PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH ờĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG BÙI ĐĂNG KHOA, LÊ NGUYỄN ĐOAN KHÔI Bài viết tập trung khảo sát, nghiên cứu vể tình hình ứng
Trang 1PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH ờĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG
BÙI ĐĂNG KHOA, LÊ NGUYỄN ĐOAN KHÔI
Bài viết tập trung khảo sát, nghiên cứu vể tình hình ứng dụng thương mại điện tử của các doanh nghiệp
kinh doanh du lịch tại khu vực Đổng bằng sông Cửu Long trong những năm gần đáy, trong đó tập trung
khảo sát từ năm 2010 đến nám 2019 bởi đáy là giai đoạn bùng nổ về việc phát triển công nghệ thông tin
ứng dụng trong các ngành kinh tế nói chung và lĩnh vực du lịch nói riêng Trên cơ sở đó, bài viết kiến nghị
một sô'giải pháp ứng dụng và phát triển thương mại điện tử của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tại
khu vực này trong thời gian tới.
Từ khóa: Thương mại điện tử, kinh doanh du lịch, Đồng bằng sông Cửu Long
DEVELOPING E COMMERCE BY TOURISM BUSINESSES
IN THE MEKONG DELTA
Bui Dang Khoa, Le Nguyen Doan Khoi
The article survey and research about e-commerce
application by tourism businesses in the Mekong
Delta region in recent years, focusing on 2010-
2019 because this is a boom period in the
development of information technology applied in
economic and tourism sectors On that basis, the
article recommends solutions to apply and promote
e-commerce for tourism businesses in this area.
Keywords: E-commerce, tourism business, Mekong Delta tourism
Ngày nhận bài: 10/6/2022
Ngày hoàn thiện biên tập: 29/6/2022
Ngày duyệt đăng: 5/2/2022
Giới thiệu
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới, cuộc cách mạng
công nghệ và mạng xã hội là yếu tô' quan trọnggóp
phân vàosự phát triểnmạnh mẽ của ngành Du lịch
trong nhữngnăm gần đây Sự gia tăng mạnh của
tầnglớp khách lẻ sửdụngdịch vụcủa các đại lý du
lịch trựctuyến (OTAs) đã góp phân thay đổi đáng
kê’thịtrường du lịch tạinhiều quốc gia Tại khuvực
Đông Nam Á, Google dự đoán quy mô củadu lịch
trựctuyến sẽ tăng mạnh từ khoảng 29 tỷ USD năm
2019 lên 90 tỷ USD vào năm2025
Thờigian qua, nhu cầu tìm kiếm các thôngtin về
du lịch trênmạng internettại Việt Nam tăng lên; sô' người đi du lịch đặt phòng qua phương thức trực tuyến dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ trong tươnglai Ngoàira, trongbối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0, yêu cầu của kháchhàng về các tínhnăng của thương mại điện tử (TMĐT) trong ngành Du lịch ngày càng cao, đòi hòi cácdoanhnghiệp (DN)không ngừngđổi mới, sáng tạo trong đầu tư, vận hành và quản trịhệ thống TMĐT, sao cho kháchhàngcóthể
dễ dàng láng dụngnhất khi thực hiện các nhu cầu
du lịch của mình Điều này cho thấytiềmnăng cũng như vai trò ngàycàngquan trọngcủa việc ứng dụng TMĐT trong ngànhDu lịch Tuy nhiên, thực tếcho thấy,TMĐT trongdulịchvẫn còn nhiều bấtcập,nhất
là trong thiết kế, quản lý và điều hành củacác DN
du lịchcó sửdụng TMĐT ởViệtNam nói chung và vùngĐồng bằngsông Cửu Long (ĐBSCL) nói riêng Sau đại dịch COVID-19, nhu cầu và cách đưa ra quyết định của khách hàng thông qua phương thức trực tuyến ngày càng thay đổi Các DN muốn phát triểnmạnh cần phảicung cấp các điểm đếnmộtcách linh hoạt,đồng thờiphải làmphong phúthông tin trên nhiều hên tảng khác nhau, đặc biệt là trên các trang mạng xã hội để khách hàng có thể chia sẻ và khám phá, cung cấp thêm trải nghiệm Vì vậy, việc nghiên cứu về vấn đề hiệuquả ứngdụng phát triển TMĐT của các DN kinh doanh ngànhDu lịch tại ĐBSCL là rấtquan trọng nhằm xem xét các thế mạnh, hạn chế trong việc ứngdụng TMĐTở các DN du lịch tại khu vực này Bài viết này, tổng quan về tình hìnhphát triển TMĐT củacácDN kinh doanh ngành Du lịch tại ĐBSCL, từ đóđưarara kiến nghị nhằm thúc đẩy việc
69
Trang 2HÌNH 1: MỨC ĐỘ sử DỤNG CÀC THIẾT BỊ TlM KIẾM
THÔNG TIN DU LỊCH
ứng dụng, phát triểnTMĐT của cácDN kinhdoanh
dulịchtạikhuvựcĐBSCL trongthời gian tói
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các DN kinh doanh
ngành Du lịch tại ĐBSCL, cụthể:CácDNkinh doanh
du lịch tại ĐBSCL được chia ra thành 2nhóm: Nhóm
1 - các DN cung cấp tour du lịch, dịch vụ lữ hành
(máy bay, vận tải), cơ sở lưu trú (khách sạn, nhà
nghỉ);Nhómthứ 2 cácđại lý du lịch trực tuyến, các
đơn vị làm đại lý cho nhóm thứ nhất, bán các sản
phẩm dịch vụ du lịch qua trang mạng và thanh toán
trực tuyến CácDNtrên phải cung cấp cácsảnphẩm,
dịch vụdu lịch tại/đến khu vực ĐBSCL
Nhóm tác giả thu thậpsố liệu từ các báo cáo của
ngànhDu lịch của cả nước nói chung và của vùng
ĐBSCL nói riêng từ Tổng cục Thống kê và các cục
thống kê của các địa phương.Nghiêncứu tập trung
khảo sát, phân tích thực trạngphát triển TMĐT của
các DN kinh doanhdulịchtạiĐBSCL trong những
năm gần đây,trong đó tập trung vào giaiđoạn khảo
sát từnăm 2010đến năm 2019, bởiđây làgiaiđoạn
bùng nổvề việc pháttriểncông nghệ thông tin ứng
dụng trong các ngành kinh tếnói chung và tronglĩnh
vực du lịchnói riêng Từ đó, đưa ra bức tranhtoàn
cảnh vềthựctrạng ứng dụng, pháttriển TMĐT của
các DN kinh doanh du lịch tạiĐBSCLthời gianqua
Tinh hình ứng dụng thương mại điện tử của các
doanh nghiệp kinh doanh du lịch ở Đồng bằng
sông Cửu Long
ứng dụng TMĐT của các DN kinh doanh du lịch
- Hành vi sử dụng internet của khách du lịch: Theo
Báo cáo TMĐT 2019, có 77% người dùng internet
ViệtNam đã từng mua sắm trực tuyến (88%vào năm
2020) Trong đó, tỷlệ ngườiđặt vé maybay/tourdu
lịch trực tuyến năm 2019là 28% Như vậy, tínhđến
năm 2019,có khoảng 10 triệungườitừngđặt mua vé
may bay/tourdulịch trực tuyêh Xu thế nàyđượcdự báo tăng mạnh giai đoạnhậuCOVID-19, đặc biệt từ năm 2022 trở đi khingành Du lịch được mở cửa và hoạt động TMĐT đã cóbước phát triển mạnhmẽsau thời gian giãn cách.Mộtkhảo sátcủa Neilsen Global Survey Connected Commerce mới đây cho thấy, trong số các sản phẩm màngười tiêu dùng Việtmua chủ yếu, đặt mua tour trực tuyến chiếm đến 47% số người tham giao khảo sát, tức chỉ xếp sau các sản phẩmthờitrang(chiếm tỷ lệ lớn nhất 64%) và sách,
âm nhạc, văn phòng phẩm (chiếm 51%) Điều này cho thấy, cáchthức tiếp cận trực tuyến sẽ ngày càng quan trọngvới ngành Dulịch
- Tìm kiêm thông tin trước khi du lịch: Khảosát của Vinaresearch(2019) cho thây, banguồn thông tinđược nhiềungười tham khảonhấtlà: ý kiến gia đình-bạn bè, tìmkiếm trên trang tìm kiếmvà các website du lịch
Vê các nhóm tuổi, những người trẻ (20-39 tuổi) thích tham khảo thông tin du lịch trên mạng xãhội hơn Trong khingườilớn tuổi (trên 40 tuổi) có xuhướng tham khảo thông tin du lịch từ các đại lý/công ty lữ hành Tuynhiên, theokhảo sát của nhóm tác giả, sau dịch COVID-19 các đối tượng người già hay người trẻ đều có xu hướng tìm hiểuthông tin du lịch qua internetnhiều hơn Theo đó, họ thường xuyên truy cập Internet, nghiên cứu, so sánh đánh giá cả, chất lượngtourcủacác nhà cung cấp; đồng thòi tìmkiếm thông tin về điểm tham quan, địa điểm ăn uống, lộ trình chuyến đi,lịchtrìnhvàchiphí di chuyển
- Thiết bị sử dụng để tìm kiếm thông tin du lịch: Kết quả khảo sát của nhóm tác giả cho thấy, thiết bị di động ngày nay đóng vai trò quantrọng trong quá trình muasắm dịch vụ du lịch - lữ hành Gần 70% người từng đi du lịch cho biết họ tìm kiếm thông tin du lịch qua thiết bị di động (Điện thoại và máy tínhbảng)
- Đặc điểm khách du lịch trên mạng xã hội:Mạng xã hội là một trongnhữngnguồn thông tin tham khảo quan trọng trước khi du lịch Không chỉ vậy, người tiêu dùng qua đó còn dễ dàng "giao tiếp" với nhà cung cấp tour hoặc những người tiêu dùng khác nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin Hiện nay, Việt Nam có khoảng 45,3 triệu người dùng Facebook, do vậy mạng xã hội facebook đang trở thành kênh thông tin đáng quan tâm và đầu tư của các DN du lịch-
lữ hành Báo cáo phân tích người dùng Facebook củaCôngtyDatasection Việt Nam cho thấy, những người thườngtương tácvới fanpage của các công ty
lữ hành phân lớn là nữ giới, đã có việc làm, đa số nằm trongđộ tuổi từ 18-29
- Yếu tố ảnh hưởng đêh hành vi đặt mua tour du lịch online: Các nghiêncứu khoa học trên thế giới về
Trang 3hànhviđặt tour du lịchtrực tuyến chothấy, chính
những yếu tố thuộc về người dùng Internet như:
ý thức rủi ro, kinh nghiệm mua sắm trên Internet
và giá trị cá nhân là yếu tố tác động đầu tiên và
đáng kê’ đến hành vi đặt tour của họ Khi chấp
nhận đặt một tour du lịch trên Internet, tức là họ
đã chấp nhận một rủi ro trong môi trường sốvà
để thực hiện hành vi mua, họ cần có lòng tin về
nhà cung cấp tour/giao dịchđó Trước sự bùng nổ
mạnh mẽ của Internet, người dùng đã không còn
đượccung cấp thông tin một cáchbị độngnữa, mà
chính những người dùng vói nhau đã tương tác và
tạo ramột nền tảngnộidung vàthông tinhữu ích,
dựa trên chính kinh nghiệm thựctếcủa họ Chính
nguồn thông tin này là nhân tố tác động đáng kê
đến hànhvivà ý định du lịchhoặc đặt tour du lịch
của một người dùng Internet
ứng dụng TMĐT của các công ty dịch vụ lữ hành
Nhóm tác giả dẫn rakết quảnghiên cứu về thực
trạng ứng dụng TMĐT từ mẫu 40 công tydịch vụ lữ
hành ởViệt Nam của Công ty Moore (2019), trong đó
các ứng dụng TMĐT bao gồmcác hoạt động online
marketing thôngqua website côngty, trang mạng xã
hội và các hoạt động quảng cáo có trả phí trên các
phương tiện truyền thôngđại chúng
- Website: Hâu hết các DN lữhànhsử dụng cùng
website cho nhiều chức năng như bán tour du lịch,
cung cấp các thông tin về công ty, địa chỉ liên hệ
Một sốDN khác tách biệt những chức năng bằng
cách sử dụng nhiều website Chẳng hạn, Công ty
Vietravel có website Travel.com.vn để cung cấp
thông tin bán tour du lịch; website Customercare,
com.vn đểcung cấp thông tin chăm sóc khách hàng;
website Vietravel.com.vn giới thiệu công ty, văn hóa,
CỔđông,tin tức du lịch, tuyển dụng
Trong khi đó, trang bán tour Travel.com.vn dân
đầu về số lượng cập (220 ngàn lượt truy cập/tháng)
cũnglà website cóthời gian ngườixem lưulại trang
lâu vượt trội (trung bình 10.45 phút/người truy cập
so với trung bình là 3.6 phút/người truy cập) Điều
này cho thấy, website này có chất lượng cao cả về
tính năng lẫn nội dung.Nguồn truy cậpđến website
chủyếu từTrang tìm kiếm (34.7%)và website khác
referral (48.6%) Tỷ lệ Referral cao có thê do lượng truy
cập từwebsite khác của công ty đến (nhưvietravel
com.vn) hoặc có thểlà kết quả củahoạt động quảng
cáovàonline PR
Hay như trang Dulichvietnam.com.vn đứng
thứ 2 về lượng truy cập trung bình tháng Đây
là trang thông tin du lịch tổng hợp của công ty
OpentourGroup, bao gồm nhiềuchuyên trang như
Nguón: Grant Thorton (2019)
bán tour (tour.dulichvietnam.com.vn), đặt vé máy bay (vemaybay.dulichvietnam.com.vn), đặtphòng khách sạn(khachsan.dulichvietnam.com.vn) Hâu hết lượng truy cập của Dulichviet.com.vn đến từ trang tìm kiếm Ngược lại, trang Buffalotours.com của Thiên Minh Groupcótỷlệ lượt truycậptrực tiếp caonhất Trong đó, nguồn traffic cua Buffalotours, com chủ yếu đến từ nước ngoài do Buffalotour là dịch vụ lữ hành hướng đến thị trươngnhiều quốc gia ở châu Á
Một số công tynhưSài Gòn Tourist xây dựngcác website chuyên đề cho từng thời điểm trong năm như dulichtet.com và dulichhe.com Đến từng thời điểm, Công ty sẽsửdụng các hìnhthirc quảng cáođể thu hút kháchhàngđến website Còntrêntrangtìm kiếm, kháchhàngsẽtìmthấywebsite: Saigon-tourist, com, chuyên cung cấpthôngtincông ty
- Mạng xã hội: Facebooklà mạng xãhội đượccác
DN du lịch - lữ hành sử dụng phô biến nhất, kế đến là Youtube Ngoài ra, các DN lữhành sử dụng mạng xãhội phổ biến khác như: Twitter, Linkedln, Google Plus và Pinterest Năm 2019, tỷlệngười dùng Facebook trên tổng số người dùng Internet khoảng
93.9%,Zing Me-64.7%, Twitter-45.7%,LinkedIn-26%, Instagram-36.6% vàPinterest-24.9%
Trong phân tích này,nhómtác giả tập trung phân tích hoạt động trên Facebook Fanpage và website thường được kết hợpchặt chẽ với nhau Fanpagegiới thiệu tour du lịchđến fanvà người dùng Facebook khác, sau đó, họ có thê’ vào website đê’ xem thêm các sản phẩm khác và liên hệ mua sắm Ngược lại, nhữngngười đã truy cập vào website, khi truy cập Facebook sẽ nhìnthấyquảngcáo tour dulịch họ vừa xem (tuy vào cáchthiết lập chiến dịch) của website trên newsfeedhoặckhu vực quảng cáobêntay phải của Facebook
- Quảng cáo cô' định: Quảng cáo cố định đề cập đến hình thức quảng cáo tính phí theo thời gian hiển
71
Trang 4thị quảngcáo (CPD).Vị trí quảngcáo là cố định tại
websiteđặt quảng cáovà khôngthê’thay đổi từ khi
bắt đầu đến lúc kết thúc chiến dịch, ưu điểm của
hìnhthức này là vị trí quảng cáo nổi bật, co chếtính
phí thuyết phục và dễ dàng kiểm tra quảng cáo
Theo thốngkê từ iTracker.vn - công cụ theodõi và
phân tích quảng cáo trực tuyến, tổng chi tiêu cho
quảng cáo CPD năm 2019 trên top 50website tại Việt
Nam đạt67.4 triệuUSD (hơn 1.680 tỷ đồng) Trong
đó, tỷ lệ chi tiêu từ các DN lữhành chiếm khoảng
0.6% tổng chi tiêu Khoảng 90% chi tiêu quảng cáo
tập trung vào các website tin tức hàng đầu hiện
nay như: Vnexpress.net, Tuoitre.vn, Vietnamnet.vn,
Dantri.com.vn
- Trang tìm kiếm Google.com: Trung bình, lượng
truy cập từ Tìm kiếm (Search) chiếm khoảng 63%
lượng truycập đến website Mạng bán tour Travel,
com.vn có tỷ lệ truy cập từ trang tìm kiếm chỉ
34.7%, trong đó, 0.96% lượng truy cập thông qua
quảng cáo Quảng cáo trên trang kết quả tìm kiếm
Google.com rất được các DN lữ hành ưu chuộng
do Google.com được nhiều kháchdulịch sử dụng
làm nguồntìm kiếm thông tin(73%khách du lịch)
và khả năng tiếp cận từng nhóm nhu cầu cụ thể
Hình thức quảng cáo phô biến vẫn là quảng cáo
theo từ khóa và tiếp thị lại (Adwords remarketing)
Tuy nhiên, ngày càng nhiều DN lữ hành không
muốnnhận các báo cáo chỉ vớinhững con số như
click hay impression Họ muốn biết chiến dịch
quảng cáo mang lại bao nhiêu đơn hàng và hiệu
quả đầu tư là bao nhiêu Mặt khác, các DN lữ
hành ngày càng tham gia nhiều hơnvào quá trình
triển khai, tối ưu hóa hiệu quả quảng cáo thay vì
giao hoàn toàn việcnày cho công tytruyền thông
quảng cáo như trước đây Họ cũng muốn thông
tin mình bạch hơn, đặc bỉêt là chi phí quàng cáo
(CPC) Ngoài ra, các DN lữhành còn tổ chức các
hoạt động marketing trực tuyến khác như: online
event, quảng cáo email, mobilemarketing (search/
banner), content marketing (Online PR, travel
news ) hay các chương trình liên kết đối tác
(Affiliate marketing) với website mua theo nhóm
(nhommua.com, muachung.vn, hotdeal.vn ) và/
hoặc website đặt vé may bay/đặt phòng online
(mytour.vn, ivivu.com )
về ứng dụng TMĐT đối với các công ty dịch vụ lưu trú
Tổng số cơ sở dịch vụ lưu trú tại khu vực ĐBSCL
có khoảng2.500 cơsở lưutrú, nhưngkhảo sátsơ bộ
chothấy, tỷ lệ các cơsở lưu trú sử dụng TMĐT để
quảng báhay cung cấp dịch vụ trực tuyến chưa cao
Lýdo có thê thấylàdo các cơ sở dịch vụ lưutrú phần
lớn là các cơsở nhỏ, vì vậy còn nhiều hạnchế trong việc tiếpcận côngnghệthông tin
Tuy nhiên, đốivới nhóm các khách sạn, cơ sở lưu trú cao cấp, họ đã nhận thấy tầm quan trọng củacôngnghệ sốvà cơ hội to lớn để khai thác thị trường sản phẩm trực tuyếnnày.Do vậy, thời gian gần đây, đã chứng kiến sự gia tăng số lượng các khách sạn cao cấp trong việc cho rằng công nghệ
số là yếu tốquan trọngtrong việc kinh doanh của
họ nhằmtạo sức cạnh tranhvà sự khác biệt vớicác khách sạn khác trênthị trường Theo báo cáo Khảo sát ngành Dịch vụ Khách sạn của Grant Thorton (2019), đối với nhóm các khách sạncao cấp (4 sao trở lên), trong số các kênh đặt phòng năm 2019, lượng kháchđặt phòng và internetchiếm20,7% và không ngừng tăng lên qua cácnăm
Xu thế phát triển của du lịch trực tuyến
Xu thếứng dụng của TMĐT trong lĩnh vực du lịch gắn chặtvới xu thếphát triển của du lịch trực tuyến Trong nhữngnăm gần đây, sự xuất hiện của các đại lý du lịch trực tuyến (OTA) ở ViệtNam đã
mở ra một hướng phát triểnvượt bậc cho ngành
Dulịch trongthời kỳ công nghệ số OTA là đại lý
du lịch trực tuyến, chuyên bán các sảnphẩm dịch
vụ du lịch như: phòng khách sạn, tour du lịch, vé máy bay cho các đơn vị cung cấp những dịch
vụ ấy Tất cảcácdịch vụ mua bán, thanh toán, tìm kiếm thôngtin đều được thực hiện thông qua hình thức trực tuyến Hoạt động của OTA góp phần thúc đẩy sự sôi động của hoạt động TMĐTtrong lĩnh vựcdu lịch
Tại Việt Nam, thị phần lớn nhất của lưu trú khách sạn đangrơivào tay hai"ông lớn" agoda.com
và booking.com (đều thuộc Tập đoàn The Priceline
của Mỹ), chiếm hơn 80% thị phần đặt phòng trực
tuyến Họ áp đảo cả hai mảng: khách du lịch Việt Nam đi trong nước và nướcngoài cũng như khách nước ngoài đếnViệt Nam Tuy nhiên, gầnđâykhông chỉ có Agoda và Booking, cuộc đấu giành thị phân đặtphòng khách sạn trực tuyến còn có sựtham gia của nhiều DN tiếng tăm như: Traveloka, Trivago, Expedia Giáphòngtốt, nhiều khuyếnmại và đặc biệt làthanhtoán tiện lợi là cách các DN ngoại chinh phục khách hàng
Các DN nước ngoài có danh tiếng trên toàn cầu, nên cáccơ sở lưutrúcủa ViệtNam khimuốntiếpcận kháchnước ngoài đềusẵnsàngchihoahồng "đậm"
đê có mặt trên hai website agoda.com vàbooking, com Do vậy, lượng đặt phòng trực tuyến của các trang này,đặc biệt làAgoda và Bookingluôn dồi dào,
vịtríđẹp, chủ động đưa ra cácchươngtrình giảm giá
Trang 5khuyếnmại hấp dẫn, nhất là vào các mùa dulịchcao
diêm Hiện nay, Agoda có hơn 7.600 khách sạn đối
tác ở Việt Nam, Booking không kém cạnh cũng có
hơn 6.000 khách sạn đối tác
Hiện nay, các dịch vụ đặtphòng khách sạn trực
tuyến trong nước gặp nhiều khó khăn trong việc
cạnh tranhvới các ông lớn nước ngoài ở phân khúc
cao cấp, tuy nhiên ởphân khúc kháchsạn 2-3sao trở
xuống có nhiều lợi thế hơn Các dịch vụ đặt phòng
khách sạn trong nước được nhiều người sử dụng
tại phân khúc này là: Mytour.vn, ivivu, Chudu24,
Vinabooking.vn, vntrip.vn, gotadi.com Dịch vụ
hỗ trợ khách hàng nhanh, amhiểu môi trường tâm
lýngười tiêudùngtrong nước, thanh toán đơn giản
qua chuyển khoản, có thể xuất hóa đơn cho các
khách có yêu câulà ưuđiểm của các dịch vụ nội địa
trên Hiện nay, thị phân đặt phòng trựctuyến tại các
khách sạn ở Việt Nam đang tăng nhanh - thường
chiếm 30-40% tổnglượng khách củamỗi khách sạn
Thậmchícó những khách sạn khách tỷ lệ đặtphòng
trực tuyến chiếm đến 80%
Một sô khuyên nghị
Sự pháttriểnkhông ngừngcủa công nghệthông
tin đã thuận lợi cho TMĐT trong hoạt động kinh
doanhdulịch Để góp phân quảngbá du lịch ĐBSCL
và đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
của đấtnướcgắn vóiviệc ling dụng TMĐT, cầnchú
trọng một sốvấn đềsau:
Đối với cơ quan quản lý
- Cân đẩy mạnh việc xây dựng và phát triển hạ
tầng công nghệ thông tin và viễn thông để đáp ứng
tốtyêu cầu phát triển của TMĐT, góp phần thúc đẩy
thịtrường du lịch trực tuyến pháttriêh
- Tiếp tục có các chính sáchhỗ trợ, khuyến khích
đẩy mạnh xây dựng hạ tângthanh toán điện tửgắn
với TMĐT
- Chútrọnghỗtrợ ưu tiên, khuyến khíchcác DN,
đặc biệt là DNNVV ứng dụng TMĐT trong hoạt
động kinh doanh dulịch lữ hành
Đối với doanh nghiệp
- Thay đổi nhận thức về việc ứng dụng TMĐT
trong hoạt độngkinh doanh du lịch Hiệnnay, tỷ lệ
ứng dụng công nghệ thông tin của DN dulịch còn
thấp Về lâu dài, để tham gia vàoTMĐT, điểm cốt
lõi là phải xây dựngmột hệ thống thông tin chuyên
nghiệp, hiện đại trongDN Do đó, DN cần tiếp tục
đầu tư quyền lựcvào việc ứng dụng công nghệ thông
túi vào hoạt động kinh doanh của mình
- Xây dựng kế hoạch nguồn lực phục vụcho kinh
doanh trên mạng như: đội ngũ quản trị mạng, đội ngũ bán hàng và tiếp thị trên mạng, nhà cung ứng, quan hệ đối tác Đồng thời, DN cần phảixây dựng
kếhoạchduy trì, phát triêh trangweb
- Thường xuyên traudồitrình độtinhọcvà ngoại ngữ của đội ngũ quản trị vàcácnhânviêntrongcông
ty Chú trọng việc cập nhậtcác công nghệ mới, xu thế mới trong hoạt động du lịchđáp ứng tốt nhất nhu cầu đa dạngcủa khách hàng
Kết luận
Qua việc phân tích thực trạnghiệu quảứng dụng TMĐT của các DN kinh doanh du lịch cho thấy, ĐBSCL là khu vực có tiềm năng phát triển du lịch cao nhờvào các ưu thế và do đó việc thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp du lịchnói chung và ứng dụng TMĐT trong lĩnh vực kinh doanh du lịch, lữ hànhnói riêng là yêu cầucấp thiết Tuy nhiên, hiện nay tình hình sử dụng ứng dụng TMĐT của các DN kinh doanh ngànhDu lịch tại ĐBSCLnói riêng vẫn chưa thực sự tốt, khiến cho tiềm năng phát triểndu lịch củakhuvực này vẫn chưa được khaithácđạtkết quả như kỳ vọng
Từ các phân tích trên, việc đẩy mạnh ứng dụng TMĐT củacác DN kinh doanh du lịch tại ĐBSCL là một nhân tô' quan trọng thúc đẩy phát triển du lịch tại khu vựcnày Vì vậy, trong thời gian tới, cần tiếp tục xác định được mô hìnhnghiên cứu xem xét mức
độ ứng dụng TMĐT của các DN kinh doanh du lịch tại ĐBSCLbằngcách phân tích định lượng đê từ đó
có thểkiến nghị thêm nhiềugiải phápdài hơi nhằm nângcao mức độ ứngdụng TMĐT cua các DN này, qua đó góp phân thúc đẩyphát triển du lịch tại dia bàn này
Tài liệu tham khảo:
7.Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2016), Báo cáo tổng hợp quy hoạch tông thê phát triển du lịch vùng Đông băng Sông Cửu Long đến nám 2030;
2 Đoàn Thị Mỹ Hạnh, Bùi Thị Quỳnh Ngọc (2012), Phát triển du lịch nông thôn
ở vùng đổng bẵng sông Cửu Long: Đường đến cơ câu kinh tế dịch vụ - nông -công nghiệp;
3 Hiệp hội TMĐT Việt Nom (2017), Báo cáo Chỉ số TMĐT Việt Nam 2017;
4 Hiệp hội TMĐT Việt Nom (2022), Báo cáo Chì số TMĐT Việt Nam 2022;
5 Grant Thorton (2017), Tóm tắt báo cáo Khảo sát ngành Dịch vụ Khách sạn năm 2017 - Thị trường khách sạn cao cáp tại Việt Nam;
6 Moore Corporation (2015), Báo cáo Online tour booking - Người tiêu dùng và hoạt động Online Marketing.
Thông tin tác giả:
Bùi Đăng Khoa-NCS, Trường Đại học cán Thơ, Trường Đại họcCành sớt Nhân dân PGS., TS Lê Nguyễn Đoan Khôi - Trường Đại học Cần Thơ
Email: dangkhoa 1605@gmail com
73