1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

VH XD10 LINK25 HD thi cong va nghiem thu cong tac lap dung ket cau thep 05 12 2019

12 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề VH XD10 LINK25 HD thi công và nghiệm thu công tác lắp dựng kết cấu thép 05 12 2019
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Hướng Dẫn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TÁC LẮP DỰNG KẾT CẤU THÉP Mã số VH XD10 Đơn vị phát hành Công ty cổ phần Vinhomes Ngày phát hành Ngày 05122019 Phạm vi áp dụng Công ty cổ phần Vinhomes Các từ v. THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

Trang 1

HƯỚNG DẪN THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TÁC LẮP DỰNG KẾT CẤU THÉP

Đơn vị phát hành : Công ty cổ phần Vinhomes

Ngày phát hành : Ngày 05/12/2019

Phạm vi áp dụng : Công ty cổ phần Vinhomes

Các từ viết tắt và diễn giải:

I CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

1 Triển khai bản vẽ Shop, lập BPTC và chuẩn bị mặt bằng:

1.1 Ngay sau khi nhận được bản vẽ thiết kế từ BQLXD Nhà thầu triển khai bản vẽ Shop, lập BPTC bao gồm biểu đồ nhân lực và thiết bị chính thi công

Ghi chú: + Nhà thầu bắt buộc phải kiểm tra thực tế công trường trước khi thực hiện bản vẽ SHOP

+ Nhà thầu kiểm tra hồ sơ thiết kế: đề xuất tất cả các vấn đề sai khác trong 1 bảng đề xuất thay đổi thiết kế để chuyển KSTK xem xét cùng

1.2 Việc lập bản vẽ Shop, BPTC và phê duyệt cho Nhà thầu thực hiện cần tuân theo Quy định tại CNPQ Lưu ý:

+ Tất cả các chi tiết đã có trong bản vẽ thiết kế thì BQL phê duyệt

+ Các chi tiết/vật liệu sai khác với hồ sơ thiết kế: phải xin ý kiến KSTK trước khi phê duyệt

1.3 BPTC phải có biện pháp đảm bảo ATLĐ, VSMT, PCCN

1.4 Mặt nền phải được làm phẳng, rộng rãi, dọn dẹp các vật tư, trạc thải, nền được đầm chặt đảm bảo xe cẩu, xe nâng có thể di chuyển vào khu vực lắp dựng

2 Chuẩn bị vật liệu:

- Trước khi thi công nhà thầu lập bảng mẫu vật liệu trình CĐT phê duyệt

- Chứng chỉ CO, CQ, MTC (Xuất xứ hàng hóa), kết quả thí nghiệm đạt, của bu lông, thép tấm, thép hình, đường hàn, chiều dày sơn, chiều dày mạ kẽm, bông cách nhiệt, panel

3 Nghiệm thu cấu kiện hoàn chỉnh tại nhà máy:

- Kiểm tra quy cách của từng cấu kiện theo đúng bản vẽ chế tạo đã được phê duyệt (Kết hợp thí

nghiệm phôi thép trước khi gia công và siêu âm đường hàn)

Shop

BPTC

BQLXD

PCCN

KSTK

CĐT

: Bản vẽ triển khai chi tiết : Biện pháp thi công : Ban quản lý xây dựng : Phòng chống cháy nổ : Kiểm soát thiết kế : Chủ đầu tư

CNPQ ATLĐ VSMT

TVGS

KC

: Cẩm nang phân quyền : An toàn lao động : Vệ sinh môi trường : Tư vấn giám sát : Kết cấu

Trang 2

4 Nghiệm thu cấu kiện hoàn chỉnh tại công trường trước khi lắp dựng:

- Vật tư sắp xếp gọn gàng, kê kích đảm bảo không tiếp xúc với đất bùn, nước, đặt nơi khô ráo (phải được che phủ bằng bạt trong trường hợp phải lưu trữ ở công trường trong thời gian dài) chống gỉ sét do hơi ẩm và nước mưa hông được xếp quá cao gây mất an toàn, tránh va chạm gây móp méo, không để đọng nước trên kết cấu

5 Chuẩn bị máy móc, dụng cụ:

- Cần chuẩn bị đầy đủ máy móc, dụng cụ phục vụ cho thi công : Xe cẩu tự hành, xe nâng, xe boom, máy siết bulong, máy hàn, pa lăng xích, tăng đơ, máy khoan, máy bắt vít, cờ lê lực, cờ lê, máy thủy bình, máy toàn đạc và các máy móc chuyên dụng khác…

6 Chuẩn bị về dụng cụ, trang thiết bị ATLĐ:

- Công nhân được trang bị đầy đủ dụng cụ, trang thiết bị bảo hộ lao động: Mũ bảo hộ, áo phản quang, dây đai an toàn, găng tay, giầy bảo hộ, kính

- Khu vực thi công : Phải căng dây cảnh báo an toàn và có cán bộ ATLĐ thường xuyên tại vị trí thi công Thi công trên cao phải có hệ lưới an toàn, hệ thống cọc tiêu, dây cứu sinh, sàn thao tác

- Tất cả các thiết bị nâng hạ cơ giới phải được kiểm định và còn thời hạn đăng kiểm bởi cơ quan đăng kiểm Các thiết bị và dụng cụ nâng chỉ được phép làm việc trong giới hạn thiết kế kèm theo

hệ số an toàn ở công trường (Tối đa 80% cho nâng hạ xe cẩu, xe thùng, 70% cho má ní, >=5 lần tải trọng vật nâng cho cáp thép, cáp lụa, cáp xích)

- Tất cả các dụng cụ phải được kiểm tra với điều kiện tốt trước khi sử dụng (cáp cẩu, má ní…)

- Công nhân vận hành máy móc thiết bị nâng, thi công hàn cắt phải có chứng chỉ hành nghề

Trang 3

II HƯỚNG DẪN VÀ QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1 Trình tự thi công KC thép (tổng thể)

Đạt

Không đạt Đạt

Không đạt

Đạt

2 Các quy định đối với công tác nghiệm thu lắp dựng kết cấu thép tại công trường:

2.1 Yêu cầu chung cho công tác lắp đặt kết cấu thép:

Lắp dựng kết cấu thép phải đảm bảo:

+ An toàn trong quá trình lắp ráp

+ Tính ổn định và bất biến của các phần đã lắp ráp trong các giai đoạn lắp ráp

+ Tính ổn định và độ bền của kết cấu dưới tác dụng của tải trọng lắp ráp

+ Đảm bảo sự ổn định cho kết cấu bằng cách thực hiện đúng trình tự lắp ráp các phần tử đứng, ngang, lắp giằng cố định hoặc tạm thời theo yêu cầu trong bản vẽ hoặc biện pháp thi công

+ Khi lắp ráp kết cấu tầng trên phải đảm bảo cố định các két cáu tầng dưới theo đúng BPTC + Khi nâng hạ các cấu kiện có độ mảnh lớn, dễ cong võng phải có dujgn cụ gá và gia cường nhằm chống biến dạng kết cấu

+ Trước khi tháp khỏi móc cẩu, các phần tử KC phải được cố định chắc chắn bằng bu long, chốt, hàn đính, giằng tạm giữ ổn định theo BPTC

Chế tạo cấu kiện tại nhà xưởng, nhà máy

Nghiệm thu vật liệu/cấu kiện

(nội bộ, tư vấn giám sát)

Lắp đặt KC thép đại trà

Nghiệm thu lắp đặt (nội bộ, tư vấn giám sát)

Công tác hoàn thiện

Nghiệm thu bàn giao sản phẩm

Nhập vật liệu đầu vào Thí nghiệm vật liệu đầu vào

Khảo sát, chuẩn bị mặt bằng

lắp đặt

Đưa sản phẩm vào sử dụng Tập kết vật tư/cấu kiện tại

công trường

Trang 4

+ Lưu ý: Trong lắp ráp có tính đến tác dụng của tải trọng lắp ráp thì phải tính toán số lượng

và tiết diện, chiều dài các điểm hàn đính (Trong mọi trường hợp không nhỏ hơn 50mm)

2.2 Các bước lắp dựng KC thép:

Trình tự thi công công tác lắp dựng kết cấu thép (tại hiện trường) theo các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra nghiệm thu vật tư, cấu kiện về công trường :

- Kiểm tra kích thước hình học, chiều dày của cấu kiện, màu sơn, chiều dày lớp sơn, chiều dày lớp mạ kẽm, vị trí, kích thước lỗ bulong, đinh tán, chất lượng mối hàn theo đúng bản vẽ thiết

kế

- Tất cả các lỗ lắp ráp phải được gia công tại nhà máy theo đúng đường kính thiết kế, trừ những

lỗ được bản vẽ kết cấu quy định cho phép gia công lỗ với đường kính nhỏ hơn, sau đó có thể khoan để mở rộng theo đúng đường kính thiết kế

- Tất cả các cấu kiện thép phải được ghi nhãn mác tại vị trí dễ nhìn thấy

- Bảng sai số về chiều dài cấu kiện so với kích thước thiết kế (Xem Bảng 1 Phụ lục 01)

Bước 2: Thi công lắp đặt bu lông neo:

- Xác định tim trục, cao độ mực gửi của hệ kết cấu từ đó định vị tim trục, cao độ cho mỗi cụm bulong theo đúng bản vẽ thiết kế

- Tổ hợp cụm bulong neo : Các bulong cần được hàn tổ hợp thành từng cụm trong kết cấu đài móng, đầu cột Mỗi cụm sẽ được tổ hợp bởi ít nhất 1 bản mã (dưỡng) tạm (dùng 2 ecu siết bulong vào bản mã), các bulong được hàn nối với nhau bằng thanh thép lập là và hàn vào thép đai

- Đánh dấu tim trục theo phương ngang và dọc trên mỗi bản mã tạm để xác định hướng đặt bu lông, đánh dấu cao độ đổ bê tông

- Kiểm tra độ phẳng của bản mã cụm bulong, cao độ đỉnh, số lượng, chiều dài bulong, khoảng cách giữa các bulong theo hai phương và so với tim trục

- Cụm bulong phải được lắp đặt cố định vào trong cấu kiện bê tông đảm bảo chắc chắn không

bị dịch chuyển trong và sau quá trình đổ và đầm bê tông

- Dùng băng dính hoặc nilon cuốn lại toàn bộ phần ren của bulong để bảo vệ ren trong quá trình đổ bê tông

- Vệ sinh sạch sẽ các bụi bẩn, sỉ hàn trước khi tiến hành đổ bê tông đầu cột, đài móng

- Dung sai cho phép: (Xem phụ lục 01)

Bước 3 : Thi công lắp dựng cột thép :

- Chỉ tiến hành lắp dựng cột thép khi cấu kiện bê tông đảm bảo cường độ R>=70%

- Mặt phẳng cho chân cột có thể được điều chỉnh bằng các ecu và đệm phẳng được lắp đặt trên mỗi bulong móng, tất cả các ecu chân cột phải được căn chỉnh trên cùng một cao độ

- Sai số cao độ mặt phẳng, độ nghiêng chân cột không vượt quá +- 2 mm

1.Công tác chuẩn bị

(shop, mặt bằng, vật

tư, máy móc, thiết bị,

an toàn lao động)

2.Kiểm tra vật tư, cấu kiện về công trường

3 Thi công lắp đặt bulong neo

4 Thi công lắp dựng cột thép

5 Thi công lắp dựng

tổ hợp kèo, dầm,

giằng, xà gồ

6 Thi công lắp dựng kết cấu vách

7 Thi công lắp dựng tôn mái, bông cách nhiệt, vách panel, các chi tiết kết cấu phụ trợ khác

8 Vệ sinh, nghiệm thu bàn giao

Trang 5

- Sử dụng cẩu đưa cột vào vị trí lắp dựng, căn chỉnh vị trí, cao độ, độ thẳng đứng theo cả 2 phương, sau đó lắp long đen, ecu, siết bu long đảm bảo cột được lắp dựng cố định chắc chắn Cột được neo giữ bằng cáp và tăng đơ, lắp đặt giằng, giằng tạm để liên kết các cột với nhau

- Sai số theo phương đứng không quá 3mm/1m dài và không được vượt quá H/300 đối với cột độc lập, H/500 đối với cột đỡ dầm cầu trục (H là chiều cao cột)

- Tiến hành rót vữa chống co ngót (sika hoặc tương đương) chân cột sau khi hệ khung đã được lắp đặt ổn định, bulong neo chân cột đã được kiểm tra siết lực 100%

Bước 4 : Thi công lắp dựng tổ hợp kèo, dầm, giằng xà gồ :

 Tổ hợp kèo : Kèo nên được tổ hợp và lắp đặt ở dưới đất, các mối nối được liên kết bằng bulong cường độ cao Các cấu kiện tổ hợp phải được kê gỗ và kê chống đảm bảo chắc chắn

an toàn

Mỗi cấu kiện được đánh dấu mã số, hướng tổ hợp của các cấu kiện, tránh sai sót trong quá trình tổ hợp

- Căn chỉnh độ thẳng của các cấu kiện trước khi lắp đặt bulong, đặt các mặt liên kết sát nhau,

sử dụng đột sắt để điều chỉnh các lỗ liên kết (chưa lắp bulong khi các lỗ chưa được điều chỉnh thẳng)

- Lắp đặt bu lông, ecu, long đen đúng chủng loại thiết kế vào các lỗ đã được chỉnh thẳng, ưu tiên lắp từ giữa ra hai bên

- Siết chặt tay một vài bulong sao cho mặt liên kết không bị dịch chuyển khi đóng các đột sắt

ra và thay thế bằng bulong

- Trình tự siết bulong: Sử dụng súng siết bulong đến khi đạt lực siết thiết kế theo phương pháp siết xen kẽ và đối diện (đường zic zắc), đánh dấu trình tự siết trên bản mã để kiểm tra

bằng cờ lê lực cho 100% bulong

Lắp đặt các thanh chống lật xà gồ, cọc cứu sinh, cáp cứu sinh và lắp hệ cáp giằng tạm Cọc cứu sinh được lắp mặt trên cánh kèo, khoảng cách tối đa giữa các cọc cứu sinh là 10m

- Sử dụng xe cẩu nhấc các cấu kiện đã tổ hợp lên mặt đất khoảng 0,3 m để kiểm tra tính ổn định của kết cấu và độ an toàn của các thiết bị nâng

Lưu ý trước khi đưa lên lắp đặt các cấu kiện phải được vệ sinh sạch khỏi bùn đất, rỉ sét Sau khi các cấu kiện đã được làm sạch và khô ráo tiến hành sơn dặm tất cả các vị trí trầy xước Sơn dặm phải sơn thành các hình vuông bởi vì trong mốt số trường hợp màu sơn dặm sẽ khác một chút so với màu sơn nguyên bản mặc dù cùng mã màu

- Dùng xe cẩu nâng tổ hợp kèo để liên kết với đầu cột hoặc với hệ kèo thép khác Các mối nối liên kết đảm bảo chắc chắn rằng tất cả các bulong đã được siết chặt theo yêu cầu Căn chỉnh

độ thẳng, độ vuông của khoang kết cấu vừa lắp

 Giằng mái, xà gồ :

- Lắp đặt các giằng mái, xà gồ theo đúng vị trí, khoảng cách, hướng theo biện pháp thi công

- Xe cẩu phải giữ kèo cho đến khi ít nhất 25% xà gồ, giằng hộp, giằng mái của khoang được lắp đặt hết

- Trước khi tiếp tục lắp dựng những khoang tiếp theo, khoang đầu tiên phải được chỉnh thẳng, vuông và lắp đủ giằng

- Liên kết thanh chống lật và lắp đặt các ty giằng xà gồ

- Lưới an toàn phải được lắp kín toàn bộ khu vực mái trước khi lắp dựng thanh giằng xà gồ và tôn mái

- Kiểm tra độ thẳng của kèo thép với dung sai cho phép < L/500 (L là chiều dài của kèo)

- Kiểm tra lực xiết bulong tại các vị trí liên kết đấu nối

Trang 6

Bước 5 : Thi công lắp dựng kết cấu vách:

- Kiểm tra xác định vị trí, tim trục, cao độ, số lượng bulong neo, hóa chất theo bản vẽ shop

- Tiến hành khoan lỗ vào hệ kết cấu chính (cột, dầm bê tông) của công trình Lưu ý khi khoan gặp phải thép chủ trong cấu kiện bê tông cốt thép phải điều chỉnh vị trí lỗ khoan hoặc kích thước gối đỡ để đảm bảo bulong đủ chiều sâu

- Các bước lắp đặt bulong hóa chất theo hướng dẫn của nhà sản xuất (kiểm tra đường kính, chiều sâu, vệ sinh lỗ khoan trước khi cấy bulong)

- Bulong sau khi được khoan cấy phải tiến hành thí nghiệm đạt yêu cầu mới thực hiện các công việc tiếp theo

- Tiến hành lắp đặt gỗ đỡ, dầm khung vách từ dưới lên trên

Lắp đặt xà gồ vách, giằng vách, lỗ mở

Bước 6 : Thi công lắp dựng bông cách nhiệt, tôn, vách panel, chi tiết kết cấu phụ khác:

 Tôn lớp 1 :

- Tôn lớp dưới liên kết với xà gồ bằng bắt vít tự khoan có đầu bọc cao su non và phải bắn vào

tất cả các sóng dương

- Các vị trí nối chồng, đuôi mái bắt vít cả sóng dương và sóng âm

- Vít đúng chủng loại, đủ số lượng và đảm bảo kín khít, chắc chắn, thẳng hàng

- Các tấm tôn lợp phải đảm bảo thẳng hàng, vuông góc Các mối nối chồng phải đảm bảo chiều dài tối thiểu 150 mm và có đệm cao su để đảm bảo không bị tràn nước

- Máng thu nước mái phải hàn kít khít, hệ đai đỡ máng đảm bảo chắc chắn đúng khoảng cách

Ghi chú: Phải kiểm tra và bơm keo kín khít vào tất cả các vị trí khe hở, lỗ thủng, vệ sinh

sạch sẽ trước khi thi công các bước tiếp theo

 Bản mã (con bọ), xà gồ phụ, bông cách nhiệt :

- Lắp đặt bản mã (con bọ), xà gồ phụ đảm bảo đúng khoảng cách và thẳng hàng, tiếp giáp giữa các xà gồ không được gồ ghề, cong vênh

- Lắp bông cách nhiệt đến đâu thì thi công tôn lớp 2 đến đó Bông cách nhiệt phải được trải phẳng liên kết kín khít Không được dùng bông cách nhiệt đã bị thấm nước

 Tôn lớp 2 :

- Tôn lớp 2 được liên kết với với xà gồ phụ bằng mã kẹp (clip) đảm bảo chắc chắn, đủ số lượng, khoảng cách, tôn phải được kẹp chặt và có lớp đệm keo chống thấm Thi công liền mạch 1 tấm tôn từ đỉnh đến đuôi mái

Ghi chú: Các vị trí chi tiết diềm nẹp, đỉnh mái, tôn lấy sáng (nếu có)…cần kiểm tra kỹ đảm

bảo tránh thấm dột

 Vách Panel :

- Các tấm Panel được sắp xếp, kê kích đảm bảo không cong vênh, méo mó Lắp dựng từ dưới lên trên, lắp đến đâu bắn vít liên kết chắc chắn đến đó đảm bảo vít đúng vị trí, khoảng cách

- Lắp đặt diềm bo mái, diềm vách panel, diềm khe, các đường ống hệ thống ME xuyên tôn, lỗ

mở phải có các biện pháp chống thấm ngăn nước

- Tôn phải được vệ sinh sạch sẽ, lưu ý dọn sạch các mạt sắt để tránh gỉ sét

2.3 Yêu cầu kỹ thuật một số công tác chính:

2.3.1 Công tác hàn tại hiện trường :

* Yêu cầu chất lượng mối nối hàn:

Bề mặt nhẵn, đều đặn (không chảy tràn, chảy chân, co hẹp, ngắt quãng), đảm bảo chiều cao đường hàn, không chuyển tiếp đột ngột từ bề mặt mối hàn sang bề mặt thép cơ bản Kim loại mối hàn phải đặc chắc đặc, không có vết nứt và không có khuyết tật vượt quá giới hạn cho phép

Trang 7

2.3.2 Công tác sơn:

- Trước khi sơn lót phải làm sạch các vết bẩn và dầu mỡ, chỉ tiến hành sơn lót sau khi đã kiểm tra độ sạch của kết cấu, chỉ được sơn phủ sau khi đã kiểm tra chất lượng sơn lót

- Những kết cấu thép có đổ bê tông thì không sơn mà được quét 1 lớp vữa xi măng mỏng

- Sơn lót và sơn phủ phải tiến hành khi nhiệt độ không khí không thấp hơn +5ͦ C, độ ẩm không khí <=85%, thời tiết khô ráo và phải được bảo vệ chống bụi bẩn

- Phải sơn theo từng lớp, sơn theo phương vuống góc nhau, lớp trước khô mặt mới sơn lớp tiếp, sơn không bị chảy, không để sót và độ dày các lớp sơn đảm bảo theo thiết kế

- Những vị trí sơn bị hư hại trong quá trình vận chuyển, lắp ráp phải được làm sạch và sơn lại

2.3.3.Siết bulong :

Đối với bulong thường: độ siết chặt bulong cố định phải được kiểm tra bằng cách gõ búa,

bulong không bị rung hoặc lệch, xê dịch Kiểm tra độ khít khi siết bulong bằng que dò có bề dày 0,3 mm không lùa sâu quá 20 mm vào khe

- Đầu bulong và ecu của bulong phải bắt chặt khít với các phần tử kết cấu và long đen (không quá 2 cái ở đầu và 1 cái ở ecu) Nếu có tiếp xúc với mặt phẳng nghiêng thì phải đặt các long đen vênh

- Phần thân của bulong cố định nhô ra khỏi lỗ phải là phần đã được ren và sau khi bắt chặt bulong phải có ít nhất 3 bước ren nhô ra khỏi ecu

Đối với bulong cường độ cao :

- Phải kiểm tra bề mặt đã gia công trước khi lắp đặt bu long

- Tất cả bulong phải được kiểm tra lực siết 100% bằng cờ lê lực Các ecu được xiết đến momen xoắn tính toán hoặc tới 1 góc quy định Kiểm tra xong các đầu bulong phải được sơn đánh dấu lại

- Trình tự xiết bulong cường độ cao phải đảm bảo độ chặt khít của toàn cụm

- Trong kết cấu vừa có liên kết bulong vừa có liên kết hàn thì chỉ được phép hàn sau khi đã lắp và siết chặt toàn bộ bulong

- Lực siết bu lông tuân theo phụ lục C, TCVN 8298:2009 theo phụ lục 01 đính kèm

III CÔNG TÁC NGHIỆM THU :

Hồ sơ bao gồm:

 Sai số theo phụ lục 1 và các bảng sai số khác trong tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu KC thép

 Chứng chỉ vật liệu và kết quả thí nghiệm vật liệu đầu vào

 Biên bản nghiệm thu vật liệu

 Bản vẽ thiết kế

 Hồ sơ BPTC

 Bản Shopdrawing

 Bản vẽ hoàn công

 Các biên bản nghiệm thu công việc hoàn thành

 Nhật ký công trình

Người soạn thảo: Giám đốc BQLXD

Thẩm định: Hội đồng chuyên môn khối Xây dựng

Phê duyệt: Phó Tổng Giám đốc Khối Xây dựng

Trang 8

PHỤ LỤC 01

1 Bảng sai lệch cho phép về kích thước dài các chi tiết kết cấu:

Chiều dài danh định, mm Giá trị dung sai giới hạn,

mm

2 Dung sai cho phép lắp đặt bulong :

- Dung sai khoảng cách từ tim đến tim của 2 bulong bất kỳ trong cụm bulong <= 3mm

- Dung sai khoảng cách từ tim đến tim của 2 cụm bulong gần nhau bất kỳ <= 6 mm

- Dung sai cao độ của bu lông theo thiết kế và tối thiểu đảm bảo phần ren nhô ra khỏi ecu

>=3 bước ren

- Dung sai khoảng cách cộng dồn từ tim đến tim của các bulong dọc theo trục cột không được vượt quá 6mm/30 m và <= 25 mm toàn bộ chiều dài nhà

- Dung sai khoảng cách từ tim cụm bulong đến tim trục <= 6 mm

- Dung sai chiều dài đoạn ren của bulong neo >0 mm và < =30 mm

3 Bảng kích thước lỗ bulong theo tiêu chuẩn 10567:2007

Trang 9

4 Bảng lực xiết bulong Lực siết bu lông tuân theo phụ lục C, TCVN 8298:2009

Bảng 8: Qui định về đường kính bu lông và đường kính lỗ tương ứng

Sản phẩm kim loại Đường kính lỗ theo thiết kế mm

- Thân bu lông chính xác

trung bình và thân bu

lông cường độ cao

- 12 (14) - 16 - 20 - (27) 30 36

_ Lỗ bu lông cường độ

thường - (13) (15) - (17) - (21) (25) (25) (31) -

- Lỗ bu lông cường độ

cao

Trang 10

Chú thích: Các thông số nằm trong ngoặc đơn (…) quy định trục đỡ đường dây tải điện

Đường kính bu lông độ chính xác cao, được quy định bằng đường kính thân bu lông dung sai cho phép của đường kính lỗ so với thiết kế được lấy theo bảng 9

Bảng 9 – Sai lệch cho phép về đường kích lỗ bu lông độ chính xác cao

Đường kính danh định lỗ mm Sai lệch cho phép mm

Bảng 10: Chất lượng và độ sai lệch kích thước lỗ bulông

Danh mục dung sai Đường kính

lỗ (mm)

Dung sai cho phép

Số lượng C235-C285 C345-C440 Sai số đường kính và độ

ovan lỗ khoan và đột cho

liên kết bằng đinh tán và

bulông

Kích thước dư trên 1mm

và vết nứt mép lỗ 0; +0,6 0; +1,5

Trên 17 0;+1,5

Độ nghiêng (trục nghiên)

dưới 3% chiều dày cụm

chi tiết, nhưng không quá

2mm khi thi công bằng

máy và không vượt quá

3mm khi gia công bằng

thiết bị khí nén cầm tay

Độ nghiêng (trục

nghiêng) dưới 3% chiều

dày cụm chi tiết lắp ráp

bằng bu lông

Không giới hạn

Ngày đăng: 01/12/2022, 14:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Kiểm tra kích thước hình học, chiều dày của cấu kiện, màu sơn, chiều dày lớp sơn, chiều dày lớp mạ kẽm, vị trí, kích thước lỗ bulong, đinh tán, chất lượng mối hàn theo đúng bản vẽ thiết  kế - VH XD10 LINK25 HD thi cong va nghiem thu cong tac lap dung ket cau thep 05 12 2019
i ểm tra kích thước hình học, chiều dày của cấu kiện, màu sơn, chiều dày lớp sơn, chiều dày lớp mạ kẽm, vị trí, kích thước lỗ bulong, đinh tán, chất lượng mối hàn theo đúng bản vẽ thiết kế (Trang 4)
1. Bảng sai lệch cho phép về kích thước dài các chi tiết kết cấu: - VH XD10 LINK25 HD thi cong va nghiem thu cong tac lap dung ket cau thep 05 12 2019
1. Bảng sai lệch cho phép về kích thước dài các chi tiết kết cấu: (Trang 8)
4. Bảng lực xiết bulong Lực siết bu lông tuân theo phụ lục C, TCVN 8298:2009 - VH XD10 LINK25 HD thi cong va nghiem thu cong tac lap dung ket cau thep 05 12 2019
4. Bảng lực xiết bulong Lực siết bu lông tuân theo phụ lục C, TCVN 8298:2009 (Trang 9)
Bảng 9– Sai lệch cho phép về đường kích lỗ bulơng độ chính xác cao. - VH XD10 LINK25 HD thi cong va nghiem thu cong tac lap dung ket cau thep 05 12 2019
Bảng 9 – Sai lệch cho phép về đường kích lỗ bulơng độ chính xác cao (Trang 10)
Bảng 7: Các phương pháp và khối lượng kiểm tra chất lượng mối hàn kết cấu thép - VH XD10 LINK25 HD thi cong va nghiem thu cong tac lap dung ket cau thep 05 12 2019
Bảng 7 Các phương pháp và khối lượng kiểm tra chất lượng mối hàn kết cấu thép (Trang 11)
Bảng 12 – Sai lệch cho phép mạt móng, tấm gối, trụ đỡ kết cấu và vị trí bulơng neo - VH XD10 LINK25 HD thi cong va nghiem thu cong tac lap dung ket cau thep 05 12 2019
Bảng 12 – Sai lệch cho phép mạt móng, tấm gối, trụ đỡ kết cấu và vị trí bulơng neo (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm