Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 4: Tổng cầu và mô hình số nhân cơ bản, cung cấp cho người học những kiến thức như: tổng quan về mô hình số nhân cơ bản; xác định thu nhập quốc dân trong nền kinh tế giản đơn; xác định sản lượng dựa trên nguyên tắc tiết kiệm bằng đầu tư theo kế hoạch;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Chương 4
TỔNG CẦU VÀ
MÔ HÌNH SỐ NHÂN CƠ BẢN
Chương 4
TỔNG CẦU VÀ
MÔ HÌNH SỐ NHÂN CƠ BẢN
Y=Yn Y<Yn Y>Yn
U=Un U>Un U<Un
P*
AD LAS AS E
Y* Yn
P
SS DD
Hình 4.0 Quan hệ cung –
cầu, giá và sản lượng cân
bằng của một thị trường
quyết định
tổng cầu do nguyên nhân gì và tác động đến sản lượng ra sao?
4.1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH SỐ NHÂN CƠ BẢN
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
Hình 3.12 Tổng cung, tổng cầu quyết định mức giá và sản lượng cân bằng của nền kinh tế
QUẢN
LÝ KINH
TẾ VĨ MÔ
Các chiến lược dài hạn có mục tiêu là tác động đến các yếu tố sản xuất, các nguồn lực, tăng sản lượng tiềm năng
Các chính sách kinh tế ngắn hạn (ổn định hoá) có mục tiêu chống dao động chu kỳ, ổn định tăng trưởng, làm cho sản lượng thực tế bằng với sản lưượng tiềm năng.
Mục tiêu -Xây dựng mô hình phản ánh vận động của nền kinh tế trong điều kiện Y<Yn.
- Phân tích khả năng điều tiết nền kinh tế thông qua cầu
Điều kiện xây dựng mô hình:
Y<Yn; P không đổi; R không đổi
Đặc điểm mô hình:
Mô hình trong ngắn hạn Sản lượng do cầu quyết định (không có đường cung)
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
4.1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH SỐ NHÂN CƠ BẢN
Trang 2Các vấn đề chính:
- Trong điều kiện Y<Yn, sản lượng của nền
kinh tế phụ thuộc những gì?
- Chính phủ có thể tác động đến sản lượng
như thế nào?
4.1 Tổng quan về mô hình số nhân cơ bản
4.2 Xác định thu nhập quốc dân trong nền kinh
tế giản đơn
4.3 Xác định sản lượng dựa trên nguyên tắc tiết
kiệm bằng đầu tư theo kế hoạch
4.4 Xác định sản lượng trong mô hình có sự
tham gia của chính phủ
4.5 Xác định sản lượng trong nền kinh tế mở
4.6 Tóm tắt các yếu tố tác động đến tổng cầu
4.7 Độ dốc của đường tổng cầu và các số nhân
chi tiêu
Nội
dung
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
4.1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH SỐ NHÂN CƠ BẢN
Tiêu dùng của các hộ gia đình C=ƒ(?) – Chi tiêu của các gia đình phụ thuộc những gì?
Yad=C+I
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
Y
NT
Yd
Đơn giản hóa DI
- Không phân biệt GDP và GNP (NIA=0)
- Sản lượng hoặc thu nhâp thực tế: Y
- GBS=0 (thuộc DI)
- Tách thuế gián thu khỏi DI
Đơn giản hóa DI Yd
C=ƒ(thu nhập khả dụng)
C.3: DI=GNPmp-Te-Td-GBS+Tr
DI=GDPmp+NIA-NT-GBS
GDP =C+I
4.2 XÁC ĐỊNH THU NHẬP QUỐC DÂN TRONG NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN
Tiêu dùng của các hộ gia đình (tiếp)
C= ƒ(Yd);
Nền kinh tế giản đơn: NT=0;
Yd=Y; C = ƒ(Y);
Hàm tiêu dùng phản ánh mức tổng tiêu dùng mong muốn ở mỗi mức thu nhập được quyền
sử dụng của các cá nhân.
Y C
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
4.2 XÁC ĐỊNH THU NHẬP QUỐC DÂN TRONG NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN
Hình.4.1 Hàm tiêu dùng C
Trang 3Hàm số: C = C0+ YΔC
ΔY ΔC
ΔY
C2
C1
C0
Y
C
B A
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
Y
Ví dụ: ΔY=100;
ΔC=80; ΔS=20
Vẽ đồ thị:
y = ax + b
4.2 XÁC ĐỊNH THU NHẬP QUỐC DÂN TRONG
NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN
Hình.4.1 Hàm tiêu dùng C
500 Y
C 500 100
C
Ví dụ:
C=100+0,8Y
Tiết kiệm
Tiết kiệm là phần còn lại của thu nhập sau tiêu dùng
Ví dụ: C=100+0,8Y S= -100 + 0,2Y
S, C 500 100
C S
Hình 4.2
Hàm tiêu dùng C=100+0,8Y Hàm tiết kiệm S=-100+0,2Y
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
C = C0 + mpcY
S = -C0 + mpsY
4.2 XÁC ĐỊNH THU NHẬP QUỐC DÂN TRONG NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN
I=(R)
Đầu tư
Đầu tư =ƒ(?) Hành vi của nhà đầu tư?
Đầu tư = ƒ(Tỷ suất sinh lợi dự tính; R…)
Lãi suất giảm đầu tư tăng
I = I0- nR; I=(R)
Quan hệ I và Y?
I
I Y
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
Quan hệ I và R
4.2 XÁC ĐỊNH THU NHẬP QUỐC DÂN TRONG NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN
Hình 6.1: Lãi suất và chi tiêu đầu tư có kế hoạch
Hình 4.3 Đường đầu tư trong quan hệ với thu nhập
Trang 4Ví dụ: I=500- 20R
I=(R)
300 500 I
10
R
Hình 6.1: Lãi suất và chi
tiêu đầu tư có kế hoạch
Quan hệ I và Y?
tA tB t
Y
A
B
Y
300 100 Hình 4.4 Đường tổng cầu
C=100+0,8Y
Ví dụ:
C=100+0,8Y I=200
Y
Y
Y
Yad
C
I
Đường tổng cầu
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
4.2 XÁC ĐỊNH THU NHẬP QUỐC DÂN TRONG NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN
Y
Mô hình
số nhân cơ bản E
Xác định sản lượng cân bằng
Nguyên tắc:
phân giác
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
Y<Yn
4.2 XÁC ĐỊNH THU NHẬP QUỐC DÂN TRONG NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN
Trang 51500
1500 Y
Mô hình đường phân giác
E
Y = 300+0,8Y;
Ví dụ: C=100+0,8Y
I=200
Y=1500
C=100+0,8X1500=1300
I=200
Yad=1500
300
4.2 XÁC ĐỊNH THU NHẬP QUỐC DÂN TRONG
NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN
Ví dụ: C=200+0,75Y
I=400
Tính Y và vẽ đồ thị
Xác định C, I và tổng cầu
Cho ΔI=100, tính ΔY, ΔC, ΔY ad ?
Ví dụ 2: C=300+0,6Y
I=600
Tính Y và vẽ đồ thị
Xác định C, I và tổng cầu
Cho ΔI=100, tính ΔY, ΔC, ΔY ad ?
Y1ad= 600 + 0,75Y
Yad= Y
Y = 600+0,75Y;
0,25Y = 600
Y=2400
2400
2400 2800 Y
Mô hình
số nhân cơ bản
E
700 600
Cho ΔI=100, tính ΔY, ΔC, ΔY ad ?
Y1ad= 700 + 0,75Y
Yad= Y
Y = 700+0,75Y;
0,25Y = 700
Y=2800 ΔY = 400; ΔC=300; ΔYad=400.
Điều chỉnh về cân bằng
Giả định Y=1400
Thiếu hụt hàng hóa là bao nhiêu?
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
1500
1500 Y E 4.2 XÁC ĐỊNH THU NHẬP QUỐC DÂN TRONG NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN
Trang 6Điều chỉnh về cân bằng
Giả định Y=1400
B.1 Thiếu 20 Sản xuất tăng ΔY=20 ΔC=0,8x20=16
ΔS=4 B.2 Thiếu 16 Sản xuất tăng ΔY=16 ΔC=0,8x16=12,8
ΔS=3,2
……
Sản lượng trở về mức cân bằng
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
1 – q
1500
1500 Y E
4.2 XÁC ĐỊNH THU NHẬP QUỐC DÂN TRONG
NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN
S = a + aq +aq2+… +aqn-1
Sq = aq +aq2+… +aqn-1+aqn
S-Sq = a – aqn
S(1-q) = a(1 – qn)
S = a(1 – q 1 - qn)
1500 1420 1400
1400 1500 Y
E
Điều chỉnh về cân bằng
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
300
4.2 XÁC ĐỊNH THU NHẬP QUỐC DÂN TRONG NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN
Hình 4.5 Sản lượng cân bằng và điều chỉnh về cân bằng
Số nhân
Số nhân – Hệ số khuếch đại
Khuếch đại cái gì?
400 300
Y2ad
Y1ad
1500 2000 Y
1 2
ΔY=500 ΔI=100
Y=2000
ΔI=100 ΔY=500
Y Y
0,8Y 400 Y ad
ad 2
Cho ΔI=100
Y
Y 300 0,8Y
Y
ad ad 1
Ban đầu: C=100+0,8Y I=200
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
4.2 XÁC ĐỊNH THU NHẬP QUỐC DÂN TRONG NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN
Hình 4.6 Tác động của tăng đầu tư đến tổng sản phẩm
Trang 7ΔI =100 ΔY = 500?
ΔI Tăng tiềm năng
Tăng tổng cầu
Xét dưới góc độ tăng tổng cầu
Bản chất của số nhân đầu tư
B.1 ΔI=100 SX hàng ĐT ↑ ΔY=100 ΔC=0,8x100=80
ΔS=20
ΔS=16
ΔS =…
……
1 1-mpc
Chi đầu tư tăng dẫn đến tổng cầu tăng và sản lượng - thu nhập
tăng Việc tăng thu nhập kéo theo tăng chi tiêu của các hộ gia đình và
tăng sản lượng – thu nhập ở nhiều bước tiếp theo Kết quả cuối cùng
là sản lượng tăng gấp nhiều lần
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
4.2 XÁC ĐỊNH THU NHẬP QUỐC DÂN TRONG
NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN
Kđt= 1 1-mpc
mpc = 0,9 k =10
mpc = 0,8 k = 5
mpc = 0,5 k = 2
………
Y
Y 300 0,8Y
Y
ad ad 1
Ban đầu: C=100+0,8Y I=200
Y=2000
ΔI=100 ΔY=500
Y Y
0,8Y 400 Y ad
ad 2
Cho ΔI=100
Y=1500
I=200 C=1300
C2=1700
I2=300
Y2=2000
ΔI2=100
ΔC2=400
ΔYad
2=500
Bản chất của số nhân đầu tư
Trang 8Y2ad
Y1ad
Y=Ak
A
Số nhân
Y
ad
Y
0,8Y
300
ad
Y
Y=2000
ΔY=500
= 5 = k
Y
ad
Y
0,8Y
400
ad
Y
Ban đầu: C=100+0,8Y
I=200
Việc thay đổi chi tiêu tự định tác động đến sản lượng
tương tự như thay đổi đầu tư số nhân chung
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
4.2 XÁC ĐỊNH THU NHẬP QUỐC DÂN TRONG
NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN
Hình 4.7 Tác động của thay đổi chi tiêu
tự định đến tổng cầu và sản lượng
A
Tổng chi tiêu tự định A
…
I
C0
ΔY= ΔA x k
ΔY= ΔC0x k ΔY= ΔI x k
4.3 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG DỰA TRÊN NGUYÊN TẮC TIẾT KIỆM BẰNG ĐẦU TƯ THEO KẾ HOẠCH
C.3: S = I Nền kinh tế cân bằng Cho:
200
S
S=I Y=1500 Cho ΔI=100 Y=2000
Hình 4.8 Sản lượng cân bằng
ở mức đầu tư theo kế hoạch bằng tiết kiệm
1500 2000 Y I
-100
300 200
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
C=100+0,8Y
Số nhân và biến động chu kỳ
Y A B
I I I I
Trang 9Chính
phủ
Thuế (NT) Chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ (G)
4.4.1 Ảnh hưởng chi tiêu của chính phủ đến sản
lượng
G=ƒ(?)
Quan hệ G và Y trong ngắn hạn?
Yad=C+I+G
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
4.4 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG TRONG MÔ HÌNH CÓ
SỰ THAM GIA CỦA CHÍNH PHỦ
G
G Y Hình 4.0 Chi tiêu của chính phủ
trong quan hệ với thu nhập
Ví dụ:
NTe=400
G =400
Y
800 300 100 Hình 4.4 Đường tổng cầu (I=200; G=500)
C=100+0,8Y
Đường tổng cầu:
4.4.1 Ảnh hưởng chi tiêu của chính phủ đến sản lượng (tiếp)
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
Cho:
C=100+0,8Y I=200 G=500
4.4 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG TRONG MÔ HÌNH CÓ
SỰ THAM GIA CỦA CHÍNH PHỦ
800 300
Y3ad
Y1ad
1500 4000 Y
Yad
2 3
H.4.0 Tác động của chi tiêu của chính phủ
Y Y
0,8Y 800 Y
ad
ad 3
Cho:
C=100+0,8Y I=200 G=500
Câu hỏi: Tại sao G tăng dẫn đến Y tăng và tăng gấp nhiều lần?
4.4.1 Ảnh hưởng chi tiêu của chính phủ đến sản lượng (tiếp)
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
ΔY= ΔG.k
4.4 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG TRONG MÔ HÌNH CÓ
SỰ THAM GIA CỦA CHÍNH PHỦ
Trang 10C=200+0,75Y
I=300
G=500
a Tính sản lượng cân bằng và vẽ đồ thị
b Cho ΔG=100, tính ΔY, vẽ đồ thị
c Tính ΔYad; ΔC khi ΔG=100.
4.4.2 Ảnh hưởng của thuế đến sản lượng
NT=ƒ(?)
Xét 2 trường hợp: - Thuế cho trước
- Thuế = ƒ(Thu nhập) 4.4.2.a Thuế độc lập với sản lượng
Yad=C+I+G NT nằm ở đâu?
Y
NT
Yd C=C0+mpc x Yd S
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
4.4 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG TRONG MÔ HÌNH CÓ
SỰ THAM GIA CỦA CHÍNH PHỦ
Cho: C=100+0,8Yd
I=200 G=500 NT=500
Y Y
500) -0,8(Y 800 Y
ad ad
Y Y
0,8Y 400 Y
ad
ad 4
Y = 2000;
ΔY= - 2000
Thuế độc lập với sản lượng
800 400 300
Y3ad
Y4ad
Y1ad
Hình 4.10 Tác động của thuế và chi tiêu của chính phủ đến sản lượng
1500 2000 4000 Y
G=500
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
4.4 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG TRONG MÔ HÌNH CÓ
SỰ THAM GIA CỦA CHÍNH PHỦ
4.4.2.a Thuế độc lập với sản lượng (tiếp)
C
Y2ad
Y1ad
Y=Ak
NT
S
Yd>0
NT<0
Hình 4.9 Thay đổi thuế tác động đến sản lượng thông qua tiêu dùng
Tác động:
NT tăng Yd giảm C giảm, S giảm
ΔY= ΔA.k = -mpc.Y.k Trong ví dụ trên: ΔNT=500 ΔC=-400
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
4.4 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG TRONG MÔ HÌNH CÓ
SỰ THAM GIA CỦA CHÍNH PHỦ
Trang 114.4.2.b Hệ quả về tác động đồng thời
của chi tiêu của chính phủ và thuế
Trong ví dụ trên:
Hệ quả:
Khi có ΔG=ΔNT ΔY= ΔG=ΔNT
4.4 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG TRONG MÔ HÌNH CÓ
SỰ THAM GIA CỦA CHÍNH PHỦ
800 400 300
Y3ad
Y4ad
Y1ad
Hình 4.10 Tác động của thuế và chi tiêu của chính phủ đến sản lượng
1500 2000 4000 Y
G=500
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
Chứng minh:
Cho ΔG=ΔNT
ΔY= ΔA.k=ΔG(1-mpc)1/(1-mpc)
Hệ quả:
Khi có ΔG=ΔNT ΔY= ΔG=ΔNT
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
4.4 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG TRONG MÔ HÌNH CÓ
SỰ THAM GIA CỦA CHÍNH PHỦ
4.4.2.c Thuế cho dưới dạng tỷ lệ NT=tY
Ví dụ đã có:
C=100+0,8Yd I=200 G=500 NT=500
800 400
Y3ad
Y4ad
Y5ad
1500 2000 4000 Y Thay đổi:
C=100+0,8Yd I=200 G=500 t=0,25
Y Y
0,25)Y -0,8(1 800 Y ad
Y Y
0,6Y 800 Y
ad
ad 5
Y=2000
Y=2000
t=0,25
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
Yd=(1-t)Y
Y Y
0,8Y 400 Y
ad
ad 4
4.4 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG TRONG MÔ HÌNH CÓ
SỰ THAM GIA CỦA CHÍNH PHỦ
Hình 4.11 Tác động của thuế cho dưới dạng tỷ lệ đến tổng cầu và sản lượng
C = C0+mpc.Yd
= C0+ mpc.(1-t)Y
C = C0+mpc’.Y mpc: tỷ lệ tiêu dùng biên từ Yd
mpc’=mpc(1-t): tỷ lệ tiêu dùng biên từ Y Chú ý
Ví dụ: C=100+ 0,8 Y mpc’
C=100+ 0,8 Yd mpc
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
Cho:
C=100+0,8Y I=200 G=500 t=0,1
Yad= 800+0,8Y
Cho:
C=100+0,8Yd I=200 G=500 t=0,1
Yad= 800+0,8(1-0,1)Y
Trang 124.4.3 Ngân sách và cân bằng ngân sách
NT G
G
(ứng với NS cân bằng)
Thâm hụt
Thặng dư NT
Có: G – độc lập với Y
NT=ƒ(Y)
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
Ví dụ:
NTe=400
G =400
4.4 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG TRONG MÔ HÌNH CÓ
SỰ THAM GIA CỦA CHÍNH PHỦ
Hình 4.12 Ngân sách của chính phủ và sản lượng
Bản đồ rủi ro nợ công thế giới (Nguồn: Bank of America)
Thống kê này được Bank of America đưa ra dựa trên giá của hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng trên trái phiếu chính phủ
Đây là một công cụ tài chính dựa trên nguyên tắc của hợp đồng hoán đổi, giống như một hợp đồng bảo hiểm
Tức là người mua sẽ trả cho người bán một khoản phí để được bảo hiểm cho rủi ro trong trường hợp vỡ nợ, cụ thể ở đây là nhà phát hành trái phiếu vỡ nợ
Phí bảo hiểm tỷ lệ nghịch với độ tín nhiệm của trái phiếu Trái phiếu có độ rủi ro càng thấp thì phí bảo hiểm càng nhỏ và ngược lại
1 Dư nợ công (1.000 tỷ đồng)
2 Nợ công/GDP (%)
Bảng 1: Gánh nặng nợ công Việt Nam giai đoạn 2010-2015 (Nguồn : Bản tin nợ công số 4, Bộ Tài chính)
Trang 13Biểu đồ 2 : Nợ công bình quân đầu người của Việt Nam
giai đoạn 2006-2015
Tính đến khoảng tháng 11/2015, nợ công bình
quân đầu người ở Việt Nam xấp xỉ 1.000 US
1 Nhật Bản
Tỷ lệ nợ công/GDP: 233,1%
Tổng nợ CP: 13,7 nghìn tỷ USD
GDP đầu người (PPP): 33.994 USD
GDP danh nghĩa: 5,88 nghìn tỷ USD
Tỷ lệ thất nghiệp: 4,6%
Định mức tín nhiệm từ Moody’s: Aa3
2 Hy Lạp
Tỷ lệ nợ công/GDP: 168,2%
Tổng nợ chính phủ: 489 tỷ USD
GDP đầu người (PPP): 28.154 USD
GDP danh nghĩa: 303 tỷ USD
Tỷ lệ thất nghiệp: 19,2%
Định mức tín nhiệm từ Moody’s: Ca
3 Italy
Tỷ lệ nợ công/GDP: 120,5%
Tổng nợ CP: 2,54 nghìn tỷ USD GDP/người (PPP): 31.555 USD GDP danh nghĩa: 2,2 nghìn tỷ USD
Tỷ lệ thất nghiệp: 8,9%
Định mức tín nhiệm từ Moody’s: A3
4 Irland
Tỷ lệ nợ công/GDP: 108,1%
Tổng nợ chính phủ: 225 tỷ USD GDP đầu người (PPP): 39.727 USD GDP danh nghĩa: 217 tỷ USD
Tỷ lệ thất nghiệp: 14,5%
Định mức tín nhiệm từ Moody’s: Ba1
5 Bồ Đào Nha
Tỷ lệ nợ công/GDP: 101,6%
Tổng nợ chính phủ: 257 tỷ USD GDP đầu người (PPP): 25.575 USD GDP danh nghĩa: 239 tỷ USD
Tỷ lệ thất nghiệp: 13,6%
Định mức tín nhiệm từ Moody’s:
Ba3
6 Bỉ
Tỷ lệ nợ công/GDP: 97,2%
Tổng nợ chính phủ: 479 tỷ USD GDP đầu người (PPP): 37.448 USD GDP danh nghĩa: 514 tỷ USD
Tỷ lệ thất nghiệp: 7,2%
Định mức tín nhiệm từ Moody’s:
Aa1
7 Mỹ
Tỷ lệ nợ công/GDP: 85,5%
Tổng nợ chính phủ: 12,8 nghìn tỷ USD
GDP đầu người (PPP): 47.184 USD GDP danh nghĩa: 15,13 nghìn tỷ USD
Tỷ lệ thất nghiệp: 8,3%
Định mức tín nhiệm từ Moody’s:
Aaa
8 Pháp
Tỷ lệ nợ công/GDP: 85,4%
Tổng nợ chính phủ: 2,26 nghìn tỷ USD
GDP đầu người (PPP): 33.820 USD GDP danh nghĩa: 2,76 nghìn tỷ USD
Tỷ lệ thất nghiệp: 9,9%
Định mức tín nhiệm từ Moody’s: Aaa
Dịch vụ nhà đầu tư của Moody (tiếng Anh: Moody's Investors Service-viết tắt: MIS), hoặc thường hay gọi
là thang Moody, là mức đánh giá trái phiếu tín dụng trong kinh doanh của tập đoàn Moody, qua đó phản ánh
về đường lối kinh doanh và lịch sử tên gọi của tập đoàn
MIS cung cấp cho quốc tế những nghiên cứu tài chính
về vấn đề tín dụng bởi các cơ quan chính phủ hoặc thương mạii MIS cùng với Standard & Poor's và Fitch Group trở thành 3 ông lớn về lĩnh vực xếp hạng tín dụng.
Trang 144.4.4 Số nhân trong nền kinh tế đóng
Có:
Y
Y
G I t)Y mpc(1
C
Y
ad 0
ad
1-mpc(1-t)
1-mpc(1-t)
1-mpc(1-t)
1-mpc
1 1-mpc’
4.4 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG TRONG MÔ HÌNH CÓ
SỰ THAM GIA CỦA CHÍNH PHỦ
Bản chất của số nhân đầu tư
ΔS=20
ΔS=16
ΔS =…
……
Số nhân
Bản chất của số nhân đầu tư
ΔC=0,8xYd=0,8X75=60 (ΔC=mpcxΔYd)
B.2 ΔC=60SX hàng TD tăng ΔY=60 ΔYd=0,75x60=45
ΔC = 36
B.3 ΔC=36 SX hàng TD tăng ΔY=36 ……
……
t = 0,25
4.5 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG TRONG NỀN KINH TẾ MỞ
4.5.1 Ảnh hưởng của xuất, nhập khẩu đến sản lượng
Yad=C+I+G+X-M
X=ƒ(?) Quan hệ X và Y? Đk: Y<Yn
Trang 154.5.1 Ảnh hưởng của xuất, nhập khẩu đến sản lượng
X
X Y
Đồ thị xuất khẩu trong
quan hệ với Y
Y
1000 800
300 100
Hình 4.4 Đường tổng cầu (I=200; G=500; X=200)
C=100+0,8Y
X=ƒ(?)
Khi đưa X vào, đường tổng
cầu dịch chuyển lên
Yad=C+I+G+X-M
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
4.5 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG TRONG NỀN KINH TẾ MỞ
Tiếp ví dụ trên:
C=100+0,8Yd
I=200
G=500
t=0,25
X=200
Y
Y
0,25)Y -0,8(1
1000
Y
ad
ad
Y
Y
0,6Y 1000
Y
ad
ad
6
Y=2500
1000 800
Y6ad
Y5ad
2000 2500 Y
4.5.1 Ảnh hưởng của xuất, nhập khẩu đến sản lượng (tiếp)
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
ΔY= ΔX.k
Hình 4.13 Tác động của xuất khẩu đến sản lượng
4.5 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG TRONG NỀN KINH TẾ MỞ
M=ƒ(?) M=ƒ(thu nhập); M=mpm.Y Khi đưa M vào, đường tổng cầu quay
Y
4.5.1 Ảnh hưởng của xuất, nhập khẩu đến sản lượng
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
4.5 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG TRONG NỀN KINH TẾ MỞ
Hình 4.4
Đường tổng cầu quay
Khi có nhập khẩu:
C=100+0,8Yd I=200 G=500 t=0,25 X=200
M=0,1Y
Y Y
0,1Y -0,25)Y -0,8(1 1000 Y ad ad
Y Y
0,5Y 1000 Y
ad 7
ad
Y=2000
1000 800
Y6ad
Y7ad
2000 2500 Y
4.5.1 Ảnh hưởng của xuất, nhập khẩu đến sản lượng (tiếp)
N.A.§ - KTQL - §HBKHN 4.5 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG TRONG NỀN KINH TẾ MỞ
Hình 4.13 Tác động của xuất khẩu
và nhập khẩu đến sản lượng