1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Những t 2 những tích cực và ích cực và hạn chế củ hạn chế của chủ nghĩ a chủ nghĩa duy vật t a duy vật trước mác qu rước mác quan niệm an niệm về vật chất nội dung và ý nghĩa phương pháp luận

24 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những tích cực và hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước Mác và quan niệm về vật chất, nội dung và ý nghĩa phương pháp luận
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 402,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung Nội dung 3: Quan đi3: Quan điểm duy vật ểm duy vật biện chứnbiện chứng về nguồg về nguồn gốc, bản n gốc, bản chất, kết chất, kết cấu của ý tcấu của ý thứchức và mối quan hệ giữ

Trang 1

 TRIẾT CUỐI KỲ Nội dung

 Nội dung 1: Vấn đề c1: Vấn đề cơ bản của Tơ bản của Triết họcriết học Nội dung

 Nội dung 2: Những t2: Những tích cực và ích cực và hạn chế củhạn chế của chủ nghĩa chủ nghĩa duy vật ta duy vật trước Mác qurước Mác quan niệman niệm

về vật chất Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận định nghĩa vật chất của Lênin

 Nội dung

 Nội dung 3: Quan đi3: Quan điểm duy vật ểm duy vật biện chứnbiện chứng về nguồg về nguồn gốc, bản n gốc, bản chất, kết chất, kết cấu của ý tcấu của ý thứchức

và mối quan hệ giữa vật chất, ý thức

 Nội dung  Nội dung 4: Nội du4: Nội dung và ý nghng và ý nghĩa phươnĩa phương pháp lug pháp luận của nguận của nguyên lý mối yên lý mối liên hệ phliên hệ phổổ biến, ngu

 biến, nguyên lý phyên lý phát triển.át triển

 Nội dung 7: Nội du7: Nội dung và ý nghng và ý nghĩa phươnĩa phương pháp lug pháp luận của các cận của các cặp phạm trùặp phạm trù: Cái chung: Cái chung

và cái riêng Nguyên nhân và kết quả, nội dung và hình thức

 Nội dung

 Nội dung 8: Phần lý 8: Phần lý luận nhận luận nhận thứcthức Nội dung

 Nội dung 9: Nội du9: Nội dung, ý nghĩng, ý nghĩa quy luậa quy luật về sự phù t về sự phù hợp của qhợp của quan hệ sản uan hệ sản xuất với txuất với trìnhrình

độ phát triển của lực lượng sản xuất

 Nội dung  Nội dung 10: Quan h10: Quan hệ biện chứệ biện chứng giữa cơ ng giữa cơ sở hạ tầsở hạ tầng và kiến ng và kiến trúc thượtrúc thượng tầng củng tầng của xãa xãhội Ý nghĩa phương pháp luận

 Nội dung

 Nội dung 11: Tồn tại 11: Tồn tại xã hội, ý xã hội, ý thức xã hộthức xã hội, mối qui, mối quan hệ biện an hệ biện chứng giữchứng giữa tồn tại xa tồn tại xã hộiã hội

và ý thức xã hội, tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

Trang 2

Chủ nghĩa duy vật: đều coi vật chất có trước, sinh ra và quyết định

ý thức+

+ CN duy vật chất phác (ngây thơ):CN duy vật chất phác (ngây thơ): coi vật chất là vật thể, quy cáichung về cái riêng

chung về cái riêng Vd: gỗ, nước,…Vd: gỗ, nước,…

+

+ CN duy vật siêu hình:CN duy vật siêu hình: coi vật chất là nguyên tử nhỏ nhất

++ CN duy vật biện chứng:CN duy vật biện chứng: coi vật chất là những gì tồn tại hiện thựckhách quan ngoài ý thức - cảm giác con người

Chủ nghĩa duy tâm: đều coi ý thức có trước, sinh ra và quyết địnhthế giới

+

+ CN duy tâm chủ quan:CN duy tâm chủ quan: ý thức – cảm giác của ý thức – cảm giác của tôitôi có trước, sinh ra

và quyết định tất cả

+

+  CN duy tâm khách quan: CN duy tâm khách quan: coi ý niệm là cái có trước (ý niệm hay

đc coi là cảm giác, ý thức, Chúa Trời, Ngọc Hoàng, Thượng Đế,Chúa Jesus, Thánh Allah)

+ DuDuy tây tâm gtm gthihich bằch bằng 1 ng 1 ngunguyêyên tố ln tố là ý thà ý thức.ức

❖  Nhà triết h Nhà triết học giải thọc giải thích thế gích thế giới bằng 2 iới bằng 2 nguyên tố nguyên tố thuộc thuthuộc thuộcộc phái Nhị

 phái Nhị nguyên lunguyên luận.ận

❖  Nhà triết h Nhà triết học giải thọc giải thích thế gích thế giới bằng 3 iới bằng 3 ngtố trở lngtố trở lên thì thên thì thuộc pháiuộc phái

Đa nguyên luận

  

● Mặt thứ 2 (mặt nhận thức luận)(trl cho câu hỏi “con người có nhận thức được thế giới không?”)

- Duy vật tl: ý thức con người chẳng qua là sự phản ánh vật chất của

óc người -> con người có thể nhận thức đc thế giới

- Duy tâm kquan: ý niệm (hay chúa trời, ngọc hoàng) thông qua conngười nhận thức ra thế giới

- Duy tâm chủ quan: ý thức cảm giác củaý thức cảm giác của tôitôi sinh ra thế giới nên tôinhận thức đc cái tôi sinh ra

● KKếết t lluuậậnn::

- giới thì họ thuộc phái khả tri.Nhà Nhà triết triết học học nào nào thừa thừa nhận nhận con con người người có có thể thể nhận nhận thức thức được được thếthế

Trang 3

- Nhà Nhà triết triết học học nào nào ko ko thừa thừa nhận nhận con con người người nhận nhận thức thức được được thế thế giớigiớithì thuộc phái bất khả tri.

Nội dung 4: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận củanguyên lý mối liên hệ phổ biến, nguyên lý phát triểnI/ Nguyên

I/ Nguyên lý lý về về mối quan mối quan hệ hệ phổ phổ biếnbiến1

1 Hai quan điểm về mối liên hệ:Hai quan điểm về mối liên hệ:

a/ Quan điểm siêu hình: (phiến diện)-Các Sự vật hiện tượng tồn tại trong trạng thái tĩnh tại, cô lập,tách rời cô lập nhau, cái này bên cạnh cái kia, giữa chúng không

có sự phụ thuộc liên hệ lẫn nhau Nếu có liên hệ thì chỉ là sự hờihợt bên ngoài

-Quan điểm này dẫn thế giới quan triết học đến sai lầm là dựnglên ranh giới giả tạo giữa các sự vật, hiện tượng, đặt đối lập cácnghiên cứu KH chuyên ngành với nhau

Quan điểm siêu hình không có khả năng phát hiện ra nhữngquy luật, bản chất và tính phổ biến của sự vận động, pháttriển của sự vật, hiện tượng

 b/ Quan đ b/ Quan điểm duy viểm duy vật biện chứật biện chứng: (toàn dng: (toàn diện)iện)-Thế giới này là một chỉnh thể thống nhất Các sự vật hiện tượngtrên thế giới này liên hệ tác động, chuyển hóa nhau, không tách biệt nhau

 biệt nhau Cơ sở củ Cơ sở của sự tồn ta sự tồn tại đa dạng ại đa dạng các mối liêcác mối liên hệ là tínn hệ là tínhh

Trang 4

thống nhất vật chất của thế giới Theo đó, các sự vật, hiện tượng phong ph

 phong phú chỉ là nhú chỉ là những dạng ững dạng tồn tại ktồn tại khác nhau củhác nhau của 1 thế giớa 1 thế giới vậti vậtchất duy nhất

2

2 Tính chất của các mối liên hệ:Tính chất của các mối liên hệ:

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định, các mối liên hệ có ba tínhchất cơ bản:

+ Tính chất khách quan: mối liên hệ luôn mang tính khách quan,không phụ thuộc vào ý thức của con người

+ Tính phổ biến: Mối liên hệ phổ biến diễn ra cả trong tự nhiên, xãhội và tư duy

+ Tính đa dạng phong phú: Thời gian, không gian khác nhau có mốiliên hệ khác nhau

Tóm tắt nội dung nguyên lýKhi khái quát từ những biểu hiện cụ thể của mối liên hệ xảy ra trongcác lĩnh vực khác nhau của thế giới, nguyên lý về mối liên hệ phổ biếnđược phát biểu như sau:

-Một là, mọi sự vật, hiện tượng, quá trình trong thế giới đều tồntại trong muôn vàn mối liên hệ ràng buộc qua lại lẫn nhau

-Hai là, trong muôn vàn mối liên hệ chi phối sự tồn tại của sự vật,hiện tượng, quá trình trong thế giới có mối liên hệ phổ biến Mốiliên hệ phổ biến tồn tại khách quan – phổ biến, nó chi phối một

Trang 5

cách tổng quát sự vận động và phát triển của mọi sự vật, hiệntượng, quá trình trong thế giới

 – cụ thể trong nhận rong nhận thức và hothức và hoạt động thạt động thực tiễn.ực tiễn

a Quan điểm toàn diện   Mỗi sự Mỗi sự vật, hiện vật, hiện tượng tồn tượng tồn tại trong tại trong nhiều mối nhiều mối liên hệ, liên hệ, tác động tác động quaqualại với nhau, do vậy khi nghiên cứu đối tượng cụ thể cần tuân thủnguyên tắc toàn diện

- Thứ nhất, xem xét đối tượng cụ thể, cần đặt nó trong chỉnh thểthống nhất của tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, thuộc tính,các mối liên hệ của chỉnh thể đó

- Thứ hai, xem xét các mối liên hệ tất yếu của đối tượng đó và nhậnthức chúng trong sự thống nhất hữu cơ nội tại để phản ánh đầy đủ sựtồn tại khách quan với nhiều thuộc tính mối liên hệ, quan hệ và tácđộng qua lại của đối tượng

- Thứ ba, cần xem xét đối tượng này trong mối liên hệ với đối tượngkhác và với môi trường xung quanh, kể cả trực tiếp, gián tiếp, trongkhông gian, thời gian nhất định, nghiên cứu cả những mối liên hệtrong quá khứ, hiện tại và phán đoán tương lai

- Thứ tư, tránh quan điểm phiến diện, một chiều khi xem xét sự vật,hiện tượng Tức là chỉ thấy mặt này mà không thấy mặt khác, hoặcchú ý đến nhiều mặt nhưng lại xem xét dàn trải, không thấy cái bảnchất, cái quan trọng nhất của đối tượng nên dễ rơi vào thuật nguỵ biện, chủ

 biện, chủ nghĩa chinghĩa chiết trung.ết trung

 b Quan đ

 b Quan điểm lịch sử iểm lịch sử – cụ thể– cụ thểCần xét đến những tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và tìnhhuống giải quyết khác nhau trong thực tiễn Xác định rõ vị trí vai tròkhác nhau của mối liên hệ để có giải pháp đúng đắn và hiệu quả Nhưvậy, trong nhận thức và thực tiễn không những cần phải tránh vàkhắc phục quan điểm phiến diện, siêu hình mà còn phải tránh quanđiểm chiết trung, ngụy biện

Trang 6

những chất mới Đồng thời, nó xem sự phát triển như là một quá trìnhtiến lên liên tục, không có bước quanh co, phức tạp Quan điểm siêuhình cho rằng nguồn gốc của sự phát triển là do bên ngoài quy định.

 – Theo qu – Theo quan niệm bian niệm biện chứng: ện chứng: sự phát trsự phát triển là dùng iển là dùng để chỉ quá để chỉ quá trìnhtrìnhvận động của sự vật, quá trình tiến lên từ thấp đến cao Quá trình đódiễn ra dần dần, nhảy vọt đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái

cũ, không phải lúc nào sự phát triển cũng diễn ra theo đường thẳng,

mà rất quanh co, phức tạp, thậm chí có những bước lùi tạm thời Sự phát triển

 phát triển là kết qulà kết quả của quá trả của quá trình thay đình thay đổi dần dổi dần dần về lượnần về lượng dẫng dẫnđến sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc vàhết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp

độ cao hơn Quan điểm biện chứng cũng khẳng định nguồn gốc của

sự phát triển nằm trong bản thân sự vật

Phát triển cũng là quá trình phát sinh và giải quyết mâu thuẫn kháchquan vốn có của sự vật, hiện tượng; là quá trình thống nhất giữa phủđịnh các nhân tố tiêu cực và kế thừa, nâng cao nhân tố tích cực từ sựvật, hiện tượng cũ trong hình thái của sự vật, hiện tượng mới

2) Tính chất của sự phát triểnCác quá trình phát triển đều có tính khách quan, tính phổ biến vàtính đa

dạng, phong phú

- Tính khách quan : biểu hiện ở chỗ, nguồn gốc của nó bắt nguồn từ bản thân s

 bản thân sự vật,ự vật,hiện tượng; không phụ thuộc vào ý thức của con người

- Tính đa dạng, phong phú: phát triển là khuynh hướng chung củamọi sự vật hiện tượng, song mỗi sự vật, hiện tượng lại có quá trình phát triển

 phát triển không gikhông giống nhauống nhau.Tính đa d.Tính đa dạng, phonạng, phong phú của sg phú của sự phátự pháttriển phụ thuộc vào không gian và thời gian, các yếu tố, điều kiện tácđộng lên sự phát triển đó…

Trang 7

Sự tác động đó có thể làm thay đổi chiều hướng phát triển của sự vật,hiện tượng, thậm chí có thể làm cho sự vật, hiện tượng thụt lùi tạmthời, có thể dẫn tới sự phát triển về mặt này và thoái hóa ở mặtkhác

Tóm tắt nội dung nguyên lýKhi khái quát từ những biểu hiện cụ thể của sự phát triển xảy ra trongcác lĩnh vực khác nhau của thế giới, nguyên lý về sự phát triển được phát biểu

 phát biểu như sau:như sau:

Một là, mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều không ngừng vậnđộng và phát triển

Hai là, phát triển mang tính khách quan – phổ biến, là khuynh hướngvận động tổng hợp tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phứctạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện của một hệ thống vật chất doviệc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây ra, vàhướng theo xu thế phủ định của phủ định

3 Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ nguyên lý về sự phát triển

- Thứ nhất, khi xem xét các sự vật, hiện tượng, ta phải đặt nó trong sựvận động và phát triển Bởi sự vật không chỉ như là cái mà nó đang có,đang hiện hữu trước mắt mà còn cần phải nắm được và hiểu rõ đượckhuynh hướng phát triển, khả năng chuyển hóa của nó

- Thứ hai, không dao động trước những quanh co, phức tạp của sự pháttriển trong thực tiễn

oTa cần phải nhận thức rằng phát triển là quá trình trải qua nhiềugiai đoạn, mỗi giai đoạn có đặc điểm tính chất, hình thức khácnhau nên cần tìm phương pháp phù hợp để thức đẩy hay kìmhãm sự phát triển đó

-Thứ ba, sớm phát hiện và ủng hộ đối tượng mới hợp quy luật, tạo điềukiện cho nó phát triển, chống lại quan điểm bảo thủ, trì trệ, định kiếnoTa phải tích cực, chủ động nghiên cứu, tìm ra những mâu thuẫntrong mỗi sự vật, hiện tượng Từ đó, xác định biện pháp phù hợpgiải quyết mâu thuẫn để thúc đẩy sự vật, hiện tượng phát triển

Việc xác định những biện pháp cũng cần căn cứ vào từng giaiđoạn, hoàn cảnh cụ thể của sự vật, hiện tượng Vì sự phát triểndiễn ra theo nhiều giai đoạn, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiệnđến hoàn thiện hơn

Quan điểm phát triển hoàn toàn đối lập với quan điểm bảo thủ, trìtrệ, định kiến Tuyệt đối hóa một nhận thức nào đó về sự vật cóđược trong một hoàn cảnh lịch sử nhất định, xem đó là nhận thức

Trang 8

duy nhất đúng về toàn bộ sự vật trong quá trình phát triển tiếptheo của nó sẽ đưa chúng ta đến sai lầm nghiêm trọng.

-Thứ tư, phải biết kế thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng cũ và pháttriển sáng tạo chúng trong điều kiện mới Phải tích cực học hỏi, tíchlũy kiến thức khoa học và kiến thức thực tiễn

Sự phát triển được thực hiện bằng con đường tích lũy về lượng để tạo

ra sự thay đổi về chất Do đó, chúng ta phải luôn nỗ lực, chăm chỉ laođộng để làm cho sự vật, hiện tượng tích lũy đủ về lượng rồi dẫn đến sựthay đổi về chất

sáng – tối, tốt – xấu), thì bắt đầu hình thành nên các mặt đối lập

Cứ 2 mặt đối lập liên hệ với nhau trong 1 chỉnh thể thì tạo ra 1 mâu thuẫn

 Ngoài chỉn Ngoài chỉnh thể đó h thể đó ra thì ko pra thì ko phải là mâu thải là mâu thuẫn.huẫn VD: giữa tôi và máy bay trênVD: giữa tôi và máy bay trêntrời ko có mâu thuẫn, nhưng giữa thầy và trò lại có mâu thuẫn, vì nó tạo ra 1chỉnh thể là lớp học, ở đây mâu thuẫn được hiểu với tư cách nếu ko có cái nàythì ko có cái kia

● Mâu thuẫnMâu thuẫn chính là sự liên hệ hữu cơ mật thiết giữa 2 mặt đối lập trong 1 chính là sự liên hệ hữu cơ mật thiết giữa 2 mặt đối lập trong 1chỉnh thể

- Đặc điểm của mâu thuẫn:

+ Tính khách quan: mâu thuẫn nằm ngoài ý muốn của con người, do đó nómang tính khách quan Ko có

mang tính khách quan Ko có sự vật nào tồn sự vật nào tồn tại mà thiếu mâu thuẫn tại mà thiếu mâu thuẫn Mâu thuẫn ở đâyMâu thuẫn ở đây

dc coi là động

dc coi là động lực, là nguyên nhân, hay là lực, là nguyên nhân, hay là động lực bên trong của động lực bên trong của sự phát triển sự phát triển KhiKhicon người ko còn mâu thuẫn thì cái chết sẽ xảy ra, (vì chúng ta ko còn nguyên nhân,động lực để sống)

+ Tính phổ biến:

❖ Trong tự nhiên: có mâu thuẫn giữa cộng và trừ, nhân và chia, cực bắc và cựcnam trong thanh nam châm, đồng hóa và dị hóa trong sinh vật

Trang 9

❖ Trong xã hội: mâu thuẫn giữa nam và nữ, thầy và trò, tư sản và vô sản, địa chủ

và nông dân

❖ Trong tư duy: mâu thuẫn giữa đúng và sai, sướng và khổ, họa và phúc

● ThốThống nng nhất hất của của các các mặt mặt đối đối lập lập đc đc hiểhiểu ntu ntn?n?

Sự liSự liên hệ, nên hệ, nươnương tựag tựa, ràng , ràng buộcbuộc, cố kế, cố kết hữu t hữu cơ mậcơ mật thit thiết vớết với nhai nhau đến u đến mức komức ko

có cái này thì sẽ ko có cái kia, cái này mất đi thì cái kia sẽ mất theo, cái này rađời thì cái kia sẽ ra đời theo

VD: trong 1 thanh nam châm nếu ko có cực bắc thì sẽ ko có cực nam; trong sinh vậtnếu có đồng hóa mà ko có dị hóa thì sinh vật sẽ chết; trong xã hội chỉ có nam mà ko

có nữ thì loài người chết; trong trường học nếu chỉ có thầy mà ko có trò thì trườngcũng chết; trong tư duy nếu ko có cái khổ thì sẽ ko biết thế nào là sướng;…

Được Được hiểu hiểu là đồlà đồng nhng nhất, baất, bao hàm ko hàm khác bhác biệtiệt, giữ, giữa nhữa những cái ng cái bề ngbề ngoài toài tưởng ưởng nhưnhư

ko thể thống nhất nhưng thực chất nó lại thống nhất với nhau

VD: ko có tội phạm thì sẽ ko có công an; ko có nam thì cũng ko có nữ; sói và cừu tuy

bề ngoài đối lập nhau nhưng thực chất lại thống nhất với nhau (sói chết đi thì cừucũng diệt vong);…

* đang sống cũng là đang chết, càng sống lâu thì càng mau chết

●   Đấu tranh của các mặt đối lập đc hiểu ntn?Đấu tranh của các mặt đối lập đc hiểu ntn?

ko hiểu là đánh nhau giữa địch với ta

ko hiểu là đánh nhau giữa địch với ta mà là sự bài trừ, gạt bỏ, đi đến phủ định lẫnmà là sự bài trừ, gạt bỏ, đi đến phủ định lẫnnhau, khi có điều kiện thì nó dẫn đến sự chuyển hóa của các mặt đối lập

- Sự chuyển hóa diễn ra với các sắc thái sau đây:

Trang 10

Vd: họa thành phúc và phúc thành họa  

● QuaQuan hệ gin hệ giữa thữa thống nống nhất vhất và đấu tà đấu tranranh của ch của các mặác mặt đối lt đối lậpậpThống nhất ứng với quan điểm duy vật biện chứng,ứng với quan điểm duy vật biện chứng, coi đứng im của vật chất làcoi đứng im của vật chất làtương đối tạm thời -> thống nhất ứng với sự đứng im tương đối tạm thời của sự vậtĐấu tranh ứng với quan điểm duy vật biện chứng,ứng với quan điểm duy vật biện chứng, coi vận động của vật chất làcoi vận động của vật chất là

tuyệt đối (vì nó diễn ra suốt từ đầu đến cuối sự tồn tại và phát triển của sự vật, chođến khi sự vật hết mâu thuẫn -> hết mâu thuẫn thì cái chết xảy ra, bởi khi đó ko còn lí

do để tiếp tục sống)  

● Các Các loloại mâại mâu thu thuẫuẫn và cn và cácách gih giải qải quyuyếtết

   - Mâu thuẫn bên trong và bên ngoài+

+ Mâu thMâu thuẫn bêuẫn bên tron trong là mâng là mâu thuẫu thuẫn giữn giữa các mặt ở ba các mặt ở bên troên trong sự vậng sự vật, mâu tt, mâu thuẫnhuẫn bên ngoài l

 bên ngoài là mâu thuẫn à mâu thuẫn giữa 2 sự giữa 2 sự vật với nvật với nhau Mâu thhau Mâu thuẫn bên truẫn bên trong quyết ong quyết địnhđịnh

sự vật

sự vật vd: muốn thi dc điểm cao thì do trò quyết định, thầy chỉ có vai trò cungvd: muốn thi dc điểm cao thì do trò quyết định, thầy chỉ có vai trò cungcấp kiến thức,…

++ Tuy nhTuy nhiên sự piên sự phân bihân biệt mâu tệt mâu thuẫn huẫn trontrong hay ngg hay ngoài choài chỉ là tưỉ là tương đốơng đối, tùy đi, tùy điềuiềukiện cụ thể

++ Mâu tMâu thuẫn huẫn đượđược gic giải quải quyết, yết, sự vsự vật thật thay đay đổi bổi bản cản chấthất

Vd: mâu thuẫn chủ yếu của VN hiện nay là mâu thuẫn giữa xu thế lên chủ nghĩa xãhội với các thế lực ngăn cản (quân tham nhũng)

  

- Mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng

Trang 11

++ Mâu thMâu thuẫn đốuẫn đối kháni kháng là mâu tg là mâu thuẫn ghuẫn giữa cáiữa các lực lưc lực lượng xợng xã hội có lã hội có lợi ích đợi ích đối lậpối lậpnhau.

nhau (như địa chủ và nông dân).(như địa chủ và nông dân) Mâu thuẫn này ngày càng gay gắt lên, thườngMâu thuẫn này ngày càng gay gắt lên, thường

đc giải quyết bằng bạo lực

đc giải quyết bằng bạo lực (có đổ máu)(có đổ máu)

++ Mâu thMâu thuẫn khuẫn không đốông đối kháni kháng là mâu tg là mâu thuẫn ghuẫn giữa cáiữa các lực lưc lực lượng xã hợng xã hội có lợội có lợi íchi íchthống nhất Mâu thuẫn này có xu hướng ngày càng hòa dịu

thống nhất Mâu thuẫn này có xu hướng ngày càng hòa dịu (Vd: mâu thuẫn(Vd: mâu thuẫn giữa công n

 giữa công nhân, nônhân, nông dân, sing dân, sinh viên, chỉ h viên, chỉ khác nhau khác nhau trong cátrong cách thu nhậch thu nhập vàp vàlàm việc, nhưng mục đích chung ko khác nhau)

làm việc, nhưng mục đích chung ko khác nhau) Mâu thuẫn này chỉ đc giảiMâu thuẫn này chỉ đc giảiquyết bằng 1 cách duy nhất là phương pháp hòa bình, giải thích, thuyết phục,tuyệt đối không được dùng bạo lực

  

=> Mâu thuẫn trong xã hội dc biểu hiện ntn, cách giải quyết? -> nêu định nghĩamâu thuẫn đối kháng và cách giải quyết; định nghĩa mâu thuẫn ko đối kháng và cáchgiải quyết

 

*Ý nghĩa phương pháp luận:

Thứ nhất,Thứ nhất, thừa nhận tính khách quan của mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng;

từ đó giải quyết mâu thuẫn phải tuân theo quy luật, điều kiện khách quan

Muốn phát hiện mâu thuẫn cần tìm ra thể thống nhất của các mặt đối lập trong

sự vật, hiện tượng; từ đó tìm ra phương hướng, giải pháp đúng cho hoạt độngnhận thức và thực tiễn

Thứ hai,Thứ hai, phân tích mâu thuẫn cần bắt đầu từ việc xem xét quá trình phát sinh, phát triển

 phát triển của từng lcủa từng loại mâu thuoại mâu thuẫn; xem xét ẫn; xem xét vai trò, vị vai trò, vị trí và mối trí và mối quan hệ giquan hệ giữaữacác mâu thuẫn và điều kiện chuyển hóa giữa chúng Phải biết phân tích cụ thểmột mâu thuẫn cụ thể và đề ra được phương pháp giải quyết mâu thuẫn đó

Thứ ba,Thứ ba,  phải nắm v phải nắm vững nguyững nguyên tắc giải ên tắc giải quyết mâu quyết mâu thuẫn bằng thuẫn bằng đấu tranh gđấu tranh giữaiữacác mặt đối lập, không điều hòa mâu thuẫn cũng không nóng vội hay bảo thủ, bởi giải q

 bởi giải quyết mâu tuyết mâu thuẫn còn phuẫn còn phụ thuộc vhụ thuộc vào điều kiệào điều kiện đã đủ và n đã đủ và chín muồi chín muồi hayhaychưa

Nội Dung 6:

*Nội dung quy luật được vạch ra thông qua việc làm rõ các khái niệm,phạm trù có liên quan:

Trang 12

- Đặc điểm của lượng:

+  Tính khách quan:   một vật dù to một vật dù to hay nhỏ cũng có hay nhỏ cũng có lượng đặc trưng cholượng đặc trưng chonó,

nó, từ con vi trùng cho đến vật to lớn,từ con vi trùng cho đến vật to lớn, và lượng đó tồn tại khách quan. và lượng đó tồn tại khách quan

● Chất:Chất: là khái niệm chỉ tính quy định khách quan bên trong, vốn có, ổnlà khái niệm chỉ tính quy định khách quan bên trong, vốn có, ổnđịnh, quy định sự vận động phát triển của sự vật Mỗi chất gồm nhiềuthuộc tính, và mỗi thuộc tính có thể gọi là một chất

thuộc tính, và mỗi thuộc tính có thể gọi là một chất Vd: sinh vật là 1Vd: sinh vật là 1chất gồm động vật và thực vật tạo nên, và đây đc gọi là 2 chất

NgưNgười cời có thó thể chể chia lia làm 2 àm 2 chấchất: nt: ngưgười nời nam vam và ngà người ười nữnữ  

Chất Chất của của sự vsự vật cật chỉ thỉ thay hay đổi đổi khi khi thuộthuộc tíc tính cnh cơ bảơ bản thn thay đay đổi.ổi

Vd: sv nếu ko có 3 thuộc tính sau: ko đi học; ko tự học; ko đi thi thì sẽ biếnthành ng khác

  

- Đặc điểm của chất+

+ Tính khách quan:Tính khách quan:lượng nào chất nấy.lượng tồn tại khách quan thì chất cũng khách quan,+ Tính phổ biến:

❖ Trong tự nhiên:Trong tự nhiên: Không tự nhiên chất của động vật khác với thực vật, Không tự nhiên chất của động vật khác với thực vật,chất của cây khác với con; chất quả đào khác quả mận (ở vị); chất ở chókhác với heo

❖ Trong xã hội:Trong xã hội: chất của nông thôn khác tpchất của nông thôn khác tp (người nông thôn thật thà hơn,(người nông thôn thật thà hơn,người tp khôn ngoan hơn);

người tp khôn ngoan hơn); chất của nam khác nữ chất của nam khác nữ (chất của nam là nam(chất của nam là namtính, mạnh mẽ; chất của nữ là nữ tính, mềm dịu)

tính, mạnh mẽ; chất của nữ là nữ tính, mềm dịu); chất trẻ em khác chất; chất trẻ em khác chấtngười lớn

người lớn (trẻ em thật thà; người lớn khôn ngoan)(trẻ em thật thà; người lớn khôn ngoan)

❖ Trong tư duy:Trong tư duy: chất của người có học khác của người ít học (khác nhau ởchất của người có học khác của người ít học (khác nhau ở bằng cấp)

Ngày đăng: 01/12/2022, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w