1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cung cấp điện tại điện lực đức hòa, long an

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cung cấp điện tại Điện lực Đức Hòa, Long An
Tác giả Hồ Hữu Tri
Trường học Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Dịch vụ công nghiệp
Thể loại nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Long An
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 696,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP___CÁC YÉU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ CUNG CẤP ĐIỆN TẠI ĐIỆN LỤC ĐƯC HÒA, LONG AN Factors affecting the quality of electricity supply services at

Trang 1

TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP _

CÁC YÉU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ

CUNG CẤP ĐIỆN TẠI ĐIỆN LỤC ĐƯC HÒA, LONG AN

Factors affecting the quality of electricity supply services

at Due Hoa Electricity, Long An province

Hồ Hữu Tri'

Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An, Long An, Việt Nam

trikdpcla@gmail.com

Tóm tắt — Mục tiêu của nghiên cứu nhằm tìm ra các yếu tố ành hướng đến chất lượng dịch vụ cung cấp điện tại Điện lực Đức Hòa, Long An Dữ liệu cùa nghiên cứu được thu thập từ 250 phiêu điêu tra hợp

lệ từ khách hàng Kết qua nghiên cứu chi ra ràng có 4 yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ cung cấp điện, bao gồm: Phương tiện hữu hình; Tin cậy; Năng lực phục vụ; Đồng cảm Trong đó, yếu tố Tin cậy

có tác động mạnh nhất đến chất lượng dịch vụ cung cấp điện tại Điện lực Đức Hòa, Long An.

Abstract — The objective of the study is to find out the factors affecting the quality of electricity supply services at Due Hoa Electricity, Long An The data of the study was collected from 250 valid questionnaires from customers Research results show that there are 4 factors affecting the quality of electricity supply services, including: Tangible means; Reliability; Service capacity; Empathy In which, the Reliability factor has the strongest impact on the quality of electricity supply services at Due Hoa Electricity, Long An.

Từ khóa — Chất lượng dịch vụ, cung cấp điện, Điện lực Đức Hòa, service quality, electricity supply.

I Dặt vấn đề

Điện lực Việt Nam vẫn được xem là độc quyền, khách hàng tự tìm đến với Điện lực Việt Nam và không có sự lựa nào khác, Điện lực Việt Nam chưa thật sự quan tâm nhiều đến khách hàng Dịch vụ do Điện lực Việt Nam cung cấp theo đánh giá của khách hàng còn mang tính độc quyền, chưa làm hài lòng khách hàng, các phương tiện truyền thông và dư luận thời gian qua cũng phàn ánh rất nhiều về vấn đề này Nếu không có sự chuẩn bị kỹ về cơ sở vật chất, nguồn nhàn lực cũng như việc cài thiện chất lượng dịch vụ thì ngành điện lực sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình tham gia thị trường điện cạnh tranh trong thời gian tới

Thị trường phân phối điện cạnh tranh sẽ được thí điểm từ năm 2021 - 2023 và sẽ chính thức vận hành từ sau năm 2023 Theo Tập đoàn Điện lực Việt Nam (2010), công tác nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp điện là hết sức cần thiết cho việc sẵn sàng tham gia vào thị trường phân phối điện cạnh tranh theo lộ trình cùa Chính phú

Xuất phát từ thực tế trên, bài viết này được thực hiện nhàm xác định các yếu tố ánh hưởng đến chất lượng dịch vụ cung cấp điện tại Điện lực Đức Hòa, Long An, từ đó đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp điện tại Điện lực Đức Hòa, Long

An trong thời gian tới

2 Lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Một số nhà nghiên cứu cho rằng sự hài lòng của khách hàng và chất lượng dịch vụ có sự trùng khớp, vì thế hai khái niệm này có thế thay thế lẫn nhau Tuy nhiên theo Kim & cộng sự (2004), chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng là hai khái niệm khác nhau, trong khi chất lượng dịch vụ chỉ tập trung cụ thể vào những thành phần dịch vụ, còn sự hài lòng của

Trang 2

TẠP CHÍ KINH TÉ - CÔNG NGHIỆP

Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là 2 khái niệm khác nhau, nhưng có liên quan chặt chẽ với nhau trong nghiên cứu về dịch vụ (Parasuraman & cộng sự, 1998) Nếu cải thiện chât lượng dịch vụ không dựa trên nhu cầu thì khách hàng sẽ không bao giờ thỏa mãn dịch vụ đó (Cronin & cộng sự 1992) Như vậy, khi sử dụng dịch vụ khách hàng sẽ thỏa mãn nêu cảm nhận được dịch vụ đó có chât lượng cao Ngược lại, khách hàng sẽ không hài lòng khi cảm nhận được dịch vụ đó có chất lượng thấp (Dabholkar & cộng sự, 2000)

Việc nghiên cứu chất lượng dịch vụ cũng chính là nâng cao sự hài lòng của khách hàng Dựa vào các lý thuyêt liên quan đên chât lượng dịch vụ và sự hài lòng, kêt hợp với thảo luận nhóm, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 04 nhân tố như sau:

Hình 1 Mô hình nghiên cứu

Nguồn: Tác già tham khao từ các nghiên cứu trước

Các giả thuyết nghiên cứu:

Hi: Phương tiện hữu hình có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng dịch vụ cung cấp điện tại Điện lực Đức Hòa, Long An

H?: Tin cậy có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng dịch vụ cung cấp điện tại Điện lực Đức Hòa, Long An

Hj: Năng lực phục vụ có ảnh hường tích cực đến chất lượng dịch vụ cung cấp điện tại Điện lực Đức Hòa, Long An

H4: Đồng cảm có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng dịch vụ cung cấp điện tại Điện lực Đức Hòa, Long An

3 Dữ liệu nghiên cứu

Tác giả thu thập thông tin mẫu nghiên cứu bang bảng hỏi được gửi trực tiếp và qua email đến khách hàng của Điện lực Đức Hòa, Long An Trong EFA, kích thước mẫu thường xác định dựa vào (1) kích thước tối thiếu, (2) số lượng biến được đưa vào phân tích (Hair và cộng sự

2006, trích bởi Nguyễn Đình Thọ 2013) Tổng số biến quan sát trong mô hình là 31

Tác giả chọn mẫu thuận tiện với kích thước là 250 > (n = 19*5 = 95) Kết quả sau khi loại

bỏ các phiếu khảo sát không hợp lệ tác giả đưa dữ liệu vào phần mềm SPSS 20 để xử lý Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), thang đo nên được đánh giá bằng phương pháp độ tin cậy dựa vào hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA trước khi phân tích hồi quy được sử dụng để kiểm định mô hình

4 Kết quả nghiên cứu và hàn ý quản trị

4.1 Kết quả nghiên cứu

Sau khi xử lý số liệu, các thang đo trên đều có hệ số Cronbach’s Alpha khá cao (> 0,6) Tất

cả các biến quan sát của thang đo đều có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total

71

Trang 3

TẠP CHÍ KINH TÉ - CÔNG NGHIỆP

Correlation) lớn hơn 0,3 Do đó tác giả không loại biến quan sát nào và sử dụng cho phân tích EFA tiếp theo

Bảng 1 Hệ số KMO và kiêm định Bartlett's biến độc lập

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy 0,893 Bartlett's Test of Sphericity

Approx Chi-Square 1.460,997

Nguồn: Kết qua xừ lý dữ liệu cua tác gia

Từ bảng 1, hệ số KMO = 0,893 thỏa điều kiện 0,5 < KMO < I Kiểm định Bartlett's có Sig

= 0,000 < 0,05

Bảng 2 Ma trận xoay nhân tố

Phương sai trích % 26,528 44,719 53,346 60,820 Extraction Method: Principal Component Analysis

Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization

a Rotation converged in 6 iterations

Nguon: Ket qua xư lý dữ liệu cua tác giả

Tại mức giá trị Eigenvalue = 1,938 với phương pháp trích Principal Component, phép quay Varimax cho phép trích được 4 yếu tố từ biến quan sát và phương sai trích được là 60,820% (> 50%) Như vậy là phương sai trích đạt yêu cầu

Ket quả phàn tích EFA biến phụ thuộc lần đầu tiên cho thấy: Hệ số KMO = 0,714 thỏa điều kiện 0,5 < KMO < 1 Kiểm định Bartlett's có Sig = 0,000 < 0,05

Phương pháp trích nhân tố Principal component, phép quay Varimax cho phép trích được

01 nhân tố với 5 biến quan sát và phương sai trích đạt 50,860% (> 50%), giá trị Eigenvalue là 3,802 (lớn hơn 1), các hệ số tải nhân tố của các biến quan sát đều lớn hơn 0,5

Giá trị Sig của kiếm định F = 0,000 < 0,05 như vậy mô hình hồi quy có ý nghĩa

Báng 3 Mức độ phù họp của mô hình

Model R R Square Adjusted R

Square

Std Error of the Estimate Durbin-Watson

Trang 4

TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP SỔ 31 — '

R bình phương hiệu chỉnh là 0,718-71,8% Như vậy, các biến độc lập đưa vào hồi quy có ảnh hưởng tới 71,80% sự thay đổi của biến phụ thuộc

Băng 4 Kết qua hồi quy mô hĩnh

Mô hình

Hệ số B chưa chuẩn hoá

Hệ số Beta chuẩn hoá Trị thống

kê t

Mức

ý nghĩa Sig

Đa cộng tuyến

1

(Constant) 1,342 0,190 7.59 0,482

PTHH 0,127 0,039 0.195 3.04 0,000 0,500 2,000

TC 0,254 0,038 0,315 5.06 0,005 0,562 1.780 NLPV 0,144 0,035 0,164 2.68 0,005 0,615 1,627

ĐC 0,342 0,034 0,129 2.10 0,000 0,522 1,914

Nguồn: Kết qua xứ lý dữ liệu điều tra cùa tác gia

Thông qua kêt quả phân tích và đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy cho thấy mối quan hệ giữa biên phụ thuộc đánh giá chung và 4 yếu tố được hồi quy (theo hệ số beta chưa chuẩn hóa) như sau:

Chất lượng dịch vụ = 1,342 + 0,254 * Tin cậy + 0,342 * Đồng cảm + 0,144 * Năng lực phục vụ + 0.127 * Phưong tiện hữu hình

Các giả thuyết Hl, H2, H3, H4 đều được chấp nhận

4.2 Kết luận và hàm ý quản trị

4.2.1 Yeu tố ‘"Phương tiện hữu hình

Để nâng cao hình ảnh về trang phục, lãnh đạo Điện lực Đức Hòa, Long An phải thường xuyên quan tâm nhăc nhở cán bộ, nhân viên trong đơn vị vê vân đê trang bị, đông phục trước khi ra công trình, đưa trang bị, đồng phục vào tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc tại đơn vị

để tăng cường ý thức chấp hành của cán bộ, nhân viên

Việc thay đổi giờ làm việc phải được thông báo rộng rãi trên các phương tiện truyền hình, đài truyền thanh địa phương, trên trang web của công ty và tại các phòng giao dịch của Điện lực Đức Hòa Long An

4.2.2 Yếu tổ “Tin cậy”:

Đáp ứng kịp thời nhu cầu cấp điện của khách hàng để tăng doanh thu và khai thác hiệu quà năng lực sẵn có về hạ tầng điện Tiết kiệm và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí Hoàn thành

xử lý vật tư thiết bị tồn đọng, mất phẩm chất, tài sản cố định không cần dùng Duy trì ở mức hợp lý vật tư, thiết bị dự phòng

Triển khai thực hiện tốt kế hoạch phát triển công tơ điện từ và hệ thống đo ghi từ xa theo triển khai của Tổng Công ty Điện lực miền Nam và Công ty Điện lực Long An

4.2.3 Yếu tố “Năng lực phục vụ

ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị để giảm bót lao động thủ công, tăng năng suất lao động (tập trung thay điện kế cơ bằng điện kế điện tử theo

kế hoạch phân bồ của công ty trong năm 2021) Liên tục đánh giá, phân tích, sắp xếp và sử dụng hiệu quả nguôn nhân lực hiện có, xác định khôi lượng công việc cho từng chức danh cụ thể trên cơ sở đó xác định số lao động cần thiết cho từng bộ phận Nâng cao công tác quản lý, nâng cao chât lượng lao động ngày càng tôt hơn đảm bảo năng suât lao động năm sau tăng hơn năm trước Thường xuyên theo dõi tổng hợp các số liệu liên quan đến tình hình sử dụng lao động để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời

73

Trang 5

1,1 1 ■ ' _ u

KINH TẾ - CÒNG NGHIỆP _ SỐ31-r

4.2.4 Yếu tố “Đồng cảm":

Điện lực Đức Hòa, Long An cần quan tâm kiềm tra và thông báo cho khách hàng nếu phát hiện các khiếm khuyết trên công trình cụ thể như: Thông báo cho khách hàng về nguy cơ quá tái máy biến áp, vệ sinh nhà trạm, tình trạng thùng trạm hoặc máy biến áp đang rỉ sét, thiết bị phát nóng, các nguy CO’ có thể xảy ra sự cố mà những khách hàng khác đã gặp đế phòng tránh

Có giải pháp khắc phục kịp thời, tránh xảy ra các trường họp làm mất điện đột ngột gây thiệt hại cho khách hàng và có thế gây sự cố đối với lưới điện của Điện lực Đức Hòa, Long An

TÀI LIỆU THAM KHAO [ 1 ] Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) Phân tích dữ liệu với SPSS Nhà xuất bản Thống

kê, Hà Nội

[2] Nguyễn Đình Thọ (2013) Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh Nhà xuất bản Tài

chính, Thành phố Hồ Chí Minh

[3] Tập đoàn Điện lực Việt Nam (2020) Chi thị về công tác kinh doanh và dịch vụ bán hàng năm 2021.

[4] Cronin, J J & Taylor, s A (1992) Measuring Service Quality: A Reexamination and Extension

Journal of Marketing, 56 (July): 55-68

[5] Dabholkar, p A., Shepherd, c D & Thorpe, D I (2000) A comprehensive framework for service quality: An investigation of critical conceptual and measurement issues through a longitudinal

study Journal of Retailing, 76 (2), 131-139.

[6] Kim, M (2004) The effects of customer satisfaction and switching barrier on customer loyalty in

Korean mobile telecommunication services Telecommunications Policy, 28, 145-159.

[7] Parasuraman, A., Zeithaml, V A & Berry, L L (1998) A Multiple-Item Scalefor Measuring Consumer Perceptionsof Service Quality Journal of Retailing, 64 (1): 12-40

Ngày nhận: 25/11/2021

Ngày duyệt đăng: 22/03/2022

Trang 6

TẠP CHÍ KINH TÉ - CÔNG NGHIỆP ■ga

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐÓI VÓĨ ĐƠN VỊ

Sự NGHIỆP GIÁO DỤC TỈNH LONG AN Management of State budget expenditures for professional

unit education Long An province

Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An, Long An, Việt Nam

dinhthimylien2904@gmail.com

Tóm tắt— Chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo đạt mức 20% tổng chi ngân sách Nhà nước Thời gian qua, Long An có nhiều nỗ lực vươn lên để phát triển kinh tế, xã hội Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy lĩnh vực giáo dục đào tạo ở Long An còn gặp nhiều tồn tại, hạn chế Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác già đê xuât các giải pháp như: Hoàn thiện lập dự toán ngân sách Nhà nước, hoàn thiện kiểm tra, kiểm soát trong sử dụng ngân sách Nhà nước cho các cơ sở giáo dục đào tạo, nhằm khắc phục những tồn tại hạn chê và thúc đây phát triển bền vững sự nghiệp giáo dục của tinh Long An trong thời gian tới.

Abstract— Budget expenditure for education and training reaches 20% of the total state budget In the past time, Long An has had many forces and developed society However, implementing leadership

in the field of education and training in Long An has many shortcomings and limitations Based on the state of the database, the author proposes solutions such as: Completing the setting of state budget projects, completing the inspection and examination in the use of the state budget for educational institutions - training, in order to serve those who have limited existence and promote the development

of the education company in Long An province in the coming time.

Từ khóa Giáo dục và đào tạo, chi ngân sách, Long An, education and training, budget expenditure.

1 Giói thiệu

Trong nhũng năm gần đây, chính quyền địa phương và nhân dân tỉnh Long An đã có nhiều

nỗ lực, thực hiện nhiều giải pháp để phát triển giáo dục và đào tạo có sự chuyển biến tích cực, toàn diện, quy mô phát triển giáo dục phù hợp và vững chắc Cơ sờ vật chất và trang thiết bị trường học được tăng cường đầu tư, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia theo tiêu chí mới đạt 50,85% Tuy nhiên, chất lượng giáo dục toàn diện có mặt còn hạn chế, thiếu mô hình hiệu quả, cơ sở vật chất trường lớp còn thiếu nhất là các vùng kinh tế phát triển nhanh, tập trung đông dân cư Chất lượng đào tạo còn tương đối thấp so với yêu cầu đề ra, phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông chưa đạt kết quả cao

Xuất phát từ thực tế trên, bài viết được thực hiện nhằm phân tích những kết quả chi ngân sách Nhà nước (NSNN) đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục tỉnh Long An giai đoạn 2016-

2020 và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN đối với sự nghiệp giáo dục của tỉnh Long An trong giai đoạn 2021 - 2025

2 Thực trạng chi ngân sách Nhà nước cho sự nghiệp giáo dục tỉnh Long An giai đoạn 2016-2020

2.1 Ngân sách Nhà nước cho sự nghiệp giáo dục

Theo Nguyễn Văn Tuyến (2008), chi NSNN được hiểu là chế độ phân phối đặc thù các nguồn lực tài chính, trong đó Nhà nước thực thi quyền sở hữu của mình đối với nguồn NSNN Theo Nguyễn Thị Liên Diệp và Trần Anh Minh (2015), xác định đơn vị sự nghiệp giáo dục

là đơn vị sự nghiệp công do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật và cung cấp dịch vụ công đáp ứng nhu cầu trong xã hội

Theo Nguyễn Thị Hồng Hà (2006), chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục có các đặc điểm:

Ngày đăng: 01/12/2022, 15:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm