HƯỚNG DẪN NGHIỆM THU QUA VIDEO – CÔNG TÁC CỐT THÉP Mã số VH XD10 Đơn vị phát hành Công ty Cổ phần Vinhomes Ngày phát hành 23112019 Phạm vi áp dụng Công ty Cổ phần Vinhomes Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. TCVN 56371991: Quản lý chất lượng xây lắp công trình XD. Nguyên tắc cơ bản. TCVN 4055: 1985: Tổ chức thi công TCVN 4252: 1988: Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công. TCVN 5308: 1991: Quy trình kỹ thuật an toàn trong xây dựng. TCVN 44531995 : Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép TCVN554091 : Bê tông. Kiểm tra đánh giá độ bền , quy định chung TCVN268292 : Xi măng Pooclăng TCVN177086 : Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCVN177186 : Đá dăm, sỏi dăm dùng trong xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCVN559291 : Bê tông nặng. Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN450687 : Nước cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật TCVN310693 : Bê tông nặng. Phương pháp thử độ sụt TCVN310593 : Bê tông nặng. Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu TCVN165185 : Cốt thép và bê tông TCXD 309 – 2004 : Công tác trắc địa trong xây dựng Tiêu chuẩn quốc tế xác đinh tim, cốt kết cấu ISO79761. TCXDVN 313 – 2004: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm. TCVN 197 – 1985: Kim loại – Phương pháp thử kéo. TCVN 198 – 1985: Kim loại – Phương pháp thử uốn. 2. Các tiêu chuẩn áp dụng trong giám sát thi công xây dựng hoàn thiện công trình: Các yêu cầu của thiết kế Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. TCVN 56371991: Quản lý chất lượng xây lắp công trình XD. Nguyên tắc cơ bản. TCVN 4055: 1985: Tổ chức thi công TCVN 4252: 1988: Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công. TCVN 5308: 1991: Quy trình kỹ thuật an toàn trong xây dựng. TCVN 44531995: Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép TCVN554091: Bê tông. Kiểm tra đánh giá độ bền , quy định chung TCVN268292: Xi măng Pooclăng TCVN177086: Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCVN177186: Đá dăm, sỏi dăm dùng trong xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCXD 309 – 2004: Công tác trắc địa trong xây dựng TCVN 4516 : 1998 – Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi công và nghiệm thu. TCVN 4085 : 1985 – Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu. TCVN 5674 : 1992 – Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và nghiệm thu. TCVN 44521987 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép. TCXDVN 303 : 2004 Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và nghiệm thu Phần 1 – Công tác lát và láng trong xây dựng. TCVN 4732 : 1989 Đá ốp lát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1450 : 1986 – Gạch rỗng đất sét nung TCVN 1451 : 1986 – Gạch đặc đất sét nung TCVN 6065 : 1995 – Gạch ximăng lát nền TCVN 4314 : 1986 – Vữa xây dựng Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506 : 1987 – Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4340 : 1994 – Ván sàn bằng gỗ TCVN 1074 : 1971 – Gỗ tròn – khuyết tật TCVN 1075 : 1971 – Gỗ xẻ – Kích thước cơ bản Đây là các tiêu chuẩn XDVN được áp dụng trong quy trình giám sát thi công xây dựng phần thân và hoàn thiện công trình phần nội thất.
Trang 1HƯỚNG DẪN NGHIỆM THU QUA VIDEO –
CÔNG TÁC CỐT THÉP
Đơn vị phát hành: Công ty Cổ phần Vinhomes
Ngày phát hành: 23/11/2019
Phạm vi áp dụng: Công ty Cổ phần Vinhomes
Các từ viết tắt
CBGS: Cán bộ giám sát BB: Biên bản
BQLXD: Ban quản lý xây dựng CBKT: Cán bộ kỹ thuật
I Công tác chuẩn bị
Trước khi thực hiện việc quay video nghiệm thu công tác cốt thép, cần chuẩn bị:
- Cán bộ tham gia nghiệm thu phải đủ thành phần: CBGS của BQLXD, chỉ huy trưởng/ CBKT của nhà thầu…, trang phục đúng quy định (đồng phục, mũ bảo hộ…)
- Tài liệu phục vụ nghiệm thu: chuẩn bị đầy đủ tài liệu phục vụ nghiệm thu gồm: bản vẽ thiết kế, bản
vẽ shopdrawing, Biện pháp thi công được phê duyệt, các BB nghiệm thu các công đoạn trước có liên quan, nhật ký thi công, Phiếu yêu cầu nghiệm thu, BB nghiệm thu nội bộ…
- Phương tiện phục vụ nghiệm thu: Chuẩn bị thước thép/thước dây, máy quay camera (ở công trình nhỏ chưa được trang bị máy quay thì có thể quay bằng điện thoại)
II Tiến hành nghiệm thu
1 CBGS chủ trì nghiệm thu đọc to, rõ ràng
- Ngày tháng, tên đối tượng nghiệm thu, hạng mục, công trình… (Hướng máy quay vào CB này)
- Tên và chức vụ của những người tham gia nghiệm thu Có thể dùng 2 hình thức:
Ghi sẵn lên 1 tấm bảng, máy quay sẽ dừng ở tấm bảng khoảng 5 – 6 giây và sau đó quay 1 lượt khuôn mặt tất cả các CB này
Từng CB tự nói to Tên – Chức vụ – Đơn vị công tác của mình: máy quay sẽ lần lượt ghi hình từng người
- Đọc các tài liệu làm căn cứ nghiệm thu
- CB nghiệm thu (CBNT) lần lượt đọc rõ ràng tên từng tài liệu, văn bản phục vụ nghiệm thu, máy quay ghi hình từng tài liệu này, mỗi tài liệu dừng hình khoảng 3 giây
- Với tài liệu kết quả kiểm tra – thí nghiệm thép: CBGS cần nói rõ các loại thép đưa vào lắp đặt đã được kiểm tra đúng xuất xứ, đã được đo kiểm tra đường kính, cân nặng và đã được thí nghiệm các tính chất cơ lý, đồng thời cần kết luận rõ: thép đưa vào lắp đặt bảo đảm đạt yêu cầu thiết kế – máy quay sẽ ghi hình Phiếu thí nghiệm có đóng dấu phòng LAB Không được chỉ ghi hình mà không thực hiện việc thuyết minh, giải thích
Trang 22 Các bước nghiệm thu
Khi nghiệm thu cốt thép cần phải kiểm tra những vấn đề sau đây:
- Đường kính, chiều dài thép chủ, thép cấu tạo, thép chờ, thép đai: Đối chiếu với bản vẽ thiết kế
để đo đường kính thép của đối tượng nghiệm thu bằng thước kẹp Kéo thước đo chiều dài của các thanh thép, kích thước đai (đối với dầm và cột) Trong quá trình đo máy quay cận cảnh nhìn rõ số đo
- Khoảng cách/vị trí giữa các cốt thép: Có thể đo từng bước lắp thép hoặc đếm số thanh thép/thép đai trên diện 1md CBNT sẽ kéo thước và đếm, máy quay rê theo và dừng hình tại vị trí 1m trên thước khoảng 3 giây
Nếu bố trí thép sàn hoặc cự ly thép đai có sự thay đổi dọc theo chiều dài dầm thì cần thuyết minh rõ và đo kiểm tra cho từng khu vực (Ví dụ: đo khoảng cách cốt đai đầu dầm rồi lại đo khoảng cách cốt đai giữa dầm…)
- Kiểm tra quy cách neo buộc, nối, uốn: CBNT đặt thước đo chiều dài mối nối; với chiều dài thép neo thì đo 2 kích thước: chiều dài từ đầu thanh thép tới vị trí bẻ neo và chiều dài phần bẻ neo Máy quay từ đầu thước lướt dọc theo thước và dừng lại tại vị trí cuối chiều dài thanh thép
3 giây để có thể xem rõ con số trên mặt thước
- Kiểm tra chiều dày bảo vệ cốt thép: CBNT chọc đầu thước vào thành cốp pha dầm/cột, đọc chỉ
số đo tới thanh thép biên của dầm/cột (đối với dầm, cột), đo số đo từ mặt trên cốp pha sàn tới lưới thép miền dưới của dầm/sàn (đối với dầm/sàn) Máy quay ghi cận cảnh số đo trên mặt thước
Trong quá trình nghiệm thu và ghi hình cần giở bản vẽ để đọc các thông tin thiết kế và đối chiếu số đo thực tế trên thước để ghi âm – ghi hình Ví dụ: CBNT sẽ đọc: “Theo thiết kế khoảng cách các thép đai đầu dầm là a = 150”, sau đó sẽ đặt thước đo và ghi hình đo khoảng cách cốt đai thực tế
- Kiểm tra con kê, biện pháp cố định cốt thép không bị xô lệch khi đổ bê tông: CBNT nêu quy cách con kê và đếm số lượng/ khoảng cách con kê trên 1m2 (với thép sàn) hoặc 1md (với con
kê thép dầm) Máy quay ghi cận cảnh con kê và sau đó ghi hình cảnh rộng 1 khu vực sàn, 1 đoạn dầm
- Kiểm tra công tác vệ sinh, tạo nhám, vị trí mạch ngừng, lắp đặt băng cản nước…: Máy quay hướng về phía cốp pha sàn, vị trí chân vách/cột/sàn được tạo nhám, vị trí băng cản nước và mạch ngừng
- Các nội dung khác:
+ Đo kiểm tra kích thước, vị trí các lỗ mở trên sàn, vách (nếu có)
+ Nghiệm thu cốt thép – bê tông ngàm vào đài của cọc nhồi, thép chờ đài giằng, sàn cột vách, thép sử dụng ren và coupler chờ sẵn… CBNT đo chiều dài – cự ly giữa các thanh thép chờ để ghi hình
+ Kiểm tra số lượng – chiều dài các thanh thép âm của dầm tại các vị trí vượt đầu cột, consol CBNT đọc rõ số lượng thanh thép theo thiết kế và đồng thời chỉ vào từng thanh thép, máy quay
rê theo để ghi hình
III Lưu ý
- Sau mỗi thao tác đo – kiểm tra, CBNT phải nói rõ kết luận “Đạt” hay “Không đạt”
- Không cần ghi hình toàn bộ quá trình nghiệm thu Với 1 sàn thì phải ghi hình tối thiểu tại 2 vị trí, với sàn rộng khoảng 1000 m2 – 1500 m2 thì ghi khoảng 3 vị trí khác nhau và quay lướt toàn bộ sàn
Độ dài của video clip không nên vượt quá 30 phút
Trang 3- Sau khi đã kiểm tra nghiệm thu xong tất cả các khâu, tất cả các CB tham gia nghiệm thu sẽ đứng thành 1 hàng để ghi hình và CB chủ trì cần nêu rõ kết luận: “Công tác lắp đặt cốt thép của hạng mục đạt yêu cầu, cho phép nhà thầu chuyển bước thi công đổ bê tông”
IV Các sai sót thường gặp
Qua kiểm soát của Trung tâm camera Tập Đoàn, thường thấy có các sai sót sau bị bắt lỗi:
- Không đọc rõ Tên – Chức vụ CB tham gia nghiệm thu
- Không đọc và ghi hình đầy đủ thành phần các tài liệu phục vụ nghiệm thu theo quy định
- Không đo kích thước các lỗ mở
- Thép cột, thép đứng của vách không nối so le 50% số thanh trên 1 mặt cắt
- Thép đai buộc bỏ góc, thép sàn không buộc đủ 50% nút theo quy định
- Thép neo của dầm, thép miền trên sàn không được kéo qua phía bên kia của nút dầm để bảo đảm chiều dài neo
- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ không bảo đảm
- CBGS không thuyết trình video nghiệm thu (để nhà thầu thực hiện)
- CBGS không kiểm soát video nghiệm thu sau khi được ghi ra đĩa dẫn đến không phát hiện ra CB ghi đĩa bị nhầm lẫn nội dung
Bộ phận soạn thảo: Tổ công tác Vinhomes
Lãnh đạo phê duyệt: Phó Tổng Giám đốc Khối Xây dựng Vinhomes