1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUAN VAN IN NOP chí nghĩa da sữa (1) 23 10

139 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
Tác giả Lê Chí Nghĩa
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Chi Mai
Trường học Học viện Hành chính Quốc gia
Chuyên ngành Quản lý công
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Lê Chi Mai Các số liệu và những kết quả trong luận văn này trung thực, nội dung.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÊ CHÍ NGHĨA

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG

NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TẠI HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÊ CHÍ NGHĨA

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG

NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TẠI HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 60 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ CHI MAI

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sựhướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Chi Mai

Các số liệu và những kết quả trong luận văn này trung thực, nội dung của luận văn này chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây

Một lần nữa tôi xin khẳng định tính trung thực của lời cam kết trên

Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2017

Học viên

Lê Chí Nghĩa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Được sự hướng dẫn tận tình của Quý thầy, cô Học viện Hành chính Quốc gia đãgiúp tôi hoàn thành chương trình đào tạo cao học, chuyên ngành quản lý công Tôi xinchân thành biết ơn Quý thầy, cô, Ban Giám đốc Học viện, khoa sau đại học của Họcviện đã cho phép tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Lê Chi Mai – cô đã tận tình hướngdẫn tôi thực hiện luận văn, giúp tôi có cách hiểu đúng hơn về đề tài mình đã chọn;ngoài ra tôi cũng học hỏi được ở cô tinh thần làm việc nghiêm túc, hết mình vì côngviệc

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cấp lãnh đạo và các đồng nghiệp làmviệc trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôihoàn thành luận văn

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp tôi hoàn thành luận văn này

Trân trọng cảm ơn!

Học viên

Lê Chí Nghĩa

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CHXHCN Công hòa xã hội chủ nghĩa

CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 14

1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 14

1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản .14

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 17

1.1.3 Đặc điểm và vai trò của dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 22

1.2 Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 24

1.2.1 Khái ni m quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 24

1.2.2 Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện 25

1.2.2 Đ c điểm của quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện 26

1.2.4 N i dung quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 27

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng 39

1.4.1 Các nhân tố chủ quan .40

1.4.2 Nhân tố khách quan .41

1.4.2.3 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của địa phương: 42

Trang 7

1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng của một số nước, một

số địa phương và bài học kinh nghiệm rút ra 43

Chương 2 .47

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN 47

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở HUYỆN BỐ TRẠCH 47

2.1 Khái quát tình hình kinh tế- xã hội huyện Bố Trạch .47

2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên .47

2.1.2 Đặc điểm về nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của huyện 47

2.1.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện

50

2.2 Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Bố Trạch giai đoạn 2011-2016 50

2.2.1 Khái quát về tình hình đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Bố Trạch 50

2.2.2 Thực trạng quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước ở huyện Bố Trạch 55

2.2.1 Xây dựng cơ chế chính sách và ban hành thể chế về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 55

2.2.4 Quản lý quá trình lập và triển khai dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 62

2.2.5 Thanh tra, kiểm tra đối với công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 72

2.3.1 Những thành tựu .74

2.3.2 Những hạn chế .75

Trang 8

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 81

Chương 3ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆ BỐ TRẠCH 83 3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện 83 3.1.2 Định hướng đổi mới quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Bố Trạch 85 3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Bố Trạch 87

3.2.1 Hướng dẫn cụ thể văn bản quy phạm pháp luật khi có sửa đổi, bổ sung, đồng thời hướng dẫn xử lý chuyển tiếp khi thay đổi cơ chế quản lý 87

3.2.2 Khắc phục triệt để tình trạng chồng chéo trong công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán .88

3.2.3 Giải pháp về bộ máy tổ chức .89

3.2.4 Xây dựng cơ chế ngăn ngừa rủi do trong đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN trên địa bàn cấp huyện .90

3.2.5 Hoàn thiện quy trình quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp huyện .95

3.2.6 Giải pháp về nguồn nhân lực quản lý 108

3.2.7 Một số giải pháp khác .109

KẾT LUẬN.……….122

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

MỞĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn 3

3.1 Mục đích nghiên cứu 3

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn 4

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của Luận Văn 4

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của Luận văn 5

7 Kết cấu Luận văn 5

Chương 1 6

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI 6

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG 6

NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 6

1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 6

1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản 6

1.1.1.1 Khái niệm dự án: 6

1.1.1.2 Khái ni m d ệm d ự án đầu tư 7

1.1.1.3 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản 8

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 10

1.1.2.1.Khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 10

1.1.2.2 Vai trò và đặc điểm của đầu tư XDCB từ NSNN 10

1.1.3 Đặc điểm và tầm quan trọng của dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 14

1.1.3.1 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 14 1.1.3.2 Tầm quan trọng của dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

15

1.2 Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 17 1.2.1 Khái ni m quản lý nhà n ệm d ước đối với các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 17

Trang 10

1.2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước 17

1.2.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 18

1.2.1 Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện 19

1.2.2 Đ c điểm của quản lý nhà n ặc điểm của quản lý nhà n ước về dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện 21

1.2 N i dung quản lý nhà n ội dung quản lý nhà n ước đối với dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 22

1.2 1 Xây dựng cơ chế chính sách và ban hành thể chế về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

22

1.2 2 Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư các dự án ĐTXDCB 23

1.2 3 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện 24

1.2 4 Quản lý quá trình lập và triển khai dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 27

1.2 5 Thanh tra, kiểm tra đối với công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 35

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng 35 1.4.1 Các nhân tố chủ quan 35

Công tác quy hoạch, kế hoạch trong đầu tư XDCB 35

Chất lượng quản lý đầu tư xây dựng 36

Năng lực và trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản 37 1.4.2 Nhân tố khách quan 37

Cơ chế, chính sách quản lý đầu tư xây dựng 37

Các chính sách kinh tế vĩ mô 38

Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của địa phương: 39

1.3 Kinh nghi m quản lý nhà n ệm d ước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN của m t số ội dung quản lý nhà n địa phương và bài học kinh nghi m rút ra ệm d 39

1.3.1 Kinh nghi m quản lý nhà n ệm d ước dự án đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN của Thành phố Bắc Ninh 39

1.3.2 Kinh nghi m quản lý nhà n ệm d ước dự án đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN của Thành phố Đà Nẵng 43

Trang 11

1.3.3 Những bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN cho huyện Bố Trách, tỉnh Quảng Bình 44

Chương 2 46

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN 46

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở HUYỆN BỐ TRẠCH46 2.1 Khái quát tình hình kinh tế- xã h i huy n Bố Trạch ội dung quản lý nhà n ệm d 46

2.1.1 Vị trí địa lý, điều ki n tự nhiên ệm d 46

2.1.2 Đặc điểm về nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của huyện 47

2.1.2.1 Dân số và lao động 47

2.1.2.2 Tài nguyên khoáng sản 47

2.1.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện 50

2.2 Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Bố Trạch giai đoạn 2011-2016 50

2.2.1 Khái quát về tình hình đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Bố Trạch 50

2.2.2 Thực trạng quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước ở huyện Bố Trạch 55

2.2.2.1 Xây dựng cơ chế chính sách và ban hành thể chế về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

55

2.2 ổ chức bộ máy quản lý NSNN cho đầu tư XDCB của huyện Bố Trạch 62

2.2 Quản lý quá trình lập và triển khai dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 63

2.2.4 Xác định chủ trương đầu tư 63

2.2.4 Kế hoạch hóa nguồn vốn cho các dự án đầu tư 64

2.2 Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dưng 71

2.2 Cấp giấy phép xây dựng 72

2.2 Quản lý thi công xây dựng công trình 72

2.2.4 Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình 73

2.2.4 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 76

2.2 Thanh tra, kiểm tra đối với công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 77

2.3.1 Những thành tựu 79

Trang 12

2.3.2 Những hạn chế 80

2.3.2.1 Công tác quy hoạch, kế hoạch 80

2.3.2.2 Công tác l p và thẩm định d ập và thẩm định d ự án 83

2.3.2.3 Công tác quản lý hoạt đ ng đấu thầu ội dung quản lý nhà n 85

2.3.2.4 Công tác giám sát, đánh giá 86

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 88

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 88

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 88

Chương 3 91

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THI N QUẢN LÝ ỆN QUẢN LÝ 91

NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 91

BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆ BỐ TRẠCH 91

3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã h i của huy n ội dung quản lý nhà n ệm d 91

3.1.1 Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2025 91

3.1.2 Phương hướng, mục tiêu tổng quát 92

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình phát triển, nhu cầu về đầu tư XDCB là rất lớn, nhất là đầu tưcho hệ thống hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật, đô thị nông thôn, các công trìnhcông cộng xã hội… Do đó, đòi hỏi phải có những nguồn lực để đầu tư, nhất là nguồnlực về tài chính; trong đó, nguồn NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp huyện cóvai trò quan trọng Nhà nước giữ vai trò hết sức quan trọng, là chìa khóa của tăngtrưởng kinh tế Hàng năm, NSNN dành khoảng 30% để chi cho lĩnh vực đầu tưXDCB Để quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách này, Nhà nước đã banhành các văn bản quy phạm pháp luật như Luật, Nghị định, Thông tư… Tuy nhiên,trên thực tế, việc quản lý sử dụng NSNN cho đầu tư XDCB đã và đang bộc lộ hiệntượng thất thoát, lãng phí, tiêu cực và kém hiệu quả từ việc quyết định cấp vốn, sửdụng vốn đến việc quyết toán vốn đầu tư, sự chồng chéo giữa các văn bản hướngdẫn…Mục tiêu chung của quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốnngân sách nhà nước là đáp ứng tốt nhất việc thực hiện các mục tiêu của chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ của quốc gia nói chung và địa phương nóiriêng Huy động tối đa và sử dụng với hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư trong vàngoài nước, tận dụng và khai thác tốt các tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên, đất đai,lao động và các tiềm năng khác, bảo vệ môi trường sinh thái, chống mọi hành vi tham

ô, lãng phí trong sử dụng vốn đầu tư và khai thác các kết quả của đầu tư Đảm bảo quátrình thực hiện đầu tư, xây dựng công trình theo quy hoạch kiến trúc và thiết kế kỹthuật được duyệt, đảm bảo sự bền vững và mỹ quan, áp dụng công nghệ xây dựng tiêntiến, đảm bảo chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý

Huyện Bố Trạch là một trong số ít huyện có vị trí địa lý đặc biệt, nằm ngay cửangõ phía Bắc thành phố Đồng Hới, thủ phủ của tỉnh Quảng Bình, có diện tích trải rộng

từ Tây sang Đông chiếm toàn bộ chiều ngang của Việt Nam, vừa tiếp giáp với biểnĐông vừa tiếp giáp đường biên giới giữa Việt Nam và Lào Đặc biệt, huyện Bố Trạch

có các tuyến đường giao thông huyết mạch chạy qua là đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 1,đường sắt Bắc – Nam và các tỉnh lộ 2 (TL 561), 2B (TL 560), tỉnh lộ 3 (TL 566), tỉnh

lộ 11 (TL 565) nối hệ thống quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh và đường 20 (TL 562) tạo

Trang 15

thành mạng lưới giao thông ngang - dọc tương đối hoàn chỉnh Hơn nữa, huyện BốTrạch còn có cửa khẩu Cà Roòng - Noọng Ma (Việt Nam - Lào), có cảng Gianh, cácdanh thắng nổi tiếng như vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được UNESCO côngnhận di sản thiên nhiên thế giới, khu du lịch, nghỉ mát tắm biển Đá Nhảy là nhữnglợi thế phát triển giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội.

Những năm gần đây với tư duy làm việc mới của lãnh đạo huyện Bố Trạch thì

bộ mặt kinh tế - xã hội của huyện đã khởi sắc rất nhiều Những năm qua, huyện BốTrạch đã được hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước tương đối lớn.Bên cạnh kết quả bước đầu đáng khích lệ nhưng kết quả đạt được còn thấp so với yêucầu phát triển KT-XH Hơn nữa, việc thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng vàNhà nước còn bộc lộ những hạn chế, yếu kém từ khâu lập quy hoạch, lập dự án, thựchiện dự án, giám sát thi công, nghiệm thu đến thanh, quyết toán vốn đầu tư, dẫn đếntình trạng xây dựng dàn trải, nợ đọng XDCB lớn nên chưa phát huy tốt nguồn vốn đầu

tư của ngân sách cho phát triển KT-XH ở huyện Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn đầu tưXDCB từ NSNN cho cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện Bố Trạch còn hạn chế Tìnhtrạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư XDCB từ NSNN vẫn còn nhiều Để góp phần tháo

gỡ những vướng mắc nêu trên, trong khuôn khổ kiến thức của chương trình đào tạo

cao học Quản lý công, tác giả chọn đề tài “Quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu

tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” được đặt ra là cấp thiết cả về lý luận lẫn thực tiễn.

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Liên quan đến đề tài này, đã có một số công trình khoa học nghiên cứu từnglĩnh vực đầu tư của Nhà nước như:

- Trần Chí Việt – Giải pháp quản lý đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách ở tỉnhQuảng Bình, Luận văn thạc sĩ Quản lý công, Thừa Thiên Huế, 2015 Luận văn đã kháiquát được lý luận về quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách làm cơ sở chonghiên cứu; đồng thời đánh giá được thực trạng quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốnngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và kiến nghị một số giải pháp để nâng caohiệu quả QLNN về đầu tư XDCB bằng NSNN tại Quảng Bình

- Nguyễn Thế Bảo – Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng ở huyện QuảngTrạch tỉnh Quảng Bình, Luận văn thạc sĩ Quản lý công, Thừa Thiên Huế, 2015 Luậnvăn là chuyên khảo nghiên cứu tương đối hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn

Trang 16

QLNN về đầu tư XDCB ở huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình; luận văn góp phần

hệ thống hóa và làm rõ thêm lý luận QLNN về đầu tư xây dựng, kết quả nghiên cứu cóthể là tài liệu tham khảo về quản lý đầu tư xây dựng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhântrung ương và địa phương

Tuy đã có các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài và những công trìnhnày đã đề cập đến vai trò vốn đầu tư của NSNN cho các dự án XDCB để phát triển kếtcấu hạ tầng góp phần tích cực phát triển KT-XH nhưng chưa có công trình nào nghiêncứu về quản lý nhà nước về các dự án đầu tư XDCB từ NSNN với các huyện Đề tàinày không trùng lặp với các công trình khoa học đã công bố

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

vụ trong tình hình mới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về tổ chức quản lýnhà nước đối với các dự

án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện BốTrạch

- Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB sử dụngnguồn vốn ngân sách Nhà nước một số địa phương khác trong nước , rút ra bài họccho huyện Bố Trạch

- Khảo sát, phân tích tình hình quản lý nhà bước các dự án trên địa bàn huyện

Bố Trạch trong những năm gần đây

- Đánh giá thực trạng tình hình công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tưXDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Bố Trạch Nhữngkết quả đạt được , những tồn tại cần khắc phục, để tiếp tục đổi mới và phát triển

Trang 17

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nân cao hiệu quả quản lý nhà nước các dự ánđầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Bố Trạchnhằm đáp ứng yêu cầu và mục tiêu phát triển trong thời gian tới.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn

Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tưxây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Phạm vi nội dung: Quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bảnbằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Bố Trạch

Phạm vi không gian: huyện Bố Trạch

Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích lấy từ năm 2011 – 2015 và định hướng đếnnăm 2020

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của Luận Văn

Luận văn sử dụng phương pháp mô tả, phân tích, tổng hợp, kết hợp với việctham khảo ý kiến của các chuyên gia trong ngành, tham khảo các báo cáo đánh giácông tác giám sát đầu tư của Hội động Nhân dân huyện Bố Trạch, Phòng Tài chính kếhoạch huyện, Ban quản lý các dự án huyện; các báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhànước trên địa bàn của tỉnh qua các năm

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của Luận văn

Luận văn có giá trị lý luận và thực tiễn: Vận dụng các lý luận cơ bản về quản lýnhà nước về dự án đầu tư để giải quyết các vấn đề tồn tại của các dự án đầu tư từnguồn vốn ngân sách Nhà nước trện địa bàn huyện Bố Trạch, trên cơ sở đó đề xuất vớichính quyền huyện Bố Trạch một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhànước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nướctrên địa bàn huyện Bố Trạch Luận văn còn có thể sử dụng cho các nhà đầu tư nghiêncứu, tham khảo khi thực hiện các dự án tại huyện Bố Trạch và là tài liệu trong công tácgiảng dạy, nghiên cứu khoa học trong Nhà Trường

7 Kết cấu Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn được cấutrúc thành ba chương như sau:

Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựngbằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Bố Trạch

Trang 18

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước các lý dự án đầu tư xây dựng bằngnguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Bố Trạch

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các

dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện BốTrạch

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm dự án:

Hiện nay, có nhiều cách diễn giải khác nhau về khái niệm dự án, mỗi cách diễngiải đều dựa trên những cách thức tiếp cận khác nhau của các nhà nghiên cứu Tuygiữa các cách gọi có sự khác nhau về mặt ngôn từ nhưng xét cho cùng thì đều hướngđến một nội dung nhất quán, đó là cái được đề cập để làm rõ là nội hàm của thuật ngữ

dự án

Theo từ điển tiếng Anh OXFORD: Dự án là một chuỗi các sự việc tiếp nối đượcthực hiện trong khoảng thời gian giới hạn và ngân sách được xác định nhằm xác địnhmục tiêu là đạt được một kết quả duy nhất nhưng được xác định rõ

Trang 19

Theo Viện quản trị dự án: Dự án là một nỗ lực nhất thời được thưc hiện để tạo

ra một sản phẩm hay một dịch vụ độc nhất vô nhị

Theo Đại bách khoa toàn thư: - Dự án (Project) là điều người ta có ý định làmhay đặt kế hoạch cho một ý đồ, một quá trình hành động v v - Dự án là một nỗ lựctổng hợp bao gồm các nhiệm vụ có liên quan với nhau được thực hiện trong giới hạn

về thời gian và ngân sách và với một mục tiêu được định nghĩa một cách rõ ràng - Dự

án là một tập hợp có tổ chức các hoạt động và các quy trình đã được tạo ra để thựchiện các mục tiêu riêng biệt trong các giới hạn về nguồn lực, ngân sách và các kỳ hạn

đã được xác định trước

Tuy vậy, hiện nay ở Việt Nam khái niệm dự án được thừa nhận một cách phổbiến nhất: Dự án là tổng thể các hoạt động phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩmhoặc dịch vụ duy nhất trong khoảng thời gian xác định với sự ràng buộc về nguồn lựctrong bối cảnh không chắc chắn Như vậy, có thể hiểu một cách khái quát nhất về dự

án là bao gồm nhiều công việc mà tất cả đều phải kết thúc bằng một sản phẩm trongmột khoảng thời gian được xác định phải hoàn thành và sử dụng nguồn kinh phí đượcđảm bảo từ chủ đầu tư

1.1.1.2 Khái niệm dự án đầu tư

- Đầu tư:

Là sự bỏ vốn ( chi tiêu vốn ) cùng với các nguồn lực khác trong hiện tại để tiếnhành một hoạt động nào đó ( tạo ra, khai thác, sử dụng một tài sản ) nhằm thu về cáckết quả có lợi trong tương lai [21, tr.9]

Đầu tư là sự bỏ ra, sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại (tiền, của cải, công nghệ,đội ngũ lao động, trí tuệ, bí quyết công nghệ, …), để tiến hành một hoạt động nào đó ởhiện tại, nhằm đạt kết quả lớn hơn trong tương lai

Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tại Điều 3 – Giải thích từ ngữ, khái niệm đầu tư đượchiểu: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình đểhình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và cácquy định khác của pháp luật có liên quan” [29, tr.3]

- Đầu tư cơ bản:

Là hoạt động đầu tư để tạo ra các tài sản cố định đưa vào hoạt động trong cáclĩnh vực KT - XH khác nhau Trong hoạt động đầu tư, các nhà đầu tư phải quan tâm

Trang 20

đến các yếu tố: sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động Khác với đối tượnglao động (nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…) các tư liệu lao động(như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải…) là những phương tiện vậtchất mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động, biến đổi nó thành mụcđích của mình Xét về mặt tổng thể thì không một hoạt động đầu tư nào mà không cầnphải có các TSCĐ, nó bao gồm toàn bộ cơ sở kỹ thuật đủ tiêu chuẩn theo quy định củaNhà nước và có thể được điều chỉnh cho phù hợp với giá cả từng thời kỳ [1, tr.9], [21,tr.11]

- Đầu tư xây dựng cơ bản:

Hoạt động đầu tư cơ bản thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng để tạo ra cácTSCĐ được gọi là đầu tư XDCB Đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ratài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu đựơc lợiích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốcdân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá haykhôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế [1, tr.10], [21, tr.12]

* Dự án đầu tư

- Theo luật đầu tư thì dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dàihạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xácđịnh

Như vậy dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:

+ Về mặt hình thức nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết

và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả

và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

+ Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư,lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài

+ Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiếtcủa một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đềcho cho các quyết định đầu tư và tài trợ

+ Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan vớinhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụthể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

1.1.1.3 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 21

Công trình đầu tư xây dựng cơ bản là sản phẩm, kết quả của các dự án đầu tưnhằm phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, của toàn xã hội được đầu tư bằng nguồnvốn của Nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác [21, tr.26], ví dụ: Các công trìnhđường giao thông được xây dựng bằng tiền của Nhà nước, tiền đóng góp của các cánhân và tổ chức; Trường dân lập được xây dựng từ phần vốn đóng góp của các cổđông tư nhân và được quản lý bởi một hội đồng quản trị được thành lập trên cơ sở vốngóp.

Tóm lại nói đến công trình đầu tư, người ta thường quan tâm nhiều đến tínhnăng sử dụng hơn là nguồn vốn đầu tư để tài trợ chúng Một công trình đầu tư đượcxây dựng trên cơ sở khoa học và thực tiễn sẽ giúp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:

- Xác định thứ tự ưu tiên hay tầm quan trọng tương ứng của một dự án trên cơ

sở của một hệ thống tiêu chuẩn lựa chọn, sàng lọc, phân loại và xếp hạng dự án rõràng, nhất quán và luôn được cập nhật cho phù hợp với tình hình thực tế

- Tập trung nguồn lực vào những dự án có hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất, nhờvậy chúng có thể thực thi nhanh chóng và phát huy hiệu quả trong thời gian hợp lý

Dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một tập hợp những đề xuất việc bỏ vốn để tạomới, mở rộng hoặc cải tạo, nâng cấp những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăngtrưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm hay dịch vụ nào đótrong một khoảng thời gian xác định [36, tr.3] Theo quy định tại Điều 51, Luật Xâydựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2104 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, dự

án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau [36, tr.16]:

- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch pháttriển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phươngnơi có dự án đầu tư xây dựng;

- Có phương án công nghệ và phương án thiết kế phù hợp;

- Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụngcông trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;

- Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh

tế - xã hội của dự án;

- Tuân thủ quy định khác của pháp luật liên quan

1.1.1.4 Vốn ngân sách nhà nước

Trang 22

Theo quy định tại Điều 4, Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày25/6/2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Ngân sách nhànước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong mộtkhoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảmthực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.” [27, tr.2]

Theo Điều 2, Luật này: Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ

thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đónggóp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định

của pháp luật Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã

hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả

nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật [27,tr.3]

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.1.2.1.Khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Theo quy định tại khoản 13, Điều 4, Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày18/6/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Dự án đầu tư xâydựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặcmột phần vốn đầu tư ngân sách nhà nước

Theo quy định tại Điều 4, Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày25/6/2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Ngân sách nhànước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong mộtkhoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảmthực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.” [27, tr.2]

Theo Điều 2, Luật này: Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ

thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đónggóp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định

của pháp luật Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã

hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả

nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật [27,tr.3]

Theo quy định tại khoản 13, Điều 4, Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày

Trang 23

18/6/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Dự án đầu tư xâydựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặcmột phần vốn đầu tư ngân sách nhà nước

Lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

- Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

- Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội

- Đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích.

- Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư

1.1.2.2 Vai trò và đặc điểm của đầu tư XDCB từ NSNN

NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơquan có thẩm quyền phê duyệt và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiệncác chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

NSNN được phân chia thành hai hệ thống NSTW và NSĐP ( bao gồm ngânsách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã), gắn với quyền hạn và trách nhiệm các cấp hànhchính được phân công, phân cấp trong hệ thống bộ máy nhà nước Xét về mặt bảnchất, sự phân định ngân sách thành các cấp ngân sách mang tính tương đối so với tínhthống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ và cân đối tổng thể trên phạm vị toànquốc gia của NSNN

NSNN là vốn thuộc sở hữu nhà nước, được hình thành từ các khoản thu NSNNbao gồm: thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước; cáckhoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu kháctheo quy định của pháp luật, nhằm phục vụ nhu cầu chi tiêu của nhà nước, như chi chohoạt động bộ máy nhà nước, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ, viện trợ

Đầu tư NSNN cho đầu tư XDCB có vai trò hết sức quan trọng đối với toàn xãhội, đặc biệt đối với nền kinh tế đang trên đà chuyển dịch cơ cấu của các nước đangphát triển

- Làm tăng tổng cầu trong ngắn hạn của nền kinh tế để kích thích tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Dưới giác độ của đầu tư, NSNN cho đầu tư XDCB làm tăng tổng cầu của nềnkinh tế trong ngắn hạn, qua đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất và đời sống đểkích thích tăng trưởng kinh tế Mặt khác, do mục đích của NSNN đầu tư XDCB cho là

Trang 24

đầu tư cho duy trì, phát triển hệ thống hàng hóa công cộng và phát triển các ngành,lĩnh vực kinh tế mũi nhọn có quy mô lớn Từ đó, khi đầu tư hoàn thành sẽ làm tăngtổng cung trong dài hạn và tạo tiền đề cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng cho phát triểnkinh tế.

- Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo thêm nhiều việc làm cho ngưới lao động

NSNN cho đầu tư XDCB là tiềm lực kinh tế của Nhà nước, với vai trò chủ đạo,

nó đã đường hướng đầu tư của nền kinh tế vào các mục tiêu chiến lược đã định củaNhà nước, làm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, sử dụng, bố trí lại hợp lý có hiệu quảcác nguồn lực, tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thấtnghiệp trong nền kinh tế

- Phát triển lực lượng sản xuất và củng cố quan hệ sản xuất

NSNN cho đầu tư XDCB tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho tăng trưởng vàphát triển nền kinh tế, làm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, giải phóng và phân bổhợp lý các nguồn lực sản xuất Trên cơ sở đó, làm cho lượng sản xuất không ngừngphát triển cả về mặt lượng và chất Đồng thời, lực lượng sản xuất phát triển đã tạo tiền

đề vững chắc cho củng cố quan hệ sản xuất

- Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Với chức năng tạo lập, duy trì, phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế xã hội và pháttriển kinh tế mũi nhọn, NSNN cho đầu tư XDCB đã làm phát triển nhanh hệ thốnghàng hóa công cộng, tạo cơ sở vững chắc cho phát triển lực lượng sản xuất…Từ đó cơ

sở vật chất của Chủ nghĩa xã hội sẽ không ngừng được tăng cường, làm nên tiền đềvững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, áp dụng nhanh các thành tựu tiến bộ khoa học để phát triển đất nước

Thông qua đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn có lợi thế sosánh quốc gia, NSNN cho đầu tư XDCB đã tạo điều kiện cho nền kinh tế tham giaphân công lao động quốc tế và áp dụng nhanh các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuậtcủa nhân loại thông qua nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến Quá trìnhtham gia phân công lao động quốc tế và áp dụng nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật làmcho nền kinh tế chủ động trong hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu

Trang 25

- Phát triển nền kinh tế một cách bền vững

NSNN cho đầu tư XDCB một mặt đầu tư cho phát triển kinh tế, một mặt đầu tưcho sự nghiệp xóa đói nghèo, bảo vệ môi trường sinh thái, giải quyết các vấn đề xãhội Dưới giác độ đó, ngoài tác động tăng trưởng kinh tế, an sinh xã hội được duy trì

và kiềm chế được phần nào mặt trái của kinh tế thị trường làm cho nền kinh tế pháttriển một cách bền vững

- Không ngừng nâng cao năng lực quản lý vĩ mô của Nhà nước.

Từ vai trò chủ đạo của Kinh tế Nhà nước, NSNN cho đầu tư XDCB đã đườnghướng, điều tiết đầu tư của toàn xã hội, tác động vào tổng cung và tổng cầu của nềnkinh tế cùng với hiệu ứng phản hồi sau tác động đã cung cấp kịp thời thông tin choNhà nước để điều chỉnh những tác động của mình Thông qua điều chỉnh tác động vĩ

mô theo yêu cầu thường xuyên biến đổi của thực tiễn làm cho năng lực quản lý củaNhà nước không ngừng được nâng cao

Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là một loại vốn đầu tư XDCB, do đó nócũng mang đầy đủ các đặc điểm của vốn đầu tư XDCB nói chung Bên cạnh đó, việcquản lý cốn đầu tư XDCB từ NSNN còn có những đặc điểm riêng Những đặc điểm cótính chất cơ bản của vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm:

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN thường có quy mô lớn:

Vốn đầu tư của Nhà nước luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng cốn đầu tưtoàn xã hội (>30%), góp phần tạo ra cơ sở vật chất và phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế

- xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tốc độ và quy mô tăng đầu tư xây dựng cơ bản

đã góp phần quan trọng và tốc độ tăng GDP hàng năm, tăng tiềm lực kinh tế, cải thiện

và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân Vì vậy, quản lý và cấp vốnđầu tư XDCB phải thiết lập các biện pháp quản lý và cấp vốn đầu tư phù hợp nhằmđảm bảo tiền vốn được sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng, thất thoát vốn, đảm bảoquá trình đầu tư xây dựng các công trình được thể hiện liên tục dúng kế hoạch và tiến

độ đã được xác định

- Khả năng thu hồi vốn thấp hoặc không thể thu hồi vốn trực tiếp

Ở khía cạnh tài chính, khả năng hoàn vốn khó xác định, mà việc đánh giá hiệu quả

dự án nhiều khi không chỉ phụ thuộc vào chỉ tiêu định hướng

- Diễn ra ở nhiều ngành, nhiều cấp quản lý như: Trung ương, địa phương (tỉnh,

Trang 26

- Chủ đầu tư không phải là người sở hữu vốn đầu tư đích thực:

Về nguyên tắc, chủ đầu tư phải là người sở hữu vốn đích thực, tuy nhiên theoquy định hiện nay đối với vốn NSNN, chủ đầu tư chỉ là người đại diện sở hữu quản lý

và sử dụng vốn Đây là khó khăn chủ yếu trong quản lý vốn đầu tư từ NSNN Do vậy,đối với vốn đầu tư từ NSNN phải quản lý chặt từ khâu đầu đến khâu cuối

- Vốn đầu tư của Nhà nước dễ bị thất thoát, lãng phí:

Đây là đặc điểm hết sức chú ý, vì khi vốn đầu tư từ NSNN bị thất thoát, lãngphí không những gây thiệt hại về kinh tế mà có ảnh hưởng tiêu cực về mặt chính trị,làm xói mòn lòng tin của quần chúng nhân dân Tình trạng tham nhũng, bớt xén tiềnvốn của Nhà nước có thể làm nhiễu loạn xã hội, thay đổi các chủ trương đầu tư đúngđắn sang chủ trương đầu tư sai lầm

- Được quản lý rất chặt chẽ:

Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủtrương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thicông xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng.(Nói chung Nhà nước quản lý từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình đầu tư) Ngườiquyết định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án, nhưngkhông quá 3 năm đối với dự án nhóm C, không quá 5 năm đối với dự án nhóm B

Từ những đặc điểm trên đây cho thấy: để quản lý có hiệu quả vốn đầu tư XDCB

từ nguồn NSNN cần phải có một quy trình quản lý giám sát chặt chẽ từ khầu đầu đếnkhâu cuối để chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực

1.1.3 Đặc điểm và tầm quan trọng của dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.1.3.1 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Trang 27

- Dự án đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài:Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư, máymóc lớn, ứ đọng trong thời gian dài trong suốt quá trình đầu tư Vì vậy trong quá trìnhđầu tư xây dựng cơ bản, chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốnmột cách hợp lý đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động , vật tư thiết bị phùhợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn chồng lãng phí nguồnlực.

- Dự án đầu tư xây dựng cơ bản có thời gian thực hiện dài và thường gằp nhiềubiến động

- Sản phẩm Dự án đầu tư xây dựng cơ bản có giá trị sử dụng lâu dài Các thànhquả của thành quả đầu tư xây dựng cơ bản có giá trị sử dụng lâu dài, có khi hàng trăm ,hàng nghìn năm , thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình nổi tiếng thế giới nhưvườn Babylon ở Iraq , tượng nữ thần tự do ở Mỹ , kim tụ tháp cổ Ai cập , nhà thờ La

Mã ở Roma, vạn lý trường thành ở Trung Quốc, tháp Angcovat ở Campuchia, …

- Các sản phẩm Dự án đầu tư đầu tư xây dựng cơ bản thường là các tài sản cốđịnh, đó phần lớn là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đựơc tạodựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thựchiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu tư

- Dự án đầu tư xây dựng cơ bản thường liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực

1.1.3.2 Tầm quan trọng của dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Nhìn một cách tổng quát, Dự án đầu tư xây dựng cơ bản trước hết là hoạt độngđầu tư nên cũng có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như : tác động đến tổngcung và tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế , tăngcường năng lực khoa học và công nghệ của đất nước

Ngoài ra với tính chất đặc thù của mình, Dự án đầu tư xây dựng cơ bản là điềukiện trước tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế, cụ thể:

- Dự án đầu tư xây dựng cơ bản đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở vật chất kỹthuật và phương thức sản xuất

- Dự án đầu tư xây dựng cơ bản là điều kiện phát triển các ngành kinh tế và làmthay đổi tỷ lệ cân đối giữa chúng, cụ thể:

Trang 28

+ Dự án đầu tư xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Đầu tư tác động đến sự mất cân đối của ngành, lãnh thổ, thành phần kinh tế Kinhnghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu để phát triển nhanhtốc độ mong muốn từ 9% đến 10% thì phải tăng cường đầu tư tạo ra sự phát triểnnhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với các ngành nông lâm ngư nghiệp donhững hạn chề về đất đai và khả năng sinh học để đạt đựơc tốc độ tăng trưởng từ 5%đến 6 % là một điều khó khăn [21, tr.19]

+ Dự án đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh

tế Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy, muốn giữ phát triển kinh tế ở mứctrung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15 % đến 20 % so với GDP tuỳ thuộc vào hệ sốICOR của mỗi nước [21, tr.20]

+ Dự án đầu tư xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất cho đất nước nói chung vàcho tỉnh nói riêng Tác động trực tiếp này đã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốcdân không ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp , nông nghiệp ,giao thông vận tải, thuỷ lợi, các công trình công cộng khác, nhờ vậy mà năng lực sảnxuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao, sự tác động này có tính dâychuyền của những hoạt động kinh tế nhờ đầu tư Xây dựng cơ bản

+ Dự án đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự ổn định kinh tế tạo công ănviệc làm cho người lao động Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư

do ảnh hưởng của tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi củađầu tư dù là tăng hay giảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá vỡ sự

ổn định của nền kinh tế

+ Dự án đầu tư xây dựng cơ bản có tác động rất lớn đến việc tạo công ăn việclàm, nâng cao trình độ đội ngũ lao động, như chúng ta đã biết, trong khâu thực hiệnđầu tư, thì số lao động phục vụ cần rất nhiều đối với những dự án sản xuất kinh doanhthì sau khi đầu tư dự án đưa vào vận hành phải cần không ít công nhân, cán bộ cho vậnhành khi đó tay nghề của người lao động nâng cao, đồng thời những cán bộ học hỏiđược những kinh nghiệm trong quản lý , đặc biệt khi có các dự án đầu tư nước ngoài

+ Dự án đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự phát triển khoa học công nghệcủa đất nước Có hai con đường để phát triển khoa học công nghệ, đó là tự nghiên cứuphát minh ra công nghệ, hoặc bằng việc chuyển giao công nghệ, muốn làm được điều

Trang 29

này, chúng ta phải có một khối lượng vốn đầu tư mới có thể phát triển khoa học côngnghệ

Dự án đầu tư đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN là khoản đầu tưcủa Nhà nước hướng vào củng cố và phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội củanền kinh tế quốc dan, các ngành công nghiệp cơ bản, các công trình kinh tế có tínhchất chiến lược, các công trình trọng điểm phục vụ phát triển văn hóa xã hội, phúc lợicông cộng

Thực chất khoản đầu tư này nhằm đảm bảo tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất

mở rộng tài sản cố định cho các ngành sản xuất vật chất và không sản xuất, có ý nghĩaquyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN có ý nghĩa rất quan trọngđối với sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và của khu vực kinh tế ngoài quốcdoanh nói riêng, bởi nó nhằm kích thích đầu tư, giảm chi phí sản xuất, mở rộng thịtrường, tăng cường khả năng cạnh tranh đồng thời tạo ra các trung tâm kinh tế của đấtnước

1.2 Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

1.2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước.

Quản lý Nhà nước xuất hiện cùng với sự ra đời của Nhà nước, đó là quản lýtoàn xã hội Nội hàm của quản lý Nhà nước thay đổi phụ thuộc vào chế độ chính trị,lịch sử và đặc điểm văn hóa trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mổi quốc gia quacác giai đoạn lịch sử Xét về mặt chức năng, quản lý Nhà nước gồm 3 chức năng: Thứnhất, chức năng lập pháp do các cơ quan lập pháp thực hiện; thứ hai, chức năng hànhpháp do các cơ quan hành pháp thực hiện; và thứ ba, chức năng tư pháp do các cơquan tư pháp thực hiện

Trong hệ thống xã hội có nhiều chủ thể tham gia quản lý xã hội như: Tổ chứcchính trị, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, các đoàn thể nhân dân,các hiệp hội… So với các tổ chức khác thì quản lý nhà nước có các đặc điểm khác nhưsau:

Trang 30

Trước hết, chủ thể quản lý nhà nước là các cơ quan, cá nhân trong bộ máy Nhànước được trao quyền gồm: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp;

Thứ hai, đối tượng quản lý nhà nước là tất cả các cá nhân, tổ chức sinh sống vàhoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, công dân làm việc bên ngoài lãnh thổ quốcgia

Thứ ba, quản lý nhà nước là quản lý toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đờisống xã hội: Chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao;

Thứ tư, quản lý nhà nước mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng công cụ phápluật nhà nước, chính sách để quản lý xã hội

Thứ năm, mục tiêu quản lý nhà nước là phục vụ nhân dân , duy trì sự ổn định vàphát triển toàn xã hội

Từ các đặc điểm trên, có thể hiểu quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hộiđặc biệt mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật và chính sách để điềuchỉnh hành vi cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội do các cơ quantrong bộ máy thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy trì ổ định và phát triển xã hội

1.2.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

QLNN về các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN ở cấp huyện là việcchính quyền cấp huyện quản lý các dự án, các công trình đầu tư công cộng nhằm mụctiêu phát triển KT-XH địa phương với chi phí thấp nhất

Đây cũng là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đốivới các quá trình triển khai các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN, do các

cơ quan hành chính nhà nước thực hiện nhằm tạo hành lang pháp lý và hỗ trợ các chủđầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu nhànước trong các dự án, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn nhànước nhằm tránh thất thoát, lãng phí NSNN

1.2 2 1 3 Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện.

Một là, xuất phát từ những bất cập hạn chế của quản lý NSNN cho đầu tư

XDCB trên địa bàn cấp huyện hiện nay

Tình trạng đầu tư manh mún, dàn trải kém hiệu quả trong đầu tư XDCB từnguồn vốn của Nhà nước cấp huyện, cụ thể:

Trang 31

Đầu tư xây dựng cấp huyện bao gồm các công trình do huyện làm chủ đầu tư,các công trình do huyện quyết định đầu tư và các công trình do xã làm chủ đầu tư.Các công trình cấp xã làm chủ đầu tư với nguồn vốn lồng ghép bao gồm nguồn ngânsách cấp huyện, nguồn ngân sách cấp xã và nguồn do nhân dân đóng góp Nhiều côngtrình huyện quyết định đầu tư khi mới chỉ xác định rõ nguồn ngân sách cấp huyệnnhưng khi phân bổ về xã thì xã lại không đối ứng đủ nguồn ngân sách cấp xã và nhândân đóng góp do đó xảy ra hiện tượng công trình thiếu vốn phảo thi công dở dang hoặcthi công hoàn thành nhưng không bố trí đủ vốn gây ra nợ động xây dựng cơ bản.

Chất lượng quy hoạch các dự án xây dựng cơ bản từ cấp xã, đến cấp huyện chấtlượng còn thấp nên xảy ra hiện tượng đầu tư dàn trải, kém hiệu quả

Xảy ra cơ chế “xin cho” trong đâu tư xây dựng cơ bản nên nhiều dự án đượcquyết định một cách vội vàng làm đảo lộn các danh mục dự án đã được quy hoạch làmmất cân đối trong phân bổ nguồn vốn ngân sách cấp huyện

Hai là, từ yêu cầu mục tiêu xây dựng nền tài chính công hiện đại, hiệu quả đòi

hỏi phải có sự thay đổi về cơ chế quản lý NSNN cho đầu tư XDCB

Nền tài chính công hiện đại đặt ra yêu cầu về mục tiêu khai thác tối đa mọinguồn lực vào tay nhà nước để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, đồng thờicũng đòi hỏi việc sử dụng nguồn vốn nhà nước một cách có hiệu quả Để thực hiệnmục tiêu đó, việc đổi mới và hoàn thiện quản lý ngân sách nói chung và quản lýNSNN cho đầu tư XDCB nói riêng là một tất yếu

Cải cách tài chính công là vấn đề lớn, rất quan trọng, cần thiết Nó là một trong

4 nội dung cải cách nền hành chính nhà nước mà Đảng nhà nước ta đã và đang triểnkhai thực hiện cũng chính là nhằm đạt mục tiêu xây dựng nền tài chính hiện đại

Ba là, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn cấp huyện kéo theo sự thay

đổi trong cơ cấu đầu tư XDCB đòi hỏi phải có sự thay đổi trong cơ chế quản lý đểhướng tới mục tiêu quản lý Huyện Bố Trạch trong quá trình phấn đấu để trở thành đôthi loại IV, chuyển dịch dần từ phát triển kinh tế nông nghiệp qua phát triển kinh tếthương mại dịch vụ do đó mục tiêu quản lý phải thay đổi nhằm phù hợp với loại hìnhkinh tế mới

Do sự vận động phát triển của nền kinh tế làm gia tăng về lượng kéo theo sựbiến đổi về chất dẫn đến chuyển dịch và thay đổi cơ cấu kinh tế Để tạo điều kiện chonền kinh tế tiếp tục phát triển thì quản lý nhà nước buộc phải thay đổi cho phù hợp với

Trang 32

cơ cấu kinh tế mới Năng lực mới được tạo lập từ NSNN cho đầu tư XDCB chiếm mộttỷ trọng đáng kể trong tổng năng lực gia tăng của nền kinh tế, do đó, khi cơ cấu kinh tếthay đổi thì đương nhiên phải điều chỉnh phương pháp quản lý.

Bốn là, do năng lực chuyên môn của bộ máy chính quyền huyện và các cấp cơ

sở chưa đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ của chủ đầu tư Hầu hết các xã, thị trấn các cácđơn vị hành chính sự nghiệp được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư đã không thực hiệnđược các tác nghiệp chuyên môn quản lý Do không đủ năng lực quản lý, các chủ đầu

tư ở cấp cơ sở phải nhờ đến tác nghiệp của các cơ quan chức năng tỉnh, thành, vàhuyện hoặc phó mặc cho các tổ chức tư vấn thông qua cơ chế hợp đồng Để đảm bảotính hiệu quả quản lý NSNN cho đầu tư XDCB, việc phân công, phân cấp quản lý đầu

tư xây dựng và ủy quyền chủ đầu tư của địa phương cần phải điều chỉnh phù hợp vớinăng lực của bộ máy quản lý

1.2.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện

- Cơ chế quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp huyện cũng là cơchế vận dụng quy luật khách quan, nhưng điều đặc trưng ở cơ chế này là gắn với đặcđiểm của vốn đầu tư XDCB Đó là:

+ Vốn đầu tư được gắn liền với nguồn NSNN được cấp thẩm quyền quyết địnhđầu tư trong lĩnh vực XDCB của nền kinh tế Ở đây vốn đầu tư được Nhà nước cấpphát theo chương trình, dự án từ khi chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khi hoànthành bàn giao công trình đưa vào sử dụng

+ Mỗi đồng vốn đầu tư đều có người chủ sở hữu đích thực của nó, chủ sở hữuđồng vốn đầu tư là Nhà nước; vốn đầu tư được quản lý, điều hành sử dụng theo cácquy định của Luật NSNN, quy định của pháp luật về quản lý đầu tư, quản lý chi phíxây dựng dự án, công trình

+ Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một hàng hóa đặc biệt; tức là nó có giá trị

sử dụng như mọi hàng hóa khác Giá trị sử dụng của vốn là để sinh lời Bản thân vốn

có chi phí cơ hội, tức là chi phí về vốn sử dụng vào dự án đầu tư đã chọn mà bỏ qua dự

án khác vào những thời điểm nhất định Cho nên lợi ích tối thiểu mà người chủ đầu tưphải thu được là chi phí cơ hội của đầu tư Hiệu quả đầu tư của NSNN có thể là hiệuquả về kinh tế, xã hội… hoặc mang lại lợi ích chung, lâu dài cho một ngành, một tỉnh

và cả nền kinh tế Đây là một đặc điểm quan trọng trong việc sử dụng NSNN đầu tư để

Trang 33

lựa chọn hình thức đầu tư sao cho đạt hiệu quả cao nhất.

+ NSNN đầu tư có giá trị về mặt thời gian: Đây là đặc trưng NSNN có củaNSNN đầu tư trong nền kinh tế thị trường: ở các thời điểm khác nhau, thì giá trị củađồng NSNN cũng khác nhau Do đó, trong đầu tư người ta phải quy đổi các khoản thu,chi về cùng một mặt bằng thời giá (hoặc là hiện tại hoặc là tương lai) để so sánh, đánhgiá kết quả quá trình đầu tư

Nghiên cứu đặc điểm khách quan của NSNN đầu tư XDCB để có những quanđiểm đúng đắn khách quan khi xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý ngân sách chođầu tư XDCB

1.2 43 Nội dung quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.2 43 1 Xây dựng cơ chế chính sách và ban hành thể chế về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Hệ thống pháp luật và các chính sách của Nhà nước về quản lý NSNN cho các

dự án đầu tư XDCB trên địa bàn cấp huyện bao gồm: hệ thống pháp luật và chính sáchcủa nhà nước Trung ương và các Hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước địaphương về triển khai các văn bản quy phạm pháp luật của TW

- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước TW bao gồm: văn bảnluật của Quốc hội; Nghị định của Chính phủ về tổ chức thực hiện luật; Thông tư liên

bộ và thông tư của Bộ chuyên ngành hướng dẫn, tổ chức thực hiện nghị định; quyếtđịnh của bộ ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật và nghiệp vụ chuyên ngành liên quan đểthực hiện nghị định

Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp đến quản lý NSNN cho đầu

tư XDCB còn hiệu lực hiện hành, bao gồm: luật NSNN, luật Xây dựng, Luật đấu thầu,cùng hệ thống Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng chính phủ và hệthống văn bản pháp quy tổ chức thực hiện của các Bộ và Liên Bộ

- Hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước địa phương về triển khai các vănbản quy phạm pháp luật của TW

Hệ thống văn bản pháp quy của địa phương bao gồm: các văn bản của HĐND

và UBND tỉnh và thành phố trực thuộc TW về tổ chức phân công, phân cấp cho cáccấp chính quyền địa phương thực hiện các nội dung văn bản của TW; các Sở chuyênngành căn cứ các quy định, định chế của các Bộ và phân công của UBND tỉnh tổ chức

Trang 34

hướng dẫn thực hiện theo quy định của nghiệp vụ chuyên ngành, hoặc ban hành đơn

giá (nếu có) để quản lý, đơn giá XDCB được xác định trên cơ sở định mức tiêu hao

cho các hoạt động do các bộ, ngành TW quy định và giá cả thực tế của địa phương;

các văn bản của HĐND và UBND cấp huyện, xã tổ chức thực hiện các nội dung liên

quan đến quản lý NSNN cho đầu tư XDCB trên cơ sở quy định của TW và phân công,

phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh hoặc thành phố

Sơ đồ 1.1: Mô hình hóa hệ thống văn bản pháp luật và văn bản pháp quy liên quan

quản lý NSNN cho đầu tư XDCB

1.2 43 2 Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư các dự án ĐTXDCB

Quy trình này hết sức quan trọng, có ảnh hưởng một cách trực tiếp đến chủ

Hệ thống luật – NSNN-Xây dựng -Đầu tư

-Đấu thầu

NĐ-CP-NSNN-Đầu tư&Xây dựng-Đấu thầu

Triển khaiCủa Địa phương

Phân công, phân cấp NSNN

Phân công đầu tư, xây dựng, đấu thầu

Đơn giá, định mức, thông báo giá

Trang 35

trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương, của đất nước, giữ vững và khẳngđịnh vai trò của nền kinh tế Nhà nước, đảm bảo những cân đối lớn của nền kinh tế: cânđối giữa tích lũy và tiêu dùng, cân đối giữa nhu cầu tăng trưởng và công bằng xã hội Bên cạnh đó loại chính sách này còn có thể kích thích hay điều chỉnh ở những khâumất cân đối của nên kinh tế

Đối với dự án sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương cấp huyện và vốn từnguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấphuyện:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cơ quan chuyên môn hoặc Ủy bannhân dân cấp xã lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư và thành lập Hội đồng để thẩmđịnh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn;

- Cơ quan được giao lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoàn thiện Báo cáotrình Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm mục tiêu, quy

mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện

Đối với dự án sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương cấp xã và vốn từ nguồnthu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp xã:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu

tư và thành lập Hội đồng để thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn

và khả năng cân đối vốn;

- Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm mục tiêu, quy

mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện

1.2 43 3 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện

Tùy theo tính chất quy mô dự án của từng lĩnh vực, Chính phủ có thể trực tiếplàm chủ đầu tư hoặc ủy quyền, phân quyền chủ đầu tư các dự án đầu tư XDCB thuộcNSNN cho các tổ chức, đơn vị và các địa phương trực thuộc Tương tự, UBND cấptỉnh, thành, có thể trực tiếp làm chủ đầu tư theo phân công của Chính phủ hoặc tùy vàothực tế ở địa phương để tiến hành phân công, ủy quyền chủ đầu tư cho các tổ chức,đơn vị và cấp hành chính quận, huyện, xã, phường Tùy theo tính chất, quy mô của dự

án và năng lực quản lý gắn với điều kiện cụ thể của dự án – công trình, chủ đầu tư cóthể tổ chức quản lý thực hiện dự án theo một trong bốn hình thức sau:

Trang 36

Thứ nhất, hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án được áp dụng

với các dự án mà mình có đủ năng lực chuyên môn Trong trường hợp này, chủ đầu tư

có thể thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc mình, hoặc không cần thành lập banquản lý dự án mà sử dụng bộ máy của mình kiêm nhiệm và cử người phụ trách đểquản lý thực hiện dự án

Thứ hai, hình thức chủ nhiệm điều hành dự án là hình thức quản lý thực hiện dự

án do một pháp nhân độc lập có đủ năng lực điều hành dự án thực hiện Chủ nhiệmđiều hành dự án có thể thực hiện một trong hai hình thức: Ban quản lý dự án chuyênngành hoặc thuê tư vấn Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định chủ đầu tư

và hình thức quản lý Ban quản lý dự án chuyên ngành được áp dụng đối với các dự ánđược chính phủ giao cho các Bộ, cơ quan ngang bộ và UBND cấp tỉnh, thành, quản lýthực hiện; các dự án được UBND cấp tỉnh giao cho các Sở chuyên ngành và UBNDcấp huyện thực hiện Đối với những trường hợp chủ đầu tư không có đủ điều kiện trựctiếp quản lý điều hành dự án thì thuê tư vấn có đủ năng lực để thực hiện theo thể thứchợp đồng quản lý toàn bộ hay một số nội dung của dự án

Thứ ba, hình thức chìa khóa trao tay được áp dụng khi chủ đầu tư được phép tổ

chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khảo sát, thiết

kế, mua sắm, xây lắp cho đến khi bàn giao đưa dự án – công trình vào sử dụng Đốivới NSNN cho đầu tư XDCB, hình thức này chỉ áp dụng đối với các dự án nhóm C,còn đối với các dự án nhóm A và B phải được sự cho phép của Thủ tướng Chính phủ

Thứ tư, hình thức chủ đầu tư tự thực hiện dự án là chủ đầu tư tự sản xuất, tự xây

dựng, tự giám sát và chịu trách nhiệm về chất lượng công trình và tiến hành nghiệmthu quyết toán khi công trình hoàn thành thông qua các hợp đồng XDCB Hình thứcnày áp dụng cho chủ đầu tư có năng lực sản xuất, xây dựng phù hợp với yêu cầu của

dự án trồng mới, chăm sóc cây trồng hàng năm, nuôi trồng thủy sản, giống cây trồngvật nuôi, khai hoang xây dựng đồng ruộng, duy tu bảo dưỡng sửa chữa thường xuyêncác công trình xây dựng, thiết bị sản xuất và dự án sử dụng vốn hợp pháp của Doanhnghiệp Chủ đầu tư có thể sử dụng bộ máy của mình hoặc thành lập Ban quản lý dự ántrực thuộc để quản lý điều hành dự án

Chủ quản đầu tư

Cơ quan chức năng của

Nhà thầu KS

Tư vấn

DA

Nhà thầu Xây lắp Nhà thầu

TK DT

Trang 37

Sơ đồ 1.2: Mô hình hóa quản lý, vận hành quản lý đối với từng dự án

đầu tư XDCB sử dụng NSNN

1.2 43 4 Quản lý quá trình lập và triển khai dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

* Xác định chủ trương đầu tư.

Để nâng cao tính công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triểnthì ngay ở khâu chuẩn bị đầu tư cần chú trọng việc lập báo cáo đề xuất và phê duyệtchủ trương đầu tư Đây là khâu đầu tiên của quá trình đầu tư, quyết định tính đúngđắn, sự phù hợp của chương trình, dự án với các mục tiêu và định hướng phát triểncũng như hiệu quả của dự án đối với phát triển nền kinh tế, của từng ngành, lĩnh vựckinh tế - xã hội và sự phát triển của các vùng lãnh thổ, địa phương

Trong việc thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư,phải thẩm định làm rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho từng chương trình, dự

án cụ thể; bảo đảm dự án được phê duyệt có đủ nguồn lực tài chính để thực hiện

Bên cạnh đó, cần phải tăng cường công tác rà soát để đảm bảo các chươngtrình, dự án bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm phải có đầy đủcác thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công: Đối với kế hoạch đầu tư côngtrung hạn, các dự án, chương trình phải được cấp có thẩm quyền quyết định chủtrương đầu tư và trong việc phân bổ vốn cho từng dự án cụ thể phải thực hiện theođúng thứ tự ưu tiên, đảm bảo bố trí đủ vốn để hoàn thành dự án theo tiến độ đã đượcquy định

Đi đôi với việc ưu tiên bố trí vốn để giải quyết nợ đọng xây dựng cơ bản vàhoàn trả các khoản vốn ứng trước, các cấp, các ngành phải tăng cường các biện phápkhông để phát sinh nợ đọng mới; hạn chế tối đa việc ứng trước vốn kế hoạch * Kế hoạch hóa nguồn vốn cho các dự án đầu tư

Kế hoạch hóa đầu tư đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý đầu tưXDCB bằng nguồn vốn NSNN Thực hiện tốt công tác này sẽ là cơ sở quan trọng để

Trang 38

các ngành, địa phương chủ động đẩy mạnh đầu tư có định hướng, cân đối nguồn lực,tránh được hiện tượng đầu tư chồng chéo, thiếu đồng bộ, dàn trải, lãng phí nguồn lựccủa NSNN.

Để có được kế hoạch vốn đầu tư tối ưu trước hết phải xây dựng chiến lược đầu

tư hợp lý, xác định ưu tiên đầu tư vào ngành nào, vùng nào; đầu tư như thế nào và mức

độ đầu tư bao nhiêu thì sẽ mang lại hiệu quả cao nhất; từ đó xác định được cơ cấu vốnđầu tư theo ngành, vùng và cơ cấu vốn đầu tư theo nhóm dự án (A, B, C) Sau khi xâydựng được chiến lược đầu tư hợp lý phải lập được quy hoạch đầu tư nhằm hoạch địnhtrước những vùng, những ngành cần được đầu tư, mức vốn đầu tư, thời gian đầu tư …Dựa vào quy hoạch để lập kế hoạch vốn đầu tư nhằm xác định nhu cầu và khả năngđáp ứng vốn trong từng giai đoạn nhất định cho thời hạn 10 năm, 5 năm, 1 năm theotừng nguồn vốn đầu tư khác nhau (vốn đầu tư tập trung, vốn chương trình mục tiêu,vốn đầu tư từ thu tiền sử dụng đất, vốn ODA, vốn trái phiếu Chính phủ…)

Từ 01/01/2015, Luật Đầu tư công bắt đầu có hiệu lực, việc đầu tư XDCB cũngnhư đầu tư phát triển ở các địa phương phải được thực hiện theo kế hoạch đầu tư côngtrong 5 năm (gọi là kế hoạch đầu tư công trung hạn) bắt đầu tư kế hoạch đầu tư côngtrung hạn giai đoạn năm 2016 – 2020

* Hệ thống nguyên tắc trong quản lý NSNN cho đầu tư XDCB gồm:

Một là, gắn chặt khả năng thu để bố trí các khoản chi đầu tư XDCB.

Chi NSNN cho đầu tư phải dựa trên cơ sở có nguồn thu thực tế từ nền kinh tế.Mức độ chi, cơ cấu các khoản chi phải dựa vào khả năng tăng trưởng GDP của đấtnước

Hai là, bảo đảm yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí NSNN cho các

chương trình, dự án đầu tư XDCB

Trong thực tế, tình trạng lãng phí và kém hiệu quả trong việc sử dụng vốnNSNN cho đầu tư XDCB diễn ra rất phổ biến Do vậy cần phải quán triệt nguyên tắctiết kiệm và hiệu quả trong quản lý NSNN

Ba là, tập trung có trọng điểm.

Việc phân bổ nguồn NSNN cho đầu tư XDCB phải căn cứ vào chương trìnhtrọng điểm, dự án của Nhà nước Thực hiện đúng nguyên tắc này sẽ đảm bảo tính mụcđích và khả năng tiết kiệm các khoản chi, sẽ có tác động dây chuyền thúc đẩy cácngành, các lĩnh vực phát triển

Trang 39

Bốn là, Nhà nước và nhân dân cùng làm trong tham gia các chương trình, dự án

đầu tư XDCB trong những lĩnh vực mà nhà nước không cần thiết phải đầu tư, nhất làcác chương trình, dự án mang tính chất phúc lợi xã hội

Nguyên tắc này đòi hỏi khi quyết định đầu tư cho một lĩnh vực, một chương trình,

dự án nhất định cần phải cân nhắc khả năng huy động các nguồn vốn khác để giảm nhẹcác khoản chi tiêu của NSNN

Năm là, phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của các cấp theo luật

định để bố trí NSNN cho thích hợp Áp dụng nguyên tắc này tránh được việc bố tríNSNN chồng chéo, khó kiểm tra giám sát, nâng cao trách nhiệm và tính chủ động củacác cấp

Sáu là, quản lý NSNN trong sự phối hợp chặt chẽ với khối lượng tiền tệ, lãi

suất, tỷ giá hối đoái để tạo nên công cụ tổng hợp cùng tác động đến các vấn đề củakinh tế vĩ mô

Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư XDCB:

Sơ đồ 1.3: Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư XDCB

* Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Công tác lập dự án được các cấp có thẩm quyền kiểm soát chặt chẽ về phạm vi, quy

mô của từng dự án theo đúng mục tiêu của từng lĩnh vực và phù hợp với quy hoạch được duyệt Các dự án được lập phải nêu rõ nguồn vốn thực hiện dự án Ở cấp trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tổng hợp danh mục cho phép lập dự

NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB

Bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự

án đầu tư XDCB, theo yêu cầu của KTTT

Thực hiện theo từng DA,

CT Phù hợp các giai đoạn đầu tư Phù hợp các bước thiết kếTheo loại nguồn vốn

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện từ giai

đoạn chuẩn bị đầu

tư đến khi kết thúc xây dựng, đưa công trình vào sử dụng

Nhà nước thực hiện chức năng quản lý gián tiếp:

- Hướng dẫn lập và quản lý chi phí dự án, công trình

- Kiểm tra việc thực hiện quản lý chi phí Theo Tổng mức đầu tư, dự

Trang 40

án Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp các danh mục dự án theo đề xuất từ các địa phương, các chủ đầu tư sau đó xin ý kiến tham gia của các Bộ chuyên ngành: Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Giao thông Vận tải… về sự cần thiết lập dự án, quy mô, tổng mức, nguồn vốn và sự phù hợp với quy hoạch của dự án Sau đó, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính Phủ Sau khi cân đối được tổng nguốn vốn sẽ đầu tư trong năm kế hoạch tiếp theo, Thủ tướng Chính phủ trình Quốc Hội xin ý kiến trong kỳ hợp gần nhất Sau khi có ý kiến phê chuẩn của Quốc Hội, Thủ tướng Chính phủ sẽ giao cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo về các địa phương thông qua HĐND cấp tỉnh, UBND cấp tỉnh sẽ ra quyết định đầu tư cho phép lập dự án.[11, tr.19-22]

* Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng

Thẩm định dự án đầu tư là việc kiểm tra lại các điều kiện quy định phải đảmbảo của một dự án đầu tư trước khi quyết định đầu tư Tất cả các dự án đầu tư sử dụngvốn ngân sách Nhà nước để đầu tư phát triển phải được thẩm định Nội dung thẩmđịnh dự án đầu tư tùy theo từng loại dự án, đó là các điều kiện nhằm đảm bảo sự phùhợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ; các điều kiện tài chính, giá cả, hiệu quảđầu tư; đảm bảo an toàn về tài nguyên, môi trường; các vấn đề xã hội của dự án… Saukhi thẩm định dự án đầu tư, nếu dự án đạt được những yêu cầu cơ bản về nội dungthẩm định và có tính khả thi cao thì cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định phê duyệt

dự án đầu tư

* Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dưng

Việc phân cấp về quản lý hoạt động đấu thầu được thực hiện như đối với việc tổchức thẩm định dự án Cấp nào phê duyệt dự án thì cấp đó thẩm định kế hoạch lựachọn nhà thầu thực hiện dự án [33, tr.19]

* Cấp giấy phép xây dựng

Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật xây dựng

Đối với dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấpcho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi phần hạ tầng kỹ thuật thuộckhu vực xây dựng công trình đã được triển khai theo quy hoạch xây dựng được cơquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

* Quản lý thi công xây dựng công trình

Ngày đăng: 01/12/2022, 16:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội (2014), Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
2. Quốc hội (2013), Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2013
3. Quốc hội (2014), Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
4. Quốc hội (2014), Luật đầu tư số 67/2014 ngày 26/11/2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư số 67/2014 ngày 26/11/2014
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
5. Chính phủ (2014), Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 về Quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
6. Chính phủ (2015), Nghị định 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 về Quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
7. Chính phủ (2015), Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 về quản lý chi phíđầu tư xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 về quản lý chi phí"đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
8. Chính phủ (2015), Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
9. Chính phủ (2015), Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
13. Chính phủ (2015), Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trìcông trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
14. Đinh Văn Phượng (2000), Thu hút và sử dụng vốn đầu tư để phát triển kinh tếmiền núi phía Bắc nước ta hiện nay, Luận án tiến sĩ kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút và sử dụng vốn đầu tư để phát triển kinh tế"miền núi phía Bắc nước ta hiện nay
Tác giả: Đinh Văn Phượng
Năm: 2000
15. Học viện Hành chính Quốc Gia (2015), Giáo trình Quản lý Hành chính Nhà nước tập 1, NXB Lý luận Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Hành chính Nhà nướctập 1
Tác giả: Học viện Hành chính Quốc Gia
Nhà XB: NXB Lý luận Chính trị
Năm: 2015
16. Học viện Hành chính Quốc Gia (2015), Giáo trình Quản lý Tài chính công, NXB Lý luận Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Tài chính công
Tác giả: Học viện Hành chính Quốc Gia
Nhà XB: NXBLý luận Chính trị
Năm: 2015
18. Lê Ngọc Bình (2011), Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đến đời sống các dân tộc thiểu số thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, Luận văn thạc sĩ xã hội học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đến đời sốngcác dân tộc thiểu số thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn
Tác giả: Lê Ngọc Bình
Năm: 2011
19. Lê Thị Thu Vân (2015), Quản lý nhà nước với đầu tư từ ngân sách cho vùng dân tộc và miền núi trên địa bàn huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam, Luận văn thạc sĩ Quản lý công, Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước với đầu tư từ ngân sách cho vùng dântộc và miền núi trên địa bàn huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Lê Thị Thu Vân
Năm: 2015
20. Nguyễn Thế Bảo (2015), Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng ở huyện Quảng Trạch tỉnh Quảng Bình, Luận văn thạc sĩ Quản lý công, Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng ở huyện QuảngTrạch tỉnh Quảng Bình
Tác giả: Nguyễn Thế Bảo
Năm: 2015
21. Nguyễn Huy Chí (2015), Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN ở cấp huyện thuộc Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Quản lý công, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơbản bằng nguồn vốn NSNN ở cấp huyện thuộc Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Huy Chí
Năm: 2015
23. Quốc hội (2015), Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2015
24. Trần Chí Việt (2015), Giải pháp quản lý đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách ở tỉnh Quảng Bình, Luận văn thạc sĩ Quản lý công, Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp quản lý đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách ở tỉnhQuảng Bình
Tác giả: Trần Chí Việt
Năm: 2015
26. Trang thông tin điện tử UBND huyện Bố Trạch, https://botrach.quangbinh.gov.vn/3cms/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Thứ nhất, hình thức chủ đầutư trực tiếp quản lý thực hiện dự án được áp dụng - LUAN VAN IN NOP chí nghĩa  da sữa (1) 23 10
h ứ nhất, hình thức chủ đầutư trực tiếp quản lý thực hiện dự án được áp dụng (Trang 35)
Bảng 2.1. Cơ sở kinh doanh dịch vụ, du lịch giai đoạn 2011 – 2015 - LUAN VAN IN NOP chí nghĩa  da sữa (1) 23 10
Bảng 2.1. Cơ sở kinh doanh dịch vụ, du lịch giai đoạn 2011 – 2015 (Trang 56)
Bảng 2.2. Doanh thu dịch vụ, du lịch giai đoạn 2011 – 2015 - LUAN VAN IN NOP chí nghĩa  da sữa (1) 23 10
Bảng 2.2. Doanh thu dịch vụ, du lịch giai đoạn 2011 – 2015 (Trang 57)
Bảng 2.3: Mợt số cơng trình XDCB về CSHT giai đoạn 2012 – 2015 - LUAN VAN IN NOP chí nghĩa  da sữa (1) 23 10
Bảng 2.3 Mợt số cơng trình XDCB về CSHT giai đoạn 2012 – 2015 (Trang 61)
Bảng 2.7. Thống kê một số văn bản pháp quy về quản lý đầutư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN giai đoạn từ năm 2014 trở về trước - LUAN VAN IN NOP chí nghĩa  da sữa (1) 23 10
Bảng 2.7. Thống kê một số văn bản pháp quy về quản lý đầutư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN giai đoạn từ năm 2014 trở về trước (Trang 63)
Sản phẩm XDCB được hình thành qua nhiều khâu, nhiều hạng mục cơng việc. Trong đó, có nhiều hạng mục sau khi chuyển tiếp bước thi cơng thì nó trở thành vật bị che khuất - LUAN VAN IN NOP chí nghĩa  da sữa (1) 23 10
n phẩm XDCB được hình thành qua nhiều khâu, nhiều hạng mục cơng việc. Trong đó, có nhiều hạng mục sau khi chuyển tiếp bước thi cơng thì nó trở thành vật bị che khuất (Trang 113)
nước theo mơ hình 1 cửa. - LUAN VAN IN NOP chí nghĩa  da sữa (1) 23 10
n ước theo mơ hình 1 cửa (Trang 116)
Dự kiến mơ hình giao dịch 1cửa sẽ được sửa đổi như sau: - LUAN VAN IN NOP chí nghĩa  da sữa (1) 23 10
ki ến mơ hình giao dịch 1cửa sẽ được sửa đổi như sau: (Trang 117)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w