Hoàng Thị Ngọc Hường 20.3.2022 28.4.2022 Ngày nhận bài Ngày nhận kết quà phàn biện Ngày duyệt đăng Trường Đại học Tài chính - Kế toán TÓM TẮT Nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh
Trang 1ĐẠI HQCTALCHiNH- KÉ TOÁN
CÁC NHÂN TÓ ẢNH HƯỞNG ĐÉN Ý ĐỊNH ƯNG DỤNG KINH TẾ LƯỢNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHINH - KÉ TOÁN
FACTORS AFFECTING THE INTENTION TO APPLY ECONOMETRICS
IN SCIENTIFIC RESEARCH OF STUDENTS OF THE UNIVERSITY
19.1.2022 ThS Phạm Viết Thanh Tùng - ThS Hoàng Thị Ngọc Hường
20.3.2022 28.4.2022
Ngày nhận bài
Ngày nhận kết quà phàn biện
Ngày duyệt đăng
Trường Đại học Tài chính - Kế toán
TÓM TẮT
Nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ỷ định ứng dụng kinh tế lượng trong nghiên cứu khoa học (NCKH) cùa sinh viên Trường Đại học Tài chinh - Ke toán Kết quả phân tích dừ liệu cho thấy có 04 nhân tổ ảnh hưởng đến ý định ứng dụng kinh tế lượng trong NCKH của sinh viên Trường Đại học Tài chinh - Ke toán là: Nhận thức hữu ích, anh hưởng của chuẩn chù quan, nhận thức
dề sử dụng, mội trường NCKH Ket qua nghiên cứu là cơ sớ để tác giả đề xuất giải pháp để góp phần thúc đẩy việc ửng dụng kinh tế lượng trong NCKH của sinh viên, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của Trường Đại học Tài chính - Ke toán.
Từ khóa: Kinh tế lượng, nghiên cứu khoa học, yếu tố ảnh hường.
•mg dụng kinh tế hrợng trong NCKH cùa sinh viên, nhằm nâng cao chất lượng giảo dục
ABSTRACT
<ur factors affecting the intention to apply econometrics in scientific research of students
This study aims to determine the factors affecting the intention to apply econometrics in scientific research of students of the University of Finance and Accountancy The results of data analysis show that there are
of the University of Finance and Accountancy: perceived usefulness, influence of subjective standards, perceived ease (
propose solutic i
students, in ora er to improve the educational quality of the University of Finance and Accountancy.
Keywords: Econometrics, scientific research, influencing factors.
of use, scientific research environment Research results are the basis for the author to
ns to contribute to promoting the application of econometrics in scientific research of
1 Đặt vấn đề
Tại Trường Đại học Tài chính - Kếtoán, học phần Kinh tế lượngđược giảng dạy cả lý thuyếtlẫn thựchành Kinhtế lượng với các ứng dụng của nó trong ước lượng các mối quan hệkinhtế, kiểm định giảthiết,dựbáo thực sựhữuích trong NCKH, vì vậy từngbước ứng dụngthành thạo Kinh tể lượng trongNCKH khiđangcòntrênghế giảng đường và trong công việc saunày nên được chú trọng.Hoạt độngNCKH đựợc xác định là một trongnhữngnhiệmvụtrọngtâm của TrườngĐại họcTàichính
-Kế toángắn liền với hoạt động đàotạonguồnnhân lực phục vụ sự phát triển kinh tế xãhội, tuy nhiên NCKH trong sinhviên,đặc biệtlànghiêncứuđịnh lượng vẫn còn khámớimẻ vànhiềuhạn chế Xuất phát từ
ứngdụng kinh tếlượng trongNCKH của sinhviên trường Đại họcTài chính - Ke toán, từ đó đềxuất
phần thúcđẩy việcứng dụng kinh tế lượngtrong NCKH của sinhviên Trường Đại
Lê toán, nâng cao chất lượng giáo dục của Trường
thực tiễn đó, nhóm tác giảđãkhảosát, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định giảipháp đểgó]
học Tài chính
Trang 2-TẠPCHÍ KHOA HỌCTÀỈ CHÍNH KÉ TOÁN
2 Cơ sở lý thuyết và một số nghiên cứu trước đây
Trong bài viết này, nhóm tác giảsử dụng mô hình nghiên cứu dựatrênnền tàng kế thừa các nghiên cứutrong và ngoài nướccóliênquan nhằm xác định các nhân tố anhhưởngđến ý định ứng dụng kinh
tếlượng trong NCKHcủa sinhviênTrườngĐại học Tài chính -Ketoán
- Thuyết hành động hợp lý(TRA) củaAjzen và Fishbein (1975): Theolý thuyết này, yếu tố quyết định quan trọng nhất của hànhvi một con ngườilàhành vi dựđịnh Ý địnhcủa cá nhân để thế hiện hành vi là sựkếthọp tháiđộnhằm thực hiện hànhvivà chuẩnchủ quan Trongđó,tháiđộ bao gồm niềmtin vào một hànhvi cụ thể và dựa trên sựđánh giá kếtquả củacác hành vi đó; còn chuẩn chủ quan lànhững nhận xét đánh giátừ xãhội đối vớihành vi, trong khi dựđịnhmang tính hànhvi phụ thuộc vào tháiđộ và cáctiêu chí chù quan đểdẫnđến hành động thực sự
- Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen( 1991) là sự phát triển từ thuyết hành độnghợp lý Thuyết này phát biểu rằng có ba nhântố ảnh hưởng đến ý định dẫn đếnhành vi của conngười: thái
độ đối với hành vi, chuẩn chủquan và nhận thứckiểm soát hành vi Các ýđịnh đóvà nhận thức kiểm soát hành vi đãgiải thích đáng kể các hành vi khác nhau trong thực tế Thái độ, chuấnchủ quanvà nhận thức về kiểm soát hành vicó liên quanchủ yếu đếntậphọp các niềm tin về hành vi,chuẩn mực
và sự kiểmsoát đếnhànhvi
- Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM): Dựa trên lý thuyết về hành độnghợplý (TRA), Davis (1986) đãpháttriển Mô hình chấpnhận côngnghệ liên quan cụthể hcmđến dự đoán về khảnăng chấp nhận của một hệthốngthông tin Mô hìnhnày cho thấy khả năng chấp nhậncúa mộthệ thống thông tin được xác định bởi hai yếu tốchính: nhận thức tính hữu íchvà nhận thức dễsửdụng
- Trần Thị Thanh Thanh(2020),trong khi nghiên cứu đềtài “ Động lực nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Tài chính - Ke toán ” đã xác định được06 nhân tố ảnh hưởng đến động lực NCKH của sinh viên TrườngĐạihọc Tài chính -Kế toán bao gồm: hỗ trợ của giảng viên, hỗ trợ của nhà trường,nhận thức của sinh viên, năng lực NCKH,kiến thức, kỹnăng màNCKH mang lại và hệ thốngthông tin tài liệu
3 Phương pháp nghiên cứu
Bài báo sử dụng hai phương phápnghiên cứu là phương pháp nghiêncứu định tínhvà phương pháp nghiên cứu định lượng
Phương pháp định tính: Trên cơ sở các tàiliệu thuthập và mô hình đềxuất, tác giả thực hiện thảo luận nhóm chuyên gianhằm khám phá và điềuchỉnh cácthang đo những yếu tốtácđộng đếnýđịnh ứng dụng kinh tếlượngtrong NCKH cùasinh viên TrườngĐại học Tài chính -Kếtoán
Phương pháp định lượng: Sử dụng phương pháphồi quy tuyến tính bội
Nghiêncứuchính thứcđượcthực hiện quahai bước:
Bước 1: Khảosát trựctiếp bằngbảngcâu hỏi vớimẫu là15 để kiểm trahình thức,nội dung, diễn đạt của bảng câuhỏi nhằm đánhgiá sựphùhợp của bảng câu hỏi với đối tượng khảo sát
Bước 2:Điều chỉnh bảng câu hỏi và tiến hànhkhảo sát vớimẫu là 300 từ tháng4/2021 đếntháng 5/2021 theo phương pháplấy mẫu thuậntiện Các tậpbiếnquansát cụthể(18 quan sát) được đo lường theothang đo Likert 5 điểm Kếtquảkhảo sátsẽ đượcthu thậpvà xử lý bàng phần mềmSPSS22
4 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Từ cơ sở lý thuyết,nhóm tác giảđưara mô hình và giảthuyết nghiên cứu vớicác yếutốảnh hưởng đến ý định ứng dụng kinhtếlượng trong NCKH củasinh viên TrườngĐạihọc NCKH gồmcác nhân tố:
Trang 3ĐẠIHỌCTÀICHÍNH-KÉ TOÁN
Thứnhất, nhận thức hữu ích
Nhậnthúc hữu ích được định nghĩa là “Mức độ màmột ngườitinrằng việc sử dụng một hệ thống
sẽ nâng cao hiệu suất công việc củamình”(Davis, 1989, tr 320)
Giả thuyết Hy Nhận thức hữu ích được đánh giá càng nhiều thì sự ỷ định ímg dụng kỉnh tế lượng
trong NCKH càng lớn Hay nói cách khác, thành phần Nhận thức hữu ích cỏ quan hệ cùng chiều với
ỷ định ứng dụng kinh tế lượng trong NCKH.
Thứhai, ảnh hưởng của chuẩn chủquan
Chuẩn chủ quan có thể đượcmô tả là “Nhậnthức cùa cánhân về các áp lựccủaxãhội đến việc thựchiệnhay không thựchiện một hành vi”(Ajzen, 1991,tr 188)
Giả thuyết Hy Anh hưởng của chuẩn chủ quan càng lớn thì ỷ định ứng dụng kinh tế lượng trong NCKH càng cao.
Thứ ba, nhận thức dễ sửdụng
Nhận thứcdễsử dụng là“Mứcđộ màmộtcánhân tin rằngviệc sứdụng hệ thống cụ thểsẽkhông tốn nhiều côngsức” (Davis, 1989, tr.320)
Giá thuyết Hy Nhận thức dề sử dụng có mối quan hệ cùng chiều với ý định ứng dụng kinh tể lượng trong NCKH.
Thứtư, môi trường NCK.H
Thuật ngữmôitrường NCKH đềcập đến cách tiếpcận giáo dục,bối cảnh văn hóa hoặc bối cảnh vậtchấtmà việc NCKH diễn ra
Già thuyết Hy Môi irường NCKH ãược đánh giácàng cao thi ýđịnh ứng dụng kinh tế lượng trong NCKH càng lớn Nói cách khác, môi trường NCKH và ý định ímg dụng kinh tể lượng trong NCKH
có mối quan hệ đồng biến.
H1(+) H2(+)
h3(+)
H4+)
Ý định ứng dụng Kinh tế lượng
trong NCKH
5 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
5.1 Mô tả mẫu
Tổng sốbảng khảo sátđược phát ra cho sinh viênđanghọctại trường là 300 Sau khi khảo sát thu
về trừ đi một số phiếu bị thất lạc, tiến hành loại bỏ nhữngphiếu không đạttiêu chuẩn thì có được 220 phiếuhợp lệ đếtiến hànhnhập liệu và phântích
Có 75% đốitượng khảosát là nữ, 100% chưa từng ứng dụng kinh tế lượng trong NCKHvới lý do chủyêu là“Không phù hợp với sở trường của bànthân”(88,07%) và “Khôngcó động lực thựchiện” (88,12%) Những người thamgia khảo sát cũng chobiếtnhững năng lực chú yếu mà người họccần
có để ứngdụng kinh tế lượng trong NCKH là“Năng lực làm việc nhóm” (82,55%), “Sử dụng thành thạo mộthoặcmộtsố phần mềm như SPSS, EVIEWS, AMOS ” (85,65%), “Khả năng đề xuấtý tưởngnghiên cứu” (81,25%)
Trang 4TẠP CHÍ KHOA HQCTÀdCHÍNH KÉ TOÁN
5.2 Kiểm định độ tin cậy cua thang đo
Cácthang đo được tiến hành phân tích độ tin cậyCronbach’salpha bao gồm: Nhận thức hữuích; Ánh hưởng của chuẩn chủ quan; Nhận thức dễsử dụng; Môi trườngNCKH; Ý định ứng dụng kinh
tế lượng trongNCKH
Kết quả phân tích độtin cậy thang đo trong bảng 1 cho thấy các thang đo có hệ sốCronbach’s Alpha > 0,6, hệsố tương quanbiến tống đều lớn hơn 0,3 Do đó các thang đo này đều đạt độ tin cậy (Nunnally &Bumstein, 1994),tấtcả các biến quan sát đượcgiữ cho phân tíchnhân tố khámphá EFA
Bảng 1 Kết quả Cronbach ’ s Anpha
Nguồn: Kết quá phán tích dữ liệu của tác giả
5 Ý định ứng dụng kinh tế lượng trong NCKH UD 4 .837
5.3 Kiểm định giá trị của thang đo
Phân tích EFA cho các biến độc lập
Kiêm định KMO và Bartlett’strongphân tích nhân tố cho thấy hệsố KMO =0.862 >0.5, thang
đo được chấp nhận(Othman & Owen, 2002); và Sig.= 000 < 0.05, thể hiện dữliệu nghiên cứu đạt mức ý nghĩa cao Như vậy, phù hợp thựchiện EFAcho các nhân tố này
Bảng 2 Kết quả phân tích nhân to EFA
Nguồn: Kết quà phân tích dữ liệu của tác giả
Biến quan sát
Nhân tố
Trang 5ĐẠI HỌC TA[CH1NH - KÉ TOÁN Các biến
là 70,499%
tích mức độ
quansát đều có hệ sốtảinhântố > 0.5; có 4 nhân tố được trích với tổng phương sai trích
> 50% Như vậy, giá trịcác thang đo này chấp nhậnđược và phù họp để tiến hành phân tác động của từng nhân tốđếnýđịnh ứngdụng kinhtế lượngtrong NCKH của sinhviên Trường Đạihọc Tài chính -Kếtoán
ih KMO vàBartlett’s trong phân tíchnhân tố cho thấysig = 0.000; hệ số KMO = 0.812 quả này chỉ ra rằng, các biến quansát trong tồng thêcó mốitươngquan vớinhau Phân rúttrích từ4 chi báo thành một nhân tốchính với tồng phương saitríchlà 67,515 %, các
Phân tích EFA cho biến phụ thuộc
Kiêmđịi 1
(>0.5) Kết
tíchcũng đã
biến quan sátđều có hệ số tảinhântố > 0.5.Vì vậy, phân tích nhân tốphùhợp với dữ liệu nghiên cứu
vàSig.= 000 < 0.05, thếhiệndữ liệu nghiên cứuđạt mức ýnghĩacao
Bảng 3 Kết quả phân tích nhân tố EFA của biến phụ thuộc
Biến quan sát
Nhân tố 1
Nguồn: Kêt quả phân tích dữ liệu cùa tác giả
hồi quỉ
Phân tích
Qua kết quả phân tích hồiquy,có R2 hiệu chỉnh= 0,710 nghĩa làcác biến độclập đưa vào trong
mô hìnhảnh
ngoàimô hit
có thể nhận địnhrằng hiệntượng tự tươngquan là không xảy ra
Bảng 4 Đảnh giá độ phù họp của mô hình hồi quy
lưởng khoảng 71%sự biến thiên của biến phụ thuộc, còn lại khoảng 29% là do các biến
ih và sai sốngẫu nhiên Ngoài ra,giá trị thống kêDurbin-Watson = 1,876 xấp xỉ 2 nên
Mặtkhác, kếtquảphântích thu được hệsốVIF đều nhở hơn 10nên không có hiệntượng đa cộng
tuyến xảy ravới mô hình nghiên cứu
Băng 4 Kết quả phân tích hồi quy
Mô
ĩ
ình chưa chuẩn hóa Hệ số hồi quy Hệ số hồi quy đã chuẩn hóa
std Error Beta
1
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả
Trang 6TẠP CHÍ KHOAHỌCTÀI CHÍNH KẺTOÁN
Phươngtrinh hồi quy chuẩn hóa códạng:
UD = 0.15*HU+ 0.1PCCQ + 0.21*SD + 0.571*MT Kiểm định giả thuyết
Ket quả hệ số hồi quy đã chuân hóa cho thấy 4 nhân tố “nhận thức hữu ích ”, “ánh hưởng cùa chuẩn chủ quan ”, “nhận thức dễ sử dụng ” , “môi trường NCKH”đều thực sự có tác động lên “ Ý định ứng dụng kinh tế lưọTỉgtrong NCKH” của sinhviên
Giả thuyết Hỉ: Ket quả ước lượng cho thấy mối quanhệ giữa nhậnthức hữu ích (HU) và Ýâịnh ứng dụng kinh tế lượng trong NCKH (UD) là 0.15, với mức ý nghĩa thống kê < 0.05 Tứclà khi sinh viênnhận thức được tínhhữu ích của việcứng dụng kinh tể lượng càng nhiềusẽ tác độngtích cực đếný định ứng dụng kinh tế lượngtrongNCKH và ngược lại
Giả thuyết H2: Ket quả ước lượng cho thấy mối quan hệ giữa ảnh hưởng của chuẩn chủ quan
(CCQ) và Ýâịnh ứng dụng kinh tế lượng trong NCKH(UD)là 0.01, với mức ý nghĩathống kê < 0.05 Tức là khinhàtrường khuyến khích, giảng viên bắt buộc sinh viên phải ứng dụng kinh tế lượng để NCKH,bân thânsinh viên cũng thích thúvới việc ứng dụng kinh tế lượng, xu thế ứngdụng kinhtế lượngtrong NCK.H càng nhiềuthì ý định ứng dụng kinhtế lượng trong NCKH càng cao và ngược lại
Giả thuyết H3: Kết quảước lượng chothấy mối quan hệgiữa nhận thức dễ sử dụng (SD) và Ý
ãịnh ứng dụng kinh tế lượng trong NCKH(ƯD) là0.21, vớimứcýnghĩa thống kê < 0.05.Tức là nếu sinh viên nhậnthấy việcứng dụngkinhtế lượngcàng dễ sẽ tácđộng càng tích cựcđến Ý âịnh ứng dụng kinh tế lượng trong NCKHvà ngượclại
Giả thuyết H4: Kết quả ước lượng cho thấy mối quan hệ giữamôi trường NCKH và Ý ăịnh ứng dụng kinh tể lượng trong NCKH (UD)là 0.571, với mức ý nghĩathống kê < 0.05 Tức là môi trường NCKH tốt thì càng sẽ tác động tích cực đến Ý âịnh ứng dụng kinh tế lượng trong NCKH và ngượclại
Từ kếtquả trên nhân tố tác động nhiều nhất den Ý âịnh ứng dụng kinh tế lượng trong NCKHlà nhân tố “ môi trường NCKH”, tiếp đến là nhân tố “ nhận thức dề sử dụng ”, sau đó là nhântố “nhận thức hữu ích” và ảnh hưởngítnhất là nhântố“chuẩn chủ quan
Như vậy, so với mô hình đề nghị ban đầugồm 4nhân tố, khitiến hành thực nghiệm tại Trường Đại học Tài chính -Kế toán, thì có 4 nhân tố đều tác độngđếnÝâịnh ứng dụng kinh tế lượng trong NCKHcủa sinhviênđã và đanghọctại trường
4 Kết luận và khuyến nghị
Dựatrênkết quả nghiên cứu,để thúc đẩy sinh viên Trường Đại họcTàichính - Ke toán ứng dụng kinhtế lượng trong NCKH, tác giả khuyếnnghịmột số giải pháp sau:
Phát triển môi trường NCKH
Đe sinhviên hứng khởivới việc NCKHnóichung và ứngdụng kinh tế lượng trong NCKH nói riêng thiviệcpháttriển môi trường NCKH làrất quantrọng, muốn vậy cần tạo môi trườngứng dụng kinh tế lượng trongNCKH cho sinhviên như: Phát động phongtrào NCKH, tổ chức nhiềucuộcthi - sân chơi ứngdụngkinhtế lượng trong NCKH, xây dựng câu lạc bộ NCKH, đồng thời đầu tư, nâng cấp cơ
sởvậtchấtvàtài nguyên phục vụviệc NCKH
Nângcao nhận thức cho sinhviênvề tính hữu ích của kinh tế lượng trong NCKH
Cácmô hình kinhtếlượngtừ cơ bản đếnphứctạpcótính hữu íchrấtlớn trongNCKH Mộtđề tài NCKHcóthểchỉsử dụng 1 - 2 mô hìnhkinhtế lượng cơbản hoặc kếthợp của 4-5 mô hìnhvới nhiều bướcchọnlọc,phân tích dữ liệutừ nguồn dừ liệu lớn, dừ liệuđượcđiều tra, khảo sát Nhiềuđề tài kết họp mô hìnhtoán, kinh tế lượng, lậptrình để tăng tốc độ tính toán,mở rộng phạm vi ứng dụng
Trang 7ĐẠI HQCTAJ CHÍNH - KẺ TOÁN
để ứng dụngvàothực tế Vì thế, sinh viên cần nhận thứcđượctính hữu ích của việc ứng dụng kinh
tế lượngtrong NCKH, từ đó sẽ thúcđẩy ý địnhứng dụng kinh tế lượng trongNCKH
Nâng cao khảnăngSỉ? dụng một số phần mềm kinh tế ỉượng trong nghiên cứu khoa học cho sinh viên
Thực tế sinhviên’’ngại” ứng dụng kinh tếlượngtrong NCKH vì sợkhó,nhàtrườngnên tổ chức các khóahọcngắnhạn hướng dẫn sử dụng mộtsố phần mềm kinh tế lượng phổ biến trong NCKHởkhối ngành kinh tế để giúp sinh viênnắm vừng phương pháp, được thực hành kỹ năng phântích dữ liệuvới các phần mềm kinh tế lượng,từ đó sinh viên sẽ tự tin ứng dụng kinh tế lượng vàoNCKH
Bêncạnh các giải pháp trên, nhà trường cần tổ chức thườngxuyên các buổitưvấn, giao lưu,truyền cảmhứng NCKH và sáng tạocho sinh viên, đâylà cơ hội tốt đểsinh viên yêukhoa học có dịp thẳng thắntrao đổi, được hỗ trợgiảiđápthấuđáonhững thắc mắccủa mình vềnhững vấn đềliênquan, các đề tàinghiên cứu, nhữngý tưởng haycũngnhờ đó được ra đời
Vừa qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 26/2021/TT-BGDĐT quy định vềhoạt động NCKH củasinh viên trong cơ sở giáodụcđại học, trongđó quy định vềtrách nhiệm và quyền hạn của cơ
sởgiáo dục đại học Do đó, Nhà trườngcần sớm xây dựng và ban hành vănbảnquyđịnh về hoạt động NCKH dành cho sinh viêntheo nhưhướng dẫn của thông tư
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Ajzen, I (1991), Theory of Planned Behaviour Organization Behaviour and Human Decision Processes,
University of Massachusetts Amherst, Massachusetts
2 Aizen, I and M.Fishbein (2005),The influence of attitudes on behavior, In D. Albarracin, B T., Mahwah,
NJ Erlbaum
3 Hà Đức Sơn,NôngThịNhưMai (2019),Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên - nghiên cứu trường họp Đại học Tài chính - Marketing, Tạpchí Nghiên cứu Tàichính -Marketing, số49, tr 13-24
4 PhạmThị Thu Hiền (2020), Các nhân tố ảnh hưởng đến khảnăng thực hiện nghiên cứu khoa học của giảng viên trường Đại học Đại Nam, TạpchíGiáodục,số 48, tr26-32
5 Trần Thị ThanhThanh(2020), Động lực nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Tài chính
-Ke toán, Đe tàikhoahọc cấp trường,TrườngĐại học Tài chính - Ke toán