Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 5: Tiền tệ, ngân hàng và chính sách tiền tệ, cung cấp cho người học những kiến thức như: Các khái niệm cơ bản về tiền; Cung tiền và quản lý cung tiền; Cầu về tiền; Quan hệ cung – cầu về tiền và lãi suất cân bằng; Tác động của chính sách tiền tệ. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Chương 5
TIỀN TỆ, NGÂN HÀNG
VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
N.A.§OµN –KTQL- §HBKHN
Chương 5
TIỀN TỆ, NGÂN HÀNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Mục tiêu:
Tìm hiểu các khái niệm cơ bản về tiền và cung, cầu về tiền
Xây dựng mô hình cung - cầu về tiền
Phân tích tác động của chính sách tiền tệ
Nội dung:
Các khái niệm cơ bản về tiền
Cung tiền và quản lý cung tiền
Cầu về tiền
Quan hệ cung – cầu về tiền và lãi suất cân bằng
Tác động của chính sách tiền tệ
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
Tiền là bất cứ phương tiện nào được thừa nhận chung để thanh toán cho việc giao hàng hoặc để trả nợ Nó là phương tiện trao đổi
N.A.§ - KTQL - §HBKHN Tiền là tiên là phật
Là sức bật của tuổi trẻ,
Là sức khỏe của tuổi già,
………
Tiền là gì?
5.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIỀN
Tiền là gì?
Điều kiện được chấp nhận chung ?
Ông A bán 10 con gà
Ông A nhận 1,5 tr đồng
Chợ
1,5 tr đ có ý nghĩa gì?
Một năm sau quay lại mua gà?
Được bao nhiêu con?
N.A.§ - KTQL - §HBKHN 5.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIỀN
Trang 2Dự trữ giá trị và vấn đề
được chấp nhận chung?
Phương tiện trao đổi
Dự trữ giá trị
Đơn vị đo lường (hạch toán)
Các chức năng của tiền
N.A.§ - KTQL - §HBKHN 5.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIỀN
Các loại tiền trong
nền kinh tế hiện đại
Tiền mặt Các khoản gửi không kỳ hạn Các khoản gửi kỳ hạn ngắn Các khoản gửi kỳ hạn dài……
Ví dụ:
Tiền của một gia
đình nằm ở những
đâu?
Các loại tiền
Tiền hàng hóa
Tiền quy ước
Giấy bạc NHTƯ Tiền NHTM (các khoản gửi…)
N.A.§ - KTQL - §HBKHN 5.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIỀN
Dự trữ vàng của một số nước (tấn)
Mỹ Đức Italy Pháp Nga TQ Thụy
Sỹ
Nhật Bản
Hà Lan
Ấn Độ 8.134 3.374 2.451 2.435 1.857 1.762 1.040 765 612 557
Trang 4Đo lường lượng tiền
VÍ DỤ:
TIỀN MẶT TRONG LƯƯU HÀNH
+ TIỀN THU ĐƯỢC TRONG NGÀY ĐANG LƯU GIỮ Ở NGÂN HÀNG VÀ CÁC
KHOẢN GỬI Ở NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG.
_
= CƠ SỐ TIỀN M0
_
TIỀN MẶT TRONG LƯƯU HÀNH
+ CÁC KHOẢN GỬI KHÔNG KỲ HẠN (KHÔNG CÓ LÃI SUẤT)
+ CÁC KHOẢN GỬI KHÔNG KỲ HẠN (CÓ LÃI SUẤT),
= CUNG ỨNG TIỀN M1
+ TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN NGẮN
+ TIỀN TIẾT KIỆM,
= CUNG ỨNG TIỀN M2
+ TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN DÀI
+
_
= CUNG ỨNG TIỀN M3
+ CHỨNG KHOÁN KHO BẠC NGẮN HẠN, THƯ Ơ NG PHIẾU, HỐI PHIẾU
Đ ƯỢ C NGÂN HÀNG CHẤP NHẬN
= L
BẢNG 8.1 CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐO TỔNG LƯỢNG TIỀN
N.A.§ - KTQL - §HBKHN 5.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIỀN
5.2 CÁC CHỦ THỂ THAM GIA VÀO QUÁ TRÌNH CUNG ỨNG TiỀN
Ngân hàng trung ương
Ngân hàng thương mại
- Người gửi tiền
- Người vay tiền
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
5.3.1 Chức năng của ngân hàng trung ương
- Phát hành tiền
Là ngân hàng của các ngân hàng thương mại
Chức năng là ngân hàng của chính phủ
Kiểm soát mức cung tiền
- Hỗ trợ, giám sát và điều tiết hoạt động của các thị trường tài chính.
- Chức năng thực thi chính sách tiền tệ
N.A.§ - KTQL - §HBKHN 5.3 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ VIỆC CUNG ỨNG TIỀN CƠ SỞ
5.3.2 Cung ứng tiền cơ sở
Ví dụ:
Ông A in lậu 20 tỷ đồng
Mua tài sản
Tài sản Hàng hóa
Xe tải
Cho vay Trái phiếu
Cổ phiếu Đất đai
Ngoại tệ
………
Tổng: 20 tỷ
Giá trị
1 tỷ
3 tỷ
2 tỷ 3tỷ
4 tỷ
4 tỷ
2 tỷ
……
Tổng: 20 tỷ
Khi ông A sử dụng tiền để mua hàng hóa, cho vay, tiền đi vào lưu thông
Tài sản của ông ta từ đâu ra?
Chú ý các kênh mà NHTƯ đưa tiền vào lưu thông
5.3 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ VIỆC CUNG ỨNG TIỀN CƠ SỞ
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
Trang 5Bảng cân đối kế toán của ngân hàng trung ương (dạng đơn giản)
Trái phiếu của chính phủ
Cho vay
900 100
Dự trữ ngân hàng Tiền mặt trong lưu thông
200 800
Tiền cơ sở do NHTW phát hành: 1000
NHTƯ
Chuẩn bị tiền
Phát
hành
Cho vay (cho các NHTM vay,…) Mua tài sản (mua trái phiếu chính phủ, ngoại tệ…)
N.A.§ - KTQL - §HBKHN 5.3 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ VIỆC CUNG ỨNG TIỀN CƠ SỞ
5.3.2 Cung ứng tiền cơ sở
NHTƯ
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
Tiền tài
chính
Tiền ngân hàng 5.3 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ VIỆC CUNG ỨNG TIỀN CƠ SỞ
Khái niệm Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính có giấy phép kinh doanh của chính phủ để cho vay tiền và mở các khoản tiền gửi, kể
cả các khoản tiền gửi mà dựa vào đó có thể phát séc
Chức năng Chức năng trung gian
Chức năng trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán
Chuyển hoá các phương tiện tiền tệ Làm dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác Tham gia thị trường
N.A.§ - KTQL - §HBKHN 5.4 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ VIỆC TẠO RA TIỀN GỬI
5.4.1 Ngân hàng thương mại
5.4.2 Ngân hàng thương mại tạo ra tiền
Ví dụ:
Ông A gửi 100 vào NHTM Cho vay 90%
Dự trữ 10%
Người vay rút tiền chi tiêu
Lượng tiền trở lại lưu thông là 90
Kết quả:
+ Tiền trong lưu thông giảm 100 + Tiền trong lưu thông tăng 90
+ Tiền trong lưu thông giảm 10 + Phương tiện thanh toán mới:
khoản gửi: 100
N.A.§ - KTQL - §HBKHN 5.4 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ VIỆC TẠO RA TIỀN GỬI
Trang 6Bước 1 D=100 Dự trữ 10 Cho vay 90
D=90
D=81
Bước 2
Bước 3
Bước n
DỰ TRỮ 9
DỰ TRỮ 8,1
Cho vay 81 Cho vay 72,9
Hình 5.2 Quá trình tạo ra tiền gửi của
hệ thống ngân hàng thương mại
Hệ thống NHTM tạo ra tiền
N.A.§ - KTQL - §HBKHN 5.4 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ VIỆC TẠO RA TIỀN GỬI
Tiền trong lưu thông
Tiền trong lưu thông
Tổng các khoản gửi mà hệ thống NHTM tạo ra là:
1 d
∑ D = tiền dự trữ X
Hệ thống NHTM tạo ra tiền
D = 100 + 1000,9 + 1000,92+ 1000,93+
= 100 = 1000.1
1-0,9
N.A.§ - KTQL - §HBKHN 5.4 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ VIỆC TẠO RA TIỀN GỬI
Ví dụ:
Phát hành 1000 tờ loại 1$ M0=1000
Có NHTM M0=1000 Trong lưu thông: 400
Dự trữ NHTM: 600
M1= Tiền trong lưu thông + Các khoản gửi giao dịch
d=100% M1=400+600x1/100% = 1000 d=10% M1=400+600x1/10% = 6400 d=5 % M1=400+600x1/5% = 12400 d=2% M1=400+600x1/2% = 30400
M1= ƒ(M0; d)
N.A.§ - KTQL - §HBKHN 5.4 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ VIỆC TẠO RA TIỀN GỬI
Tỷ lệ dự trữ
Do nhu cầu kinh doanh Quản lý của NHTƯ đối với hoạt động kinh doanh của NHTM Quản lý cung tiền của NHTƯ
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Bảng cân đối tài sản của hệ thống NHTM (Tỷ lệ dự trữ thực tế là 10%) Tài sản Giá trị Nguồn vốn Giá trị
Dự trữ ngân hàng Cho vay đầu tư
200 1800
Tiền ký gửi 2000
N.A.§ - KTQL - §HBKHN 5.4 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ VIỆC TẠO RA TIỀN GỬI
Trang 7Ví dụ về cung tiền:
M0=4500;
ctm=20%;
Dự trữ
=1500
Tiền trong lưu thông
=3000
M0=4500
M1= 3000+ 15000=18000
Số nhân tiền=1/d=10
N.A.§ - KTQL - §HBKHN Kiểm soát M1
Quan hệ giữa M0và M1
ΔM0 Δ lượng trái phiếu năm giữ - Nghiệp vụ thị
trường mở
Δ lượng tiền cho vay – Δ lãi suất chiết khấu
ΔM1
Δd
5.5 KIỂM SOÁT CUNG TIỀN CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
Cầu về tiền cơ sở: Md= dD + ctmD = (d+ctm)D;
Cung tiền của NHTƯ M0 = Md
Hoạt động của NHTM Tạo ra tiền gửi D với số nhân tiền: 1/d
Cung tiền M1= D+ctmD = (1+ctm)D
Các khoản gửi không kỳ hạn D
Dự trữ:
dD
Tiền trong lưu thông:
ctmD Tiền cơ sở - M0
Mức cung ứng tiền M1= D + ctmD
1+ ctm
M = M
1 d
D = tiền dự trữ X
N.A.§ - KTQL - §HBKHN Kiểm soát M1(tiếp)
M1= ƒ(M0; d)
5.5 KIỂM SOÁT CUNG TIỀN CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
D = 15000
Dự trữ
=1500
Tiền trong lưu thông
=3000
M0=4500
M1= 3000+ 15000=18000
Số nhân tiền=1/d=10
M1= 4x4500=18000
Tiếp ví dụ về cung tiền:
Có M0=4500; ctm=20%; d=10%;
1+ ctm d+ ctm
M1 = M0
1+ ctm d+ ctm = 4 5.5 KIỂM SOÁT CUNG TIỀN CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
ST T
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Tiền mặt Các khoản tiền gửi giao dịch Tổng cung tiền M1(=1+2)
Dự trữ bắt buộc
Dự trữ dư thừa Tổng dự trữ của các ngân hàng thương mại Lượng trái phiếu chính phủ do dân chúng nắm giữ
Tỷ lệ chiết khấu
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
100 240 340 60 0 60 460 7%
25%
Ví dụ về thay đổi cung tiền
N.A.§ - KTQL - §HBKHN 5.5 KIỂM SOÁT CUNG TIỀN CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
Trang 8D = 240
Dự trữ dD=60
Tiền trong
lưu thông
ctmD=100
M0=100+60
M1= 100+ 240=340
M1= 100+ 240=340
Số nhân tiền=1/d=4
Tình trạng ban đầu
N.A.§ - KTQL - §HBKHN 5.5 KIỂM SOÁT CUNG TIỀN CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
Để tăng cung tiền ΔM1= 60?
Giả định tiền mặt do dân chúng nắm giữ không đổi ∑D=240+60=300;
Dự trữ là 60 d=0,2=20%; Δd=-5% (Khi đó số nhân tiền 1/d=5)
Ví dụ về thay đổi cung tiền (tiếp theo)
D = 240+60=300
Dự trữ dD=60
Tiền trong lưu thông
ctmD=100
M0=100+60
M1= 100+ 300=400
Số nhân tiền=1/d=5
Δ tỷ lệ dự trữ bắt buộc
N.A.§ - KTQL - §HBKHN 5.5 KIỂM SOÁT CUNG TIỀN CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
Δ tỷ lệ chiết khấu:
- Có 1/d=4 ΔM0=15
Tỷ lệ chiết khấu phải giảm sao cho các NHTM vay thêm 15
Nghiệp vụ thị trường mở:
- Có 1/d=4 ΔM0=15
NHTƯ cần mua thêm lượng trái phiếu giá trị là 15
Ví dụ về thay đổi cung tiền (tiếp theo)
D = 240; ΔD=60
Dự trữ =60;
Δ dự trữ =15
Tiền trong lưu thông
=100
M0=100+60; ΔM0=15
M1= 100+ 240=340; ΔM1=60
Số nhân tiền=1/d=4
ΔM0
N.A.§ - KTQL - §HBKHN 5.5 KIỂM SOÁT CUNG TIỀN CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
Cầu về tiền (Md-demand for Money) là toàn bộ lượng tiền mà các tác nhân của nền kinh tế muốn nắm giữ
Giữ tiền để làm gì?
Cầu giao dịch: Md/P=ƒ(Y) Cầu dự phòng: Md/P=ƒ(Y) Cầu đầu cơ: Md/P=ƒ(R)
5.6 CẦU VỀ TIỀN Khái niệm
1=15%
R2=3%
R
t
A B
Có 10 tỷ đồng Tiền
Vàng Đất đai
Cổ phiếu Trái phiếu
……
Md/P = ƒ(Y;R) + -N.A.§ - KTQL - §HBKHN
Trang 9R1
(R)
Md/P (R)
Md/P H.5.0 Đường cầu
Md/P=ƒ(R) P
P1
DD
QD
Đường cầu
và đường
cầu về
hàng hóa
Hàm cầu
và đường
cầu về
d/P=hY+N-mR
Md/P = ƒ(Y;R) +
-Với Y cho trước Md/P=
ƒ(R)
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
QD= b0–b1P
QD= ƒ(P)
QD= ƒ(P; thu nhập, sở thích,… )
Không đổi 5.6 CẦU VỀ TIỀN
Ví dụ:
Cho Md/P=2Y+1000-200R
Với Y1=4500
Md/P=10000-200R
R 5
Md/P (R)
9000 10000 Md/P 5.6 CẦU VỀ TIỀN
Ví dụ về đường cầu về tiền và dịch chuyển của nó:
Cho Md/P=2Y+1000-200R Với Y1=4500 có Md/P=10000-200R Với Y2=5000 có Md/P=11000-200R
R 5
Md/P (Y1) Md/P(Y2)
9000 10000 11000 Md/P
R
Md/P (Y1) Md/P(Y2)
Y2> Y1 Dịch chuyển
đường cầu về tiền
N.A.§ - KTQL - §HBKHN 5.6 CẦU VỀ TIỀN
5.7 QUAN HỆ CUNG – CẦU VỀ TIỀN VÀ LÃI SUẤT CÂN BẰNG
R
R1
Md/P (Y1)
Md/P
P
P0
SS DD
const M
mR N hY P M
s d
Hệ phương trình
Đồ thị
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
R
Md(Y)
Ms/P M/P
R0
Hình 5.4 Cung, cầu và cân bằng
Trang 10Md(Y)
Ms/P M/P
R0
Hình 5.4 Cung, cầu và cân bằng
trên thị trường tiền tệ
Xây dựng mô hình để làm gì?
R
Md(Y)
Ms/P M/P
R0
Trong ngắn hạn lãi suất phụ thuộc những gì?
Chính phủ, NHTƯ có thể tác động đến lãi suất bằng
cách nào?
Tác động đến lãi suất nhằm mục đích gì?
Hình 5.4 Cung, cầu và cân bằng
trên thị trường tiền tệ
m/P
Md/P
R1
R
Md(Y1) Md(Y2)
Ms/P M/P
R0
Ví dụ:
9000 P
s M
200R 10000 P
d M
R* =5
R
5
Md/P (Y1)
9000 10000 M/P
Ms/P
Thay đổi cung, cầu về tiền
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
Hình 5.5 Dịch chuyển đường cung, cầu trên thị trường tiền tệ
5.7 QUAN HỆ CUNG – CẦU VỀ TIỀN VÀ LÃI SUẤT CÂN BẰNG
Ví dụ về đường cầu về tiền và dịch chuyển của nó:
Cho Md/P=2Y+2000-100R
Y1=6000
MS/P =13000
a Tính R và vẽ đồ thị
b Để có lãi suất bằng 5, cung tiền phải thay đổi bao nhiêu? Vẽ đồ thị
Trang 1110
Md/P (Y1)
13000 14000 M/P
Ms/P
Cho Md/P=14000-100R
MS/P =13000
R=10
MS/P=13500
R =?
Md(Y1)
Yad
Y1ad
R1
I=(R)
R1
Y1
5.8 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
1
Tình trạng ban đầu của nền kinh tế
Đầu tư và lãi suất
Đường đầu tư R
I
R1
R2
I1 I2
I
I1 I2
Yad
I
Y=k.I
Y2ad
Y1ad
R1
R2
Md
M1 M2
I=(R)
R1
R2
Y1 Y2
Ms/P R I Yad Y
Y Md/P R
R I ……
Tác động của chính sách tiền tệ
5.8 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
Hình 5.6 Lãi suất và chi đầu tư có kế hoạch
Hình 5.7 Cung tiền tăng tác động đến sản lượng thông qua việc giảm lãi suất
Ví dụ về tác động của chính sách tiền tệ
Y Y
0,8Y 900 Y
ad ad
Y =4500
Thị trường hàng hóa Cho C=100+0,8Y; I=500-20R;
G=400
Ở mức R1=5
I1=400; C=100+0,8Y; G=400
9000 P M
200R 1000 2Y P M
s d Thị trường tiền tệ
Với Y1=4500, có
9000 P M
200R 10000 P
M
s d 5.8 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
Trang 125.8 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
R
5
Md/P (Y1=4500)
9000 10000 M/P
Ms/P
Yad
4500 Y
Yad(R1=5)
Hai thị trường đồng thời cân bằng: Y1=4500; R1=5.
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
Cho ΔMs/P=400
Ban đầu Y1=4500 chưa thay
đổi, có
9400
P
s
M
200R 10000
P
d
M
R2=3 I2=440 Yadtăng Y2=4700
Khi Y2=4700, cầu về tiền tăng R tăng
…
Y R
Câu hỏi: sau khi cung
tiền thực tế tăng 400 Y, R?
Ví dụ về tác động của chính sách tiền tệ (tiếp)
5.8 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Yad
4500 4700 Y
Yad(R1=5)
R
5
(Y1=4500)
9000 9400 M/P
Ms/P N.A.§ - KTQL - §HBKHN
Y R
Câu hỏi: sau khi cung tiền thực tế tăng 400 Y, R?
5.8 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Thị trường tiền:
Md/P=2Y+1000-200R;
MS/P=9400
9400=2Y+1000-200R
Y=4200+100R Hoặc R = Y/100 – 42
Y = 4500 R = 3
Y = 4600 R = 4
Y = 4700 R = 5
Bài toán tìm Y, R
Giữ Y, R làm ẩn số
Thị trường hàng hoá:
C=100+0,8Y I=500-20R G=400
Yad=1000+0,8Y-20R
Yad=Y
Y=5000-100R
R = 5 Y = 4500
R = 4 Y = 4600
R = 3 Y = 4700
………
5.8 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Trang 13T×m Y, R
Y=5000-100R
Y=4200+100R
R=4 vµ Y=4600
//
R
4200 4600 5000 Y
5.8 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
quan hệ giữa Y và R
Biểu diễn đồ thị mối
quan hệ giữa Y và R
Ban đầu: Y1=4500; R1=5.
Thị trường hàng hoá:
C=200+0,75Y
I=500-20R
G=400
Thị trường tiền:
Md/P=2Y+2000-200R;
MS/P=9000
5.8 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Ví dụ
Tính Y, R, vẽ đồ thị
Cho ΔMs/P=200
Tính thay đổi Y, R?
Tìm Y, R Y=4400-80R Y=3500+100R
R=5 và Y=4000
Thị trường hàng hoá:
C=200+0,75Y I=500-20R G=400
Yad=1100+0,75Y-20R
Yad=Y
Y=4400-80R
Thị trường tiền:
Md/P=2Y+2000-200R;
MS/P=9000
9000=2Y+2000-200R
Y=3500+100R
Tìm Y, R Y=4400-80R Y=3600+100R
Thị trường hàng hoá:
C=200+0,75Y I=500-20R G=400
Yad=1100+0,75Y-20R
Yad=Y
Y=4400-80R
Thị trường tiền:
Md/P=2Y+2000-200R;
MS/P=9200
9200=2Y+2000-200R
Y=3600+100R
Cho ΔMs/P=200
Tính thay đổi Y, R?
Trang 14R
5
4,44
E1
3600 4000 4400 Y
4044
Chú ý
1 Tiền là gì?
2 Lượng tiền M1gồm những tiền nào?
3 NHTƯ thay đổi M1bằng cách nào?
4 Cầu về tiền phụ thuộc những gì?
5 Lãi suất trong ngắn hạn phụ thuộc những gì?
6 NHTƯ điều chỉnh lãi suất bằng cách nào?
7 Lãi suất ảnh hưởng ntn đến sản lượng?
Kiểm tra Mục tiêu điều tiết trong ngắn hạn Nguyên nhân suy thoái khủng hoảng kinh tế Trong mô hình số nhân, tại sao chính phủ tăng chi tiêu dẫn đến sản lượng tăng và tăng gấp nhiều lần?
Cho C=200+0,85Y; I=300; G=400; X=300; M=0,1Y; t=0,12.
a Tính Y, vẽ đồ thị.
b Xác định tình trạng ngân sách, cán cân thương mại
c Xác định các thành phần chi tiêu?
d Khi chính phủ tăng chi tiêu 100, tình trạng ngân sách và cán cân thương mại thay đổi ntn?
e Để tăng sản lượng 400 chính phủ cần thay đổi chi tiêu là bao nhiêu?