Phạm Thị Quyên Ngày nhận kết quả phản biện : 30.3.2022 Trường Đại học Tài chính - Kế toán Ngày duyệt đăng : 28.4.2022 TÓM TÁT Việc vận dụng chuấn mực báo cáo tài chính quốc tế đã được r
Trang 1ĐẠI HỌCTÀICHÍNH - KÉ TOÁN
DISCUSSING HOW TO APPLY INTERNATIONAL FINANCIAL REPORTING
STANDARDS FOR GROUPS OF ENTERPRISES IN VIETNAM
Ngày nhận bài : 23.12.2021 ThS Nguyễn Thị Mai Loan - ThS Phạm Thị Quyên
Ngày nhận kết quả phản biện : 30.3.2022 Trường Đại học Tài chính - Kế toán
Ngày duyệt đăng : 28.4.2022
TÓM TÁT
Việc vận dụng chuấn mực báo cáo tài chính quốc tế đã được rất nhiều quốc gia trên thế giới thực hiện, tuy nhiên moi nước có những phương hướng, cách thức triên khai áp dụng khác nhau tuỳ vào từng
điều kiện và bối cành kinh tế mỗi nước Việt Nam sẽ chinh thức áp dụng hệ thống chuấn mực quốc tế
này từ năm 2022, do đó việc xem xét và phân tích cách thức vận dụng mà Bộ Tài chính (BTC) đưa ra
có phù hợp và hiệu quả với các doanh nghiệp trong tình hĩnh kinh tể đất nước hiện tại và trong tương lai sắp tới là thực sự cần thiết.
Từ khoá: chuẩn mực bảo cáo tài chính quốc tế, doanh nghiệp.
ABSTRAST
The International Financial Reporting Standards (IFRS) have been implemented by many countries
in the world Based on economic situations and contexts, each country has different ways of application
From 2022, Vietnam formally adopts IFRS; accordingly, it is necessary to examine whether the roadmap for IFRS application approved by the Ministry of Finance is suitable for enterprises in current and future economic conditions.
Keywords: International Financial Reporting Standards, enterprises.
1 Đặt vấn đề
Quyết địnhsố345/QĐ-BTC ngày 16/03/2020 của BTCphê duyệt đề án ápdụng chuẩn mực báo
cáo tài chính(BCTC) tại Việt Nam được xem nhưlà tuyên bố chính thứccủaViệt Nam trong việc
ủng hộchuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) là một ngôn ngữkếtoán toàn cầu, đồng thờiđưa
ViệtNam vàobản đồ các quốc gia và vùng lãnhthổ có áp dụng nhằm nâng cao lợithếcạnhtranhcho doanh nghiệp (DN)Việt Namtrên thị trường vốn quốc tế Quanghiêncứu đề án, cóthể nhận thấy
đềán đưara2cách thức vậndụng IFRS tưong ứng với mỗinhóm đối tượng DNViệt Nam nhưsau:
- Cách thức vận dụng toàn bộ IFRS: Vận dụng hoàn toàn vàđầyđủIFRS (khôngcó điều chỉnh nào) đối với nhóm các côngty mẹ của tập đoàn kinh tế nhànước, công tymẹ niêm yết, các công ty đại chúng quy mô lớn và các công ty có vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài 100%
- Cách thức vận dụng IFRS theo hướng tiệm cận: Vậndụng bộ chuẩn mực BCTC riêng do BTC xâydựng (VFRS) dựa theo nguyên tắc tiếp thu tốiđa thônglệ quốc tế trong IFRS nhưng có điều chỉnh
phù họp với đặc thù của nền kinh tếViệtNam dànhcho nhómcác DNkhông bắt buộc ápdụng toàn
bộIFRSvà không phảilà DN siêu nhỏ
Với mỗi phưong án vậndụng,đề án đều đưaralộ trình áp dụng cụthểcho các giaiđoạnchuẩn bị,
giaiđoạnáp dụng tựnguyện và giaiđoạnáp dụngbắtbuộc Tuy nhiên sau khi đềánđượcphêduyệt,
Trang 2TẠP CHÍKHOAHỌC TÀICHÍNHKÉTOÁN
có nhiều vướng mắcđược đưara xungquanh 2 cách thức vận dụngIFRS của đề án:
Liệu mỗi cách thức vận dụng có phù họp với nhu cầu của từng nhóm đổi tượng DN không?
Vỉệc vận dụng đem lại lợi ích hay gây tốn kém chi phí nhiều hơn?
Có những thuận lợi hay khó khăn gì trong quá trình triển khai mỗi cách thức vận dụng?
Trong nghiên cứu này,tác giả đi sâu vào phântíchcác cách thức vận dụng chuẩn mực BCTC của
đề án với mong muốngiúp các DN tháo gỡ những vướngmắctrên, đồng thời nghiên cứu sẽlà một
nguồn tưliệu tham khảo bổ ích và giátrị, giúp các DN chủđộng và sẵn sàng hon theo lộ ưình vận
dụngcủa đềán
2 Cách thức vận dụng toàn bộ IFRS
2.1 Sự phù họp với nhu cẩu đối tượng áp dụng
TạiViệtNam,thời điểm chưa thông qua đề án vận dụng IFRS nhưngđã cómột số DN niêm yết
và các công tyvốnđầu tưnước ngoài 100% đã tự triển khaiáp dụng hoàntoànIFRS nhằm đáp ứng
nhu cầu về báo cáo, đầu tư và kinh doanh Hơn nữa, hiệnnay một số tập đoàn lớn ở nước tađang có nhu cầuphát hành trái phiếu hoặcdựkiến niêm yết trên sàn giao dịch quốc tế thì việc trình bàythông
tin BCTC theo chuẩn quốctế là điềukiệnbắtbuộc
Đồngthời theo kếtquả công bố từbáo cáo khảo sát của Deloitte năm 2020 với hơn 500 DN tham
gia khảo sát đến từ các loạihình DN khác nhau,chính nhóm nhữngDNthuộc đối tượngbắt buộc áp
dụng toànbộ IFRS quy địnhtrongđề án của BTClà những đơn vị có mối quan tâm và nhu cầu áp
dụng IFRS trongviệclập và trình bày BCTC cao nhất,trongđó nhucầulớnnhất đến từ cáccôngty
có vốn đầutưngước ngoài (34%), cáccông ty niêm yết(20%) và các công ty đại chúng quy môlớn
(14%).Điều này cũng dễhiểu bởi nhóm các DNtrên là những DN đóng góp nhiều vào sựpháttriển kinhtế chung củacảnước, họ quan tâm đen việcthay đổi cách ghi nhận kế toán trong những nămtới
rấtlớn, bởi những quy định kế toánmớisẽ tácđộng trực tiếp đến các chỉsố tàichính, từ đótác động
đến tình hình kinh doanh trong tương lai Hơn nữa,đây cũng chính là những loại hình DN thuộc diện
bắt buộc áp dụng đầy đủIFRSở nhiều nướctrênthế giới
Như vậy, kếtquả trên đã cho thấy cáchthức vận dụng toàn bộ IFRSlà hoàn toànphù họp với nhu cầu của nhóm đối tượng DNáp dụng
2.2 Lợi ích đạt được và chỉ phí bỏ ra
- Lợi ích đạt được:
Lợi ích tiềm năngnhấtmang đến choDN khilựa chọn áp dụng toàn bộ IFRS đãđược chứng minh
rõ rệt thông quahoạt động huyđộng vốn quốctếtrênthị trường chứngkhoán (TTCK) ở nhiều nước trênthếgiớinói chung và ở Việt Nam nói riêng NhờápdụngIFRS, BCTC được nângcao tính minh bạch và tính so sánh,nhờ đóđã đem lại tấm vé thông hành cho các DN tiếpcận với dòng vốn xuyên
biên giới.Tại Việt Nam, cóthểkểđếnmột số thương vụ huy động vốn nổitrội nhờ vào việc ápdụng
thành công IFRS như việc Techcombank bán cổ phiếu lầnđầura côngchúngvào năm2018 đãthu
hút hơn 150 quỹ đầutư nước ngoài, huy động được gần 922 triệuUSD, nâng mức vốn hóa của DN lên 6,5 tỷ USD; hoặc tập đoàn Vingroupđã lầnlượtnhậnđược các khoản đầu tư lớn từ cácnhà đầu
tư quốctế với 650 triệu USD vào Vinhome và203 triệu USD vàoVinmec trong năm 2020 dù nền kinhtếtoàn cầu đang chịu ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch Covid-19 Gần đây nhất, trong 6 tháng đầu năm 2021, TTCK Việt Nam trởthành thị trườngtăng trưởngmạnh thứ 2 thế giới, khi phần lớn các
DNthu hút lượng vốn lớnnhất từ các nhà đầu tư ngoại hầunhư đã chuyển đổi cách trình bày BCTC sang IFRS hoàn toàn
Trang 3ĐẠI HỌCTÀI CHÍNH-KÉ TOÁN
Mộtlợi íchnữa khi DN áp dụng toàn bộ IFRSlà giúpnâng cao uy tín vàgiá trị DNtrênthịtrường
quốc tế,tăng vị thếcho DNtrong các hoạt động xúc tiến đầu tưra nước ngoàinhư đầu tư vào công ty con, tìm kiếmđối tác, cáchợp đồng đầu tư liên doanh nhằm góp phần tìmkiếm lĩnh vực đầu tư mới
đầy tiềm năng, nâng cao năng lựccạnh tranh cho DN vớimột vị thế làDN toàn cầu
Một tác độngtích cựctừ việc áp dụng toàn bộ IFRS không thể không nói đến đó làtạo độnglực
cho sự cải tổ của DN ngày một tốt hơn,bởilẻ các chuẩn mực của IFRS đòi hỏi sự gắnkếtchặtchẽ
các quy trìnhquản trịnộibộ với cácthông tin tàichính được lập.Các thông tin tài chínhcó tácđộng phản biện lại tính hiệu quả của quy trình nội bộ, từ đó tạo ra các thay đổi tích cựcbên trong nội tại DN
- Chi phí bỏ ra:
Bên cạnh những lợiích kể trên thìnhững chi phí DNbỏ ra để thực hiện công cuộc chuyển đổi áp
dụng toàn bộ IFRS không phải làcon số nhỏ Khi chuyểnđổi BCTC, việcđảmbảo số dư sosánh và
số dưđầu kỳ tuânthủ đúng IFRS là thao tác khó khănnhấtmàDN cần tốnkémchiphíthuê các đơn
vị tưvấnđã có kinh nghiệm và chuyênmônvữngvàng về IFRS để hỗ trợ thực hiện Thêmvào đó, các
chiphí vềtuyểndụng,đào tạo đội ngũ kếtoán có đủnăng lực theo “tiêu chuẩn mới” cũnglà khoản
DN không thể tránh khỏi.Đồng thời, một khoản chi phí khá tốnkém mà cólẽ các DN triểnkhai áp
dụngIFRSkhó tránh khỏi đó làchi phí nângcấp hệthống công nghệ thông tin kế toán vì phần mềm
kế toán hiệntại của DN khôngcung cấp đủcác thôngtin cần thiết theo yêu cầu củaIFRS Do đó, nhiều DN thường choáng ngợptrước các chi phí phải bỏ ra nên dẫn đến sự chậm trễ hơn một số DN khác trong việc áp dụng hoàn toàn IFRS
Nhưng kết quảkhảo sát các DN thuộc nhóm bắt buộc áp dụng IFRS theo đề án củaBTC năm
2020 từ Deloitte cho thấy tỷ lệ DN gặp trở ngại về chi phí chuyển đổi chỉ chiếm 10%,đứng vị trí cuối cùng trong các trởngại lớn nhất của DN khi trì hoãn kế hoạch áp dụng IFRS tại thời điểm khảo sát Điềunàycho thấy, chi phí chuyển đổi BCTC từ VAS sang áp dụng toàn bộIFRS chưa phải là trở ngạihàng đầu đối vớinhóm đốitượng DN này Chẳnghạn như thương vụhuy động 922triệu USD
của Techcombank với số chiphíchuyểnđổi sang IFRS chỉtốn2triệu USD Qua đó, có thể thấy rằng
các chi phí DN bỏ ra trước mắt choviệc triển khai áp dụng toàn bộ IFRStuyrằng không nhỏ nhưng
sẽđược bù đắp lại bởi những lợi ích tiềm năngmà nó mang lại
2.3 Những thuận lợi và khó khăn khi triển khai
- Thuận lợi:
+ Các DNViệtNamtuy tham giasânchơithế giớimuộn hơn nhưng lại có thểhọc hỏiđượckinh nghiệm triển khai áp dụng toànbộ IFRS của cácnước đã áp dụng trước, tránh phải những sai lầm không đángcó, từ đó tiếtkiệm phầnnào chiphí triển khai
+ Việcáp dụng nguyênmẫu IFRSmà không hềcóbất cứ điềuchỉnh nàogiúpChính phủ ViệtNam
tiếtkiệm đáng kể chi phívà thời gian soạn thảochuẩn mực, từ đó tập trung hơn vào việc xây dựng
cơ chếchính sáchthuận lợi nhằm hỗ trợDNtrong quá trình chuyển đổi
- Khó khăn:
+ Hạn chế về ngoại ngữ là khó khăn đầu tiên cho các DN Việt Namnám bắtđầy đủ và đúng bản
chất nộidung của IFRS, nhất là khi cácnội dungvà chỉ tiêu trongIFRS thay đổikhá thường xuyên
sẽ gâytrở ngại cho DN hiểu rõcác thuậtngữ và cậpnhật tin tứcvề IFRS
+ Sựkhác biệt và mứcđộ phức tạp của IFRS so vớiVAS là tháchthức lớn nhất trong quá trình
chuyển đổi từ VASsang IFRS.IFRSthiên vềđánh giá chủ quan, trong khi VAS thiết lập trên cơ sở
luật định, do đó dẫnđến những khác biệt rõrệt trongviệc tuân thủ và ghi nhậnkế toán Chẳng hạnvụ
việc khi Vietnam Airlines áp dụngIFRS 16 về thuê Tài sản đã kiếnnghị cơ quan quản lý điều chỉnh
Trang 4TẠP CHỈ KHOA HỌC TÀI CHÍNHKÉ TOÁN
chính sách tài chính đồngbộ với IFRS vìgần 60%tài sản của Vietnam Airlines là tài sản thuêhoạt
động, khi áp dụng IFRS 16 làm cho tỷlệ nợ trên vốn chủ sởhữu của đơn vị này vượt lên 2,5 lần so
vớitỷlệ hiện tại, do các tài sản thuê này phảighi vào các khoảnnợ của DN Hoặc việcđịnhgiá tài sản và nợ theogiá trị hợp lý theo tinhthần của IFRScũng làmộtsự khác biệtlớn sovớiVAS mà các
DNViệt Namkhi áp dụng IFRS phảiđốimặt, nhấtlà khi nền kinh tếViệtNamcònnon yếu, độingũ chuyên giathẩm định giáchuyênnghiệp còn hạn chế
+ Hạn chế vềnăng lựcnắm bắt IFRScủađội ngũ kế toán tại các DN cũng là mộtkhó khănban
đầu trong tiến trìnháp dụngIFRS.Hơn nữa, không phải lãnhđạo DN nào cũng sẵn sàng đáp ứng chi phí và thời gian để đàotạo cho kếl thời điểm chuyển giao Do đó, với phương án vận dụng IFRS này sẽgiúp các DNViệtNam thuộcnhómđối tượng ápdụng cóđược sự thuận lợi khi chuyểnsang
áp dụng hoàntoàn IFRStrong tương lai làxuhướng chung củatoàn thếgiới Hơn nữa, theo thực
tế vận dụng cáchthức này tại nhiều quốc gia trên thế giới và khuvựccũng đã minh chứng rằngmột
khi mức độ tiệm cận của hệ thống chuẩn mựcBCTC riêng với hệ thống chuẩn mực IFRS đạt mức
cao thìBCTC của các DN sẽđượcnâng tầm và có giátrị cao hơntrongmắt nhà đầu tư quốc tế, từ đó
có thể thu hút được lượng vốnngoại rótvào DN giúp gia tăng quy mô kinh doanh và tăng trưởng lợi nhuận Đó là những lợi íchtrongtương lai mà có thểnhìn thấy đượcở hiện tạicho các DN Việt Nam trong nhóm đối tượng áp dụng cách thức nàynếu thực hiện tốt theolộ trình tiệm cận IFRS của BTC
- Chi phí bỏ ra:
Xét vềmặt chi phí triểnkhai cách thức vậndụng này, đối tượnggánhchịu phần lớn chi phí cho tiếntrìnhtriểnkhaithực hiện là Chínhphủchứ không phải các DN, cụ thể là chiphí biên soạnVFRS,
và quantrọng làchi phíchỉnh sửa cập nhật nhiều lần trong suốt lộ trìnhtriểnkhai mỗi khi IFRS có
sựthay đổiđể VFRSkhông bị lạc hậu và ngày một hội tụIFRS,vềphía DN, DN sẽ có thể phát sinh
chi phí tậphuấnchođộingũkế toán và một số chi phí nhằm cải tổ lại nội bộ DNchophùhợpvớiyêu
cầu của chuẩn mực kế toán mới Kinhnghiệmáp dụng IFRS theo hướng tiệm cận ở rất nhiều quốc gia
trên thegiớicũng đã chothấychi phí để triển khai tại các DN là khôngquálớn,bởilẽviệcchuyển đổi mangtính chấttừng bước, không đột ngột nênDN có đủ thời gian vàchi phí để triển khaivận dụng Nhưvậy xétdưới góc độ DN thuộc đốitượng áp dụng VFRS, tác giả nhận định lợi ích đem lại
cho nhóm DN này khi ápdụng VFRSlà tương xứng với chiphí họ phảibỏ ra
3.3 Những thuận lợi và khó khăn khi triển khai:
- Thuận lợi:
+ Thôngtư 200/2014/TT-BTC do BTC ban hànhtheochiều hướng hội nhập với chuẩnmực kế
toán quốc tếcùng với nhữngđiểm mới của Luật Ke toán banhành năm 2015 như khái niệm giá trị hợplý đã tạora những tiền đề nhận thức ban đầu cho cácDN Việt NamvềIFRS,phầnnào tránh phải những bỡ ngỡ khi chuyển sang ápdụng bộ chuẩn mực mớiVFRS
+VFRS được biênsoạnhoàn toàn bằng tiếng Việt, do đókhông gây trở ngạivềngôn ngữnhư
những DN áp dụng toàn bộIFRS được biênsoạn bằng tiếng Anh, giúp hiểu rõ và đúng bản chất các
khái niệm, thuật ngữ và nội dung hướng dẫn
+ VFRS nhưmộtphiên bản nâng caocủa bộ chuẩn mựckếtoánViệtNamhiệntại (VAS), do đó
không đòihỏinền tảng hạ tàng kế toán cao, phùhợpvới tình trạng kế toánhiệntại của nước ta, ítgây xáo trộnhoặctranh luận trong thời gianđầu áp dụng, không tạoáp lực lớn cho đội ngũ lãnh đạo và đội ngũ kế toán trong DN
+ Các DNkhôngtốn kém nhiều chi phí choviệc áp dụng VFRS nên sẽkhôngrơivào động thái e
dè màsẵn sàng hơncho việc triển khai
Trang 5ĐẠIHỌC TÀI CHÍNH - KÉTOÁN
- Khó khăn:
+ Khó khăn đầu tiên đếntừ việc biênsoạn các nội dung của VFRSvừa phải đảm bảo theo tinhthần
quốc temà vầnphùhọpđặc thù và hạ tầng kế toánquốc gia Trong khi tinh thần chung củachuẩn mực quốc tế là ghinhậntheohướng đánh giá chủ quan thì VAS lại ghi nhận theo hướngtuân theoluật lệ.Do đó việchòa nháp hai cáchthức ghi nhận kếtoántrên vào cùng một bộ chuẩn mực là điều không hềđon giản + Chi phí tốn kémtừ việc biên soạn vàchinh sửacập nhật dần các chuẩn mực trong suốt lộ trình
“tiệm cận’’dài hơi cũng là một khó khănđặt ra cho Chínhphủ
+ Rủi ro VFRS không đồng bộ và lạc hậu so với IFRS nếukhông cập nhật kịp cácthayđổi của IFRS cũng lả một thách thức ma nước taphải đốimặt
4 Một số khuyến nghị
Tác giảcho rằng định hướng cùa BTC về việctriển khai 2 cách thức áp dụng IFRS cho 2 nhóm
đối tượng DNvới các quymôvà loại hình hoạtđộng khác nhau nhưtheo đềán là hoàn toàn họp lý trong bối cảnh kinh tếViệt Nam hiệnnay Chế độkế toán Việt Nam hiện nayvẫn chưatiệmcận với
môi trường kế toán quốc tế,do đó tiếntrình áp dụng IFRSlàbước đi dài và hết sứckhó khăn đối với
cả Chínhphu và DN ViệtNam Vì vậy, trên cơ sởnhững phân tích trên, tác giả xin đưa ra một số khuyếnnghị nhằm giúp các DN sớm tháo gỡ những khó khănkhi thời gianbắt buộc áp dụng1FRS
vàVFRS đang đến gần
- về phía Chính phủ:
+ Phốihẹ p với các cơquanban ngành ban hành các hành lang pháplý thống nhất và rõ ràng về
kế toán,thuế„ hải quan, nông nghiệp, xâydựngthịtrườnggiátươngthíchvới yêu cầu của IFRS Đặc biệt là xây dựng các cấp độ đánhgiágiátrịhợp lý tiến tới hoàn toàn theogiáthịtrường, xây dựng các khuônkhổ pháp lý chặt chẽ đối với công ty và cánbộ chuyên trách về định giá
+ Lựa chọn đội ngũ biênsoạn VFRS phải cónăng lựcnhận định và đánh giá xác định nộidung kế thừa VAS, nổi dung tiếp thutheo 1FRS để đảm bảo sự hòa hợp và giúp DNcóthể tiếp cận dần dần tinh thần của IFRS mà không gặp quánhiều trở ngại
+ Sau khi ban hành VFRS, triênkhai các hoạt động tập huấn, phố biến VFRSrộng khắp và thường xuyêntrêncảnước Vìcác DNthuộc đốitượng áp dụng VFRS chiếm phần lớn trongtổng số các DN
tại Việt Nam, hơn nữanăng lựcđội ngũke toán cúacác DNnày còn khámớimẻvới các thông lệ kế
toán quốc tế, nên họcần đượcchútrọngđào tạotập huấn về cách vận dụng VFRShiệu quả và đúng
đắn tạiDN
+ Thường xuyêntổ chức các hội thảo trao đổi kinh nghiệm và lắng nghe các khó khăn của DN,từ đó
có những biện pháp tháo gỡ kịp thời trước thờiđiểm bắt buộc áp dụng IFRS và VFRS vào năm 2025
- về phía doanh nghiệp:
+ Cấplãnh đạo trongDN phái nâng cao nhận thức về tầm quantrọngcủa việc áp dụng 1FRS hoặc
VFRS, từ đócó những giải pháp hỗtrợ công táctriển khaiápdụng IFRS hoặcVFRS được thuận lợi
và nhanh chóiỊig hơn
+ Xây dựng kế hoạch, chuẩn bị nguồnỉực sẵnsàngvề chi phí và nhân lực phùhợpvới thựctrạng của DN, tránhnhững sựcốđángtiếc phát sinhlàmảnh hưởng đenkế hoạch áp dụng IFRS DNcó thể lựachọn phương án phối hợpvớicác công ty kiểmtoánhoặc tô chứctư vấntrong và ngoài nước
để tham mưu vàtập huấn nângcao nghiệp vụ và kỹ thuậtlập BCTCTheo IFRScho đội ngũ nhân lực củađơn vị trongthời gian đầu ápdụng IFRS, sauđó chính độingũ này sẽ là các nhân tố chính chủ
động triến khaivà thựchiện hoàntoàn
Trang 6TẠP CHÍKHOA HỌC TÀICHỈNHKÉTOÁN
+ Đe giải quyết bàitoán về cải tổ hệ thống và quy trình nội bộ đápứngđượcnhu cầu thông tin cho việc lập BCTC theo IFRS,DN có thểlựachọn phần mềmERP (hệ thốngquản trị hoạch định nguồn lực) từ các đơn vị cung cấp uytín trong nướchoặcquốc tếlàm côngcụ hồ trợ đắc lực chocông cuộc
áp dụng IFRS
- về phía các cơ sở giáo dục:
Cáccơ sở giáo dụcđào tạo trong nước và quốc tế, đặcbiệt là cácTrường Đại học lớn trong nước
cần xây dựng chương trình đào tạo về IFRSvàVFRS mộtcách hệ thốngvàbài bản, nhằm đàotạo
nguồn nhân lực có đủ những kỹ năng và trình độ đáp ứng nhu cầu nhân sự hiểu biết vềcác chuẩn
mựctrêntại các DN
5 Kết luận
Việcnhanhchóngtriển khai vận dụng IFRS là thật sự cần thiết cho lợi ích của cácDN Việt Nam nói riêng và chocả nềnkinh tế nói chung Mỗi DN cần chủ động tìm hiếu để nắmbắt rõ những vấn
đề phát sinh liênquan đến cách thức mà DN sẽ vận dụng IFRS, từ đó chú động triển khai thuận lợi
vàhiệu quả
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Asean Briefing, 2016, Tổng quan về áp dụng IFRS ỞAsean.
2 Bộ Tài chính,2020, Quyết định 345/QĐ-BTC: Phê duyệt dề án áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chinh tại Việt Nam.
3 DeloitteViệt Nam,2020, Báo cáo kết quả khảo sát mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS của doanh nghiệp
tại Việt Nam.
4 ThS TrầnThị Yen, 2017, Cách thức vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tếvàhưÓTíg đi của
Việt Nam.