1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) bài tập cá NHÂN CHỦ đề DỊCH vụ THANH TOÁN QUỐC tế và tài TRỢ THƯƠNG mại tại NGÂN HÀNG TECHCOMBANK

33 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dịch vụ Thanh Toán Quốc Tế và Tài Trợ Thương Mại tại Ngân Hàng Techcombank
Tác giả Nguyễn Ngọc Anh Nhi
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Thị Thiều Quang
Trường học Trường ĐH Kinh Tế - ĐH Đà Nẵng
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Bài tập cá nhân
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 576,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng về các dịch vụ tài chính liên quan đến thanh toán quốc tế.. Khái niệm thanh toán quốc tế: Than

Trang 1

TRƯỜNG ĐH KINH TẾ - ĐH ĐÀ NẴNG

KHOA NGÂN HÀNG

GVHD: Nguyễn Thị Thiều Quang

LỚP: 45K07.2TÊN: Nguyễn Ngọc Anh Nhi

BÀI TẬP CÁ NHÂN

CHỦ ĐỀ: DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ TÀI TRỢ THƯƠNG

MẠI TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC _1 LỜI MỞ ĐẦU _3

I TỔNG QUAN LÝ THUYẾT: 4

1 Khái niệm thanh toán quốc tế: _4

2 Vai trò của thanh toán quốc tế. _4

3 Các phương tiện thanh toán quốc tế. _43.1 Hối phiếu. 43.2 Séc. 53.3 Thẻ thanh toán. 53.4 Kỳ phiếu. _63.5 Lệch chuyển tiền. _6

4 Các phương thức thanh toán quốc tế. 64.1 Phương thức chuyển tiền. _64.2 Phương thức ghi sổ (Open account). 74.3 Phương pháp thanh toán nhờ thu (Collection). _74.4 Phương thức tín dụng chứng từ - Documentary Credit (D/C). 8

II DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK. 9

1 Tổng quan về Techcombank: _91.1 Quá trình hình thành và phát triển: _91.2 Hệ thống tổ chức của Techcombank: _13

Trang 3

1.3 Các hoạt động chính của Techcombank: _131.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Techcombank: 14

2 Các dịch vụ thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại tại ngânhàng Techcombank: 152.1 Dịch vụ thanh toán quốc tế: _152.1.1 Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền. 152.1.2 Thanh toán bằng phương thức nhờ thu _162.1.3 Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ. 172.2 Tài trợ thương mạ của ngân hàng: _182.2.1 Nhờ thu kèm chứng từ thương mại: _182.2.2 Thư tín dụng chứng từ (L/C): 192.2.3 Bao thanh toán 23

3 Nhận xét: _253.1 Thuận lợi 253.2 Những hạn chế còn tồn tại _26

KẾT LUẬN 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO _28

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hoá nền kinh

tế thế giới thì hoạt động thanh toán quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước Khi các quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước thì vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng được khẳng định Thanh toán quốc tế là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế quốc dân Thanh toán quốc tế là khâu quan trọng của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau Thanh toán quốc tế góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hoá tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hoá trên phạm vi quốc tế Nếu hoạt động thanh toán quốc tế được tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến cho quan hệ lưu thông hàng hoá tiền tệ giữa người mua và người bán diễn ra trôi chảy, hiệuquả hơn

Thanh toán quốc tế là một dịch vụ liên quan đến tài sản ngoại bảng của các ngân hàng Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng về các dịch

vụ tài chính liên quan đến thanh toán quốc tế Hơn hết, nó giúp ngânhàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín của ngân hàng và tạo dựng lòng tin của khách hàng Điều này không chỉ giúp ngân hàng mở rộng quy mô kinh doanh, mà còn giúp ngân hàng tạo được sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường

Trang 5

I TỔNG QUAN LÝ THUYẾT:

1 Khái niệm thanh toán quốc tế:

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế

và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với các tổ chức, cánhân nước khác, hay giữa một tổ chức quốc tế thông qua quan hệ ngân hàng của các nước liên quan

2 Vai trò của thanh toán quốc tế

 Thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, hoạt động thanh toán quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh

tế của một đất nước Nó là một nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy các hoạt động dịch vụ, xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài; tăng cường thu hút kiều hối và nguồn lực tài chính khác Thanh toán quốc

tế góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hóa tiền tệ, đẩy nhanh quátrình lưu thông hàng hóa trên phạm vi quốc tế

 Thanh toán quốc tế đối với ngân hàng thương mại

Hoạt động thanh toán quốc tế tạo ra một nguồn thu đáng kể cho ngân hàng từ việc thu phí dịch vụ như chuyển tiền, phí thanh toán L/C, phí bảo lãnh… Hiện nay, nguồn thu nhập đó ngày càng tăng về số lượng và chiếm tỉ trọng lớn nguồn thu nhập của ngân hàng thương mại Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng đápứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng về các dịch vụ liên quan đến quốc tế Điều đó không chỉ giúp ngân hàng đa dạng hóa hoạt động mà còn tạo sự cạnh tranh cho ngân hàng trong cơ chế thị trường hiện nay Thanh toán quốc tế còn là một mắt xích quan trọng chắp nối các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại

Trang 6

3 Các phương tiện thanh toán quốc tế

3.1 Hối phiếu

- Khái niệm: Hối phiếu là lệnh đòi tiền vô điều kiện do một người ký phát cho một người khác, yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu, hoặc đến một ngày cụ thể nhất định, hoặc đến một ngày

có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm hối phiếu (Theo BEA – 1882)

- Các loại hối phiếu:

+ Căn cứ vào thời hạn trả tiền của hối phiếu: hối phiếu trả tiền ngay, hối phiếu có kỳ hạn

+ Căn cứ vào chứng từ kèm theo hối phiếu: hối phiếu trơn, hối phiếu kèm chứng từ

+ Căn cứ vào khả năng chuyển nhượng của hối phiếu: hối phiếu đích danh, hối phiếu vô danh, hối phiếu theo lệnh

+ Căn cứ vào người ký phát: hối phiếu thương mại, hối phiếu ngân hàng

3.2 Séc

- Khái niệm: Séc là lệnh trả tiền vô điều kiện do người chủ tài khoản tiền gửi kí phát, yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản củamình để trả cho người có tên trên séc, hoặc trả theo lệnh của người

ấy, hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định bằng tiền mặt hay bằng chuyển khoản

Trang 7

+ Căn cứ vào khả năng thanh toán của séc: séc xác nhận, séc không được xác nhận

3.3 Thẻ thanh toán

- Khái niệm: Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán do ngânhàng và các tổ chức phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán hàng hóa dịch vụ tại các điểm cung ứng hàng hóa, dịch

vụ có ký hợp đồng thanh toán với ngân hàng, hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động ATM, hay các ngân hàng đại lí trong phạm

vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp

hưởng lợi ghi trên kỳ phiếu, hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác quy định trong kỳ phiếu đó

3.5 Lệch chuyển tiền

- Khái niệm: Lệnh chuyển tiền là mệnh lệnh của chủ tài khoản gửi cho ngân hàng phục vụ để yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình chuyển cho người hưởng lợi

Trang 8

4 Các phương thức thanh toán quốc tế

4.1 Phương thức chuyển tiền

Khái niệm: Phương thức chuyển tiền là phương thức trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiến nhất định cho người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định, bằng phương tiện chuyên tiền do khách hàng yêu cầu)

Các bên tham gia:

+ Người yêu cầu chuyển tiền (remitter/orderer)

+ Ngân hàng chuyển tiền (remitting bank)

+ Người hưởng lợi (beneficiary)

+ Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyên tiền

(correspondance bank)

Các phương thức chuyển tiền:

+ Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer -M/T)

+ Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T)

Cách trả phí chuyển tiền

+ Toàn bộ chi phí do người hưởng lợi chịu

+ Người chuyển tiền trả phí cho NH chuyển tiền

+ Toàn bộ chi phí chuyển tiền do người chuyển tiền chịu

4.2 Phương thức ghi sổ (Open account)

- Khái niệm: Phương thức ghi sổ là một phương thức trong đó quy định rằng Người ghi sổ (người xuất khẩu) sau khi đã hoàn thành việc giao hàng hay cung ứng dịch vụ sẽ mở một tài khoản (hoặc mộtquyền số) để ghi nợ Người được ghi số (người nhập khẩu) bằng một đơn vị tiền tệ nhất định Đến từng định kỳ nhất định do hai bên thoả

Trang 9

thuận người được ghi số sẽ sử dụng phương thức chuyển tiền hoặc phát hành séc để thanh toán cho Người ghi số

4.3 Phương pháp thanh toán nhờ thu (Collection)

- Khái niệm: Phương thức nhờ thu là một phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, hoặc cung ứng một dịch vụ nào đó cho khách hàng thì uỷ thác cho ngân hàng của minh thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra

- Các bên tham gia

 Người ủy thác nhờ thu (Principal)

 Ngân hàng nhờ thu (Remitting Bank)

 Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank)

 Người trả tiền (Drawee)

- Các loại nhờ thu và quy trình thanh toán

+ Nhờ thu bằng hối phiếu trơn: Clean collection (hay còn gọi là

ủy thác thu không kèm chứng từ, nhờ thu hoàn hảo)

- Khái niệm: Nhờ thu trơn bằng hối phiếu trơn là phương thức nhờ thu trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua chỉ căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng

Trang 10

+ Nhờ thu kèm chứng từ – Documentary Collection (hay còn gọi là ủy thác thu kèm chứng từ)

- Khái niệm: Người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền,hoặc chấp nhận hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ hàng hóa cho người mua để nhận hàng

4.4 Phương thức tín dụng chứng từ - Documentary Credit (D/C)

- Khái niệm: Điều 2 UCP600 của phòng thương mại quốc tế định nghĩa: Tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hay mô tả như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không huỷ ngang của ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp

Trang 11

 Tên đăng ký tiếng Việt: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ

 THƯƠNG VIỆT NAM

 Tên đăng ký tiếng Anh: Vietnam Technological And

Commercial Joint Stock Bank

 Tên giao dịch: Techcombank

 Địa chỉ hội sở chính: 191 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam

Niêm yết: Ngày 04/06/2018, ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố

Trang 12

 Thành lập chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá trình phát triển nhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lớn.

 Techcombank tăng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng

 Khai trương Phòng Giao dịch số 3 tại phố Khâm Thiên, Hà Nội

 2000

 Thành lập Phòng Giao dịch Thái Hà tại Hà Nội

 2001

 Tăng vốn điều lệ tăng lên 102,345 tỷ đồng

 Ký hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hệ thống ngân hàng đầu tiên trên thế giới Temenos Holding NV, về việc triển khai hệ thống phần mềm Ngân hàng GLOBUS cho toàn hệ thống Techcombank nhằm đáp ứng ngày càng tốthơn nhu cầu của khách hàng

 2002

Trang 13

 Thành lập Chi nhánh Chương Dương và Chi nhánh Hoàn Kiếm tại Hà Nội

 Thành lập Chi nhánh Hải Phòng tại Hải Phòng

 Thành lập Chi nhánh Thanh Khê tại Đà Nẵng

 Thành lập Chi nhánh Tân Bình tại TP Hồ Chí Minh

 Là ngân hàng Cổ phần có mạng lưới giao dịch rộng nhất tại thủ đô Hà Nội Mạng lưới bao gồm Hội sở chính và Chi nhánh cùng 4 Phòng giao dịch tại các thành phố lớn trong

cả nước

 Vốn điều lệ tăng lên 104,435 tỷ đồng

 Chuẩn bị phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn điều lệ Techcombank lên 202 tỷ đồng

 2003

 Chính thức phát hành thẻ thanh toán

F@stAccess-Connect 24 (Hợp tác với Vietcombank) vào ngày

05/12/2003

 2004

 Khai biểu tượng mới của ngân hàng

 Ký hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻvới Compass Plus

Trang 14

 Khẳng định vị trí Ngân hàng TMCP hàng đầu với vốn điều

lệ lên 5.400 tỷ đồng; và là ngân hàng đầu tiên hợp tác vớinhà tư vấn chiến lược hàng đầu thế giới McKinsey

 2010

 Ngân hàng tốt nhất Việt Nam Techcombank được đánh giá cao với nhiều giải thưởng quốc tế và là "Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2010" do tạp chí EuroMoney trao tặng

 2012

 Ngân hàng đi đầu trong việc mang đến trải nghiệm công nghệ số thông qua dịch vụ giao dịch ATM không cần thẻ

 2014

 Khẳng định vị thế Ngân hàng dẫn đầu về chất lượng dịch

vụ với 23 giải thưởng uy tín từ các tổ chức trong và ngoài nước như Global Finance, IFC, Finance Asia…

 Lợi nhuận 2016 tăng trưởng gấp đôi so với năm trước, vớigiải thưởng "Ngân hàng tốt nhất Việt Nam" được trao tặng bởi Finance Asia, "Ngân hàng Việt Nam xuất sắc của năm" từ AsiaRisk và "Doanh nghiệp có chính sách nhân

sự xuất sắc" Vietnam HR Awards

 2017

Trang 15

 Ngân hàng đứng đầu về chỉ số tín nhiệm tương đương mức "trần xếp hạng tín nhiệm quốc gia" do S&P công bố.

 Duy trì tốc độ tăng trưởng lợi nhuận gấp đôi đạt 8.036 tỷ đồng, đứng thứ hai về khả năng sinh lời do Asian Banker xếp hạng, với số lượng khách hàng đạt mốc hơn 5 triệu lượt

 Ngân hàng dẫn đầu về sản phẩm Bancasssurance, mang đến sự hợp tác chiến lược với nhà cung cấp bảo hiểm hàng đầu Manulife

 Ghi dấu ấn biểu tượng kết nối cộng đồng với giải thường niên Marathon Quốc tế Hồ Chí Minh Techcombank

 2018

 Chính thức niêm yết trên sàn Sở Giao dịch chứng khoán

TP Hồ Chí Minh, với mã cổ phiếu TCB

 Techcombank là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2018 do tổ chức Euromoney bình chọn; là Ngân hàng Tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam 2018 do Global Banking & Finance Review trao tặng và giữ vững vị trí Top 2 Nơi làm việc tốt nhất Việt Nam ngành tài chính ngân hàng

1.2 Hệ thống tổ chức của Techcombank:

Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty cổ phần và tuân thủ theo các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định trong Điều lệ Techcombank

Để nâng cao hiệu quả và năng lực tổ chức quản lý kinh doanh,

và với khát vọng trở thành ngân hàng số một Việt Nam với chuẩn mực quốc tế, Techcombank đã thành công trong việc tái thiết cơ cấu

tổ chức ở các khối, góp phần xây dựng vai trò, trách nhiệm quyền hạn rõ ràng, minh bạch trong toàn bộ hệ thống ngân hàng

Trang 16

 Sơ đồ tổ chức:

1.3 Các hoạt động chính của Techcombank:

Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động chính của Ngân hàng TMCP

Kỹ Thương Việt Nam là thực hiện các giao dịch ngân hàng bao gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn, trung và dài hạn từ các tổ chức và

cá nhân; cung cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn dựa trên tính chất và khả năng cung ứng nguồn vốn của Ngân hàng; thực hiện cácnghiệp vụ thanh toán và ngân quỹ và các dịch vụ ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) cho phép; thực hiện góp vốn, mua cổ phần, đầu tư trái phiếu và kinh doanh ngoại tệ theoquy định của pháp luật

Địa bàn hoạt động: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam có trụ sở chính đặt tại số 191 Bà Triệu, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai

Bà Trưng, Hà Nội, 2 văn phòng đại diện và 311 điểm giao dịch tại 45 tỉnh thành trên cả nước

Ngày đăng: 01/12/2022, 15:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán Chỉ số (Triệu - (TIỂU LUẬN) bài tập cá NHÂN CHỦ đề DỊCH vụ THANH TOÁN QUỐC tế và tài TRỢ THƯƠNG mại tại NGÂN HÀNG TECHCOMBANK
Bảng c ân đối kế toán Chỉ số (Triệu (Trang 17)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w