1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô

18 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
Tác giả N.A. Đoàn – KTQL – ĐHBKHN
Trường học Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô, cung cấp cho người học những kiến thức như: Dòng luân chuyển nền kinh tế giản đơn và phương pháp đo lường sản lượng của nền kinh tế; Tổng sản phẩm quốc nội; Tổng thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân ròng; Đánh giá các chỉ tiêu GDP, GNP và NNP; Đo lường biến động giá; Tỷ lệ thất nghiệp; Khái quát về mô hình tổng cầu-tổng cung và các biến số kinh tế vĩ mô. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Chương 3 CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN

CỦA KINH TẾ VĨ MÔ

N.A.§OµN –KTQL- §HBKHN

Mục tiêu: Các chỉ tiêu đo lường Y,P và U?

Cách đo lường?

Ý nghĩa của các chỉ tiêu?

Nội dung:

3.1 Dòng luân chuyển nền kinh tế giản đơn và phương pháp

đo lường sản lượng của nền kinh tế

3.2 Tổng sản phẩm quốc nội

3.3 Tổng thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân ròng

3.4 Đánh giá các chỉ tiêu GDP, GNP và NNP

3.5 Đo lư ườ ng biến động giá

3.6 Tỷ lệ thất nghiệp

3.7 Khái quát về mô hình tổng cầu-tổng cung và các biến số

kinh tế vĩ mô

TỔNG QUAN

N.A.§ - KTQL - §HBKHN

DỊCH VỤ YẾU TỐ SẢN XUẤT

CHI MUA HÀNG TIÊU DÙNG HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ

Hình 3.1 Dòng luân chuyển giữa các doanh nghiệp và

các hộ gia đình

1000

1000

1000

1000

LƯƠNG, TIỀN THUÊ, LỢI NHUẬN,V.V.

DÒNG LUÂN CHUYỂN CỦA NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG CỦA NỀN KINH TẾ

Các khái niệm

- Các chủ thể của nền kinh tế

- Doanh nghiệp

- Gia đình Các doanh nghiệp Các gia đình Chính phủ Nước ngoài

Nền kinh tế

kinh

tế đóng

Nền kinh

tế mở

3.1 DÒNG LUÂN CHUYỂN CỦA NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG CỦA NỀN KINH TẾ

N.A.Đ - KTQL - ĐHBKHN

Trang 2

Kết luận rút ra

+ Sự thống nhất giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa giá trị sản

lượng và thu nhập

+ Các phương pháp đo lường sản lượng:

3.1 DÒNG LUÂN CHUYỂN CỦA NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN VÀ

PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG CỦA NỀN KINH TẾ

DỊCH VỤ YẾU TỐ SẢN XUẤT

CHI MUA HÀNG TIÊU DÙNG

HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ

1000

1000

1000

1000

LƯƠNG, TIỀN THUÊ, LỢI NHUẬN,V.V.

Hình 3.1

Dòng luân chuyển giữa các DN và các hộ GĐ

N.A.Đ - KTQL - ĐHBKHN

+ Sự thống nhất giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa giá trị

sản lượng và thu nhập

+ Các phương pháp đo lường sản lượng

3.1 DÒNG LUÂN CHUYỂN CỦA NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN VÀ

PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG CỦA NỀN KINH TẾ

2

3

NGHIỆP

DỊCH VỤ YẾU TỐ SẢN XUẤT

CHI MUA HÀNG TIÊU DÙNG

HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ

Hình 3.1 Dòng luân chuyển giữa các DN và các hộ GĐ

1000

1000

1000

1000

LƯƠNG, TIỀN THUÊ, LỢI NHUẬN,V.V.

4

1

Kết luận

N.A.Đ - KTQL - ĐHBKHN

Đo lường sản lượng của nền kinh tế như thế nào?

Một số chỉ tiêu đo lường sản lượng GDP: GrossDomesticProduct – Tổng sản phẩm quốc nội GNP: Gross NationalProduct – Tổng thu nhập quốc dân (GNI: Gross National Income)

NNP: Net NationalProduct - Thu nhập quốc dân ròng NI: National Income - Thu nhập quốc dân

Tham gia của nước ngoài

Hoạt động ở nước ngoài

3.2 TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

3.2.1 Khái niệm GDP và phương pháp đo lường

N.A.Đ - KTQL - ĐHBKHN

Phân biệt các chỉ tiêu:

Phân biệt tổng sản phẩm quốc nội và tổng thu nhập quốc dân

Phân biệt tổng thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân ròng

Gross / Net ?

N.A.Đ - KTQL - ĐHBKHN

3.2 TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

Trang 3

Ví dụ: Ông A đầu tư mua xe tải, 200 tr., tự chở thuê, xe sử dụng 5 năm

Thu chi tiền hàng năm:

Doanh thu: 120 tr

Chi tiền: xăng dầu, sửa chữa…: 20 tr

Thu nhập gộp: 100 tr

Khấu hao: 40 tr

Thu nhập ròng: 60 tr

Tiêu dùng Tiết kiệm ròng Quỹ khấu hao Tiết kiệm gộp

tr×

Đầu tư gộp

3.2 TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

Một số khái

niệm liên quan

N.A.Đ - KTQL - ĐHBKHN

Khái niệm

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đo lường sản

lượng được sản xuất ra bởi các yếu tố sản xuất nằm

trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong một thời kỳ nhất

định (thường là một năm) không phân biệt ai là chủ sở

hữu các yếu tố đó

N.A.ĐOÀN - KTQL

3.2 TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

Cách tính

Các khái niệm hỗ trợ:

+ Giá trị gia tăng + Hàng hóa trung gian/cuối cùng

Ví dụ một nền kinh tế chỉ sản xuất

quần áo

Trồng bông Dệt vải

áo May quần áo

Hình 3.2 Các doanh nghiệp tham gia vào việc cung ứng quần áo

Các DN Bán ra

Tổng: 1150

Người bán hàng

N.A.ĐOÀN - KTQL

3.2 TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

Giá trị gia tăng là giá trị đưược tạo ra bởi các dịch vụ vốn và lao động trong một giai đoạn nhất định của tiến trình sản xuất

Hàng hoá cuối cùng là những hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong thời kỳ xem xét và đưược ngưười sử dụng cuối cùng mua

Hàng hoá trung gian là những hàng hoá sơ chế, đóng vai trò

là đầu vào cho quá trình sản xuất của một DN khác và được

sử dụng hết trong quá trình đó

N.A.ĐOÀN - KTQL

3.2 TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

Trang 4

Trồng

bông

Dệt vải May quần áo

Các

DN

Bán ra

Giá trị

gia tăng

450 Hàng hoá, dịch

GTGT, HH, DV trung gian/ cuối cùng

Người bán hàng

N.A.ĐOÀN - KTQL

3.2 TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

Các hướng đo lường sản lượng:

- Tổng hàng hóa dịch vụ sản xuất ra

- Tổng chi tiêu

- Tổng thu nhập

Các phương pháp đo lường GDP:

- GDP bằng tổng giá trị gia tăng

- GDP bằng tổng chi tiêu cho HH, DV cuối cùng

- GDP bằng tổng thu nhập (gộp), bao gồm tiền

lương, thu nhập cho thuê, lợi nhuận lãi vay, thu nhập tự

hành nghề,… và khấu hao

N.A.ĐOÀN - KTQL

3.2 TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

Ví dụ về tính GDP Bài 3.1

Có 4 hãng trong nền kinh tế giản đơn:

- Hãng sản xuất thép,

- Hãng sản xuất máy móc, thiết bị dùng trong công nghiệp ô tô,

- Hãng sản xuất ôtô,

- Hãng sản xuất lốp ô tô

Giả sử hãng sản xuất thép kiêm cả việc khai thác quặng và bán ra lượng thép là 4.000 tr VND, trong đó 1.000 tr VND bán cho hãng SX máy móc, thiết bị và 3.000 tr VND bán cho hang SX ô tô

Hãng SX MM, TB sử dụng hết lượng thép mua và bán ra lượng MMTB với giá 2.000 tr VND cho hang SX ô tô

Hãng SX lốp ô tô kiêm cả việc SX mủ cao su đã SX và bán ra lượng lốp xe là 500 tr VND cho hang SX ô tô

Hãng SX ô tô sử dụng hết lượng thép, lốp xe đã mua và bán

ra cho người TD lượng ô tô giá trị 5.000 tr VND

N.A.§ - KTQL - §HBKHN

Ví dụ về tính GDP

Hàng hoá

Người bán Người mua Giá trị

giao dịch

Giá trị gia tăng

Chi tiêu cho HH,

DV cuối cùng

Thu nhập

từ YTSX Thép

Thép Máy móc Lốp xe Ôtô

SX thép

SX thép

SX máy

SX lốp xe

SX ôtô

SX máy

SX ôtô

SX ôtô

SX ôtô Người TD

1000 3000 2000 500 5000 Tổng giá trị giao dịch 11500 GDP

Tính giá trị giao dịch và GDP

N.A.§ - KTQL - §HBKHN

• Giá trị gia tăng đưược phân phối hết cho các hộ gia đình dưới các hình thức tiền lương, lợi nhuận, lãi vay, tiền cho thuê

• Hãy tính tổng giá trị giao dịch và GDP theo các phương pháp giá trị gia tăng, chi tiêu cho hàng hoá, dịch vụ cuối cùng và thu nhập từ yếu tố sản xuất

Trang 5

• Giá trị gia tăng được phân phối hết cho các hộ gia đình dưới

các hình thức tiền lương, lợi nhuận, lãi vay, tiền cho thuê

• Hãy tính tổng giá trị giao dịch và GDP theo các phương pháp

giá trị gia tăng, chi tiêu cho hàng hoá, dịch vụ cuối cùng và thu nhập từ

yếu tố sản xuất

Ví dụ về tính GDP

Tính giá trị giao dịch và GDP

Hàng

hoá

Người bán Người mua Giá trị

giao dịch

Giá trị gia tăng

Chi tiêu cho HH,

DV cuối cùng

Thu nhập

từ YTSX Thép

Thép

Máy móc

Lốp xe

Ôtô

SX thép

SX thép

SX máy

SX lốp xe

SX ôtô

SX máy

SX ôtô

SX ôtô

SX ôtô Người TD

1000 3000 2000 500 5000

1000 3000 1000 500 1500

-2000 -5000

1000 3000 1000 500 1500 Tổng giá trị giao dịch 11500

GDP 7000 7000 7000

3.2.2 Đầu tư và tiết kiệm

DỊCH VỤ YẾU TỐ SẢN XUẤT

CHI MUA HÀNG TIÊU DÙNG

HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ

Hình 3.1 Dòng luân chuyển giữa các doanh nghiệp và các hộ

gia đình

1000

1000

1000

1000

LƯƠNG, TIỀN THUÊ, LỢI NHUẬN,V.V.

N.A.ĐOÀN - KTQL

3.2 TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

Chú ý Hướng đi tiếp theo là tập trung cụ thể hóa cách tính GDP theo tổng chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ cuối cùng của các chủ thể kinh tế là các gđ, doanh nghiệp, chính phủ và yếu tố nước ngoài

N.A.ĐOÀN - KTQL

3.2 TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

3.2.2 Đầu tư và tiết kiệm Đầu tư

Đầu tư là việc mua các hàng hoá để dùng trong tương lai

Đầu tư trong hạch toán GDP bao gồm:

- Đầu tư cố định vào kinh doanh,

- Đầu tư cố định vào nhà ở,

- Đầu tư vào hàng tồn kho

ĐẦU TƯ

N.A.ĐOÀN - KTQL

3.2 TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

Trang 6

3.2.2 Đầu tư và tiết kiệm

Các khái niệm đầu tư

TÀI CHÍNH

VỐN HOÁ

(ĐT SXKD)

TSCĐ

HÀNG TỒN KHO

THEO KẾ HOẠCH NGOÀI KẾ HOẠCH

THEO KẾ HOẠCH

ĐẦU TƯ (I)

Hình 3.3 Phân loại đầu tư trong hạch toán thu nhập quốc dân

ĐẦU TƯ

3.2 TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

N.A.ĐOÀN - KTQL

3.2.2 Đầu tư và tiết kiệm

Ví dụ: Công ty sản xuất thép

- Đầu tư mua xe tải  Có kế hoạch

- Đầu tư cho hàng tồn kho – thép thành phẩm chờ bán:

Kế hoạch: 100 000 tấn

Thực tế: a) Khoảng 100 000 tấn

b) 10 000 tấn

c) 300 000 tấn

a) Cân bằng b) Thiếu hàng - ĐT ngoài

kế hoạch - 90 000 tấn c) Dư thừa hàng – ĐT ngoài kế hoạch 200 000 tấn

Phân biệt đầu tư có kế hoạch và đầu tư ngoài kế hoạch

N.A.ĐOÀN - KTQL

3.2.2 Đầu tư và tiết kiệm

ĐẦU TƯ

Tính GDP theo tổng chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ cuối cùng:

GDP=C+I

Tính GDP nền kinh tế giản đơn

N.A.ĐOÀN - KTQL

Tiết kiệm

Tiết kiệm (S - Saving) là phần thu nhập không được chi để mua hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng ở thời kỳ hiện tại

3.2.2 Đầu tư và tiết kiệm (tiếp) 3.2 TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

N.A.ĐOÀN - KTQL

Trang 7

3.2.2 Đầu tư và tiết kiệm (tiếp)

Một số khái niệm

GDP

(thu

nhËp)

Tiêu dùng C

DI

Tiết kiệm gộp doanh nghiệp (GBS)

Tiết kiệm cá cá nhân (Scn) Tổng

tiết kiệm

N.A.ĐOÀN - KTQL

3.2.2 Đầu tư và tiết kiệm (tiếp)

DỊCH VỤ YẾU TỐ SẢN XUẤT

CHI MUA HÀNG TIÊU DÙNG HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ

Hình 3.1 Dòng luân chuyển giữa các doanh nghiệp và các

hộ gia đình

1000

1000

1000

1000

LƯƠNG, TIỀN THUÊ, LỢI NHUẬN,V.V.

N.A.ĐOÀN - KTQL

3.2.2 Đầu tư và tiết kiệm (tiếp)

HỘ GIA ĐÌNH DOANH NGHIỆP: 1000

THU NHẬP: 800

C: 700 700

Hình 3.1b Dòng luân chuyển kinh tế có đầu tư

và tiết kiệm

GBS: 200 HHĐT: 300

1

4

N.A.ĐOÀN - KTQL

Quan hệ giữa đầu tư và tiết kiệm (tiếp)

GDP (sản phẩm)

GDP (thu nhập)

I

I1

I2

DI

Scn GBS

+I2

Hình 3.4 Quan hệ đầu tư, tiết kiệm và sản lượng cân bằng

3.2 TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

N.A.ĐOÀN - KTQL

Trang 8

3.2.2 Đầu tư và tiết kiệm (tiếp)

HÀNG ĐẦU

HÀNG TIÊU

DÙNG

ĐT THEO

KẾ HOẠCH CHI TIÊU CHO TIÊU DÙNG

TIẾT

KIỆM

CHI TIÊU

CHO TIÊU

DÙNG

I

C

HÀNG HOÁ, DV THU NHẬP I = S I  S

THAY ĐỔI NGOÀI KẾ HOẠCH

Quan hệ đầu tư - tiết kiệm và điều kiện

cân bằng thị trường

ĐT NGOÀI KẾ HOẠCH

3.2 TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

N.A.ĐOÀN - KTQL

Hình 3.5 Dòng luân chuyển có đầu tưư và tích luỹ

Các DN Y=1000

Chi tiêu tiêu dùng: C = 700

Thị trường vốn

Tiết kiệm cá nhân

Scn=200

Đầu tư: I = 300

Thu nhập khả dụng: DI=900

GBS=100 đình

Các hộ gia

đình

Quan hệ giữa đầu tư và tiết kiệm (tiếp)

3.2 TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

N.A.ĐOÀN - KTQL

Bài 3.5 Giả sử trong nền kinh tế đóng không có chính phủ, mức tiêu dùng là 400, đầu tưư theo kế hoạch là 100, tổng sản lượng là 520.

a Tổng chi tiêu theo kế hoạch là bao nhiêu?

b Tính lượng tồn kho, dự trữ ngoài kế hoạch.

c Tính lượng tiết kiệm?

d Đầu tư thực tế là bao nhiêu?

c Các nhà sản xuất phản ứng như thế nào trong thời kỳ tiếp theo?

Ví dụ

Quan hệ giữa đầu tư và tiết kiệm và nguyên nhân xảy ra suy thoái, khủng hoảng kinh tế

Đặc trưng của suy thoái, khủng hoảng kinh tế?

Tại sao lại xảy ra suy thoái, khủng hoảng kinh tế? Tại sao hàng hóa sản xuất ra lại không bán hết?

Y=Yn Y<Yn Y>Yn

N.A.§ - KTQL - §HBKHN

Trang 9

HỘ GIA ĐÌNH DOANH NGHIỆP

DỊCH VỤ YẾU TỐ SẢN XUẤT

CHI MUA HÀNG TIÊU DÙNG HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ

Hình 3.1 Dòng luân chuyển giữa các doanh nghiệp và các

hộ gia đình

SL:

1000

C:1000

HÀNG HÓA: 1000

TN: 1000 LƯƠNG, TIỀN THUÊ, LỢI NHUẬN,V.V.

3.2 TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

Quan hệ giữa đầu tư và tiết kiệm và nguyên

nhân suy thoái, khủng hoảng kinh tế

I = ?

Có tiết kiệm, đầu tư

HỘ GIA ĐÌNH DOANH NGHIỆP: 1000

THU NHẬP: 800

C: 700 700

GBS: 200 HHĐT: 300

Hình 3.1 Quan hệ đầu tư, tiết kiệm và suy thoái

kinh tế Khi I<S  hàng hóa dư thừa

Quan hệ giữa đầu tư và tiết kiệm và nguyên nhân suy thoái, khủng hoảng kinh tế I<S

Lương giá không linh hoạt Phản ứng lan truyền

P

P0

P1

Q1 Q0 Q

SS DD

1 2

W/P

W0/P0

L1 L0 L

LS

Ld

3.2.3 Hoạt động kinh tế của chính phủ và dòng luân chuyển

• Tham gia của chính phủ

• Thu nhập chủ yếu của chính phủ là từ thuế Thuế (T-Tax) bao gồm thuế trực thu (Td direct Tax) và thuế gián thu (Te -expenditure Tax, indirect Tax)

• Thuế ròng:

NT=Td +Te-Tr=T-Tr; (Tr – Transferpayments)

Thu thuế Chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ (G)

Thuế

Te

Td Te

P Giá có thuế - Giá thị trường Giá chưa có thuế

GDPmp

GDPfc

N.A.§ - KTQL - §HBKHN

GDP=C+I+G

3.2 TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

Trang 10

Dòng luân chuyển có sự tham gia của chính phủ

Hình 3.6 Dòng luân chuyển có sự tham gia của chính phủ

CÁC GIA ĐÌNH

GDPmp=C+I+G

GDPfc=C+I+G-Te

Td

C

Te G

Tr

Scn

DI=Y-GBS+Tr-Td

I

Y-GBS

CÁC DOANH NGHIỆP

GBS

CHÍNH PHỦ

GDP=C+I+G

N.A.§ - KTQL - §HBKHN

3.2 TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

Do tổng thu nhập bằng tổng sản phẩm sản xuất ra, ta có:

DI+GBS+NT=C+I+G  C+Scn+GBS+NT=C+I+G

Scn+GBS+NT=I+G  (NT-G)+Scn+GBS =I

Scông+ Stư = I

GDPmp

(thu nhập)

C

GDPmp (sản phẩm)

C I

G DI

NT

Scn GBS

Dòng luân chuyển có sự tham gia của chính phủ

N.A.§ - KTQL - §HBKHN

Hình 3.7 Quan hệ đầu tư, tiết kiệm khi có chính phủ

3.2 TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

Hình 3.6 Dòng luân chuyển khi có xuất nhập khẩu

CÁC GIA ĐÌNH

GDPmp=C+I+G+X-M

GDPfc=C+I+G+X-M-Te

Td

C

Te G

Tr

Scn

DI=Y-GBS+Tr-Td

I

Y-GBS

CÁC DOANH NGHIỆP

GBS

CHÍNH PHỦ

N.A.§ - KTQL - §HBKHN

X M

3.2.4 Khu vực nước ngoài

GDP=C+I+G+NX

3.2 TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

3.2.4 Khu vực nước ngoài

GDPmp (thu nhập)

C Scn GBS

C I

 G DI

Từ tổng thu nhập bằng tổng sản phẩm, khi có xuất nhập khẩu, đẳng thức thu nhập quốc dân được điều chỉnh lại như sau:

DI+GBS+NT=C+I+G+NX  C+Scn+GBS+NT=C+I+G+NX

Scn+GBS+NT=I+G+NX  (NT-G)+Scn+GBS =I+NX

S=I+NX  NX=S-I

GDP=C+I+G+NX

N.A.§ - KTQL - §HBKHN

Hình 3.8 Quan hệ đầu tư, tiết kiệm khi có chính phủ và xuất nhập khẩu

GDPmp (sản lượng)

3.2 TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

Trang 11

Td=50

Te=150 Td=50

Doanh nghiệp GDPmp =1000

Hộ gia đình

NT=200

900 X=100 C+I+G=1000

I=300

Scn=100

G=200

GBS=200

N.A.§ - KTQL - §HBKHN

GDP=C+I+G+NX

600 (tiền lương, tiền cho thuê, lãi,

lợi nhuận)

Nước ngoài

3.2 TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

3.2.4 Khu vực nước

ngoài

Hình 3.9 Dòng luân chuyển nền kinh tế mở

3.3 TỔNG THU NHẬP QUỐC DÂN, THU NHẬP QUỐC DÂN RÒNG

GNP đo lường tổng thu nhập của các công dân của một nước,

trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm), bất kể dịch vụ

yếu tố sản xuất của họ được cung cấp ở nước nào

GNP = GDP + NIA

Thu nhập quốc dân ròng (NNP) là giá trị sản phẩm ròng của nền

kinh tế thuộc về các công dân của một nước NNP phản ánh phần

giá trị mới tạo ra bởi các yếu tố sản xuất của các công dân của

một nước, trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

NNP = GNP - Khấu hao

Thu nhập quốc dân ròng theo chi phí cho yếu tố sản xuất được

gọi là thu nhập quốc dân, viết tắt là NI (NI- National Income)

N.A.§ - KTQL - §HBKHN

T hu nhập tài sản ròng từ nước ngoài

GDP theo giá thị trường

Khấu hao

NI

Thu nhập cho thuê Lợi nhuận, lãi vay Thu nhập tự hành nghề Tiền lương, tiền công

DI

N.A.§ - KTQL - §HBKHN 3.3 TỔNG THU NHẬP QUỐC DÂN, THU NHẬP QUỐC DÂN RÒNG

NX G

I C

NNP theo giá thị trường

GDP theo giá thị trường

GNP theo giá thị trường

NNP theo giá thị trường

Hình 3.10 Tóm tắt hạch toán thu nhập quốc dân

Thuế trực thu Tiết kiệm

DN ròng

Thanh toán chuyển nhượng

Te Thu nhập quốc dân theo chi phí cho yếu tố sản xuất

Khấu hao tài sản cố định Tiền lương

Lãi vay Tiền thuê tài sản cố định

350 5.000 500 50

Lợi nhuận Tổng đầu tư tư nhân Chi tiêu cá nhân

450 750 5.600

Bài 3.10 Bảng 3.7 Trình bày các số liệu nền kinh tế giản đơn

Bảng 3.7 Một số chỉ tiêu trong hệ thống tài khoản quốc gia

Đơn vị tính: triệu USD

• Hãy tính NNPmptheo phương pháp tổng chi tiêu

và phuơng pháp tổng thu nhập

Ngày đăng: 01/12/2022, 16:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN CỦA KINH TẾ VĨ MƠ - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN CỦA KINH TẾ VĨ MƠ (Trang 1)
3.7. Khái quát về mơ hình tổng cầu-tổng cung và các biến số kinh tế vĩ môkinh tế vĩ mô - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
3.7. Khái quát về mơ hình tổng cầu-tổng cung và các biến số kinh tế vĩ môkinh tế vĩ mô (Trang 1)
Mục tiêu: Các chỉ tiêu đo lường Y,P và U? Cách đo lường? - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
c tiêu: Các chỉ tiêu đo lường Y,P và U? Cách đo lường? (Trang 1)
Hình 3.1. Dịng ln chuyển giữa các doanh nghiệp và các hộ gia đình - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
Hình 3.1. Dịng ln chuyển giữa các doanh nghiệp và các hộ gia đình (Trang 1)
3.1. DÒNG LUÂN CHUYỂN CỦA NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG CỦA NỀN KINH TẾ  - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
3.1. DÒNG LUÂN CHUYỂN CỦA NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG CỦA NỀN KINH TẾ (Trang 2)
Hình 3.1. Dịng ln chuyển giữa các DN và các hộ GĐ - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
Hình 3.1. Dịng ln chuyển giữa các DN và các hộ GĐ (Trang 2)
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đo lường sản lượng được sản xuất ra bởi các yếu tố sản xuất nằm  - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
ng sản phẩm quốc nội (GDP) đo lường sản lượng được sản xuất ra bởi các yếu tố sản xuất nằm (Trang 3)
Hình 3.2. Các doanh nghiệp tham gia vào việc cung ứng quần áoCác DN - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
Hình 3.2. Các doanh nghiệp tham gia vào việc cung ứng quần áoCác DN (Trang 3)
các hình thức tiền lương, lợi nhuận, lãi vay, tiền cho thuê. - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
c ác hình thức tiền lương, lợi nhuận, lãi vay, tiền cho thuê (Trang 4)
3.2. TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
3.2. TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI (Trang 4)
N.A.ĐOÀN - KTQL - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
N.A.ĐOÀN - KTQL (Trang 4)
3.2.2. Đầu tư và tiết kiệm - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
3.2.2. Đầu tư và tiết kiệm (Trang 5)
Hình 3.1. Dịng ln chuyển giữa các doanh nghiệp và các hộ gia đình - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
Hình 3.1. Dịng ln chuyển giữa các doanh nghiệp và các hộ gia đình (Trang 5)
3.2.2. Đầu tư và tiết kiệm Các khái niệm đầu tư - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
3.2.2. Đầu tư và tiết kiệm Các khái niệm đầu tư (Trang 6)
HÀNG TỒN KHO - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
HÀNG TỒN KHO (Trang 6)
VỐN HOÁ (ĐT SXKD) - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
VỐN HOÁ (ĐT SXKD) (Trang 6)
Hình 3.4. Quan hệ đầu tư, tiết kiệm và sản lượng cân bằng - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
Hình 3.4. Quan hệ đầu tư, tiết kiệm và sản lượng cân bằng (Trang 7)
Hình 3.1. Dịng ln chuyển giữa các doanh nghiệp và các hộ gia đình - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
Hình 3.1. Dịng ln chuyển giữa các doanh nghiệp và các hộ gia đình (Trang 7)
Hình 3.5. Dịng ln chuyển có đầu tưư và tích luỹCác  DN - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
Hình 3.5. Dịng ln chuyển có đầu tưư và tích luỹCác DN (Trang 8)
DỊCH VỤ YẾU TỐ SẢN XUẤTCHI MUA HÀNG TIÊU DÙNG - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
DỊCH VỤ YẾU TỐ SẢN XUẤTCHI MUA HÀNG TIÊU DÙNG (Trang 9)
HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ (Trang 9)
Hình 3.7. Quan hệ đầu tư, tiết kiệm khi có chính phủ - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
Hình 3.7. Quan hệ đầu tư, tiết kiệm khi có chính phủ (Trang 10)
Hình 3.6. Dịng ln chuyển khi có xuất nhập khẩu - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
Hình 3.6. Dịng ln chuyển khi có xuất nhập khẩu (Trang 10)
Hình 3.6. Dịng ln chuyển có sự tham gia của chính phủ - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
Hình 3.6. Dịng ln chuyển có sự tham gia của chính phủ (Trang 10)
Hình 3.9. Dịng ln chuyển nền kinh tế mở - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
Hình 3.9. Dịng ln chuyển nền kinh tế mở (Trang 11)
Hình 3.10. Tóm tắt hạch tốn thu nhập quốc dân - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
Hình 3.10. Tóm tắt hạch tốn thu nhập quốc dân (Trang 11)
3.4. ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU GDP, GNP VÀ NNP - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
3.4. ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU GDP, GNP VÀ NNP (Trang 12)
Bài 3.10 Đáp án: - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
i 3.10 Đáp án: (Trang 12)
Mức giá chung - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
c giá chung (Trang 17)
• Bảng 3.9. Một số chỉ tiêu trong hệ thống tài khoản quốc gia năm 1995quốc gia năm 1995 - Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô - Chương 3: Các đại lượng cơ bản của kinh tế vĩ mô
Bảng 3.9. Một số chỉ tiêu trong hệ thống tài khoản quốc gia năm 1995quốc gia năm 1995 (Trang 17)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w