1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

So sánh đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp nước ngoài (quan hệ kinh tế quốc tế)

17 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So Sánh Đầu Tư Trực Tiếp Và Đầu Tư Gián Tiếp Nước Ngoài (Quan Hệ Kinh Tế Quốc Tế)
Người hướng dẫn PT. Nguyễn Văn A
Trường học Học viện Tư pháp - Hanoi Law University
Chuyên ngành Quan hệ Kinh tế Quốc tế
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 BỘ TƯ PHÁP ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI MÔN HỌC QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ ĐỀ TÀI So sánh đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp nước ngoài Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Lớp Hà Nội, Tháng.

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

MÔN HỌC: QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI: So sánh đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp nước

ngoài

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Mã sinh viên:

Lớp:

Hà Nội, Tháng 11/2022

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong thời đại mới, nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển, những ảnh hưởng của các công ty đa quốc gia cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ các nước trên con đường phát triển Nhằm hội nhập với nền kinh tế thế giới, chúng ta phải có những sự thay đổi, chuyển mình để không bị gạt khỏi vòng quay chung của nền kinh tế thế giới Một trong những cách thức để phát triển quan hệ kinh tế quốc tế chính là tham gia vào đầu tư quốc tế Vấn đề này sẽ được làm rõ thông qua việc phân tích, so sánh về đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp nước ngoài Đồng thời, bài làm cũng sẽ phân tích, tìm hiểu về vai trò của FDI đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam

NỘI DUNG

I/ Khái quát về đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp nước ngoài 1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

1.1.1 Khái niệm

Đầu tư trực tiếp nước ngoài được IMF định nghĩa là đầu tư trực tiếp nhằm đạt được quyền lợi lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trong một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư, mục đích của nhà đầu tư là nhằm đạt được hiệu quả cao trong quản lý doanh nghiệp.1

Có thể hiểu một cách khái quát: FDI là một hình thức đầu tư quốc tế trong

đó chủ đầu tư của một nước đầu tư toàn bộ hay phần vốn đủ lớn đầu tư cho một dự án ở nước khác nhằm giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát

dự án đó.2

1.1.2 Đặc điểm của FDI

FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đâu là tìm kiếm lợi nhuận

Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước để giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ, lãi

FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu

tư thông qua việc đưa máy móc, thiết bị, bằng phát minh, sáng chế, bí quyết

kỹ thuật, cán bộ quản lí vào nước thực hiện đầu tư để thực hiện dự án

1 MUTRAP II (2005), Từ điển chính sách thương mại quốc tế, Hà Nội

2 Trương Thị Thúy Bình (2020), Giáo trình Quan hệ kinh tế quốc tế, Nxb Tư pháp, Hà

Nội

Trang 4

1.2 Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI)

1.2.1 Khái niệm

Theo Ezirim,1 FPI là quyết định tài trợ nguồn lực tài chính cho các dự án hay đầu tư chứng khoán ở nước ngoài đi cùng với kỳ vọng lợi nhuận và thu nhập trong tương lai Còn Anyanwale2 và Ezirim thì cho rằng, FPI là một trong những thành phần của đầu tư nước ngoài FPI liên quan đến việc đầu tư chứng khoán trong nước của một chủ thể nước ngoài hoặc mua chứng khoán nước ngoài của người cư trú

Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, FPI là hoạt động mua chứng khoán (cổ phiếu hoặc trái phiếu) được phát hành bởi 1 công ty hoặc cơ quan chính phủ của 1 nước khác trên thị trường tài chính trong nước hoặc nước ngoài.3

1.2.2 Đặc điểm của FPI

Số lượng cổ phần của các chủ đầu tư nước ngoài mua thường bị khống chế tùy theo quy định từng nước để tránh doanh nghiệp bị chi phối

Lợi nhuận được thu qua lãi suất cổ phiếu không cố định (tùy thuộc và kết

quả kinh doanh)

Doanh nghiệp đầu tư không có điều kiện và cơ hội tiếp thu công nghệ kỹ thuật hiện đại nhưng có khả năng phân tán rủi ro cho người mua cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp

II/ So sánh đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp nước ngoài

2.1 Giống nhau giữa FDI và FPI

Về bản chất, cả đầu tư gián tiếp nước ngoài và đầu tư trực tiếp nước ngoài

là một loại hình đầu tư quốc tế Vì vậy, cả hai đều đơn thuần là sự vận động của tiền tệ và các tài sản khác giữa các quốc gia nhằm điều chỉnh tỷ lệ kết hợp giữa các yếu tố sản xuất nhằm đạt được lợi ích tối đa

Tỉ lệ đóng góp vốn của nhà đầu tư đều bị khống chế ở một mức nhất định FDI và FPI xuất hiện do nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, là tất yếu khách quan do sự khác nhau về nhu cầu và khả năng tích lũy vốn của các quốc gia;

do việc tránh các hàng rào thuế quan và phi thuế quan đồng thời nhằm nâng cao uy tín quốc tế và thực hiện các mục đích chính trị, xã hội; hạn chế rủi ro Bên cạnh đó, cả hai hình thức này đều nhằm mục đích tạo lợi nhuận cho nhà đầu tư Để tạo ra lợi ích tốt nhất cho mình, nhà đầu tư có thể chọn cho mình cách thức đầu tư phù hợp nhất, hoặc kết hợp cả hai hình thức FDI và FPI Lợi

1 Ezirim B.C (2005), Finance Dynamics Principles, Researches and Applications, (3rd

Edition), Murkowits Center for Research and Development

2 Anyanwale, A.B, (2007) FDI and Economic Growth: Evidence from Nigeria, AERC

Research Paper, African Economic Research Consortium, Nairobi

3 IMF (International Monetary Fund) (1993), Balance of Payments Manual 5 th Edition,

Washington DC

Trang 5

nhuận của nhà đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và

tỷ lệ thuận với số vốn đầu tư Do đó, tình hình hoạt động của doanh nghiệp là mối quan tâm chung của cả hai hoạt động đầu tư này

Do đều là hoạt động đầu tư quốc tế nên FDI và FPI chịu sự điều chỉnh của nhiều luật lệ khác nhau như: luật ước, thông lệ quốc tế và luật của bên tham gia đầu tư,…

2.2 Khác nhau giữa FDI và FPI

1 Chủ đầu tư Chủ yếu là đầu tư tư nhân Chính phủ, các tổ chức quốc

tế, phi chính phủ hoặc tư nhân

2 Hình thức

sinh lời

Mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ không phải lợi tức

Thông thường dưới hình thức tiền lãi chênh lệch giá hoặc cổ tức

3 Khoản đầu

FDI là khoản đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài để thu lợi nhuận thông qua chính các doanh nghiệp ở quốc gia nhận đầu tư

FPI là khoản đầu tư cổ phần thụ động của một doanh nghiệp, thông qua tài sản chính

4 Vai trò của

nhà đầu tư

Các nhà đầu tư FDI đóng vai trò tích cực trong việc quản

lý công ty được đầu tư

Các nhà đầu tư FPI đóng vai trò thụ động trong công ty nước ngoài

5 Mức độ

quản lý, kiểm

soát của nhà

đầu tư với đối

tượng tiếp

nhận

Khi các nhà đầu tư FDI đạt được cả quyền sở hữu và quyền quản lý thông qua đầu

tư thì mức độ kiểm soát tương đối cao

Đối với FPI, mức độ kiểm soát

ít hơn khi các nhà đầu tư chỉ

có quyền sở hữu

7 Tính ổn

định

Có xu hướng ổn định hơn so với FPI

Là thành phần “nóng” và bất

ổn

Trang 6

8 Hiệu quả

quản lý dự án

Các dự án FDI được quản lý với hiệu quả cao

Các dự án FPI được quản lý kém hiệu quả hơn

9 Đầu tư

thông qua

Tài sản thực Các nhà đầu tư FDI đầu tư vào tài sản tài chính và phi tài chính như tài nguyên, bí quyết kỹ thuật cùng với chứng khoán

Chỉ đầu tư vào tài sản tài chính

10 Nhập

cảnh đầu tư

và chấm dứt

đầu tư

Các nhà đầu tư FDI không

dễ dàng trong việc bán cổ phần của mình bởi bao gồm

cả tài sản phi tài chính

Các nhà đầu tư FPI có thể lưu chuyển tài sản tài chính tương đối dễ dàng

11 Xu hướng

dịch chuyển

đầu tư Từ nước phát triển sang nước

đang phát triển

Giữa các nước phát triển với nhau, hoặc giữa nước đang phát triển sang nước phát triển

12 Kết quả Chuyển giao tiền, công nghệ

và các nguồn lực khác

Chuyển giao vốn

III/ Phân tích vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển kinh

tế Việt Nam

Trong những năm qua, Việt Nam liên tục đạt bước phát triển tích cực, luôn đứng trong nhóm các quốc gia có tốc độ phát triển nhanh, vị thế trên trường quốc tế ngày càng cao; đời sống người dân được nâng lên, thứ tự năng lực cạnh tranh quốc tế được cải thiện Để đạt được sự phát triển kinh tế như vậy

là nhờ một phần lớn vào vai trò vô cùng quan trọng của FDI Theo đó, tính lũy kế đến ngày 20/12/2019, cả nước có 30.827 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 362,58 tỷ USD Nhiều tập đoàn hàng đầu trên thế giới đã chọn Việt Nam làm “cứ điểm” sản xuất như Samsung, LG, Toyota, Honda, Canon…

Trong giai đoạn 1988-2019, vốn FDI thực hiện bằng khoảng 47% vốn đăng

Trang 7

ký.1 Riêng năm 2019, tổng số vốn đăng ký cấp mới và vốn tăng thêm đạt 38

tỷ USD Doanh nghiệp FDI đã trở thành một khu vực phát triển năng động, có đóng góp lớn vào GDP toàn quốc: Nghiên cứu về hiệu quả khu vực FDI trong giai đoạn 2011-2019 thấy rằng, khu vực FDI đóng góp khoảng 25,7% cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam, chiếm khoảng 13% GDP năm 2010 và 19,6% GDP năm 2019.2 Đồng thời, FDI cũng là nguồn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư phát triển của Việt Nam với tỷ trọng khoảng 25% trong tổng vốn đầu

tư toàn xã hội, chiếm trên 70% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước Đối với thu ngân sách nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng tỷ lệ đóng góp trong những năm gần đây: tỷ lệ 10,8% năm 2010 và tăng lên thành 13,6% năm 2019 Khu vực FDI đóng góp lớn và gia tăng độ mở của nền kinh tế do tỷ lệ đóng góp của khu vực FDI vào tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam ngày càng tăng Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong giai đoạn 2011- 2018, tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp FDI đạt trung bình khoảng 6,2%, trong khi mức trung bình doanh nghiệp của cả nước chỉ đạt khoảng 3,85% Đến năm 2019, lao động làm việc trong doanh nghiệp có vốn FDI vào khoảng 6,1 triệu người Năng suất lao động của khu vực FDI đạt mức khoảng

118 triệu đồng (giá năm 2010), đạt tốc độ tăng trưởng khoảng 8,7%/năm (cao hơn rất nhiều so với năng suất lao động của khu vực doanh nghiệp trong nước: 8,7/4,6) Theo Sách trắng doanh nghiệp năm 2020 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố, thu nhập trung bình 1 lao động của khu vực doanh nghiệp FDI đạt khoảng 11,2 triệu đồng/tháng, cao hơn mức trung bình của nền kinh

tế khoảng 1,2 lần (11,2/9,6) Đồng thời, năm 2018, FDI cũng tạo việc làm gián tiếp cho 5-6 triệu lao động.3 Như vậy, qua phân tích có thể thấy, vai trò

FDI đối với nền kinh tế Việt Nam là rất lớn, cả trong hiện tại và tương lai

KẾT LUẬN

Qua việc so sánh FDI và FPI, ta có thể hiểu rõ hơn về bản chất của từng hình thức đầu tư quốc tế này, từ đó có thể đánh giá, vận dụng một cách khách quan các vai trò, tác động của chúng để phát triển kinh tế Đồng thời, việc đánh giá vai trò FDI đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam cho thấy FDI có vị trí vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam Hoạt động đánh giá này

1 https://tapchitaichinh.vn/su - kien - noi - bat/vai - tro - cua - von - dau - tu - truc - tiep - nuoc - ngoai -va

giai - phap - phat - trien - kinh - te - viet - nam - 333238 EI

2 https://tapchitaichinh.vn/su - kien - noi - bat/phat - huy - vai - tro - cua - fdi - trong - phat - trien -kinh te - dat - nuoc - 333279.html

3

http://đaidoanket.vn/kinh-te/thu-hut-fdi-the-he-moi-go-nut-that-nguon-nhan-luctintuc448853

Trang 8

có ý nghĩa to lớn việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm thu hút được nhiều hơn và phát huy tốt vai trò của FDI đối với kinh tế - xã hội nước ta

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

* Tiếng Việt

1 MUTRAP II (2005), Từ điển chính sách thương mại quốc tế, Hà Nội

2 Trương Thị Thúy Bình (2020), Giáo trình Quan hệ kinh tế quốc tế, Nxb Tư pháp, Hà Nội

3.https://tapchitaichinh.vn/su - kien - noi - bat/vai - tr o- cua - von - dau - tu - truc

-tiep

nuoc - ngoai - va - giai - phap - phat - trien - kinh - te - viet - nam - 333238EI

4.https://tapchitaichinh.vn/su - kien - noi - bat/phat - huy - vai - tro - cua - fdi - trong phat -trien - kinh - te - dat - nuoc - 333279.html

Trang 9

5.http://đaidoanket.vn/kinh - te/thu - hut - fdi - the - he - moi - go - nut - that - nguon nhan -luc

* Tiếng Anh

6 Ezirim B.C (2005), Finance Dynamics Principles, Researches and

Applications, (3rd Edition), Murkowits Center for Research and

Development

7 Anyanwale, A.B, (2007) FDI and Economic Growth: Evidence from Nigeria,

AERC Research Paper, African Economic Research Consortium, Nairobi

8 IMF (International Monetary Fund) (1993), Balance of Payments Manual 5 th

Edition, Washington DC.

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

Trong thời đại mới, nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển, những ảnh hưởng của các công ty đa quốc gia cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ các nước trên con đường phát triển Nhằm hội nhập với nền kinh tế thế giới, chúng ta phải có những sự thay đổi, chuyển mình để không bị gạt khỏi vòng quay chung của nền kinh tế thế giới Một

Trang 11

trong những cách thức để phát triển quan hệ kinh tế quốc tế chính là tham gia vào đầu tư quốc tế Vấn đề này sẽ được làm rõ thông qua việc phân tích, so sánh về đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp nước ngoài Đồng thời, bài làm cũng sẽ phân tích, tìm hiểu về vai trò của FDI đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam

NỘI DUNG

I/ Khái quát về đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp nước ngoài 1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

1.1.1 Khái niệm

Đầu tư trực tiếp nước ngoài được IMF định nghĩa là đầu tư trực tiếp nhằm đạt được quyền lợi lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trong một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư, mục đích của nhà đầu tư là nhằm đạt được hiệu quả cao trong quản lý doanh nghiệp.1

Có thể hiểu một cách khái quát: FDI là một hình thức đầu tư quốc tế trong

đó chủ đầu tư của một nước đầu tư toàn bộ hay phần vốn đủ lớn đầu tư cho một dự án ở nước khác nhằm giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát

dự án đó.2

1.1.2 Đặc điểm của FDI

FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đâu là tìm kiếm lợi nhuận

Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước để giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ, lãi

FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu

tư thông qua việc đưa máy móc, thiết bị, bằng phát minh, sáng chế, bí quyết

kỹ thuật, cán bộ quản lí vào nước thực hiện đầu tư để thực hiện dự án 1.2 Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI)

1.2.1 Khái niệm

Theo Ezirim,3 FPI là quyết định tài trợ nguồn lực tài chính cho các dự án hay đầu tư chứng khoán ở nước ngoài đi cùng với kỳ vọng lợi nhuận và thu

1 MUTRAP II (2005), Từ điển chính sách thương mại quốc tế, Hà Nội

2 Trương Thị Thúy Bình (2020), Giáo trình Quan hệ kinh tế quốc tế, Nxb Tư pháp, Hà

Nội

3 Ezirim B.C (2005), Finance Dynamics Principles, Researches and Applications, (3rd

Edition), Murkowits Center for Research and Development

Trang 12

nhập trong tương lai Còn Anyanwale1 và Ezirim thì cho rằng, FPI là một trong những thành phần của đầu tư nước ngoài FPI liên quan đến việc đầu tư chứng khoán trong nước của một chủ thể nước ngoài hoặc mua chứng khoán nước ngoài của người cư trú

Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, FPI là hoạt động mua chứng khoán (cổ phiếu hoặc trái phiếu) được phát hành bởi 1 công ty hoặc cơ quan chính phủ của 1 nước khác trên thị trường tài chính trong nước hoặc nước ngoài.2

1.2.2 Đặc điểm của FPI

Số lượng cổ phần của các chủ đầu tư nước ngoài mua thường bị khống chế tùy theo quy định từng nước để tránh doanh nghiệp bị chi phối

Lợi nhuận được thu qua lãi suất cổ phiếu không cố định (tùy thuộc và kết

quả kinh doanh)

Doanh nghiệp đầu tư không có điều kiện và cơ hội tiếp thu công nghệ kỹ thuật hiện đại nhưng có khả năng phân tán rủi ro cho người mua cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp

II/ So sánh đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp nước ngoài

2.1 Giống nhau giữa FDI và FPI

Về bản chất, cả đầu tư gián tiếp nước ngoài và đầu tư trực tiếp nước ngoài

là một loại hình đầu tư quốc tế Vì vậy, cả hai đều đơn thuần là sự vận động của tiền tệ và các tài sản khác giữa các quốc gia nhằm điều chỉnh tỷ lệ kết hợp giữa các yếu tố sản xuất nhằm đạt được lợi ích tối đa

Tỉ lệ đóng góp vốn của nhà đầu tư đều bị khống chế ở một mức nhất định FDI và FPI xuất hiện do nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, là tất yếu khách quan do sự khác nhau về nhu cầu và khả năng tích lũy vốn của các quốc gia;

do việc tránh các hàng rào thuế quan và phi thuế quan đồng thời nhằm nâng cao uy tín quốc tế và thực hiện các mục đích chính trị, xã hội; hạn chế rủi ro Bên cạnh đó, cả hai hình thức này đều nhằm mục đích tạo lợi nhuận cho nhà đầu tư Để tạo ra lợi ích tốt nhất cho mình, nhà đầu tư có thể chọn cho mình cách thức đầu tư phù hợp nhất, hoặc kết hợp cả hai hình thức FDI và FPI Lợi nhuận của nhà đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và

tỷ lệ thuận với số vốn đầu tư Do đó, tình hình hoạt động của doanh nghiệp là mối quan tâm chung của cả hai hoạt động đầu tư này

Do đều là hoạt động đầu tư quốc tế nên FDI và FPI chịu sự điều chỉnh của nhiều luật lệ khác nhau như: luật ước, thông lệ quốc tế và luật của bên tham gia đầu tư,…

1 Anyanwale, A.B, (2007) FDI and Economic Growth: Evidence from Nigeria, AERC

Research Paper, African Economic Research Consortium, Nairobi

2 IMF (International Monetary Fund) (1993), Balance of Payments Manual 5 th Edition,

Washington DC

Ngày đăng: 01/12/2022, 16:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w