1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bàn về cách thức vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho các nhóm đối tượng doanh nghiệp tại việt nam

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về cách thức vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho các nhóm đối tượng doanh nghiệp tại Việt Nam
Tác giả ThS. Nguyễn Thị Mai Loan, ThS. Phạm Thị Quyên
Trường học Trường Đại học Tài chính - Kế toán
Chuyên ngành Kế toán, Tài chính
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 663,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm Thị Quyên Ngày nhận kết quả phản biện : 30.3.2022 Trường Đại học Tài chính - Kế toán Ngày duyệt đăng : 28.4.2022 TÓM TÁT Việc vận dụng chuấn mực báo cáo tài chính quốc tế đã được r

Trang 1

ĐẠI HỌCTÀICHÍNH - KÉ TOÁN

DISCUSSING HOW TO APPLY INTERNATIONAL FINANCIAL REPORTING

STANDARDS FOR GROUPS OF ENTERPRISES IN VIETNAM

Ngày nhận bài : 23.12.2021 ThS Nguyễn Thị Mai Loan - ThS Phạm Thị Quyên

Ngày nhận kết quả phản biện : 30.3.2022 Trường Đại học Tài chính - Kế toán

Ngày duyệt đăng : 28.4.2022

TÓM TÁT

Việc vận dụng chuấn mực báo cáo tài chính quốc tế đã được rất nhiều quốc gia trên thế giới thực hiện, tuy nhiên moi nước có những phương hướng, cách thức triên khai áp dụng khác nhau tuỳ vào từng

điều kiện và bối cành kinh tế mỗi nước Việt Nam sẽ chinh thức áp dụng hệ thống chuấn mực quốc tế

này từ năm 2022, do đó việc xem xét và phân tích cách thức vận dụng mà Bộ Tài chính (BTC) đưa ra

có phù hợp và hiệu quả với các doanh nghiệp trong tình hĩnh kinh tể đất nước hiện tại và trong tương lai sắp tới là thực sự cần thiết.

Từ khoá: chuẩn mực bảo cáo tài chính quốc tế, doanh nghiệp.

ABSTRAST

The International Financial Reporting Standards (IFRS) have been implemented by many countries

in the world Based on economic situations and contexts, each country has different ways of application

From 2022, Vietnam formally adopts IFRS; accordingly, it is necessary to examine whether the roadmap for IFRS application approved by the Ministry of Finance is suitable for enterprises in current and future economic conditions.

Keywords: International Financial Reporting Standards, enterprises.

1 Đặt vấn đề

Quyết địnhsố345/QĐ-BTC ngày 16/03/2020 của BTCphê duyệt đề án ápdụng chuẩn mực báo

cáo tài chính(BCTC) tại Việt Nam được xem nhưlà tuyên bố chính thứccủaViệt Nam trong việc

ủng hộchuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) là một ngôn ngữkếtoán toàn cầu, đồng thờiđưa

ViệtNam vàobản đồ các quốc gia và vùng lãnhthổ có áp dụng nhằm nâng cao lợithếcạnhtranhcho doanh nghiệp (DN)Việt Namtrên thị trường vốn quốc tế Quanghiêncứu đề án, cóthể nhận thấy

đềán đưara2cách thức vậndụng IFRS tưong ứng với mỗinhóm đối tượng DNViệt Nam nhưsau:

- Cách thức vận dụng toàn bộ IFRS: Vận dụng hoàn toàn vàđầyđủIFRS (khôngcó điều chỉnh nào) đối với nhóm các côngty mẹ của tập đoàn kinh tế nhànước, công tymẹ niêm yết, các công ty đại chúng quy mô lớn và các công ty có vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài 100%

- Cách thức vận dụng IFRS theo hướng tiệm cận: Vậndụng bộ chuẩn mực BCTC riêng do BTC xâydựng (VFRS) dựa theo nguyên tắc tiếp thu tốiđa thônglệ quốc tế trong IFRS nhưng có điều chỉnh

phù họp với đặc thù của nền kinh tếViệtNam dànhcho nhómcác DNkhông bắt buộc ápdụng toàn

bộIFRSvà không phảilà DN siêu nhỏ

Với mỗi phưong án vậndụng,đề án đều đưaralộ trình áp dụng cụthểcho các giaiđoạnchuẩn bị,

giaiđoạnáp dụng tựnguyện và giaiđoạnáp dụngbắtbuộc Tuy nhiên sau khi đềánđượcphêduyệt,

Trang 2

TẠP CHÍKHOAHỌC TÀICHÍNHKÉTOÁN

có nhiều vướng mắcđược đưara xungquanh 2 cách thức vận dụngIFRS của đề án:

Liệu mỗi cách thức vận dụng có phù họp với nhu cầu của từng nhóm đổi tượng DN không?

Vỉệc vận dụng đem lại lợi ích hay gây tốn kém chi phí nhiều hơn?

Có những thuận lợi hay khó khăn gì trong quá trình triển khai mỗi cách thức vận dụng?

Trong nghiên cứu này,tác giả đi sâu vào phântíchcác cách thức vận dụng chuẩn mực BCTC của

đề án với mong muốngiúp các DN tháo gỡ những vướngmắctrên, đồng thời nghiên cứu sẽlà một

nguồn tưliệu tham khảo bổ ích và giátrị, giúp các DN chủđộng và sẵn sàng hon theo lộ ưình vận

dụngcủa đềán

2 Cách thức vận dụng toàn bộ IFRS

2.1 Sự phù họp với nhu cẩu đối tượng áp dụng

TạiViệtNam,thời điểm chưa thông qua đề án vận dụng IFRS nhưngđã cómột số DN niêm yết

và các công tyvốnđầu tưnước ngoài 100% đã tự triển khaiáp dụng hoàntoànIFRS nhằm đáp ứng

nhu cầu về báo cáo, đầu tư và kinh doanh Hơn nữa, hiệnnay một số tập đoàn lớn ở nước tađang có nhu cầuphát hành trái phiếu hoặcdựkiến niêm yết trên sàn giao dịch quốc tế thì việc trình bàythông

tin BCTC theo chuẩn quốctế là điềukiệnbắtbuộc

Đồngthời theo kếtquả công bố từbáo cáo khảo sát của Deloitte năm 2020 với hơn 500 DN tham

gia khảo sát đến từ các loạihình DN khác nhau,chính nhóm nhữngDNthuộc đối tượngbắt buộc áp

dụng toànbộ IFRS quy địnhtrongđề án của BTClà những đơn vị có mối quan tâm và nhu cầu áp

dụng IFRS trongviệclập và trình bày BCTC cao nhất,trongđó nhucầulớnnhất đến từ cáccôngty

có vốn đầutưngước ngoài (34%), cáccông ty niêm yết(20%) và các công ty đại chúng quy môlớn

(14%).Điều này cũng dễhiểu bởi nhóm các DNtrên là những DN đóng góp nhiều vào sựpháttriển kinhtế chung củacảnước, họ quan tâm đen việcthay đổi cách ghi nhận kế toán trong những nămtới

rấtlớn, bởi những quy định kế toánmớisẽ tácđộng trực tiếp đến các chỉsố tàichính, từ đótác động

đến tình hình kinh doanh trong tương lai Hơn nữa,đây cũng chính là những loại hình DN thuộc diện

bắt buộc áp dụng đầy đủIFRSở nhiều nướctrênthế giới

Như vậy, kếtquả trên đã cho thấy cáchthức vận dụng toàn bộ IFRSlà hoàn toànphù họp với nhu cầu của nhóm đối tượng DNáp dụng

2.2 Lợi ích đạt được và chỉ phí bỏ ra

- Lợi ích đạt được:

Lợi ích tiềm năngnhấtmang đến choDN khilựa chọn áp dụng toàn bộ IFRS đãđược chứng minh

rõ rệt thông quahoạt động huyđộng vốn quốctếtrênthị trường chứngkhoán (TTCK) ở nhiều nước trênthếgiớinói chung và ở Việt Nam nói riêng NhờápdụngIFRS, BCTC được nângcao tính minh bạch và tính so sánh,nhờ đóđã đem lại tấm vé thông hành cho các DN tiếpcận với dòng vốn xuyên

biên giới.Tại Việt Nam, cóthểkểđếnmột số thương vụ huy động vốn nổitrội nhờ vào việc ápdụng

thành công IFRS như việc Techcombank bán cổ phiếu lầnđầura côngchúngvào năm2018 đãthu

hút hơn 150 quỹ đầutư nước ngoài, huy động được gần 922 triệuUSD, nâng mức vốn hóa của DN lên 6,5 tỷ USD; hoặc tập đoàn Vingroupđã lầnlượtnhậnđược các khoản đầu tư lớn từ cácnhà đầu

tư quốctế với 650 triệu USD vào Vinhome và203 triệu USD vàoVinmec trong năm 2020 dù nền kinhtếtoàn cầu đang chịu ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch Covid-19 Gần đây nhất, trong 6 tháng đầu năm 2021, TTCK Việt Nam trởthành thị trườngtăng trưởngmạnh thứ 2 thế giới, khi phần lớn các

DNthu hút lượng vốn lớnnhất từ các nhà đầu tư ngoại hầunhư đã chuyển đổi cách trình bày BCTC sang IFRS hoàn toàn

Trang 3

ĐẠI HỌCTÀI CHÍNH-KÉ TOÁN

Mộtlợi íchnữa khi DN áp dụng toàn bộ IFRSlà giúpnâng cao uy tín vàgiá trị DNtrênthịtrường

quốc tế,tăng vị thếcho DNtrong các hoạt động xúc tiến đầu tưra nước ngoàinhư đầu tư vào công ty con, tìm kiếmđối tác, cáchợp đồng đầu tư liên doanh nhằm góp phần tìmkiếm lĩnh vực đầu tư mới

đầy tiềm năng, nâng cao năng lựccạnh tranh cho DN vớimột vị thế làDN toàn cầu

Một tác độngtích cựctừ việc áp dụng toàn bộ IFRS không thể không nói đến đó làtạo độnglực

cho sự cải tổ của DN ngày một tốt hơn,bởilẻ các chuẩn mực của IFRS đòi hỏi sự gắnkếtchặtchẽ

các quy trìnhquản trịnộibộ với cácthông tin tàichính được lập.Các thông tin tài chínhcó tácđộng phản biện lại tính hiệu quả của quy trình nội bộ, từ đó tạo ra các thay đổi tích cựcbên trong nội tại DN

- Chi phí bỏ ra:

Bên cạnh những lợiích kể trên thìnhững chi phí DNbỏ ra để thực hiện công cuộc chuyển đổi áp

dụng toàn bộ IFRS không phải làcon số nhỏ Khi chuyểnđổi BCTC, việcđảmbảo số dư sosánh và

số dưđầu kỳ tuânthủ đúng IFRS là thao tác khó khănnhấtmàDN cần tốnkémchiphíthuê các đơn

vị tưvấnđã có kinh nghiệm và chuyênmônvữngvàng về IFRS để hỗ trợ thực hiện Thêmvào đó, các

chiphí vềtuyểndụng,đào tạo đội ngũ kếtoán có đủnăng lực theo “tiêu chuẩn mới” cũnglà khoản

DN không thể tránh khỏi.Đồng thời, một khoản chi phí khá tốnkém mà cólẽ các DN triểnkhai áp

dụngIFRSkhó tránh khỏi đó làchi phí nângcấp hệthống công nghệ thông tin kế toán vì phần mềm

kế toán hiệntại của DN khôngcung cấp đủcác thôngtin cần thiết theo yêu cầu củaIFRS Do đó, nhiều DN thường choáng ngợptrước các chi phí phải bỏ ra nên dẫn đến sự chậm trễ hơn một số DN khác trong việc áp dụng hoàn toàn IFRS

Nhưng kết quảkhảo sát các DN thuộc nhóm bắt buộc áp dụng IFRS theo đề án củaBTC năm

2020 từ Deloitte cho thấy tỷ lệ DN gặp trở ngại về chi phí chuyển đổi chỉ chiếm 10%,đứng vị trí cuối cùng trong các trởngại lớn nhất của DN khi trì hoãn kế hoạch áp dụng IFRS tại thời điểm khảo sát Điềunàycho thấy, chi phí chuyển đổi BCTC từ VAS sang áp dụng toàn bộIFRS chưa phải là trở ngạihàng đầu đối vớinhóm đốitượng DN này Chẳnghạn như thương vụhuy động 922triệu USD

của Techcombank với số chiphíchuyểnđổi sang IFRS chỉtốn2triệu USD Qua đó, có thể thấy rằng

các chi phí DN bỏ ra trước mắt choviệc triển khai áp dụng toàn bộ IFRStuyrằng không nhỏ nhưng

sẽđược bù đắp lại bởi những lợi ích tiềm năngmà nó mang lại

2.3 Những thuận lợi và khó khăn khi triển khai

- Thuận lợi:

+ Các DNViệtNamtuy tham giasânchơithế giớimuộn hơn nhưng lại có thểhọc hỏiđượckinh nghiệm triển khai áp dụng toànbộ IFRS của cácnước đã áp dụng trước, tránh phải những sai lầm không đángcó, từ đó tiếtkiệm phầnnào chiphí triển khai

+ Việcáp dụng nguyênmẫu IFRSmà không hềcóbất cứ điềuchỉnh nàogiúpChính phủ ViệtNam

tiếtkiệm đáng kể chi phívà thời gian soạn thảochuẩn mực, từ đó tập trung hơn vào việc xây dựng

cơ chếchính sáchthuận lợi nhằm hỗ trợDNtrong quá trình chuyển đổi

- Khó khăn:

+ Hạn chế về ngoại ngữ là khó khăn đầu tiên cho các DN Việt Namnám bắtđầy đủ và đúng bản

chất nộidung của IFRS, nhất là khi cácnội dungvà chỉ tiêu trongIFRS thay đổikhá thường xuyên

sẽ gâytrở ngại cho DN hiểu rõcác thuậtngữ và cậpnhật tin tứcvề IFRS

+ Sựkhác biệt và mứcđộ phức tạp của IFRS so vớiVAS là tháchthức lớn nhất trong quá trình

chuyển đổi từ VASsang IFRS.IFRSthiên vềđánh giá chủ quan, trong khi VAS thiết lập trên cơ sở

luật định, do đó dẫnđến những khác biệt rõrệt trongviệc tuân thủ và ghi nhậnkế toán Chẳng hạnvụ

việc khi Vietnam Airlines áp dụngIFRS 16 về thuê Tài sản đã kiếnnghị cơ quan quản lý điều chỉnh

Trang 4

TẠP CHỈ KHOA HỌC TÀI CHÍNHKÉ TOÁN

chính sách tài chính đồngbộ với IFRS vìgần 60%tài sản của Vietnam Airlines là tài sản thuêhoạt

động, khi áp dụng IFRS 16 làm cho tỷlệ nợ trên vốn chủ sởhữu của đơn vị này vượt lên 2,5 lần so

vớitỷlệ hiện tại, do các tài sản thuê này phảighi vào các khoảnnợ của DN Hoặc việcđịnhgiá tài sản và nợ theogiá trị hợp lý theo tinhthần của IFRScũng làmộtsự khác biệtlớn sovớiVAS mà các

DNViệt Namkhi áp dụng IFRS phảiđốimặt, nhấtlà khi nền kinh tếViệtNamcònnon yếu, độingũ chuyên giathẩm định giáchuyênnghiệp còn hạn chế

+ Hạn chế vềnăng lựcnắm bắt IFRScủađội ngũ kế toán tại các DN cũng là mộtkhó khănban

đầu trong tiến trìnháp dụngIFRS.Hơn nữa, không phải lãnhđạo DN nào cũng sẵn sàng đáp ứng chi phí và thời gian để đàotạo cho kếl thời điểm chuyển giao Do đó, với phương án vận dụng IFRS này sẽgiúp các DNViệtNam thuộcnhómđối tượng ápdụng cóđược sự thuận lợi khi chuyểnsang

áp dụng hoàntoàn IFRStrong tương lai làxuhướng chung củatoàn thếgiới Hơn nữa, theo thực

tế vận dụng cáchthức này tại nhiều quốc gia trên thế giới và khuvựccũng đã minh chứng rằngmột

khi mức độ tiệm cận của hệ thống chuẩn mựcBCTC riêng với hệ thống chuẩn mực IFRS đạt mức

cao thìBCTC của các DN sẽđượcnâng tầm và có giátrị cao hơntrongmắt nhà đầu tư quốc tế, từ đó

có thể thu hút được lượng vốnngoại rótvào DN giúp gia tăng quy mô kinh doanh và tăng trưởng lợi nhuận Đó là những lợi íchtrongtương lai mà có thểnhìn thấy đượcở hiện tạicho các DN Việt Nam trong nhóm đối tượng áp dụng cách thức nàynếu thực hiện tốt theolộ trình tiệm cận IFRS của BTC

- Chi phí bỏ ra:

Xét vềmặt chi phí triểnkhai cách thức vậndụng này, đối tượnggánhchịu phần lớn chi phí cho tiếntrìnhtriểnkhaithực hiện là Chínhphủchứ không phải các DN, cụ thể là chiphí biên soạnVFRS,

và quantrọng làchi phíchỉnh sửa cập nhật nhiều lần trong suốt lộ trìnhtriểnkhai mỗi khi IFRS có

sựthay đổiđể VFRSkhông bị lạc hậu và ngày một hội tụIFRS,vềphía DN, DN sẽ có thể phát sinh

chi phí tậphuấnchođộingũkế toán và một số chi phí nhằm cải tổ lại nội bộ DNchophùhợpvớiyêu

cầu của chuẩn mực kế toán mới Kinhnghiệmáp dụng IFRS theo hướng tiệm cận ở rất nhiều quốc gia

trên thegiớicũng đã chothấychi phí để triển khai tại các DN là khôngquálớn,bởilẽviệcchuyển đổi mangtính chấttừng bước, không đột ngột nênDN có đủ thời gian vàchi phí để triển khaivận dụng Nhưvậy xétdưới góc độ DN thuộc đốitượng áp dụng VFRS, tác giả nhận định lợi ích đem lại

cho nhóm DN này khi ápdụng VFRSlà tương xứng với chiphí họ phảibỏ ra

3.3 Những thuận lợi và khó khăn khi triển khai:

- Thuận lợi:

+ Thôngtư 200/2014/TT-BTC do BTC ban hànhtheochiều hướng hội nhập với chuẩnmực kế

toán quốc tếcùng với nhữngđiểm mới của Luật Ke toán banhành năm 2015 như khái niệm giá trị hợplý đã tạora những tiền đề nhận thức ban đầu cho cácDN Việt NamvềIFRS,phầnnào tránh phải những bỡ ngỡ khi chuyển sang ápdụng bộ chuẩn mực mớiVFRS

+VFRS được biênsoạnhoàn toàn bằng tiếng Việt, do đókhông gây trở ngạivềngôn ngữnhư

những DN áp dụng toàn bộIFRS được biênsoạn bằng tiếng Anh, giúp hiểu rõ và đúng bản chất các

khái niệm, thuật ngữ và nội dung hướng dẫn

+ VFRS nhưmộtphiên bản nâng caocủa bộ chuẩn mựckếtoánViệtNamhiệntại (VAS), do đó

không đòihỏinền tảng hạ tàng kế toán cao, phùhợpvới tình trạng kế toánhiệntại của nước ta, ítgây xáo trộnhoặctranh luận trong thời gianđầu áp dụng, không tạoáp lực lớn cho đội ngũ lãnh đạo và đội ngũ kế toán trong DN

+ Các DNkhôngtốn kém nhiều chi phí choviệc áp dụng VFRS nên sẽkhôngrơivào động thái e

dè màsẵn sàng hơncho việc triển khai

Trang 5

ĐẠIHỌC TÀI CHÍNH - KÉTOÁN

- Khó khăn:

+ Khó khăn đầu tiên đếntừ việc biênsoạn các nội dung của VFRSvừa phải đảm bảo theo tinhthần

quốc temà vầnphùhọpđặc thù và hạ tầng kế toánquốc gia Trong khi tinh thần chung củachuẩn mực quốc tế là ghinhậntheohướng đánh giá chủ quan thì VAS lại ghi nhận theo hướngtuân theoluật lệ.Do đó việchòa nháp hai cáchthức ghi nhận kếtoántrên vào cùng một bộ chuẩn mực là điều không hềđon giản + Chi phí tốn kémtừ việc biên soạn vàchinh sửacập nhật dần các chuẩn mực trong suốt lộ trình

“tiệm cận’’dài hơi cũng là một khó khănđặt ra cho Chínhphủ

+ Rủi ro VFRS không đồng bộ và lạc hậu so với IFRS nếukhông cập nhật kịp cácthayđổi của IFRS cũng lả một thách thức ma nước taphải đốimặt

4 Một số khuyến nghị

Tác giảcho rằng định hướng cùa BTC về việctriển khai 2 cách thức áp dụng IFRS cho 2 nhóm

đối tượng DNvới các quymôvà loại hình hoạtđộng khác nhau nhưtheo đềán là hoàn toàn họp lý trong bối cảnh kinh tếViệt Nam hiệnnay Chế độkế toán Việt Nam hiện nayvẫn chưatiệmcận với

môi trường kế toán quốc tế,do đó tiếntrình áp dụng IFRSlàbước đi dài và hết sứckhó khăn đối với

cả Chínhphu và DN ViệtNam Vì vậy, trên cơ sởnhững phân tích trên, tác giả xin đưa ra một số khuyếnnghị nhằm giúp các DN sớm tháo gỡ những khó khănkhi thời gianbắt buộc áp dụng1FRS

vàVFRS đang đến gần

- về phía Chính phủ:

+ Phốihẹ p với các cơquanban ngành ban hành các hành lang pháplý thống nhất và rõ ràng về

kế toán,thuế„ hải quan, nông nghiệp, xâydựngthịtrườnggiátươngthíchvới yêu cầu của IFRS Đặc biệt là xây dựng các cấp độ đánhgiágiátrịhợp lý tiến tới hoàn toàn theogiáthịtrường, xây dựng các khuônkhổ pháp lý chặt chẽ đối với công ty và cánbộ chuyên trách về định giá

+ Lựa chọn đội ngũ biênsoạn VFRS phải cónăng lựcnhận định và đánh giá xác định nộidung kế thừa VAS, nổi dung tiếp thutheo 1FRS để đảm bảo sự hòa hợp và giúp DNcóthể tiếp cận dần dần tinh thần của IFRS mà không gặp quánhiều trở ngại

+ Sau khi ban hành VFRS, triênkhai các hoạt động tập huấn, phố biến VFRSrộng khắp và thường xuyêntrêncảnước Vìcác DNthuộc đốitượng áp dụng VFRS chiếm phần lớn trongtổng số các DN

tại Việt Nam, hơn nữanăng lựcđội ngũke toán cúacác DNnày còn khámớimẻvới các thông lệ kế

toán quốc tế, nên họcần đượcchútrọngđào tạotập huấn về cách vận dụng VFRShiệu quả và đúng

đắn tạiDN

+ Thường xuyêntổ chức các hội thảo trao đổi kinh nghiệm và lắng nghe các khó khăn của DN,từ đó

có những biện pháp tháo gỡ kịp thời trước thờiđiểm bắt buộc áp dụng IFRS và VFRS vào năm 2025

- về phía doanh nghiệp:

+ Cấplãnh đạo trongDN phái nâng cao nhận thức về tầm quantrọngcủa việc áp dụng 1FRS hoặc

VFRS, từ đócó những giải pháp hỗtrợ công táctriển khaiápdụng IFRS hoặcVFRS được thuận lợi

và nhanh chóiỊig hơn

+ Xây dựng kế hoạch, chuẩn bị nguồnỉực sẵnsàngvề chi phí và nhân lực phùhợpvới thựctrạng của DN, tránhnhững sựcốđángtiếc phát sinhlàmảnh hưởng đenkế hoạch áp dụng IFRS DNcó thể lựachọn phương án phối hợpvớicác công ty kiểmtoánhoặc tô chứctư vấntrong và ngoài nước

để tham mưu vàtập huấn nângcao nghiệp vụ và kỹ thuậtlập BCTCTheo IFRScho đội ngũ nhân lực củađơn vị trongthời gian đầu ápdụng IFRS, sauđó chính độingũ này sẽ là các nhân tố chính chủ

động triến khaivà thựchiện hoàntoàn

Trang 6

TẠP CHÍKHOA HỌC TÀICHỈNHKÉTOÁN

+ Đe giải quyết bàitoán về cải tổ hệ thống và quy trình nội bộ đápứngđượcnhu cầu thông tin cho việc lập BCTC theo IFRS,DN có thểlựachọn phần mềmERP (hệ thốngquản trị hoạch định nguồn lực) từ các đơn vị cung cấp uytín trong nướchoặcquốc tếlàm côngcụ hồ trợ đắc lực chocông cuộc

áp dụng IFRS

- về phía các cơ sở giáo dục:

Cáccơ sở giáo dụcđào tạo trong nước và quốc tế, đặcbiệt là cácTrường Đại học lớn trong nước

cần xây dựng chương trình đào tạo về IFRSvàVFRS mộtcách hệ thốngvàbài bản, nhằm đàotạo

nguồn nhân lực có đủ những kỹ năng và trình độ đáp ứng nhu cầu nhân sự hiểu biết vềcác chuẩn

mựctrêntại các DN

5 Kết luận

Việcnhanhchóngtriển khai vận dụng IFRS là thật sự cần thiết cho lợi ích của cácDN Việt Nam nói riêng và chocả nềnkinh tế nói chung Mỗi DN cần chủ động tìm hiếu để nắmbắt rõ những vấn

đề phát sinh liênquan đến cách thức mà DN sẽ vận dụng IFRS, từ đó chú động triển khai thuận lợi

vàhiệu quả

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Asean Briefing, 2016, Tổng quan về áp dụng IFRS ỞAsean.

2 Bộ Tài chính,2020, Quyết định 345/QĐ-BTC: Phê duyệt dề án áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chinh tại Việt Nam.

3 DeloitteViệt Nam,2020, Báo cáo kết quả khảo sát mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS của doanh nghiệp

tại Việt Nam.

4 ThS TrầnThị Yen, 2017, Cách thức vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tếvàhưÓTíg đi của

Việt Nam.

Ngày đăng: 01/12/2022, 15:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm