1 HƯỚNG DẪN THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TÁC LỢP NGÓI TRÊN SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP CÓ HỆ CẦU PHONG, LITO Mã số VH XD10 Đơn vị phát hành Công ty cổ phần Vinhomes Ngày phát hành Ngày 05122019 Phạm vi áp d. Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. TCVN 56371991: Quản lý chất lượng xây lắp công trình XD. Nguyên tắc cơ bản. TCVN 4055: 1985: Tổ chức thi công TCVN 4252: 1988: Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công. TCVN 5308: 1991: Quy trình kỹ thuật an toàn trong xây dựng. TCVN 44531995 : Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép TCVN554091 : Bê tông. Kiểm tra đánh giá độ bền , quy định chung TCVN268292 : Xi măng Pooclăng TCVN177086 : Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCVN177186 : Đá dăm, sỏi dăm dùng trong xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCVN559291 : Bê tông nặng. Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN450687 : Nước cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật TCVN310693 : Bê tông nặng. Phương pháp thử độ sụt TCVN310593 : Bê tông nặng. Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu TCVN165185 : Cốt thép và bê tông TCXD 309 – 2004 : Công tác trắc địa trong xây dựng Tiêu chuẩn quốc tế xác đinh tim, cốt kết cấu ISO79761. TCXDVN 313 – 2004: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm. TCVN 197 – 1985: Kim loại – Phương pháp thử kéo. TCVN 198 – 1985: Kim loại – Phương pháp thử uốn. 2. Các tiêu chuẩn áp dụng trong giám sát thi công xây dựng hoàn thiện công trình: Các yêu cầu của thiết kế Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. TCVN 56371991: Quản lý chất lượng xây lắp công trình XD. Nguyên tắc cơ bản. TCVN 4055: 1985: Tổ chức thi công TCVN 4252: 1988: Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công. TCVN 5308: 1991: Quy trình kỹ thuật an toàn trong xây dựng. TCVN 44531995: Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép TCVN554091: Bê tông. Kiểm tra đánh giá độ bền , quy định chung TCVN268292: Xi măng Pooclăng TCVN177086: Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCVN177186: Đá dăm, sỏi dăm dùng trong xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCXD 309 – 2004: Công tác trắc địa trong xây dựng TCVN 4516 : 1998 – Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi công và nghiệm thu. TCVN 4085 : 1985 – Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu. TCVN 5674 : 1992 – Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và nghiệm thu. TCVN 44521987 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép. TCXDVN 303 : 2004 Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và nghiệm thu Phần 1 – Công tác lát và láng trong xây dựng. TCVN 4732 : 1989 Đá ốp lát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1450 : 1986 – Gạch rỗng đất sét nung TCVN 1451 : 1986 – Gạch đặc đất sét nung TCVN 6065 : 1995 – Gạch ximăng lát nền TCVN 4314 : 1986 – Vữa xây dựng Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506 : 1987 – Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4340 : 1994 – Ván sàn bằng gỗ TCVN 1074 : 1971 – Gỗ tròn – khuyết tật TCVN 1075 : 1971 – Gỗ xẻ – Kích thước cơ bản Đây là các tiêu chuẩn XDVN được áp dụng trong quy trình giám sát thi công xây dựng phần thân và hoàn thiện công trình phần nội thất.
Trang 1HƯỚNG DẪN THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TÁC LỢP NGÓI TRÊN SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP CÓ HỆ CẦU PHONG, LITO
Đơn vị phát hành : Công ty cổ phần Vinhomes
Ngày phát hành : Ngày 05/12/2019
Phạm vi áp dụng : Công ty cổ phần Vinhomes
I Các từ viết tắt và diễn giải
BTCT : Bê tông cốt thép TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
BHLĐ : Bảo hộ lao động KSTK : Kiểm soát thiết kế
NSX : Nhà sản xuất
II Trình tự thi công, nghiệm thu công tác thi công lợp ngói:
III Các bước thực hiện đối với công tác thi công lợp ngói:
1 Công tác chuẩn bị:
1.1 Chuẩn bị bản vẽ:
- Trước khi thi công nhà thầu cần triển khai bản vẽ Shopdrawing, bản vẽ biện pháp thi công chuyển Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư phê duyệt trên cơ sở hồ sơ thiết kế được duyệt Bản vẽ Shopdrawing phải dựa trên cataloge của nhà sản xuất ngói và các quy chuẩn xây dựng Việt Nam
- Tư vấn giám sát và Giám sát của Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra kỹ bản vẽ trước khi phát hành cho thi công
1.2 Chuẩn bị mặt bằng thi công:
- Mặt bằng mái/ban công đã được thi công và nghiệm thu xong phần BTCT/chống thấm/láng theo thiết kế
- Chuẩn bị mặt bằng tập kết vật tư vật liệu tại các bãi tập kết cho khu vực kho bãi duới đất cần phân loại vật tư chính và vật tư phụ, các cấu kiện dễ vỡ tập kết riêng biệt tránh gây hỏng hóc, ảnh hưởng đến giao thông chung của dự án Khu vực tập kết vật tư trên cao cần tuyệt đối đảm bảo an toàn, không có nguy cơ rơi, bay khi có gió lớn và thuận tiện khi thi công
1.3 Trang thiết bị an toàn lao động:
- Cán bộ kỹ thuật, công nhân phải được trang bị BHLĐ: Dây an toàn, mũ, giầy, khẩu trang, quần áo bảo hộ, găng tay, kính và bình cứu hỏa đối với các thiết bị hàn cắt…
Công tác
chuẩn bị
Thi công hệ cầu phong, lito
Nghiệm thu
hệ cầu phong lito
Thi công lợp ngói
Kiểm tra chất lượng
và sửa lỗi
Nghiệm thu
Trang 2- Lắp đặt dây cứu sinh dọc, ngang, khi thi công trên cao
- Các dụng cụ thi công trên mái đặc biệt là biên nhà phải có các biện pháp che chắn, điểm bắt móc treo tránh rơi
1.4 Chuẩn bị vật tư cho công trình:
- Toàn bộ các vật liệu sử dụng phải đúng chủng loại quy định trong hợp đồng, đảm bảo chất lượng theo yêu cầu thiết kế, thoả mãn các tiêu chuẩn Việt Nam và đăng ký chất lượng của nhà sản xuất: Cầu phong, lito, ngói nóc, ngói cuối nóc, ngói rìa, ngói cuối rìa, ngói chạc, ngói mái chính, vữa xi măng cát
- Các vật tư phụ kiện của Nhà sản xuất (NSX) : Vít nở, râu thép, sơn chống gỉ, đinh, máng tôn, kẹp ngói
- Nhà thầu tiến hành lấy mẫu thí nghiệm tại hiện trường và thí nghiệm tại các phòng thí nghiệm đạt chuẩn đối với các vật tư thuộc danh mục phải thí nghiệm, cung cấp các chứng chỉ cần thiết đối với vật liệu sử dụng như: CO, CQ
1.5 Chuẩn bị dụng cụ thi công:
- Cần chuẩn bị đầy đủ dụng cụ để phục vụ cho việc lắp đặt cầu phong/lito: máy khoan, máy cắt, máy hàn, máy laser, thước thép, livo hoặc máy trắc đạc, máy trộn vữa…
2 Thực hiện công tác thi công cầu phong, lito:
- Căn cứ vào bản vẽ Shopdrawing dùng các dụng cụ chuyên dụng (máy laser, thước, bút mực, dây búng mực ) định vị và bật mực xác định vị trí cầu phong và lito theo bản vẽ (khoảng cách cầu phong phải đảm bảo theo thiết kế, khoảng cách lito phải đảm bảo bước ngói theo catalog của nhà sản xuất)
- Định vị các điểm liên kết giữa cầu phong và sàn mái
- Thi công lắp dựng cầu phong mái
+ Liên kết bu lông nở sắt (tắc kê): Ưu điểm của phương pháp này là tuổi thọ liên kết cao, dễ thi công Tuy nhiên để thi công được bề mặt BTCT phải đảm bảo bằng phẳng (hoặc phải cán nền tạo phẳng) Chi tiết thực hiện:
Chuẩn bị bề mặt: Bề mặt phải được kiểm tra đảm bảo phẳng Trong trường hợp bề mặt không đạt yêu cầu phải cán nền tạo phẳng
Chuẩn bị bu lông nở sắt phù hợp về chiều dài, đường kính, đạt chuẩn chất lượng đảm bảo theo yêu cầu chịu lực do KSTK chỉ định
Khoan tạo lỗ trên bề mặt BTCT: Đường kính và chiều sâu lỗ khoan phù hợp với kích thước của bu lông đã được phê duyệt (phải nằm trong bê tông ≥ 1,5 cm)
Định vị và khoan tạo lỗ hoặc bắn vít liên kết bản mã trên bề mặt cầu phong tương ứng với các vị trí đã khoan trên bề mặt BTCT
Gắn cầu phong, tấm đệm và siết chặt bu lông
Lưu ý: Quá trình cán nền phải kiểm soát độ dày của lớp cán (≤ 20mm), lớp cán càng dày sẽ ảnh hưởng xấu đến lực liên kết giữa bu lông và BTCT dẫn đến bị bung
- Hệ cầu phong đảm bảo chắc chắn, có độ dốc đảm bảo theo thiết kế và phẳng theo từng diệm nghiêng của mái
- Tại các vị trí kết thúc ngói tại tường thu hồi phải dùng cầu phong kép để liên kết viên ngói
Vật tư phụ do nhà thầu cung cấp
Nivo?
diện
Trang 3- Kiểm tra độ phẳng của cầu phong nếu đạt yêu cầu tiến hành lắp đặt cố định Lito trên cầu phong đảm bảo bước ngói theo catalog của nhà sản xuất, liên kết giữa cầu phong và lito có thể dùng mối hàn, hoặc liên kết khác và đảm bảo chắc chắn
- Thi công lắp đặt litô từ dưới lên trên, hàng lito đầu tiên có kích thước lớn hơn hoặc cao hơn hàng tiếp theo 2cm và cách hàng thứ 02 phù hợp với chủng loại ngói lợp theo catalog của nhà sản xuất để đảm bảo vít có thể liên kết giữa ngói vào lito, sau đó lặp lại với các hàng lito tiếp theo, tiếp giáp đỉnh mái hàng lito cách đỉnh (3÷5)cm (khoảng cách giữa 2 lito 2 bên đỉnh mái không lớn hơn 8cm), tại vị trí đỉnh mái bổ sung thêm 1 thanh lito để liên kết ngói nóc
3 Kiểm tra, nghiệm thu hệ cầu phong, lito:
- Hệ cầu phong lito được liên kết với hệ ngói đảm bảo chắc, phẳng và dốc theo thiết kế, các liên kết là mối hàn phải được sơn chống gỉ đảm bảo, các liên kết là nở kim loại phải được siết chặt
- Các vị trí đỉnh mái và giao mái phải đúng vị trí thiết kế, bề dày viền/đuôi mái phải đảm bảo kích thước đến đáy sàn BTCT đồng đều
4 Thi công lợp ngói:
- Sau khi nghiệm thu hệ cầu phong li tô, tiến hành bắn máng tôn tại các vị trí giao ngói âm, giao tường có nguy cơ thấm nước và tiến hành lợp ngói theo tuần tự
4.1 Thi công ngói chính:
- Xác định viên ngói mốc là viên ngói dưới cùng tại phần góc dưới đuôi mái, xác định vị trí viên mốc để dễ dàng thi công và kiểm tra làm điểm xuất phát, viên ngói đầu tiên đảm bảo khoảng cách nhô ra khỏi đuôi mái/rìa mái theo thiết kế, được gối lên lito đầu tiên, Liên kết chắc chắn viên ngói với lito bằng vít chuyên dụng
- Tiếp tục lắp đặt/cố định Ngói thẳng hàng theo dạng bậc thang và từ dưới lên trên đến khi kết thúc mái Trong quá trình thi công kiểm tra liên tục đảm bảo ngói thẳng hàng
- Trong quá trình thi công nếu viên sát nóc không nguyên buộc phải cắt để phù hợp kích thước bảng vẽ thiết kế/shop Việc liên kết ngói vào lito có 02 cách:
+ Cách 01: khoan mồi lên ngói, sau đó khoan lỗ đường kính nhỏ hơn để bắn vít liên kết ngói với lito (ưu tiên phương án này)
+ Cách 02: Khoan lỗ tạo lỗ xỏ dây kẽm buộc vào lito, hoặc buộc vào 2 viên sát nóc
4.2 Thi công lắp đặt ngói rìa, cuối rìa:
+ Viên ngói cuối rìa được lợp đầu tiên, khi gắn viên ngói cuối rìa, cần chú ý sao cho viên ngói che phủ vừa hết chiều dài viên ngói chính ở hàng thứ nhất Từ viên ngói rìa thứ 2, lắp đặt ngói sao cho đầu ngói rìa tiếp xúc với chân hàng ngói chính tiếp theo
+ Đối với ngói rìa ở đỉnh nóc Khi lắp đặt cần bớt lại phần thừa theo hình dáng của ngói cuối nóc để có thể đảm bảo được vẻ đẹp, nét thẩm mỹ cho hệ thống mái nói riêng và của cả tòa nhà nói chung
+ Tất cả các viên ngói rìa cần phải được bắt vít cố định vào hệ cầu phong, lito bằng 2 hàng vít chuyên dụng Khi tiến hành lợp ngói, phải đảm bảo rằng, các viên ngói rìa phải bao phủ toàn
bộ rìa mái và phủ lên ngói chính 3-5cm, đầu lớn của viên ngói rìa bên trên nằm chồng lên đầu nhỏ của viên ngói rìa bên dưới
bản
Trang 44.3 Thi công ngói nóc, ngói cuối nóc:
+ Đầu tiên, tiền hành lợp viên ngói cuối nóc trước khi lợp ngói nóc Cố định viên ngói vít chuyên dụng liên kết với lito nóc Sau đó, ta thực hiện bước tương tự với những viên ngói nóc tiếp theo
+ Lưu ý: Khi thi công viên ngói nóc cuối cùng Ta nên lắp đặt viên ngói nóc cuối cùng trước Sau khi viên ngói này đã được lắp đặt, ta tiến hành chỉnh sửa độ dài của viên ngói nóc liền kề sao cho phù hợp nhất với chiều dài của mái
+ Tiến hành trám vữa các khu vực giao ngói âm, ngói giao với tường thu hồi bên cạnh, các khu vưc có nguy cơ thấm dột nước xuống mái, sơn đồng màu với màu của ngói
+ Dọn vệ sinh toàn bộ mặt bằng, lau chùi vệ sinh bề mặt ngói sạch sẽ đồng màu, trong quá trình thi công tuyệt đối không để các sơn nước và các chất bám dính lên bề mặt ngói
5 Kiểm tra tổng thể bề mặt ngói sau khi hoàn thiện:
- Cao độ, kích thước, độ dốc ngói sau khi lợp tuân thủ hồ sơ thiết kế được duyệt
- Bề mặt các hàng ngói phẳng, thẳng, không có viên nứt/vỡ
- Màu sắc ngói, tổng thể mái sau khi lợp phải đồng đều
- Các viên ngói liên kết bằng vít chuyên dụng 100%
6 Nghiệm thu lợp ngói:
Nghiệm thu công tác lợp được tiến hành tại hiện trường Hồ sơ nghiệm thu gồm có:
- Tiêu chuẩn áp dụng và sai số cho phép: TCVN 1453:1986
- Chứng chỉ vật liệu và kết quả thí nghiệm vật liệu đầu vào
- Biên bản nghiệm thu vật liệu
- Bản vẽ thiết kế
- Bản Shopdrawing
- Bản vẽ hoàn công
- Các biên bản nghiệm thu công việc
- Nhật ký công trình
Soạn thảo : Giám đốc Ban Quản lý xây dựng
Phê duyệt: Phó Tổng Giám đốc Khối Xây dựng