trên cơ sở đó luận văn đưa ra một số giải pháp cụ thể góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý các hoạt động của trung tâm trong thời gian tới.
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA - BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
LÊ ĐÌNH THÙY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM VĂN HÓA- THỂ THAO XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ VĂN HÓA
THANH HÓA, 2021
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA - BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA, THỂ THAO & DU LỊCH
LÊ ĐÌNH THÙY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM VĂN HÓA- THỂ THAO XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ VĂN HÓA
Chuyên ngành: Quản lý Văn hóa
Mã số: 8.319.042
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Dũng
THANH HÓA, 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những vấn đề được trình bày trong luận văn, các số liệu, kết quả và các dẫn chứng là do tôi tự tìm hiểu dưới sự hướng dẫn của
TS Nguyễn Văn Dũng Có sự tham khảo, sưu tầm và kế thừa những nghiên
cứu của tác giả đi trước Các số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực, có trích dẫn rõ ràng
Xin trân trọng cảm ơn
Thanh Hóa, ngày 12 tháng 8 năm 2021
Tác giả luận văn
Lê Đình Thùy
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BIỂU, BẢNG v
MỞ ĐẦU v
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu 3
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Đóng góp của luận văn 7
7 Bố cục của luận văn 8
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRUNG TÂM VĂN HÓA THỂ THAO XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA 9
1.1 Cơ sở lý luận 9
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 9
1.1.2 Cơ sở pháp lý, nội dung quản lý 13
1.2 Khái quát về hệ thống Trung tâm Văn hóa- Thể thao xã, phường trên địa bàn thị xã Nghi Sơn 18
1.2.1 Khái quát về thị xã Nghi Sơn 18
1.2.2 Khái quát về hệ thống trung tâm văn hóa-thể thao xã, phường trên địa bàn thị xã Nghi Sơn 24
1.2.3 Vai trò, ý nghĩa của Trung tâm văn hóa- thể thao xã, phường 33
Tiểu kết 35
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM VĂN HÓA- THỂ THAO XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ NGHI SƠN 36
2.1 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý 36
Trang 52.1.1 Cơ cấu tổ chức 36
2.1.2 Phân cấp quản lý 38
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ: 38
2.2 Quản lý hoạt động Trung tâm văn hóa- Thể thao xã, phường trên địa bàn thị xã Nghi Sơn 39
2.2.1 Hoạt động tuyên truyền cổ động 39
2.2.2 Hoạt động văn nghệ quần chúng 43
2.2.3 Hoạt động thể dục thể thao 45
2.2.4 Hoạt động câu lạc bộ 48
2.2.5 Hoạt động xây dựng nếp sống văn hóa 50
2.2.6 Hoạt động triển khai thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” 56
2.2.7 Các hoạt động văn hóa- thể thao khác 59
2.2.8 Hoạt động thanh tra, kiểm tra 61
2.3 Đánh giá chung 62
2.3.1 Kết quả đạt được 62
2.3.2 Hạn chế 64
2.4 Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế 66
2.4.1 Cơ sở vật chất 66
2.4.2 Thời gian tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao 68
2.4.3 Đội ngũ cán bộ 69
2.4.4 Kinh phí hoạt động 70
*Tiểu kết 71
Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM VĂN HÓA - THỂ THAO XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA 72
3.1 Phương hướng và nhiệm vụ 72
3.1.1 Phương hướng 72
3.1.2 Nhiệm vụ 72
Trang 63.2 Giải pháp cụ thể 74
3.2.1 Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy quản lý hoạt động 74
3.2.2.Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động trung tâm văn hóa-thể thao 77
*Tiểu kết 89
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 99
Trang 7VHTT&DL Văn hóa thể thao và du lịch
Trang 8DANH MỤC BIỂU, BẢNG
Biểu 1.1: Hiện trạng thiết chế VH-TT Thị Xã 28Biểu 1.2: Thiết chế văn hóa, thể thao cấp xã, phường trên địa bàn thị xã Nghi Sơn 29
Bảng 2.1: Thống kê các hình tuyên truyền cổ động trên địa bàn 16 phường của thị xã Nghi Sơn 42Bảng 2.2: Bảng thống kê sân chơi thể thao trên địa bàn phường của thị xã Nghi Sơn 47Bảng 2.3: Bảng thống kê số liệu người dân tập luyện thể dục thể thao từ năm
2019 đến năm 2020 48Bảng 2.4: Bảng báo cáo tổng hợp kết quả xây dựng gia đình văn hóa, khu dân
cư văn hóa năm 2020 58
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, và toàn cầu hóa cùng với cuộc cách mạng khoa học công nghệ kỹ thuật lần thứ tư, nền văn hóa nước
ta ngày càng phát triển, khẳng định vị trí, vai trò, tầm quan trọng trong công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập và toàn cầu hóa, bản sắc văn hóa dân tộc nói riêng và nền văn hóa Việt Nam nói chung ít nhiều chịu ảnh hưởng tiêu cực, đòi hỏi phải có sự quản lý, giám sát chặt chẽ của các cơ quan chức năng, thông qua hệ thống pháp luật
Trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động văn hóa ở cơ sở hiện nay cấp xã, phường, thị trấn đang còn nhiều bất cập Có hai nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện trạng trên: thứ nhất, đội ngũ cán bộ làm văn hóa ở cấp xã, phường, thị trấn còn thiếu nên chưa đáp ứng được yêu cầu công việc; thứ hai, quá trình đô thị hóa phát triển nhanh, dẫn đến sự đa dạng các loại hình hoạt động văn hóa Từ đó dẫn đến công tác quản lý các hoạt động văn hóa chưa hiệu quả
Thị xã Nghi Sơn là đơn vị hành chính mới được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của huyện Tĩnh Gia.Thời gian qua,các Trung tâm văn hóa- thể thao cấp xã, phường trên địa bàn thị xã đã tổ chức được nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao phục vụ có có hiệu quả nhu cầu vui chơi giải trí của nhân dân; tạo được môi trường sinh hoạt văn hóa lành mạnh trên địa bàn, tạo hiệu ứng xã hội tốt.Các hoạt động trên góp phần tuyên truyền đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; giáo dục đạo đức, nếp sống văn hóa; bồi dưỡng năng khiếu nghệ thuật, thể thao, nâng cao dân trí; bảo tồn và phát huy truyền thống của dân tộc Qua đó, góp phần thực hiện có hiệu quả thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII
Trang 10“Về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”; Nghị quyết Hội nghị Trung ương 9 khóa XI “Về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của đất nước”
Song bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động của các Trung tâm Văn hóa- Thể thao cấp xã, phường trên địa bàn thị xã Nghi Sơn còn nhiều hạn chế, nguyên nhân là do kinh phí hoạt động chưa đáp ứng được nhu cầu, chưa phát huy tốt các nguồn lực xã hội phục phụ nhu cầu sinh hoạt văn hóa, thể thao của người dân tại địa phương.Một số Trung tâm Văn hóa Thể thao xã, phường trên địa bàn thị xã diện tích chưa đáp ứng được yêu cầu, ở một vài trung tâm văn hóa thể thao chủ yếu dành cho hoạt động hội họp của UBND và các đoàn thể Một số Trung tâm văn hóa đã xây dựng từ lâu, qua thời gian hiện nay các trung tâm văn hóa- thể thao đã hư hỏng, xuống cấp nhưng chưa được đầu tư xây mới Hầu hết các trung Tâm văn hóa Thể thao chưa có thư viện, chưa có nhà truyền thống để trưng bầy, đội ngũ cán bộ chuyên môn còn thiếu và yếu Đặc biệt là còn lúng túng trong phương thức hoạt động, mô hình hoạt động, từ đó dẫn đến việc nhiều Trung tâm Văn hóa Thể thao xã, phường hoạt động mang tính thời vụ, phong trào; chưa tổ chức được các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao mang tính định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, nhằm tạo thói quen sinh hoạt, thể thao của người dân địa phương
Để đánh giá một cách toàn diện và cụ thể về hoạt động của Trung tâm văn hóa- Thể thao xã, phường trên địa bàn thị xã Nghi Sơn cần có những nghiên cứu, đánh giá một cách khách quan Từ đó đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng quản lý cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung
tâm Từ những lý do đó, tôi chọn đề tài "Quản lý hoạt động trung tâm Văn
hóa- Thể thao xã, phường trên địa bàn thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa"
làm luận văn nghiên cứu thạc sĩ chuyên ngành quản lý văn hóa
Trang 112 Lịch sử nghiên cứu
Nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước về văn hóa nói chung, văn hóa thể thao xã phường nói riêng, có thể khái quát phương diện lý luận và
thực tiễn liên quan đến đề tài với các nhóm công trình nghiên cứu như sau:
* Nhóm thứ nhất: Những công trình nghiên cứu lý luận về quản lý
nhà nước về văn hoá
Hoàng Sơn Cường: Lược sử Quản lý văn hoá ở Việt Nam (Tập bài giảng-
Trường Đại học Văn hoá Hà Nội), Nxb Văn hoá Thông tin, HN, 1998 Nội dung của công trình đề cập đến những khái niệm chung về văn hóa, về quản lý và công tác quản lý nhà nước về văn hóa ở Việt Nam trong giai đoạn trước năm 1998[1]
Lê Như Hoa (2002), Văn hóa vì sự phát triển xã hội Tác giả nêu lên quá
trình phấn đấu vì sự nghiệp xây dựng một nền văn hóa và phát triển tiên tiến, đậm
đà bản sắc dân tộc, giáo dục văn hóa và sự phát triển xã hội, xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở, xã hội hóa hoạt động văn hóa [14]
Nguyễn Văn Tình (chủ biên): Chính sách văn hóa trên thế giới và việc
hoàn thiện chính sách văn hóa ở Việt Nam, Nxb Văn hóa -Thông tin, HN,
2010 Tác giả đề cập đến những khái niệm về văn hóa, quản lý và quản lý văn hóa, giới thiệu những chính sách về văn hóa của các quốc gia trên thế giới, tình hình xây dựng và hoàn thiện chính sách văn hóa ở Việt Nam [41]
Tài liệu bồi dưỡng cán bộ công chức VH-XH Phường, Thị trấn, 2014
của Trường Cán bộ quản lý VHTT&DL Đây là tập hợp 12 chuyên đề lý luận và kỹ năng hướng dẫn tổ chức các hoạt động văn hóa trên địa bàn phường, thị trấn thuộc các tỉnh thành trên cả nước Một số chuyên đề liên quan đến quản lý nhà nước về văn hóa như: Quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch; Kỹ năng quản lý, hướng dẫn tổ chức các dịch
vụ văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch; Kỹ năng xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô thị; Kỹ năng quản lý, hướng dẫn, bảo vệ, khai thác giá trị
di sản văn hóa trên địa bàn Phường, Thị trấn
Trang 12Đây là những công trình nghiên cứu bước đầu làm rõ những vấn đề lý luận của công tác quản lý văn hóa, như: Chính sách quản lý hoạt động văn hóa, nội dung quản lý hoạt động văn hóa, quản lý xây dựng đời sống văn hóa
ở cơ sở hiện nay, mối quan hệ giữa văn hóa và kinh tế, đại cương về quản lý hoạt động văn hóa [30]
Bài viết, Thiết chế văn hóa với quản lý xây dựng đời sống văn hóa và
nâng cao chất lượng sống ở Thành phố Hồ Chí Minh, tác giả Huỳnh Quốc
Thắng, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh [33] Theo tác giả: Thiết chế văn hóa là khái niệm nói về những cơ quan, đơn vị hoạt động văn hóa do nhà nước hoặc cộng đồng xã hội lập ra trong khuôn khổ pháp luật nhà nước, quy chế của các ngành, đoàn thể nhằm đáp ứng mọi nhu cầu văn hóa tinh thần đa dạng của công chúng, góp phần xây dựng đời sống văn hóa-xã hội đương thời theo mộ thệ thống nào đó nhằm thực thi các nhiệm vụ:
Xây dựng, triển khai thực hiện chuẩn mực văn hóa, quy tắc hoạt động văn hóa thông qua thu hút sự tham gia đông đảo của các đối tượng công chúng khác nhau
Tổ chức hướng dẫn cá nhân và cộng đồng thực thi theo những chuẩn mực, quy tắc văn hóa xã hội đã được xác lập bằng sự chủ động, tự giác
Góp phần xây dựng, hoàn thiện các cấu trúc văn hóa hữu hình được thiết lập một cách phù hợp và vững chắc ở các mô hình tổ chức xã hội với quy mô lớn nhỏ khác nhau
* Nhóm thứ hai: Một số luận văn, đề tài khoa học liên quan đến vấn đề
quản quản lý các hoạt động văn hóa cơ sở, như:
Nguyễn Thế Song (2016) với đề tài "Quản lý hoạt động văn hóa- Thể thao trên địa bàn huyện Đông Hưng, thành phố Thái Bình Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và qua khảo sát thực tế hoạt động tại TTVH huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình Luận văn đã bước đầu nêu ra và góp phần tích cực vào sự phát triển văn hóa của địa phương [29]
Trang 13Bùi Thị Thu Phương (2016) Với đề tài "Quản lý hoạt động văn hóa của trung tâm Văn hóa -Thể thao thành phố Sơn La" Luận văn đã đã có cái nhìn toàn diện về công tác quản lý tại trung tâm thành phó Sơn La bao gồm cả những mặt mạnh và những hạn chế tồn đọng, từ đó đưa ra những giải pháp mang tính khả thi, phần nào khắc phục những khó khăn mà trung tâm văn hóa tỉnh Sơn La gặp phải [25]
Quản lý các hoạt động văn hóa của nhà văn hóa thanh thiếu nhi Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk, luận văn của Lương Thị Vân, 2017 (Đại học Sư Phạm
Nghệ thuật Trung ương) [49]
Quản lý hoạt động văn hóa của trung tâm văn hóa - thông tin thành phố Hải Dương, luận văn của Đỗ Thị Mai Huệ, 2018 (Đại học Sư Phạm Nghệ
thuật Trung Uơng) [17]
Luận văn (2016), Quản lý Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện Mê
Linh, thành phố Hà Nội, tác giả Phan Thị Kim Oanh, Luận văn Thạc sĩ
Quảnlý giáo dục, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội Công trình đã làm rõ một
số vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động quản lý của TTVHTT nói chung và TTVHTT huyện Mê Linh nói riêng Khảo sát những vấn đề hoạt động quản lý tại TTVHTT huyện Mê Linh từ năm 2008 đến 2016 Luận văn cũng đã đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị trong việc quản lý TTVHTT huyện Mê Linh [24] Các công trình nghiên cứu trên đều là những tư liệu quý khái quát được những vấn đề cơ bản liên quan đến công tác quản lý hoạt động của các Trung tâm văn hóa, nhà văn hóa là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn của mình Để nghiên cứu cụ thể hơn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý của Trung tân văn hóa- Thể thao xã, phường trên địa bàn thị xã Nghi Sơn, tác giả đã tiếp tục tìm hiểu, khảo sát, phỏng vấn từ đó có cái nhìn toàn diện khách quan về công tác quản
lý hoạt động của trung tâm Đây cũng là một đề tài mới mà chưa có một đề tài
đi trước đã nghiên cứu
Trang 143 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Luận văn đi sâu khảo sát các hoạt động của trung tâm Văn hóaThể thao
xã, phường trên địa bàn thị xã Nghi Sơn Tìm hiểu thực trạng, đánh giá kết quả đạt được và những hạn chế, trên cơ sở đó luận văn đưa ra một số giải pháp cụ thể góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý các hoạt động của trung tâm trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu những lý luận quản lý, đặc biệt là quản lý về hoạt động văn hóa Từ đó hệ thống hóa cơ sở lý luận các vấn đề liên quan đến công tác quản
lý hoạt động của trung tâm văn hóa- thể thao xã, phường trên địa bàn thị xã Nghi Sơn
Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý của các trung tâm văn hóa- thể thao xã, phường
Đưa ra các kiến nghị, giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động của trung tâm- văn hóa xã, phường trên địa bàn thị xã Nghi Sơn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý hoạt động trung tâm Văn hóa -Thể thao xã, phường trên địa bàn thị xã Nghi Sơn
Trang 155 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng trong luận văn bao gồm:
- Phương pháp khảo sảo sát, điều tra, điền dã Đây là phương pháp chủ đạo, có vai trò quan trọng nhất để có tư liệu chính xác, khách quan Tác giả luận văn đã tiến hành khảo sát thực địa về hoạt động trung tâm văn hóa của
16 xã phường của Thị xã Nghi Sơn
- Phương pháp tổng hợp, phân tích tư liệu: trên cơ sở các tư liệu thu thập được tác giả phân tích, đánh giá, sắp xếp theo hệ thống đưa vào luận văn Những cơ sở để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động trung tâm văn hóa là căn cứ vào các quy định của Trung ương, từ đó chỉ ra những mặt mạnh, tồn tại và định hướng giải pháp khắc phục
- Phương pháp phỏng vấn: Để thực hiện luận văn đạt mục tiêu đặt ra, tác giả đã phỏng vấn những người dân, cán bộ làm công tác văn hóa Đây là những đối tượng thụ hưởng văn hóa và quản lý nhà nước về văn hóa sẽ nắm
rõ thực trạng của địa phương Tác giả đã đưa kết quả phỏng vấn, mẫu phiếu vào phần phụ lục của luận văn
- Ngoài ra để thực hiện tốt sự nghiên cứu cho luận văn của mình tác giả còn sử dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành về văn hóa Đó là kết hợp các phương pháp như lịch sử, địa lý học…để phân tích, chứng minh, luận giải các vấn đề đặt ra của luận văn
6 Đóng góp của luận văn
6.1 Về mặt lý luận
Luận văn đã góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về công tác quản lý của trung tâm văn hóa- thể thao xã, phường trong điều kiện hiện nay Các kết quả khảo sát đánh giá thực trạng hoạt động của các trung tâm Văn hóa Thể thao của 16 phường, xã và đề xuất một số giải pháp trong luận văn sẽ là cơ sở cho việc đổi mới công tác quản lý tại các trung tâm văn hóa- thể thao xã, phường trên địa bàn Thị xã
Trang 166.2 Về mặt thực tiễn
Từ những giải pháp được đưa ra luận văn sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý hoạt động của các trung tâm Văn hóa - Thể thao Những kết quả luận văn đạt được có thể làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy hoặc làm tài liệu tham khảo trong công tác hoạt động quản lý văn hóa nhất là cấp phường trực thuộc Thị xã
7 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục, luận văn được kết cấu thành 03 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và khái quát chung về trung tâm văn hóa thể thao xã, phường trên địa bàn Thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Chương 2: Thực trạng quản lý trung tâm văn hóa xã, phường trên địa bàn Thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động của trung tâm văn hóa xã, phường trên địa bàn thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRUNG TÂM VĂN HÓA THỂ THAO XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ NGHI SƠN,
TỈNH THANH HÓA 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Quản lý
Theo sách Đại từ điển Tiếng Việt thì: "quản lý được hiểu là việc tổ chức,
điều khiển hoạt động của một số đơn vị, cơ quan; việc trông coi, gìn giữ và theo dõi việc"[54, tr 52] Các nhà nghiên cứu cũng đã đưa ra các khái niệm về quản lý, trong đó có các nhà khoa học quản lý đã đưa ra khái niệm một cách cụ thể về quản lý: "là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nằm đạt được mục tiêu đề ra" [50, tr.12-13]
Để thuận tiện cho nghiên cứu, theo chúng tôi khái niệm “quản lý” có thể được hiểu: là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt dược mục tiêu chung Bản chất của quản lý
là một loại lao động để điều khiển lao động xã hội ngày càng phát triển, các loại hình lao động phong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng
1.1.1.2 Quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước Mặt khác, quản lý nhà nước là sự tác động của các chủ thể mang quyền lực nhà nước chủ yếu bằng pháp luật tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện các chức năng đối nội đối ngoại của nhà nước Chủ thể của quản lý nhà nước là tổ chức mang quyền lực nhà nước trong quá trình hoạt động tác động tới đối tượng quản lý
Trang 18Quản lý nhà nước bao gồm hai yếu tố: chủ thể quản lý và khách thể quản lý Chủ thể quản lý nhà nước bao gồm: Nhà nước, cơ quan nhà nước tổ chức nhà nước xã hội và cá nhân được nhà nước uỷ quyền thực hiện quyền quản lý nhà nước Khách thể của quản lý nhà nước: Là trật tự quản lý nhà nước Quản lý hành chính nhà nước là một hình thức hoạt động của nhà nước được thực hiện trước hết và uỷ quyền các cơ quan hành chính nhà nước
Như vậy có thể hiểu “Quản lý nhà nước là hoạt động thực thi quyền lực
nhà nước do các cơ quan nhà nước tiến hành đối với tất cả mọi cá nhân và các
tổ chức trong xã hội, trên tất cả các mặt của đời sống xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước có tính cưỡng chế đơn phương, nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích chung của cả cộng đồng, duy trì ổn định, an ninh trật tự và thúc đẩy xã hội phát triển theo một định hướng thống nhất của nhà nước”[23, tr10]
1.1.1.3 Quản lý nhà nước về văn hóa
Quản lý văn hóa là một lĩnh vực cụ thể của quản lý, ở đây thường hiểu hiểu là: “Công việc của nhà nước được thực hiện thống nhất qua việc ban hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, đồng thời nhằm phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, đơn vị nói riêng, cả nước nói chung Ngoài ra, quản
lý văn hóa còn được hiểu là sự tác động chủ quan bằng nhiều hình thức, phương pháp cụ thể của chủ thể quản lý (các cơ quan đảng, nhà nước, đoàn thể, các cơ cấu dân sự, các cá nhân được trao quyền và trách nhiệm quản lý) đối với khách thể (là mọi thành tố tham gia và làm nên đời sống văn hóa) nhằm đạt được mục tiêu mong muốn” [15,tr.26]
1.1.1.4 Trung tâm văn hóa, thể thao
Trung tâm văn hóa, thể thao là một bộ phận của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở Trung tâm có nội dung và kế hoạch hoạt động, có hoạt đông ở trong nhà và hoạt động ngoài trời và có nhiều loại trung tâm với các
Trang 19tên gọi như: Trung văn hóa- thể thao; Trung tâm văn hóa- Du lịch….Cho dù
có tên gọi khác nhau và mô hình nội dung, phương thức hoạt động khác nhau nhưng chúng cũng đều có một mục đích giáo dục và truyền tải các giá trị văn hóa cho cộng đồng
1.1.1.5 Thiết chế văn hóa, thiết chế văn hóa cơ sở
* Thiết chế văn hóa
Là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong ngành Văn hóa Việt Nam từ những năm 70 thế kỷ XX Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam “Thiết chế văn hóa là chính thể văn hóa hội tụ đầy đủ các yếu tố: cơ sở vật chất, bộ máy tổ chức, hệ thống biện pháp hoạt động và kinh phí hoạt động cho thiết chế đó” Thiết chế văn hóa là những công trình thuộc kết cấu hạ tầng xã hội được sử dụng cho các hoạt động trong lĩnh vực văn hóa - thể thao, nhằm phục
vụ nhu cầu nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân, đảm bảo các tiêu chuẩn như: cơ sở vật chất kỹ thuật, có tổ chức bộ máy, có hoạt động theo chức năng,
có sự tham gia sinh hoạt của quần chúng nhân dân Cơ sở vật chất là yếu tố dễ thấy nhất trong hệ thống thiết chế văn hóa và nó cũng có mối liên hệ biện chứng với những yếu tố phi vật thể Yếu tố cơ sở vật chất trong hệ thống thiết chế văn hóa, ngoài điện, đường, trường, trạm, còn có hệ thống cơ sở văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng thuộc ngành văn hóa, thể thao và du lịch quản lý bao gồm nhà văn hóa - khu thể thao ở thôn và tương đương, trung tâm văn hóa - thể thao ở xã, phường, thị trấn, quận, huyện, thành phố, tỉnh Hệ thống
cơ sở văn hóa, thể thao phục vụ thanh niên, thiếu niên và nhi đồng, bao gồm: nhà thiếu nhi, cung thiếu nhi hoặc trung tâm hoạt động thanh, thiếu nhi Hệ thống cơ sở văn hóa, thể thao phục vụ công nhân, viên chức, người lao động bao gồm: nhà văn hóa lao động, cung văn hóa lao động, trung tâm văn hóa - thể thao ở khu chế xuất, khu công nghiệp và trong các doanh nghiệp lớn, hệ thống cơ sở văn hóa, thể thao thuộc các Bộ, ngành, đoàn thể và lực lượng vũ
Trang 20trang, cơ sở văn hóa, thể thao được đầu tư bằng nguồn vốn xã hội hóa, được quy định về 13 nguyên tắc quản lý và định hướng phát triển Những cơ sở vật chất trên đây phải đi liền với trang thiết bị, tổ chức bộ máy, số lượng và trình
độ cán bộ Có như vậy, hệ thống thiết chế văn hóa mới phát huy hết vai trò quan trọng của mình
* Thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở
- Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở phục vụ cộng đồng:
+ Nhà Văn hóa - Khu Thể thao ở thôn và tương đương
+ Trung tâm Văn hóa - Thể thao ở xã, phường, thị trấn
+ Trung tâm Văn hóa - Thể thao ở huyện, quận, thị trấn, thành phố trực thuộc tỉnh
+ Trung tâm Văn hóa cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở phục vụ thanh niên, thiếu niên và nhi đồng, bao gồm:
+ Nhà Thiếu nhi cấp huyện;
+ Cung Thiếu nhi, Nhà Thiếu nhi hoặc Trung tâm hoạt động Thanh Thiếu nhi cấp tỉnh
- Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở phục vụ công nhân viên chức, người lao động, bao gồm:
+ Nhà Văn hóa Lao động cấp huyện;
+ Cung Văn hóa Lao động, Nhà Văn hóa Lao động cấp tỉnh;
+ Trung tâm Văn hóa - Thể thao ở Khu chế xuất, Khu công nghiệp và trong các doanh nghiệp lớn;
- Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở thuộc các Bộ, ngành, đoàn thể và lực lượng vũ trang
Như vậy, Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở với 4 cấp: Cấp tỉnh , cấp huyện, cấp xã và cấp thôn
Trang 21Hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở có vai trò hết sức quan trọng trong việc tuyên truyền các chủ trương đường lới chính sách của Đảng, Nhà nước Đồng thời đây cũng là nơi để người dân tổ chức và hưởng thụ các hoạt động văn hóa, bảo tồn các gia trị văn hóa truyền thống của dân tộc Việc xây dựng
và quy hoạch phát triển các thiết chế văn hóa và cơ sở hạ tầng tại cơ sở phải đồng bộ phù hợp với từng địa bàn địa phương Đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng và mua sắm các trang thiết bị phải đi đôi với tăng cường chất lượng cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý hoạt động Cần phải thực hiện có chính sách xã hội hóa trong xây dựng và phát triển thiết chế văn hóa tại cơ sở Mục tiêu có quy hoạch là rút ngắn sự chênh lệch về sự hưởng thụ văn hóa giữa các vùng miền; giữa đông bằng và núi; Tạo ra sự phát triển đồng đều về kinh tế và văn hóa trong quản lý hoạt động văn hóa ở cơ sở
1.1.2 Cơ sở pháp lý, nội dung quản lý
Hiện nay, ở cấp xã, phường đã xây dựng các Trung tâm Văn hóa Thể thao theo Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 của Bộ Văn hóa-Thể thao & Du lịch quy định về mẫu tổ chức, hoạt động, tiêu chí của Trung tâm văn hóa- Thể thao xã Quy chế này quy định về chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của trung tâm [35]
Thông tư số 14/2016/TT-BVHTDL ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ Văn hóa- Thể thao&Du lịch quy định tiêu chí của Trung tâm văn hóa thể thao
xã, phường thị trấn Thông tư này quy định các tiêu chí về diện tích đất quy hoạch được áp dụng cho từng vùng miền [24] Tiêu chí về diện tích đất quy hoạch: khu trung tâm Văn hóa Thể thao đối với đồng bằng diện tích tối thiểu
300 m²; đối với miền núi 300 m² Về sân tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao (chưa tính sân vận động ) đối với đồng bằng tối thiểu 300 m²; đối với miền núi tối thiểu 300 m² Về quy mô xây dựng: Hội trường trung tâm văn hóa đối với đồng bằng tối thiểu 200 chỗ ngồi; đối với miền núi tối thiểu 150
Trang 22chỗ ngồi; Về phòng chức năng (hành chính; đọc sách báo; hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao phù hợp) đối với đồng bằng có đủ; đối với miền núi có 03 trở lên; Các công trình phụ trợ Trung tâm Văn hóa Thể thao (nhà để xe; khu vệ sinh; bồn hoa) đối với đồng bằng có đủ; miền núi đạt 80% trở lên.Tiêu chí về trang thiết bị: Hội trường Trung tâm văn hóa- Thể thao có đủ: bàn, ghế, trang bị âm thanh, ánh sáng… đối với đông bằng có đủ; đối với miền núi đạt 80%; Tiêu chí về cán bộ: Ban giám đốc phải được tập huấn về quản lý khai thác và tổ chức hoạt động tại Trung tâm văn hóa- Thể thao phường, thị trấn đối với đông bằng đạt; miền núi đạt; Cán bộ nghiệp vụ có chuyên môn về văn hóa, thể thao đối với đồng bằng đạt; miền núi có cộng tác viên thường xuyên Tiêu chí về hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao theo kế hoạch hàng năm đã được Ủy ban nhân phường, thị trấn phê duyệt đối với đồng bằng đạt 100% kế hoạch; đối với miền núi đạt 100% kế hoạch Tiêu chí về hoạt động vui chơi giải trí cho trẻ em: Tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao… đáp ứng nhu cầu vui chơi; giải trí cho trẻ em trên địa bàn đối với đồng bằng đạt 30% thời lượng hoạt động; đối với miền núi đạt 20% thời lượng
Quyết định số 2164/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống thiết chế Văn hóa, Thể thao cơ sở giai đoạn 2013-2020, định hướng đến năm 2030 [27]
1.1.2.1 Căn cứ pháp lý và cơ sở khoa học trong tổ chức, quản lý trung
tâm văn hóa thể thao xã, phường
Thông tư số 22/2007/TT/BVHTT-UBTDTT ngày 24 tháng 7 năm 2007 của Bộ Văn hóa Thông tin- Ủy ban thể dục thể thao Hướng dẫn tổ chức hoạt động của trung tâm Văn hóa- thể thao xã, phường, thị trấn [34]
Thông tư 05/2014/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 05 năm 2014 của Bộ Văn hóa, thể thao& Du lịch sửa đổi bổ sung điều 6 của thông tư số
Trang 2312/2010/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2010 quy định về mẫu tổ chức, hoạt động và tiêu chí của trung tâm văn hóa- thể thao xã và thông tư số 06/2011-BVHTTDL ngày 8 tháng 3 năm 2011 quy định về mẫu tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa- Khu thể thao [37]
Kế hoạch số 119/KH-UBND ngày 11/9/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa về triển khai quyết định số 2014/QĐ- TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở giai đoạn 2013-20120 định hướng đến năm 2030 [19]Quyết định số 2563/QĐ-BVHTTDL ngày 03/8/2016 của Bộ trường Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phê duyệt đề án " Nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở” [28]
Quyết định số 354/QĐ-UBND ngày 23 tháng 1 năm 2019 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đề cương, nhiệm vụ đề án xây dựng một số công trình văn hóa, nghệ thuật, các thiết chế văn hóa, thể thao trọng điểm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2019-2015 và tầm nhìn đến năm 2030 [26]
1.1.2.2 Nội dung quản lý hoạt động trung tâm văn hóa- thể thao xã, phường
Các hoạt động văn của trung tâm văn hóa- thể thao xã, phường xét về mục đích là hoạt động sáng tạo, khai thác những giá trị văn hóa trong đời sống cộng đồng nhằm giúp con người phát triển toàn diện đáp ứng được sự phát triển trong thời kỳ hội nhập và định hướng đi lên chủ nghĩa xã hội của đất nước trong giai đoạn hiện nay
Quản lý về văn hóa: là quản lý là hoạt động cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các hoạt động văn hóa nhằm giữ gìn, xây dựng phát triển nền văn hóa đạt được mục tiêu nhất định
Theo khái niêm trên trên; chủ thể quản lý là: cơ quan, cá nhân có thẩm quyền quản lý; Công cụ quản lý: Công cụ quản lý đối với văn hóa là quản lý bằng văn bản quy phạm pháp luật được ban hành từ trung ương đến cơ sở
Trang 24Như vậy quản lý hoạt động văn hóa của Trung tâm văn hóa- thể thao xã phường gồm 7 lĩnh vực hoạt động
* Hoạt động thông tin - cổ động
Tổ chức các hình thức tuyên truyền miệng, tuyên truyền trực quan, tuyên truyền bằng văn nghệ cổ động tại trung tâm và lưu động ở các khu dân
cư trên địa bàn, các ngày kỷ niệm lớn của dân tộc, các sự kiện trọng đại của đất nước và các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương
* Hoạt động văn nghệ quần chúng
Xây dựng và phát triển phong trào văn nghệ quần chúng; các tổ, đội văn nghệ;bồi dưỡng các hạt nhân văn nghệ làm nòng cốt cho phong trào; tổ chức biểu diễn văn nghệ, các cuộc liên hoan, giao lưu, hội diễn văn nghệ quần chúng hàng năm;tổ chức đón các đoàn văn công chuyên nghiệp về biểu diễn tại địa phương; khai thác, bảo tồn các làn điệu dân ca, dân vũ, dân nhạc, các diễn xướng dân gian…truyền thống ở địa phương
* Hoạt động thể dục - thể thao
Xây dựng và phát triển phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, tăng số lượng người, gia đình tập luyện thể dục thể thao thường xuyên; khai thác, bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc, các trò chơi dân gian ở địa phương, đưa vào hoạt động của các lễ hội truyền thống, ngày Hội văn hóa thể thao ở các cấp; tổ chức các giải và đại hội thể dục thể thao định kỳ
* Hoạt động câu lạc bộ
Xây dựng và phát triển các loại hình câu lạc bộ sở thích, tạo điều kiện thuận lợi để các tầng lớp nhân dân tham gia sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao thường xuyên
* Hoạt động xây dựng nếp sống văn hóa
Trang 25Tổ chức các hoạt động tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện nếp sống văn minh, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang, lễ hội, ngày giỗ, ngày tết và các hình thức sinh hoạt văn hóa - xã hội ở địa phương; xây dựng nếp sống văn minh nơi công cộng, giao tiếp, ứng xử văn hóa trong sinh hoạt cộng đồng; bảo vệ cảnh quan, thiên nhiên, môi trường và giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội
* Hoạt động triển khai thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”
Giúp Ban Chỉ đạo thực hiện phòng trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã, phường, chỉ đạo triển khai thực hiện phong trào trên địa bàn;
tổ chức các hoạt động tuyên truyền, cổ vũ phong trào xây dựng “Gia đình văn hóa”, “Khu dân cư tiên tiến”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”
* Các hoạt động văn hóa - thể thao khác
Tổ chức các hoạt động dịch vụ về văn hóa - thể thao; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho các nhà văn hóa, điểm sinh hoạt thể dục thể thao ở các làng (thôn, bản, ấp…); xây dựng thư viện, tủ sách, phong trào đọc và làm theo sách báo Tham gia các hội thi, hội diễn, thi đấu thể dục thể thao … do ngành Văn hóa Thông tin và Thể dục thể thao cấp trên tổ chức; phối hợp với các ngành, đoàn thể cấp xã, tổ chức các hoạt động Văn hóa Thể thao và xây dựng đời sống văn hóa cơ sở
Qua đó chúng ta có thể nhận thấy rằng các hoạt động văn hóa có những đặc trưng riêng không giống nhau Hoạt động văn hóa là hoạt động sáng tạo, làm ra những sản phẩm mang giá trị văn hóa được lưu truyền từ đời này sang đời khác Do đó quản lý hoạt động văn hóa phải dựa trên các văn bản pháp luật của Nhà nước Hoạt động văn hóa không chỉ là hoạt động sáng tạo của con người mà hoạt đông văn hóa còn là hoạt động cho sự phát triển của kinh tế, vì vậy quản lý hoạt động văn hóa mang tính đặc trưng của lĩnh vực hoạt động
Trang 26Quản lý hoạt động văn hóa không chỉ giúp cho nền văn hóa phát triển theo đúng định hướng mà còn nhằm mục tiêu xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, qua đó tạo điều kiện để văn hóa trở thành nền tảng tinh thần của xã hội vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy
sự phát triển kinh tế - xã hội Xây dựng con người Việt Nam vừa hồng vừa chuyên như lời Bác Hồ đã từng nói
Quản lý hoạt động văn hóa là nhân tố góp phần đưa văn hóa phát triển hài hòa và nhịp nhàng giữa văn hóa với kinh tế, giữa văn hóa với chính trị Đồng thời khuyến khích mọi người hoạt động sáng tạo văn hóa theo đúng quan điểm, đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước tạo sự thuận lợi cho mọi người được hưởng thụ văn hóa một cách bình đẳng
Quản lý hoạt động văn hóa là quản lý con người tham gia các hoạt động văn hóa để thực hiện chức năng và nhiệm vụ cho quá trình xây dựng và phát triển văn hóa
1.2 Khái quát về hệ thống Trung tâm Văn hóa- Thể thao xã, phường trên địa bàn thị xã Nghi Sơn
1.2.1 Khái quát về thị xã Nghi Sơn
1.2.1.1 Vị địa lý
Thị xã Nghi Sơn là một đô thị mới thành lập, cách trung tâm thành phố Thanh Hóa 46km về phía Nam
Phái Bắc giáp xã Quảng Trung của huyện Quảng Xương
Phía Nam giáp thị xã Hoàng Mai và huyện Quỳnh Lưu của tỉnh Nghệ An Phái Đông giáp biển Đông
Phía Tây giáp huyện Nông Cống và huyện Như Thanh
Thị xã Nghi Sơn (huyện Tĩnh Gia cũ) được thành lập vào ngày 1 tháng 6 năm
2020 theo Nghị quyết số 933/NQ-UBNTVQH14 ngày 22 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập thị xã Nghi Sơn và các
Trang 27phường thuộc thị xã Nghi Sơn Theo đó thành lập Thị xã Nghi Sơn trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của huyện Tĩnh Gia, chuyển Thị trấn Tĩnh Gia thành phường Hải Hòa và 15 xã thành 15 phường có tên tương ứng Sau khi thành lập Thị xã Nghi Sơn và các phường thuộc Thị xã Nghi Sơn có 31 đơn vị hành chính gồm 16 phường Với tổng diện tích 455,61 km2, dân số 307.304 người, mật độ dân số đạt 674 người/km2 Địa hình của thị xã thuộc loại bán sơn địa, bao gồm những hang động, đồng bằng và đường bờ biển dài với các hòn đảo nhỏ và các cửa lạch: lạch Ghép, lạch Bạng, lạch Hà Nẫm Đặc biệt có cảng nước sâu Nghi Sơn, có tuyến đường Quốc lộ 1A chạy qua theo chiều Bắc - Nam dài 34km, có tuyến đường sắt dài khoảng 29,5km và bờ biển dài khoảng 42km Đây cũng là địa phương có tuyến đường tỉnh lộ Nghi Sơn đi Bãi Trành nối với đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc Ninh Bình- Thanh Hóa
và tuyến đường cao tốc Thanh Hóa- Hà Tĩnh đi qua đang được xây dựng, đây
là một thuận lợi tạo nên vị thế kinh tế xã hội đáng kể cho thị xã
Thị xã Nghi Sơn có vùng đồng bằng ven biển ở phía Đông và vùng đồi núi ở phía Tây, là điều kiện thuận lợi để Thị xã Nghi Sơn trở thành vùng kinh
tế động lực của tỉnh Thanh Hóa với sự kết hợp phát triển kinh tế đa dạng, tổng hợp công, nông nghiệp, kinh tế miền núi bán sơn địa và kinh tế biển
Thị xã Nghi Sơn là vùng đất có dấu vết của nền văn hóa Đông Sơn cách đây 2000 năm tại di chỉ Núi Chè; đây cũng là mảnh đất có truyền thống lịch sử lâu đời, là nơi tập kết của thủy quân Tây sơn trên đường tiến ra bắc tiêu diệt quân Thanh vào cuối năm 1788 đầu năm 1789; là vùng đất có truyền thống văn hóa lâu đời, mảnh đất địa linh nhân kiệt, nơi đây đã sinh ra và nuôi dưỡng nhiều nhà văn hóa, chính trị kiệt xuất của tỉnh Thanh Hóa nói riêng và của Việt Nam nói chung như Ngô Chân Lưu, Đào Duy Từ, Đỗ Tương, Nguyễn Lệnh Dự, Lương Chí
Trang 28Với vị trí địa lý đặc thù đã tạo điều kiện thuận lợi cho Thị xã Nghi Sơn trong việc giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa- xã hội với các địa phương khác trong Tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh bạn lân cận trên phạm vi cả nước và quốc
tế Bên cạnh đó với vị trí tiếp giáp biển, Thị xã có điều kiện phát triển kinh tế biển như đánh bắt, chế biến thủy hải sản, phát triển du lịch biển, phát triển du lịch biển, cảng biển, dầu khí vv và thông qua cảng biển Nghi Sơn nối tiếp mối kết giao, phát triển kinh tế văn hóa xã hội với các nước ASEAN đại dương Đó là thế mạnh để Nghi Sơn có thể đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của mình nhằm khai thác triệt để những tiềm năng hiện có, tạo ra đông lực mạnh mẽ làm thay đổi toàn bộ diện mạo kinh tế Thị xã, phục vụ mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân Với thế mạnh đó, thị xã Nghi Sơn
đã và đang trở thành vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh, tạo được vị thế kinh tế vững chắc trong địa bàn tỉnh cũng như trên phạm vi cả nước
1.2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Trong năm qua được sự lãnh đạo của Đảng bộ Thị xã, UBND và các ban ngành của thị xã Nghi Sơn, trong giai đoạn 2015 - 2021, thị xã Nghi Sơn đạt được nhiều thành tựu trên tất cả các lĩnh vực Sự phát triển của thị xã được thể hiện rõ nhất trên lĩnh vực kinh tế , đã có bước phát triển đột phá, tốc độ tăng trưởng cao Trong đó ngành nông - lâm - thủy sản tăng 1,4 %, ngành công nghiệp xây dựng tăng 35,3%, dịch vụ tăng 20,3% Quy mô giá trị sản xuất năm 2020 ước đạt 80.455 tỷ đồng gấp 3,7 Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 ước đạt 48 triệu đồng/ người/năm, gấp 2,6 lần năm 2015 Trong từng lĩnh vực cụ thể như sau:
Trong sản xuất nông nghiệp: Sản lượng nông nghiệp tiếp tục được tăng năng suất qua từng năm nhờ áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất và đưa các giống cây trồng có năng suất cao.Ngày 11/01/2016 huyện ủy Tĩnh Gia(nay là Thị Ủy Nghi Sơn) ban hành quyết định số 106-QĐ/HU
Trang 29về“Chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020” Thị ủy và UBND Thị xã Nghi Sơn đã chú trọng công tác quy hoạch vùng sản xuất gồm: Vùng trồng rau sạch, trồng hoa, nuôi trồng thủy sản, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, đất trang trại chăn nuôi, hệ thống tưới tiêu.Sự đa dạng về cơ cấu cây trồng tạo cho giá trị sản xuất nông nghiệp gia tăng Trong những năm 2016 - 2020 giá trị sản xuất toàn ngành đạt 1,999
tỷ đồng, tăng 7% so với năm 2015 Tổng sản lượng lương thực có hạt bình quân hàng năm ước đạt 52.000 tấn, tăng 30,12% so với năm 2015 Giá trị sản phẩm trên một ha đất trồng trọt năm 2020 ước đạt 73,8 triệu đồng, gấp 1,4 lần năm 2015 [47, tr 8]
Công tác quản lý, bảo vệ rừng được chú trọng, Thị ủy, UBND Thị xã chỉ đạo tiếp tục thực hiện tốt chỉ thị số 12/2003/CT - TT của Thủ tướng chính phủ về tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng Chú trọng rừng phòng hộ ven biển và những cánh rừng nguyên sinh Hiện nay do điều kiện thời tiết, biến đổi khí hậu thất thường việc xâm lấm của biển đông vào đất liền diễn ra thường xuyên vì vậy hàng năng chính quyền thị xã tổ chức các đợt trồng cây tại các xã, phường ven biển nhằm hạn chế sự xâm lấn của nước biển Hàng năm Thị xã Nghi Sơn đều tổ chức thực hiện tốt phong trào "tết trồng cây" nên tổng diện tích rừng đảm bảo ổn định Năm 2016 tổng diện tích rừng được bảo vệ là 16.254,63 ha, diện tích trồng mới 452,41 ha; đến năm 2019 bảo vệ 15.852,89 ha và trồng mới 315 ha, diện tích trồng mới bình quân hàng năm đạt 454,5ha [47, tr 8]
Trong lĩnh vực chăn nuôi có sự chuyển biến rõ rệt chuyển từ hộ chăn nuôi riêng lẻ sang chăn nuôi tập trung, với những trang trại có quy mô lớn từ
2000 con trở lên Năm 2019 tổng đàn lợn đạt 57,135 con, đàn trâu bò 22.380 con, tăng 11,2% so với kế hoạch; đàn gia cầm 710.320 con tăng 9,3% kế hoạch [47, tr 8]
Trang 30Ngành nuôi trồng và khai thác đánh bắt thủy, hải sản là được coi là ngành kinh tế mũi nhọn của thị xã Hiện nay trên địa bàn thị xã có các đơn vị phường có ngành nghề chính là nuôi trồng và đánh bắt hải sản đó là: phường Hải Châu, phường Hải Ninh, phường Hải Thanh, phường Hải Binh và xã Nghi Sơn Để thúc đẩy ngành thủy sản phát triển đồng thời phát huy về lợi thế
do có đường bờ biển dài và có các cửa lạch như Lạch Bạng, Lạch Ghép đây
là điều kiện vô cùng thuận lợi cho việc neo đậu của các tàu, thuyền và là nơi
để cho các hộ dân nuôi trồng thủy hải sản, hàng năm Thị xã đều xây dựng và triển khai Kế hoạch khai thác, nuôi trồng, thu mua và chế biến thủy sản Năm
2019 toàn huyện có 2363 tàu cá, với tổng công suất 233,531 CV, trong đó khai thác xa bờ 752 tàu, công suất trên 90 V Đến năm 2020 toàn Thị xã có
2370 chiếc tàu cá, công suất 233,351CV, đóng mới và sửa chữa 177 tàu cá có công suất từ 90CV đến 400CV Nhờ đó tổng sản lượng khai thác nuôi trồng ngày càng tăng Từ năm 2015 đến cuối năm 2020 tổng sản lượng khai thác nuôi trồng thủy sản bình quân đạt 33.434 tấn/năm Giá trị sản phẩm trên một
ha đất nuôi trồng thủy sản năm 2020 đạt 120 triệu đồng, gấp 1,2 lần năm 2015 Thu mua sản phẩm tăng từ 100 tấn năm 2015 lên 125 tấn năm 2020 Riêng năm 2020 giá trị sản xuất của ngành nuôi trồng thủy sản đạt 120 triệu đồng/ha.[47, tr 8]
Công nghiệp - Xây dựng : Thực hiện nhiều biện pháp tích cực trong giai đoạn 2015 - 2020 tốc độ giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng bình quân hàng năm đạt 35,3% Giá trị sản xuất toàn ngành năm 2020 ước đạt 73,283 tỷ đồng gấp 4,1 lần năm 2015 Hiện nay trên địa bàn thị xã có nhiều nhà máy xí nghiệp lớn thu hút hàng chục nghìn công nhân vào làm việc như: nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn, nhà máy Xi măng Công Thanh, Công ty giầy B85, Công Ty giầy Annora Hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế Nghi Sơn được đầu tư đồng bộ, hiện đại và đã có các sản phẩm công nghiệp chủ lực phục vụ trong nước và xuất khẩu như: Xăng dầu, khí đốt, dầu ăn, xi măng,
Trang 31giầy da Hệ thống cảng biển phát triển nhanh đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa trong nước và quốc tế Cảng tổng hợp quốc tế nghi sơn đã đưa vào khai thác tuyến vận tải container quốc tế Giá trị xuất khẩu hàng hóa đạt trên
900 triệu USD [47, tr 8]
Ngành thương mại, dịch vụ: phát triển nhanh cả về quy mô, loại hình
và chất lượng Hàng hóa đa dạng, phong phú, giá cả hàng hóa tiêu dùng ổn định Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2020 đạt 8586 tỷ đồng, gấp 2,9 lần năm 2015 Giá trị xuất khẩu hàng hóa đạt trên 900 triệu USD, gấp 3,6 lần năm 2015 với các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là Xăng dầu, khí đốt, dày da, xi măng [47, tr 8] Công tác quản lý thị trường, chống hàng giả, gian lận thương mại thực hiện có hiệu quả Nhiều loại hình dịch vụ phát triển mạnh như: Dịch vụ vận tải, viễn thông, tín dụng ngân hàng, khách sạn, nhà hàng Hệ thống siêu thị, chợ thương mại được đầu tư đi vào hoạt động thay đổi căn bản trên lĩnh vực quản lý, khai thác chợ Trên địa bàn Thị xã hiện nay có 2 siêu thị lớn là ASMART và VINCOM và rất nhiều siêu thị mi ni gia đình đảm bảo nhu cầu mua sắm, vui chơi giải trí của người dân
Từ năm 2015 đến nay thị xã Nghi Sơn đã thu hút được các dự án lớn đầu tư vào tư xây dựng về cơ sở hạ tầng và các dự án phát triển công nghiệp
đã tạo ra việc làm cho người dân trên địa bàn thị xã như: Khu công nghiệp Lọc hóa dầu Nghi Sơn; nhà máy Nhiệt Điện nghi Sơn; nhà máy xi măng Nghi Sơn; Công ty giầy da ANORA
1.2.1.3.Cơ cấu dân tộc
Cơ cấu dân số theo dân tộc của Thị xã Nghi Sơn có thành phần các dân tộc khác nhưng chiếm đa số nhất là dân tộc Kinh, nhất là các vùng đồng bằng
và vùng ven biển Trong số 31 đơn vị hành chính thì có tới 18 đơn vị có tỷ lệ dân tộc kinh chiếm đa số
Trang 32- Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng lao động Nông, lâm, thủy sản từ 36,3% năm 2015 xuống còn 25,3% năm 2020, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ từ 63,7% năm 2015 lên 74,7 năm 2020 [47, tr 8]
Từ năm 2015 đến nay đã giải quyết việc làm cho 34.100 lao động, trong đó xuất khẩu lao động 1095 người
1.2.2 Khái quát về hệ thống trung tâm văn hóa-thể thao xã, phường trên địa bàn thị xã Nghi Sơn
* Trung tâm Văn hóa- Thông tin- Thể thao thị xã
Diện tích đất quy hoạch: 31.142,4 m2
Diện tích đất xây dựng công trình: 1.212,2m2
Các hạng mục công trình được đầu tư: Nhà làm việc 02 tầng đã cũ sân vận động: 17.923m2
Cơ sở vật chất, trang thiết bị bên trong Trung tâm: 01 Xe trung tâm lưu động, sách, báo, tạp chí, cờ hồng kỳ
Hiện trạng bộ máy: Lãnh đạo Trung tâm hiện nay có 01 Giám đốc và 04 phó giám đốc Đến năm 2022 số lượng Phó giám đốc còn 02 người
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ gồm: Phòng hành chính, phòng nghiệp vụ, Đài truyền thanh- Truyền hình
Số lượng biên chế được giao năm 2021 là 19 người, tổng số người làm việc là: 26 người, trong đó: Số lượng người làm việc trong biên chế: 17 người, lao động hợp đồng công việc do đơn vị tự ký: 09 người
Quy chế hoạt động: Đã xây dựng được quy chế hoạt động theo quy định Kinh phí hoạt động: năm 2021 được cấp 2.978.000.000đ, trong đó
Kinh phí chi cho hoạt động thể dục, thể thao: 155.000.000đ
Kinh phí chi cho hoạt động phát thanh truyền hình: 300.000.000đ
Kinh phí chi cho hoạt động nghiệp vụ văn hóa: 437.000.000đ
Trang 33Kinh phí đại hội TDTT cấp thị xã, tỉnh: 300.000.000đ
Kinh phí chi cho con người: 1.786.000.000đ
Các nội dung tổ chức hoạt động thường xuyên, đột xuất định kỳ: Tổ chức các giải thể thao; giải Vovinam mừng Đảng, mừng xuân, giải bóng bàn các câu lạc bộ, giải bóng đá, bóng chuyền, tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị
(Có biểu 01 kèm theo)
Trung tâm văn hóa - thông tin - thể thao thị xã là đơn vị quản lý nhà nước có con dấu và tư cách pháp nhân với các nội dung hoạt động chủ yếu như: Hoạt động tuyên truyền cổ động, hoạt động văn hóa, văn nghệ, hoạt động thư viện, hoạt động thể dục, thể thao Trong những năm qua trung tâm văn hóa-thông tin- thể thao thị xã luôn bám sát chương trình, kế hoạch chỉ đạo của cấp trên và của lãnh đạo thị xã chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ về hoạt động văn hóa, công tác tuyên truyền và hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn thị xã có nhiều đổi mới và đạt nhiều kết quả thiết thực trên lĩnh vực công tác Đồng thời trung tâm thực hiện tốt công tác tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước và những chủ trương chính sách mới của thị xã
*Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã, phường:
Hiện nay trên địa bàn Thị xã Nghi Sơn có 31/31 xã, phường có Trung tâm văn hóa thể thao xã, phường, trong đó:
Có 10/15 phường có diện tích đất quy hoạch dành cho trung tâm văn hóa thể thao bao gồm các phường: Bình Minh, Mai Lâm, Hải Hòa, Ninh Hải, Hải Thanh, Hải Ninh, Tân Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Hải, Hải Châu
Có 5/15 phường chưa có diện tích đất quy hoạch dành cho trung tâm văn hóa thể thao bao gồm các phường: Hải An, Xuân Lâm, Nguyên Bình, Hải Bình, Hải Thượng
Trang 34Phường có diện tích đất quy hoạch lớn nhất là Phường Hải Châu (7626m2)
Qua biểu tổng hợp thiết chế văn hóa- thể thao 16 phường trên trên địa
bàn thị xã có thể thấy rằng (có biểu 02): Về cơ bản hiện nay có 10/16 tung
tâm văn hóa- thể thao, phường trên địa bàn thị xã đã xây dựng được quỹ đất
để xây dựng trung tâm văn hóa- thể thao.Hội trường trung tâm văn hóa được xây dựng đảm bảo về diện tích và chỗ ngồi, từ 250 chỗ ngồi trở lên Bên trong hội trường có đầy đủ các trang thiết bị như: tăng âm, loa đài, phông rạp, bàn ghế và các dụng cụ phục phụ cho các hoạt động thể dục, thể thao Trong khuôn viên khu trung tâm văn hóa thể thao được xây dựng các công trình phụ trợ như|: nhà để xe, khu vệ sinh vườn hoa, sân chơi bóng chuyền, sân chơi cầu lông.Các trung tâm văn hóa, thể thao xã, phường trên địa bàn thị xã Nghi Sơn
về cơ bản đã được đầu tư xây mới
Qua bảng số liệu và khảo sát thực tế cho thấy hầu hết các Hội trường trung tâm văn hóa- thể thao phường luôn đạt 50% lượng người tham gia khi
tổ chức các hoạt động các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao Song bên cạnh đó vẫn còn một số trung tâm chưa thu hút người dân tham gia vào các hoạt động do trung tâm tổ chức nguyên nhân do hội trường trung tâm
đã xuống cấp và hư hỏng, diện tích chật hẹp, chỗ ngồi không đảm bảo
Hiện nay vẫn còn 6/16 trung tâm văn hóa- thể thao phường chưa có quỹ đất riêng để xây dựng trung tâm văn hóa, hoạt động của những trung tâm này chủ yếu dành cho hội họp như phường Hải An, phường Hải Bình, phường Tĩnh Hải Bên cạnh đó một số trung tâm do quá trình tháp nhập và chuyển đổi
vị trí làm việc của UBND phường nên việc xây dựng trung tâm văn hóa- thể thao chưa đúng với với vị trí trung tâm
Trang 35Công trình thể dục, thể thao cấp xã, phường
Tại 31 xã, phường có 103 các công trình thể thao đang sử dụng, trong
đó có 07 bể bơi, 01 sân vận động khán đài, 29 sân vận động không có khán đài, 31 sân bóng chuyền, 19 sân cầu lông, 14 sân quần vợt và 02 sân tập thể thao ngoài trời khác, với tổng diện tích đất đã quy hoạch 381.793m2
Trang 36BIỂU 1.1: HIỆN TRẠNG THIẾT CHẾ VH-TT THỊ XÃ
(Trung tâm Văn hóa- Thể thao thị xã)
Số
Quy hoạch
Chưa Quy Hoạch
Công trình xây Dựng (diện tích; hạng mục…)
Trang thiết
Bị
Số người
Kinh phí Hoạt động/năm
Xây mới/
Cải tạo nâng cấp
Bổ sung Trang thiết Bị/ hoàn thiện
Trang 37BIỂU 1.2: THIẾT CHẾ VĂN HÓA, THỂ THAO CẤP XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ NGHI SƠN
( Trung tâm Văn hóa- Thể thao phường)
Bộ máy quản lý, quy chế hoạt
Phí Hoạt Động (triệu Đồng)
Hiệu quả các hoạt
Phường
Quy hoạch Diện tích (ghi cụ thể)
Chưa Quy Hoạch
Công trình (miêu tả cụ thể diện tích, hạng mục công trình)
Trang thiết
Bị bên trong công trình
Nêu rõ Quyết Định thành lập bộ Máy quản lý
Quy chế hoạt động:
Nêu
rõ Có/
không
Các hoạt động
Tỷ lệ Người tham gia (%)
Đầu tư Xây mới Công trình/cải tạo nâng Cấp
Bổ sung trang thiết bị/bộ máy hoạt động
- Bàn, ghế Phông, cờ Đài truyền thanh
Không không 21
- Hoạt động Tuyên truyền, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, và các phong trào
50% Không Bổ sung Trang
- Bàn, ghế, phông, cờ, đài truyền thanh
Không không 21
- Hoạt động Tuyên truyền, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, và các phong trào
50% Không
Bổ sung Trang thiết bị
Hộ trường
200 chỗ ngồi
- Sân bóng chuyền
- Bàn, ghế, phông, cờ, bục, tượng Bác
Không không 21
- Hoạt động Tuyên truyền, văn hóa, văn nghệ, thể dục,
40%
Đầu tư xây mới đạt chuẩn
Trang 38thể thao, và các phong trào
Hộ trường
200 chỗ ngồi
- Sân bóng chuyền
- Bàn, ghế, phông, cờ, đài truyền thanh
Không không 21 Không Không Đầu xây mới tư
- Bàn, ghế, phông, cờ, đài truyền thanh
Không không 21 Không Không Đầu xây mới tư
- Hội trường 500m², sức chứa 300 chỗ ngồi, xây mới
- Sân bóng chuyền Nam,
nữ
- Bàn, ghế,
âm thanh ánh sáng đảm bảo -Hệ thống Phòng, chống cháy
Nổ
Không không 21
- Hoạt động Tuyên truyền, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, và các phong trào
55 Không Bổ sung trang thiết
bị
- Hội trường:
585m², sức chứa 250 chỗ ngồi
- Sân bóng chuyền
- Bàn, ghế, phông, cờ, đài truyền thanh
Có không 21
- Hoạt động Tuyên truyền, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, và các phong trào
50 Không
- Hội trường nhà văn hóa
250 chỗ ngồi, xây mới, diện tích xây dựng 709m², có đầy
đủ các phòng chức năng
- Bàn, ghế, phông, cờ, đài truyền thanh
Không không 21
- Hoạt động Tuyên truyền, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao
50 Không Bổ sung trang thiết
bị
Trang 399.Hải Ninh 3.000 m²
- Hội trường
350 chỗ ngồi xây mới
- Sân bóng chuyền Nam,
nữ
- Bàn, ghế, phông, cờ, đài truyền thanh, ánh sáng
Không không 21
- Hoạt độn tuyên truyền, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao phong trào, hội diễn, giao lưu văn nghệ
50 Không Bổ sung trang thiết
bị
- Hội trường, nhà văn hóa
280 chỗ ngồi, xây mớ
- Sân bóng chuyền
- Bàn, ghế, phông, cờ, đài truyền thanh,
Không không 21
- Hoạt động tuyên truyền, văn hóa, tăn nghệ, thể dục thể thao và các phong trào
50 Không
Bổ sung trang thiết
bị
- Hội trường
300 chỗ ngồi, xây mới, diện tích sử dụng
729 m² -Sân bóng chuyền
- Bàn, ghế, phông, cờ, đài truyền thanh, ánh sáng
Không không 21
- Hoạt động tuyên truyền, văn hóa, tăn nghệ, thể dục thể thao và các phong trào
45 Không
Bổ sung trang thiết
bị
- Hội trường
cũ đã xuống cấp
- Bàn, ghế, phông, cờ, đài truyền thanh
Không không 21 Không 35 Đầu tư cải tạo
Bổ sung trang thiết
bị
- Hội trường mới xây dựng, 250 chỗ ngồi
- Sân bóng chuyền
- Bàn, ghế, phông, cờ, đài truyền thanh
Không không 21 Không 35 Bổ sung trang thiết
bị
- Hội trường
350 chỗ ngồi, xây dựng
- Bàn, ghế, phông, cờ, đài truyền Không không 21 Không 35
Bổ sung trang thiết
bị
Trang 40chung với tòa nhà công sở UBND phường, sân bóng chuyền
02 sân
thanh
- Hội trường mới xây dựng
250 chỗ ngồi
- Sân bóng chuyền
- Bàn, ghế, phông, cờ, đài truyền thanh
Bổ sung trang thiết
bị
- Hội trường
cũ, nhỏ, xuống cấp chưa được đầu tư
- Bàn, ghế, phông, cờ, đài truyền thanh
Không không 21 Không 45 Đầu xây mới tư