1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài tìm hiểu về công ước và luật vận tải quốc tế trong khối ASEAN

35 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Về Công Ước Và Luật Vận Tải Quốc Tế Trong Khối ASEAN
Tác giả Mai Ngọc Hà Chi, Trần Nguyễn Khánh Duy, Phạm Thị Kim Phụng, Trần Khánh Vy, Huỳnh Nguyễn Minh Ý, Thới Tạ Ngọc Hân, Trịnh Trường Phong, Nguyễn Hữu Tài, Đặng Đức Tùng, Đinh Ngọc Tân, Nguyễn Thanh Tiến
Người hướng dẫn Trần Thị Anh Tâm
Trường học Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Vận Tải Bảo Hiểm
Thể loại Đề Tài
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 677,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hãng hàng không của mỗi Bên ký kết, không gồm các hãng hàng không được chỉ định được hưởng quyền tại các khoản 1a và b của điều này nhưng phải đáp ứng các điều kiện nêu bởi Bên ký kế

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

MỤC LỤC

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC……… ……… ……… 2

HIỆP ĐỊNH ĐA PHƯƠNG ASEAN VỀ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG…… 3

NGHỊ ĐỊNH THƯ HỘI NHẬP ASEAN CHO NGÀNH DỊCH VỤ LOGISTICS……… 13

HIỆP ĐỊNH KHUNG ASEAN VỀ THUẬN LỢI HÓA TRUNG CHUYỂN HÀNG HÓA… 26

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC HIỆP ĐỊNH TRÊN ĐỐI VỚI VIỆT NAM……… 33

TỔNG KẾT……… 33

NGUỒN THAM KHẢO……… 34

Trang 3

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

NHÓM HỌ VÀ TÊN MSSV NỘI DUNG THAM GIA

7

Mai Ngọc Hà Chi 31201027112 Hiệp định đa phương ASEAN về dịch vụ hàng

không Trần Nguyễn Khánh Duy 31201020206 Thuyết trình

Phạm Thị Kim Phụng 31201020793 Hiệp định khung ASEAN về thuận lợi hóa trung

Nguyễn Hữu Tài 31201024550 Nghị định thư hội nhập ASEAN cho ngành dịch

Trang 4

HIỆP ĐỊNH ĐA PHƯƠNG ASEAN VỀ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG

Các quốc gia thành viên của Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) gồm chính phủ các nước Brunei Darussalam, Vương Quốc Cambodia, Cộng Hòa Indonesia, Cộng Hòa Dân Chủ

Nhân Dân Lào, Malaysia, Liên Bang Myanmar, Cộng Hòa Philippines, Cộng Hòa Singapore, Vương

Quốc Thái Lan và Cộng Hòa XHCN Việt Nam gọi chung là “Các Bên ký kết” hoặc gọi riêng là “bên

ký kết”

Hiệp định nhắc lại Tuyên bố Hòa hợp ASEAN II (Bali Concord II) tại Bali, Indonesia ngày 7/10/2003, Chương trình hành động Viên ban hành tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 tổ chức

ngày 28/11/ 2004, quyết định của Hội nghị Bộ trưởng Giao thông vận tải lần thứ 10 tổ chức tại

Phnom Penh, Cambodia ngày 23/11/2004, và đã thỏa thuận như sau:

ĐIỀU 1: ĐỊNH NGHĨA

1 “Công ước” nghĩa là Công ước về hàng không dân dụng quốc tế, ký tại Chicago, ngày

7/12/1944, gồm (i) bất kỳ sửa đổi nào có hiệu lực theo Điều 94 (a) [1]của Công ước và (ii) Phụ lục hoặc sửa đổi của Phụ lục thông qua theo Điều 90 [2]và những Phụ lục hoặc sửa đổi có hiệu lực tại các Bên ký kết của Hiệp định này tại bất cứ thời gian nào

2 “Nhà chức trách hàng không” là Bộ trưởng hoặc đơn vị tổ chức nào được ủy quyền chịu

trách nhiệm về Hàng không dân dụng

3 “Hãng hàng không được chỉ định” (gọi chung là “hãng hàng không”) là hàng hàng không

được chỉ định và ủy quyền theo Điều 3 của Hiệp định này

4 “Lãnh thổ” gồm lãnh thổ đất liền, nội thủy, lãnh hải, vùng nước quần đảo, đáy biển và lớp

đất dưới và vùng trời phía trên

5 “Dịch vụ hàng không”: bất kỳ dịch vụ hàng không thường lệ do tàu bay thực hiện để vận

chuyển hàng khách, bưu kiện hoặc hàng hóa; “Dịch vụ hàng không quốc tế”: dịch vụ hàng không thông qua vùng trời của tối thiểu hai quốc gia; “Hãng hàng không”: bất kỳ doanh nghiệp vận chuyển hàng không cung ứng hoặc khai thác dịch vụ hàng không quốc tế

6 “Biểu giá”: giá trả cho chuyên chở hành khách, hàng hóa và những điều kiện mà giá áp

dụng, đồm điều kiện cho đại lý và các dịch vụ phụ trợ nhưng không bao gồm thù lao và

Trang 5

các điều kiện vận chuyển thư tín “Các đường bay được chỉ định”: tuyến hàng không được nêu trong phụ lục danh mục đường bay của Hiệp định này

7 “Các dịch vụ được thỏa thuận”: dịch vụ không dùng để chuyên chở hành khách, hàng hóa

và/hoặc thư tách riêng hoặc kết hợp để thu tiền thù lao hoặc tiền cho thuê trên các đường bay được chỉ định

8 “Tạm dừng không vì mục đích thương mại”: hạ cánh nhằm bất kỳ mục đích nào ngoại trừ

bỏ hàng khách, hàng hóa hoặc bưu kiện

9 “Hiệp định”: là hiệp định này và các văn bản sửa đổi liên quan

ĐIỀU 2: TRAO QUYỀN:

1 Mỗi Bên ký kết trao cho Bên ký kết kia các quyền sau đây:

a Quyền bay qua lãnh thổ của của Bên ký kết mà không hạ cánh

b Quyền hạ cánh trên lãnh thổ nước mình không nhằm mục đích thương mại

c Các quyền khác được quy định trong hiệp định này, bao gồm quyền trong Phụ lục I

và II

2 Các hãng hàng không của mỗi Bên ký kết, không gồm các hãng hàng không được chỉ định

được hưởng quyền tại các khoản 1(a) và (b) của điều này nhưng phải đáp ứng các điều kiện nêu bởi Bên ký kết

3 Các hãng hàng không không được quyền nhận khách, hàng hóa hoặc thư trong lãnh thổ của

một Bên ký kết khác và bay đến điểm khác trong lãnh thổ của bên ký kết đó

ĐIỀU 3: CHỈ ĐỊNH VÀ ỦY QUYỀN CHO CÁC HÃNG HÀNG KHÔNG

1 Mỗi bên ký kết có quyền chỉ định các hãng hàng không số lượng tùy thích cho mục đích

tiến hành các dịch vụ hàng không quốc tế và có quyền rút/ thay đổi chỉ định Chỉ định được gửi đến Tổng thư ký ASEAN để thông báo các Bên ký kết

2 Sau khi nhận được chỉ định và hồ sơ đăng ký, mỗi Bên ký kết phải cấp thẩm quyền hoạt

động và giấy phép kỹ thuật phù hợp nhanh nhất, miễn là:

a Trao quyền sở hữu cơ bản và kiểm soát của hãng hàng không được trao cho Bên ký kết chỉ định hãng hàng không và/hoặc công dân của họ; hoặc hãng hàng không đó có thể có trụ sở hoạt động trong lãnh thổ của các bên ký kết

Trang 6

b Hãng hàng không phải đáp ứng các điều kiện khác nêu trong luật, quy chế đưa ra bởi Bên ký kết

c Hãng hàng không phải tuân thủ Điều 5 và Điều 6 của Hiệp định

4 Các bên ký kết cấp thẩm quyền hoạt động theo khoản 2 điều này phải thông báo cho Tổng

thư ký ASEAN để thông báo cho các Bên ký kết

ĐIỀU 4: GIỮ LẠI, TỊCH THU, ĐÌNH CHỈ VÀ GIỚI HẠN ỦY QUYỀN

1 Mỗi bên ký kết có quyền giữ lại, tịch thu, đình chỉ và giới hạn ủy quyền thẩm quyền hoạt

động hoặc giấy phép kĩ thuật của hãng hàng không Bên ký kết khác tạm thời hoặc vĩnh viễn nếu

a Hãng hàng không không đủ tư cách theo Điều 3, khoảng 2 (a)

b Hãng hàng không không tuân theo Điều 14 của Hiệp định

c Bên ký kết kia không duy trì và thực hiện Điều 5 của Hiệp định

2 Trừ khi Bên ký kết kia không tuân thủ các khoảng 1 (b) và 1(c) của điều này, điều khoản

này được thực hiện sau khi tham vấn với Bên ký kết chỉ định hãng hàng không, theo các điều kiện được nêu tại Điều 16

3 Phải thông báo đến Tổng thư ký ASEAN để thông báo cho tất cả các Bên ký kết nếu thực

hiện Điều 4 hiệp định này

4 Điều này không giới hạn quyền của bất kỳ Bên ký kết nào trong việc thực hiện điều này

với các hãng hàng không của các Bên ký kết kia theo các điều khoản của Điều 6 hiệp định này

ĐIỀU 5: AN TOÀN

1 Mỗi Bên ký kết phải công nhận giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận tay

nghề và các giấy phép được ban hành hoặc được xác nhận bởi Bên chỉ định hãng hàng không đó và vẫn còn hiệu lực, miễn là giấy phép đáp ứng điều kiện trong Công ước Tuy nhiên, mỗi Bên được quyền từ chối công nhận giá trị của các giấy tờ này

2 Mỗi Bên ký kết có thể đề nghị các buổi tham vấn liên quan đến an toàn hàng không và

tiêu chuẩn hàng không để tìm hiểu các điều kiện của Bên ký kết kia, nếu Bên ký kết đầu tiên thấy Bên ký kết kia không duy trì và thực hiện các tiêu chuẩn về an toàn hàng không theo Công ước; Bên ký kết kia phải được thông báo và tiến hành sửa sai Mỗi bên ký kết

Trang 7

có quyền giữ lại, thu hồi, đình chỉ, áp đặt điều kiện hoặc giới hạn hoạt động hoặc giấy phép kỹ thuật nếu Bên ký kết kia không sửa sai trong khoảng thời gian hợp lý

ĐIỀU 6: AN NINH HÀNG KHÔNG

1 Căn cứ quyền lợi và nghĩa vụ của mình dưới luật pháp quốc tế, các Bên ký kết tái khẳng

định rằng phải bảo vệ an ninh hàng không dân dụng trước các hành vi can thiệp bất hợp pháp Bên ký kết phải hành xử một cách cụ thể phù hợp với các điều khoản của Công ước

về các hành vi phạm tội và một số hành vi khác thực hiện trên máy bay, ký tại Tokyo ngày 14/9/1963, Công ước về trấn áp việc chiếm giữ máy bay bất hợp pháp, ký tại Lahay ngày 16/12/1970, Công ước ngăn chặn các hành vi bất hợp pháp chống lại an toàn hàng không dân dụng, ký tại Montreal ngày 23/9/1971, các công ước hoặc nghị định thư nào

mà tất cả Bên ký kết tuân theo

2 Các Bên ký kết phải cung cấp sự hỗ trợ cho nhau nhằm ngăn hành vi chiếm giữ bất hợp

pháp máy bay dân dụng và các hành vi khác đối với an toàn hàng không, và xử lý các mối

đe dọa

3 Các Bên ký kết thực hiện đúng các điều khoản an ninh hàng không ở mục phụ lục của

Công ước, yêu cầu người khai thác máy bay trong danh sách đăng ký, người khai thác máy bay có trụ sở hoạt động chính hoặc nơi thường trú trong lãnh thổ mình và người khai thác sân bay trong lãnh thổ phải thực hiện theo đúng các điều khoản an ninh hàng không

4 Mỗi Bên ký tuân thủ các điều khoản an ninh được yêu cầu bởi các Bên ký kết khác khi

bay vào, xuất phát và trong quá trình ở lại lãnh thổ họ Mỗi bên cần xem xét tích cực về bất cứ đề nghị nào từ một Bên ký kết khác về các biện pháp an ninh đặc biệt nhằm ứng phó trước bất kỳ một đe dọa nào

5 Khi các sự cố hoặc đe dọa từ các hành vi bất hợp pháp, các Bên ký kết cần liên lạc và tìm

biện pháp phù hợp để chấm dứt các sự cố hoặc đe dọa này

6 Nếu Bên ký kết kia không tuân theo điều khoản về an ninh, các nhà chức trách hàng

không của Bên ký kết đó có thể đề nghị tham vấn ngay lập tức với Bên ký kết kia Nếu không đạt được thỏa thuận chính đáng trong 15 ngày từ ngày nhận được đề nghị có thể thực hiện theo điều 4 Khi xảy ra tình huống khẩn cấp, một Bên ký kết có thể tiến hành một hành động tạm thời trước khi hết hạn 15 ngày

Trang 8

7 Mỗi Bên ký kết phải yêu cầu Bên cung cấp dịch vụ gửi chương trình an ninh vận hành đã

được các nhà chức trách của họ phê duyệt để chấp thuận

ĐIỀU 7: BIỂU GIÁ

1 Biểu giá phải được thiết lập ở mức hợp lý, tính đến các yếu tố liên quan gồm lợi ích của

người sử dụng, chi phí hoạt động, các đặc điểm dịch vụ, lợi nhuận hợp lý, biểu giá của các hãng hàng không khác và những xem xét thương mại khác trên thị trường

2 Biểu giá không cần nộp hoặc được chấp nhận bởi một trong hai Bên ký kết, Tuy nhiên,

trong trường hợp luật pháp của một Bên đòi hỏi thì cần phải có thỏa thuận trước áp dụng

3 Các bên ký kết thống nhất lưu ý đến các biểu giá có thể không được chấp nhận do những

dấu hiệu phân biệt đối xử, mức giá cao quá mức hoặc những hạn chế không thể chấp nhận xuất phát từ hành vi lạm dụng vị thế khống chế, hoặc mức giá thấp do nhận trợ cấp trực tiếp hoặc gián tiếp từ chính phủ, hoặc các hoạt động hạn chế cạnh tranh khác

4 Hãng hàng không phải cung cấp đủ thông tin về giá vé cũng như các điều kiện kèm theo

trong thông tin quảng cáo liên quan đến vé máy bay

ĐIỀU 8: KHAI THÁC MÁY BAY THUÊ

1 Hãng hàng không đề xuất sử dụng máy bay thuê cho các dịch vụ được quy định trong Hiệp

định này, phải thỏa mãn

a Thỏa thuận này không tương đồng với việc cấp thương quyền cho một hãng hàng không cho thuê trừ khi những thương quyền họ có sẵn;

b Lợi ích của hãng cho thuê không phụ thuộc vào lợi nhuận hoặc thua lỗ của hãng có liên quan

c Trách nhiệm về tiêu chuẩn hoạt động và bảo trì của bất kỳ máy bay thuê do hãng hàng không khai thác phải phù hợp với công ước

2 Hãng hàng không được phép cung cấp dịch vụ sử dụng máy bay cho thuê miễn là hợp đồng

cho thuê thỏa mãn điều kiện liệt kê trong khoảng 1 Điều này

ĐIỀU 9: HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI

1 Hãng hàng không của các bên ký kết khi tuân thủ pháp luật có quyền:

Trang 9

a Được phép đem và sử dụng các nhân sự quản lý, chuyên gia, thiết bị văn phòng,

các vật liệu quảng cáo và thiết bị liên quan cần cho việc khai thác dịch vụ hàng không quốc tế trong khu vực lãnh thổ bên đối tác ký kết

b Thiết lập văn phòng tại vùng lãnh thổ nhằm cung cấp, quảng cáo và bán dịch vụ

hàng không

c Hợp pháp tự do bán các dịch vụ hàng không theo quy định thông qua các đại lý

trong phần lãnh thổ Bên đối tác ký kết: Chấp nhận bất kỳ ai tham gia giao dịch dịch

vụ và sử dụng tiền tệ địa phương hoặc ngoại tệ

d Dịch vụ đổi tiền tệ và chuyển tiền được chấp nhận ngay lập tức và không bị áp đặt

rào cản hoặc đánh thuế theo tỉ giá áp dụng tại thời điểm giao dịch vào ngày đầu hãng hàng không đăng kí chuyển tiền đầu tiên

e Chấp nhận sử dụng các loại tiền tệ được chuyển đổi tự do theo quy định tiền tệ của

địa phương để thanh toán các khoản chi phí bên trong khu vực lãnh thổ của các bên

ký kết

2 Các hãng hàng không có thể ký kết các thoả thuận hợp tác tiếp thị đối với các hãng hàng

không của cùng một bên ký kết hoặc của bên ký kết khác miễn sao trong phạm vi các quy định trong bản thoả thuận

3 Hãng hàng không phải giải thích rõ mục đích khi bán dịch vụ cho khách hàng

a Hãng hàng không vận hàng

b Hãng hàng không chịu ký kết hợp đồng mua bán

ĐIỀU 10: PHÍ SỬ DỤNG

1 Khi ký kết thỏa thuận, các bên ký kết không được áp đặt các mức phí sử dụng hãng hàng

không cao hơn mức phí của mình lên đối tác ký kết khi khai thác các dịch vụ hàng không quốc tế

2 Khuyến khích trao đổi, tham vấn về chi phí sử dụng giữa các cơ quan thu phí Bất kì sự thay

đổi về phí sử dụng phải thông báo đến người sử dụng để họ bày tỏ quan điểm trước những thay đổi đó

ĐIỀU 11: THUẾ HẢI QUAN

Trang 10

1 Mỗi bên ký kết thỏa thuận phải miễn trừ một hoặc nhiều hãng hàng không của bên ký kết kia

đến mức tối đa có thể theo luật pháp quốc gia về thuế hải quan, thuế tiêu thụ đặc biệt, phí kiểm tra và các loại thuế khác đối với: máy bay, nhiên liệu, thiết bị mặt đất, dầu nhớt, hoặc các quảng cáo có biểu tượng công ty với mục đích sử dụng hoặc được sử dụng để khai thác dịch vụ hàng không của các hãng hàng không

2 Các miễn trừ được áp dụng cho hàng hoá:

a Được phép sử dụng hãng hàng không của bên ký kết khác đưa vào lãnh thổ của bên ký kết

b Được phép lưu lại trên máy bay hoặc hãng hàng không của bên ký kết khi đến hoặc rời lãnh thổ của bên ký kết khác

c Được phép mang lên máy bay của một hãng hàng không bên ký kết trong lãnh thổ các hàng hoá được sử dụng cho mục đích khai thác các dịch vụ đã thoả thuận

3 Được phép mang các thiết bị phục vụ bay thông thường, hay hàng hoá, thiết bị khi và chỉ khi

được sự chấp thuận của cơ quan hải quan của lãnh thổ, và các hàng hoá này thường được giữ lại trên máy bay của bất kỳ bên ký kết nào

4 Các miễn trừ cũng được áp dụng đối với một hãng hàng không của một bên ký kết tham gia

2 Các hành động như: loại bỏ các kiểu phân biệt đối xử, hoạt động hạn chế cạnh tranh bởi bên

ký kết hoặc các hãng hàng không được coi là gây bất lợi đến vị thế cạnh tranh

ĐIỀU 13: CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ

1 Các hoạt động được thống nhất xem xét gây ảnh hưởng hạn chế cạnh tranh như:

a Thu tiền vé trên các đường bay với mức giá gộp chung

b Hành vi chuyên chở vượt sức hoặc tần suất dịch vụ hàng không quốc tế cao

c Các hành động nghi vấn có ảnh hưởng đến kinh tế, tổn thất cho hãng hàng không khác

Trang 11

d Các hành động có ý định làm ảnh hưởng tê liệt, loại trừ hoặc có ý định trừ khử một hãng hàng không ra khỏi thị trường

e Các hành vi cho là đang lạm dụng chức quyền khống chế đường bay

2 Chính sách hỗ trợ của nhà nước cần minh bạch giữa các bên liên quan, không bóp méo sự

cạnh tranh giữa các hãng hàng không Cần cung cấp đầy đủ thông tin về các khoản trợ cấp, sửa đổi, gia hạn trợ cấp cho Bên ký kết khác khi được yêu cầu Thông tin này có tính chất nhạy cảm và được bảo mật cao nhất

3 Được yêu cầu tham vấn, trao đổi khi một bên ký kết cảm thấy có sự bất bình đẳng giữa sự

cạnh tranh, hay hỗ trợ thái quá của nhà nước Và buổi tham vấn được diễn ra trong 15 ngày

kể từ ngày được đề nghị

4 Nếu buổi tham vấn không có giải pháp cho vấn đề, thì sẽ giải quyết tranh chấp theo Điều 17

5 Các bên có quyền giữ lại, tịch thu, đình chỉ hay áp đặt điều kiện và giới hạn thẩm quyền đối

với một hãng hàng không, nếu có cơ sở về hoạt động thiếu công bằng liên quan đến khoản 1

và 2

ĐIỀU 14: ÁP DỤNG LUẬT VÀ CÁC QUY ĐỊNH

1 Các bên phải tuân thủ luật pháp và quy định liên quan đến việc khai thác và dẫn đường hàng

không khi vào, lưu lại và rời khỏi lãnh thổ của một Bên ký kết

2 Hành khách, phi công, tiếp viên và hành hoá của các hãng hàng không đều phải tuân thủ luật

pháp và quy định về vấn đề tiếp nhận, hoặc rời lãnh thổ: nhập cảnh, khai báo hải quan, an ninh hàng không, nhập cư, …

3 Hành khách, hành lý và hàng hoá quá cảnh không cần phải chịu sự kiểm tra ngoại từ vấn đề

an ninh, kiểm soát chất gây nghiện, ngăn nhập cư bất hợp pháp hoặc các trường hợp đặc biệt

ĐIỀU 15: THỐNG KÊ

Nhà chức trách các bên cần cung cấp các số liệu thống kê hoặc thông tin tương tự liên quan đến vận chuyển, hoặc dịch vụ được thoả thuận

ĐIỀU 16: THAM VẤN VÀ SỬA ĐỔI

1 Các nhà chức trách các bên cần thỉnh thoảng trao đổi với nhau nhằm đảm bảo thực hiện điều

khoản trong Hiệp định Các buổi tham vấn cần được tiến hàng vào ngày sớm nhất có thể

Trang 12

nhưng không muộn hơn 60 ngày từ ngày nhận được đề nghị Văn bản đề nghị cần phải đưa

ra được giải thích về các vấn đề Khi buổi tham vấn xảy ra, các bên ký kết phải được thông báo và bất cứ bên ký kết nào cũng có thể tham dự Và tất cả các bên ký kết và Tổng thư ký ASEAN phải được thông báo về kết quả

2 Một phần ba Bên ký kết xét thấy cần phải sửa đổi bất kỳ điều khoản nào trong Hiệp định, họ

có quyền chuyển đề nghị lên Tổng thư ký ASEAN, không sớm hơn mười hai tháng sau khi Hiệp định này có hiệu lực, để triệu tập một cuộc họp của tất cả các Bên ký kết nhằm xem xét bất kỳ sửa đổi nào mà họ có thể đề xuất

ĐIỀU 17: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Áp dụng “Các điều khoản của Nghị định thư ASEAN về Cơ chế giải quyết tranh chấp”, ký tại Viêng Chăn, Lào ngày 29/11/2004 để giải quyết tranh chấp phát sinh

ĐIỀU 18: MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC HIỆP ĐỊNH KHÁC

1 Hiệp định này không ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của các Bên ký kết dưới bất kỳ hiệp

định hoặc công ước quốc tế hiện hữu nào

2 Không có quy định nào trong Hiệp định này là gây phương hại đến quyền hoặc việc thực

hiện các quyền này bởi bất kỳ Bên ký kết nào dưới các điều khoản của Công ước LHQ về Luật Biển năm 1982

3 Nếu sự thiếu nhất quán có liên quan đến các điều khoản về an toàn và an ninh hàng không,

các điều khoản nào mô tả tiêu chuẩn cao hơn hoặc nghiêm ngặt hơn về an toàn hoặc an ninh hàng không sẽ làm cơ sở áp dụng

ĐIỀU 19: CÁC ĐIỀU KHOẢN CUỐI

1 Hiệp định này được đệ trình lên Tổng thư ký ASEAN để chuyển đến tất cả các Bên ký kết

2 Hiệp định này phụ thuộc vào việc phê chuẩn hoặc chấp thuận của các Bên ký kết Văn kiện

phê chuẩn hoặc chấp thuận được đệ trình lên Tổng thư ký ASEAN để chuyển đến tất cả các Bên ký kết

3 Hiệp định có hiệu lực vào ngày Văn kiện phê chuẩn hoặc chấp thuận lần thứ ba được gửi lên

Tổng thư ký ASEAN và có hiệu lực giữa các Bên ký kết đã phê chuẩn hoặc chấp thuận

Trang 13

4 Tổng thư ký ASEAN đăng ký Hiệp định này với Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế

ICAO ngay khi có hiệu lực

5 Hiệp định được làm tại Manila, Philippines ngày 20 tháng 5 năm 2009, thành một bản gốc

duy nhất bằng tiếng Anh

PHỤ LỤC I: DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG ĐƯỢC CAM KẾT MỤC 1: ĐƯỜNG BAY

1 Các hãng hàng không căn cứ theo các điều khoản chỉ định của mình, có quyền khai thác từ

bất kỳ điểm nào trong lãnh thổ của mình thông qua các điểm trung gian để đến các điểm trong lãnh thổ các bên và các điểm xa hơn nữa theo phương thức kết hợp hoặc bất kỳ trình tự nào, miễn sao tất cả các điểm đều là sân bay quốc tế

2 Quyền được mang lên hoặc đưa hành khách, hành lý, hàng hóa hoặc thư tín xuống lãnh thổ

của bất kỳ bên ký kết có mục đích bay hoặc xuất phát từ các điểm trong lãnh thổ của các bên, tất cả phụ thuộc vào thỏa thuận giữa các nhà chức trách

MỤC 2: TÍNH LINH HOẠT TRONG KHAI THÁC

1 Mỗi hãng hàng không, trên bất kỳ hoặc tất cả các chuyến bay, có thể lựa chọn:

a Khai thác các chuyến bay theo một hoặc hai hướng

b Kết hợp các số chuyến bay khác nhau trong phạm vi khai thác một máy bay

c Phục vụ các điểm nội địa, trung gian và xa hơn nữa trong lãnh thổ theo phương thức kết hợp và bất kỳ hình thức nào

d Bỏ qua các điểm hạ cánh

e Chuyển đổi từ máy bay này sang bất kỳ máy bay khác

f Khai thác các điểm hàng không cho việc thay đổi máy bay, số hiệu chuyến bay, quảng cáo, bán dịch vụ, miễn là được tiến hành tại một điểm trong lãnh thổ bên ký kết chỉ định

2 Trên bất kỳ phân khúc đường bay, hãng hàng không không bị hạn chế về thay đổi dịch vụ

hàng không quốc tế, miễn là trong hai trường hợp:

a Hướng bay đi: tiếp nối dịch vụ từ lãnh thổ bên ký kết chỉ định

b Hướng bay vào: tiếp nối dịch vụ từ hãng hàng không từ ngoài điểm tới

Trang 14

4 Đối với chuyến bay bổ sung: ngoài lịch trình được phê duyệt, hãng phải gửi văn bản đề nghị

đến nhà chức trách Văn bản thường phải được nộp chậm nhất 4 ngày làm việc trước khi chuyến bay đó được khởi hành

PHỤ LỤC II: CÁC NGHỊ ĐỊNH THƯ

Các Bên ký kết các nghị định thư dưới đây là một phần không tách rời của Hiệp định:

Nghị định thư 1 Thương quyền ba và bốn không giới hạn trong tiểu vùng ASEAN

Nghị định thư 2 Thương quyền năm không giới hạn trong tiểu vùng ASEAN

Nghị định thư 3 Thương quyền ba và bốn không giới hạn giữa các tiểu vùng ASEAN

Nghị định thư 4 Thương quyền năm không giới hạn giữa các tiểu vùng ASEAN

Nghị định thư 5 Thương quyền ba và bốn không giới hạn giữa các thủ phủ ASEAN

Nghị định thư 6 Thương quyền năm không giới hạn giữa các thủ phủ ASEAN

[1] ĐIỀU 94 SỬA ĐỔI CÔNG ƯỚC

Mọi đề nghị sửa đổi công ước phải được ⅔ số phiếu của Đại hội đồng và có hiệu lực với các Quốc gia phê chuẩn sửa đổi này

[2] ĐIỀU 90 THÔNG QUA VÀ SỬA ĐỔI PHỤ LỤC: Phải được ⅔ số thành viên được triệu tập đến cuộc họp đồng

ý, Phụ lục và sửa đổi Phụ lục phải có hiệu lực sau 3 tháng kể từ ngày gửi phụ lục tới Quốc gia ký kết hoặc có thời gian

dài hơn hội đồng quy định

NGHỊ ĐỊNH THƯ HỘI NHẬP ASEAN CHO NGÀNH DỊCH VỤ LOGISTICS

Thành phố Makati, Philippines ngày 24 tháng 8 năm 2007 Chính phủ Brunei Darussalam, Vương quốc Campuchia, Cộng hòa Indonesia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (sau đây gọi là “CHDCND Lào”), Malaysia, Liên bang Myanmar, Cộng hòa

Trang 15

Philippines, Cộng hòa Singapore, Vương quốc Thái Lan và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,

các Quốc gia thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (sau đây được gọi chung là

“ASEAN” hoặc “Các quốc gia thành viên” hoặc đơn lẻ là “Thành viên Tiểu bang");

NHẮC LẠI Hiệp định khung ASEAN về hội nhập các lĩnh vực ưu tiên được các nhà Lãnh

đạo ký ngày 29 tháng 11 năm 2004 tại Viêng Chăn, CHDCND Lào (sau đây gọi là “Hiệp định

khung”) và Hiệp định khung (sửa đổi) để tích hợp các lĩnh vực ưu tiên như một từng bước hiện thực

hóa Cộng đồng Kinh tế ASEAN;

NHẮC LẠI Điều 10 của Hiệp định khung, theo đó các Quốc gia Thành viên nhất trí xúc tiến

việc phát triển các dịch vụ hậu cần vận tải tích hợp trong ASEAN thông qua các biện pháp nêu trong

đó;

LƯU Ý rằng Điều 20 của Hiệp định khung quy định việc các Bộ trưởng chịu trách nhiệm về

Hội nhập Kinh tế ASEAN xem xét Hiệp định khung nhằm mục đích xem xét các biện pháp tiếp theo

và / hoặc các lĩnh vực khác để hội nhập ưu tiên;

NHẮC LẠI quyết định của Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN lần thứ 37 tổ chức tại Viêng

Chăn, CHDCND Lào ngày 28 tháng 9 năm 2005 về nghiên cứu xác định các biện pháp phát triển

ngành dịch vụ logistics ưu tiên hội nhập;

ĐIỀU CHỈNH cam kết mạnh mẽ của ASEAN đối với việc thúc đẩy thành lập Cộng đồng

ASEAN vào năm 2015 theo tầm nhìn ASEAN 2020 và Tuyên bố Hòa hợp ASEAN II, trong ba trụ

cột là Cộng đồng An ninh ASEAN, Cộng đồng Kinh tế ASEAN và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội

ASEAN; và

HIỆN CÓ đã thực hiện một vòng đàm phán ban đầu và kết thúc lộ trình hội nhập đầy đủ lĩnh

vực dịch vụ logistics trong ASEAN,

Trang 16

ĐIỀU 2: BIỆN PHÁP

1 Các biện pháp hội nhập sẽ được theo đuổi được nhóm thành hai loại lớn, có tính đến các hiệp

định liên quan hiện có hoặc các biện pháp đã cam kết có liên quan trước đó, đó là:

a Các biện pháp chung cắt ngang tất cả các lĩnh vực ưu tiên được quy định trong Hiệp định khung

b Các biện pháp cụ thể có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực dịch vụ logistics

2 Tất cả các loại biện pháp sẽ được thực hiện song song

3 Hội nghị các quan chức kinh tế cao cấp ASEAN (SEOM) tham vấn với các cơ quan ban

ngành khác có thể tiến hành các cuộc đàm phán bổ sung, khi cần thiết, để xem xét các biện pháp hội nhập mới cho ngành

ĐIỀU 3: PHỤ LỤC

1 Lộ trình Hội nhập Ngành Dịch vụ Logistics sẽ được phụ lục dưới dạng Phụ lục I và sẽ tạo

thành một phần không thể tách rời của Nghị định thư này

2 Các biện pháp bổ sung khác với những biện pháp được xác định trong Phụ lục I có thể được

đưa ra, khi được cho là cần thiết thông qua một sửa đổi theo đoạn 2 của Điều 4 của Nghị định thư này

ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1 Các Quốc gia Thành viên sẽ thực hiện các biện pháp thích hợp để thực hiện các nghĩa vụ đã

thỏa thuận phát sinh từ Nghị định thư này

2 Các điều khoản của nghị định thư này có thể được sửa đổi bằng văn bản với sự nhất trí của tất

cả các quốc gia thành viên

3 Nghị định thư này sẽ có hiệu lực sau 180 (một trăm tám mươi) ngày kể từ ngày ký Ngoài thời

điểm có hiệu lực đã xác định, các quốc gia thành viên cam kết sẽ thực hiện các nghĩa vụ phát sinh trước ngày có hiệu lực của nghị định thư này phù hợp với các mốc thời gian được nêu ra trong Hiệp định khung về Tích hợp các lĩnh vực ưu tiên và lộ trình cho tích hợp lĩnh vực dịch

vụ Logistics kèm theo Nghị định thư này

4 Nghị định thư này sẽ được lưu chiểu cho Tổng thư ký ASEAN, người sẽ cung cấp một bản

sao có chứng thực cho mỗi quốc gia thành viên

Trang 17

ĐỂ LÀM BẰNG CHỨNG, những người ký tên dưới đây, được Chính phủ nước mình ủy

quyền hợp lệ, đã ký Nghị định thư hội nhập ngành ASEAN cho ngành Dịch vụ Logistics

HOÀN THÀNH TẠI: Thành phố Makati, Philippines ngày 24/08/2007, bằng một bản gốc

duy nhất bằng tiếng Anh

Quốc gia Tên người ký Chức vụ

Brunei Darussalam LIM JOCK SENG Thứ trưởng Bộ Ngoại giao và Thương

mại

Vương quốc Campuchia CHAM PRASIDH Bộ trưởng cao cấp và Bộ trưởng thương

mại

PANGESTU Bộ trưởng thương mại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào NAM VIYAKETH Bộ trưởng Bộ Công thương

nghiệp

Liên minh Myanmar U SOE THA Bộ trưởng Kế hoạch và Phát triển Kinh

tế Quốc gia Cộng hòa Philippines PETER B FAVILA Bộ trưởng Thương mại và Công nghiệp

Cộng hòa Singapore LIM HNG KIANG Bộ trưởng Bộ Thương mại và Công

nghiệp

Vương quốc Thái Lan KRIRK-KRAI

JIRAPAET Bộ trưởng thương mại Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam

VŨ HUY HOÀNG Bộ trưởng Bộ Công thương

PHỤ LỤC 1: SƠ ĐỒ HỘI NHẬP DỊCH VỤ LOGISTICS MỤC 1: MỤC TIÊU

Mục tiêu của sáng kiến này là:

Ngày đăng: 01/12/2022, 15:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC - Đề tài tìm hiểu về công ước và luật vận tải quốc tế trong khối ASEAN
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC (Trang 3)
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC - Đề tài tìm hiểu về công ước và luật vận tải quốc tế trong khối ASEAN
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC (Trang 3)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w