1 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU ME Mã số VH XD10 Đơn vị phát hành Công ty Cổ phần Vinhomes Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. TCVN 56371991: Quản lý chất lượng xây lắp công trình XD. Nguyên tắc cơ bản. TCVN 4055: 1985: Tổ chức thi công TCVN 4252: 1988: Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công. TCVN 5308: 1991: Quy trình kỹ thuật an toàn trong xây dựng. TCVN 44531995 : Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép TCVN554091 : Bê tông. Kiểm tra đánh giá độ bền , quy định chung TCVN268292 : Xi măng Pooclăng TCVN177086 : Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCVN177186 : Đá dăm, sỏi dăm dùng trong xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCVN559291 : Bê tông nặng. Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN450687 : Nước cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật TCVN310693 : Bê tông nặng. Phương pháp thử độ sụt TCVN310593 : Bê tông nặng. Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu TCVN165185 : Cốt thép và bê tông TCXD 309 – 2004 : Công tác trắc địa trong xây dựng Tiêu chuẩn quốc tế xác đinh tim, cốt kết cấu ISO79761. TCXDVN 313 – 2004: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm. TCVN 197 – 1985: Kim loại – Phương pháp thử kéo. TCVN 198 – 1985: Kim loại – Phương pháp thử uốn. 2. Các tiêu chuẩn áp dụng trong giám sát thi công xây dựng hoàn thiện công trình: Các yêu cầu của thiết kế Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. TCVN 56371991: Quản lý chất lượng xây lắp công trình XD. Nguyên tắc cơ bản. TCVN 4055: 1985: Tổ chức thi công TCVN 4252: 1988: Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công. TCVN 5308: 1991: Quy trình kỹ thuật an toàn trong xây dựng. TCVN 44531995: Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép TCVN554091: Bê tông. Kiểm tra đánh giá độ bền , quy định chung TCVN268292: Xi măng Pooclăng TCVN177086: Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCVN177186: Đá dăm, sỏi dăm dùng trong xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCXD 309 – 2004: Công tác trắc địa trong xây dựng TCVN 4516 : 1998 – Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi công và nghiệm thu. TCVN 4085 : 1985 – Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu. TCVN 5674 : 1992 – Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và nghiệm thu. TCVN 44521987 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép. TCXDVN 303 : 2004 Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và nghiệm thu Phần 1 – Công tác lát và láng trong xây dựng. TCVN 4732 : 1989 Đá ốp lát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1450 : 1986 – Gạch rỗng đất sét nung TCVN 1451 : 1986 – Gạch đặc đất sét nung TCVN 6065 : 1995 – Gạch ximăng lát nền TCVN 4314 : 1986 – Vữa xây dựng Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506 : 1987 – Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4340 : 1994 – Ván sàn bằng gỗ TCVN 1074 : 1971 – Gỗ tròn – khuyết tật TCVN 1075 : 1971 – Gỗ xẻ – Kích thước cơ bản Đây là các tiêu chuẩn XDVN được áp dụng trong quy trình giám sát thi công xây dựng phần thân và hoàn thiện công trình phần nội thất.
Trang 1HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU M&E
Đơn vị phát hành: Công ty Cổ phần Vinhomes
Ngày phát hành: Phát hành lần đầu ngày 11/10/2019
Phạm vi áp dụng: Công ty Cổ phần Vinhomes
Các từ viết tắt
Cán bộ kiểm soát khối lượng Cán bộ QS Hợp đồng HĐ
Ban quản lý xây dựng Ban QLXD Yêu cầu nghiệm thu YCNT
Bộ phận kiểm soát khối lượng Bộ phận QS Tiêu chuẩn Vingroup Tiêu chuẩn VGR
Phòng Kiểm soát kinh tế Phòng KSKT Phòng cháy chữa cháy PCCC
HIỆN
NƠI NHẬN/THÀNH
THỜI GIAN THỰC HIỆN
A Vật liệu đưa vào thi công và hồ sơ pháp lý
triển khai thi công
I Đối với vật liệu nhà thầu đưa vào thi công
1 Trình mẫu vật liệu đưa vào thi công, thư đệ trình
và mẫu kèm theo
Nhà thầu thi công chuẩn bị:
+/ Bảng mẫu vật tư vật liệu;
+/ Hồ sơ VL đầu vào
Thư ký Ban QLXD tiếp nhận và chuyển cho Trưởng bộ phận M&E
2 Phê duyệt vật liệu đưa vào thi công
- Trưởng bộ phận M&E
- Nội dung kiểm tra:
So sánh với quy định vật liệu của hợp đồng hoặc các tiêu chí của
dự án
Thư ký Ban QLXD tiếp nhận và chuyển cho nhà thầu thi công
Trình Giám đốc Ban QLXD phê duyệt trước khi chuyển nhà thầu 1 ngày
Trang 23 Nhập vật tư đã được phê duyệt vào công trường
8h trước khi vật tư về công trường, nhà thầu phải gửi phiếu YCNT cho Ban QLXD
GSCT, CB vật tư của nhà thầu, bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Ban QLXD
Nội dung kiểm tra:
- Xuất xứ, chủng loại vật tư so với vật liệu đã được Ban QLXD phê duyệt (C/O, C/Q vật tư)
- Các tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn lắp đặt, catalogue của thiết bị, vật tư đưa vào công trường Nếu thiết bị lớn, khối lượng lớn, quan trọng cần có Trưởng bộ phận M&E kiểm tra
- Khối lượng vật tư phù hợp thực tế thi công theo tiến độ
đã được phê duyệt
Trong ngày
4 Lấy mẫu thí nghiệm, bàn giao mẫu thí nghiệm GSCT, cán bộ tổ vật liệu,
CB vật tư của nhà thầu Phòng thí nghiệm
Các bên tiến hành lấy mẫu, tổ hợp mẫu theo quy định, căn cứ vào đặc điểm làm việc thực tế của vật tư, vật liệu
Trong ngày
5 Nghiệm thu vật liệu đưa vào thi công
GSCT, CB vật tư của nhà thầu, bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Ban QLXD
GSCT, CB vật tư của nhà thầu, bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Ban QLXD
- Phải nghiệm thu vật tư mới được đưa vào thi công
- Trong thời gian chờ kết quả thí nghiệm, nhà thầu có thể tạm đưa vật tư, vật liệu vào thi công nhưng phải cam kết chất lượng và phải được lãnh đạo Ban QLXD đồng ý Vật tư cần thí nghiệm, nghiệm thu theo các chứng từ, sau khi có kết quả thí nghiệm đạt thì thanh toán (thời gian thí nghiệm 5 – 15 ngày)
Trong ngày có kết quả thí nghiệm (chỉ cần bản phôi
có xác nhận của các bên liên quan)
6 Vật tư nhỏ lẻ đưa vào thi công
GSCT, CB vật tư của nhà thầu, bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Ban QLXD
GSCT, CB vật tư của nhà thầu, bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Ban QLXD
GSCT trình Trưởng bộ phận M&E để xem xét việc có cần phải làm thí nghiệm hay không
Trang 3STT NỘI DUNG THỰC HIỆN NGƯỜI/NƠI THỰC
HIỆN
NƠI NHẬN/THÀNH
THỜI GIAN THỰC HIỆN
II Đối với vật tư do Chủ đầu tư cấp
1
Bảng kê đề nghị cấp vật tư Lập kế hoạch tháng, kế
hoạch tuần (Biện pháp vận chuyển, lắp đặt cho hàng
hóa đặc thù)
Nhà thầu thi công
Ban QLXD: kiểm tra, xác nhận chuyển bộ phận điều phối vật tư (ĐPVT)
Bảng kê chi tiết tên thiết bị, số lượng,
(thông số kỹ thuật, tài liệu đính kèm),
vị trí lắp đặt và thời gian cấp tương ứng
Hàng tuần
2 Giao nhận thiết bị do Chủ đầu tư cấp (cấp thẳng)
Thủ kho Ban QLXD cấp phiếu xuất thẳng cho nhà thầu
CB vật tư nhà thầu, bên giao hàng, thủ kho của Ban QLXD
Các bên tiến hành lập bảng giao nhận
3 bên (phiếu xuất nhập thẳng) Phiếu thể hiện rõ chủng loại, mã hàng, số lượng thiết bị bên cung ứng cấp và giao cho nhà thầu thi công (Mẫu do Ban QLXD phát hành), Chỉ huy trưởng hoặc người được ủy quyền của nhà thầu ký nhận Nhà thầu nhận vật tư và báo cho GSCT nắm thông tin để phối hợp thực hiện
Trong ngày giao nhận
3 Giao nhận thiết bị do Chủ đầu tư cấp (tại kho của
CĐT)
Thủ kho Ban QLXD cấp phiếu xuất thẳng cho nhà thầu
CB vật tư nhà thầu + Bên giao hàng +
Thủ kho của Ban QLXD
Nhà thầu làm phiếu đề nghị cấp vật tư theo mẫu, nhận vật tư tại kho của CĐT sau khi được trưởng Bộ phận M&E phê duyệt Nhà thầu nhận vật tư
và báo cho CBGS nắm thông tin để phối hợp thực hiện
Theo thực tế
4 Kiểm soát chất lượng vật tư, vật liệu do CĐT cấp
Bộ phận M&E, bộ phận cung ứng vật tư, bên giao hàng
Phòng thí nghiệm
Vật tư do Chủ đầu tư cấp được thí nghiệm tuân thủ các nội dung theo quy định trong trường hợp có bằng chứng về việc nhà Cung cấp giao hàng không đúng chất lượng mà không hợp tác đầy đủ trong việc xử lý Đối với các loại vật tư chưa đề cập đến, các tiêu chí thí nghiệm sẽ được đưa ra sau khi tham khảo ý kiến chuyên môn của các bộ môn liên quan
Theo phê duyệt
Trang 45 Kiểm soát khối lượng vật tư cấp cho nhà thầu
GSCT, Trưởng bộ phận M&E, thủ kho Ban QLXD, nhà thầu thi công
Vật tư do Chủ đầu tư cấp phải được
sử dụng đúng vị trí, đúng mục đích, đúng số lượng, phù hợp với thực tế thi công
Hàng tháng, Nhà thầu phải lập bảng đối chiếu vật tư thiết bị đã nhận đưa vào thi công để Ban QLXD kiểm tra xác nhận
B Thi công M&E
1 Trình biện pháp thi công, nhật ký công trường, lập
tiến độ thi công gói thầu Nhà thầu thi công
Thư ký Ban QLXD nhận
và chuyển cho Trưởng bộ phận M&E
- Trưởng bộ phận M&E xem xét BPTC: đồng ý phê duyệt, hoặc yêu cầu nhà thầu sửa đổi bổ sung
- Tiến độ thi công gói thầu trình Giám đốc Ban QLXD xem xét phê duyệt hoặc điều chỉnh tiến độ
- Tiến độ được phê duyệt làm căn cứ kiểm soát tiến độ thi công chi tiết gói thầu
Trong phạm
vi 10 ngày kể
từ khi HĐ có hiệu lực (bao gồm cả nội dung sửa đổi,
bổ sung theo yêu cầu của Ban QLXD)
2 Biểu mẫu liên quan đến thi công, nghiệm thu, thanh
toán gói thầu Thư ký Ban QLXD Nhà thầu thi công tiếp nhận biểu mẫu
Ban QLXD phát hành các biểu mẫu
đã được phê duyệt để Nhà thầu thực hiện
Trong phạm
vi 03 ngày kể
từ khi HĐ có hiệu lực (bao gồm cả nội dung sửa đổi,
bổ sung theo
đề xuất của nhà thầu
và Ban QLXD chấp thuận)
Trang 5STT NỘI DUNG THỰC HIỆN NGƯỜI/NƠI THỰC
HIỆN
NƠI NHẬN/THÀNH
THỜI GIAN THỰC
HIỆN
I Thi công công việc có trong hợp đồng
Thư ký Ban QLXD nhận
và chuyển cho Trưởng
bộ phận M&E
Nội dung phải thể hiện trong shopdrawing:
+ Sơ đồ nguyên lý hệ thống + Mặt bằng lắp đặt hệ thống, sơ
đồ không gian, sự giao cắt với các hệ thống khác, cao độ trần
Tên các trục, lộ; vị trí định vị, chủng loại thiết bị sử dụng trong hệ thống
+ Bảng kê thiết bị: Ký hiệu,
chủng loại, thông số kỹ thuật, số
lượng
Trong phạm vi 10 ngày kể từ khi HĐ có hiệu lực (bao gồm cả nội dung sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Ban QLXD)
1 Trình bản vẽ triển khai thi công (shopdrawing) Nhà thầu thi công
2 Phê duyệt bản vẽ triển khai thi công
GSCT kiểm tra, trình Trưởng bộ phận M&E phê duyệt
Nhà thầu thi công nhận lại bản vẽ thi công
Nội dung kiểm tra:
- So sánh với quy định trong hồ
sơ thiết kế, TCVN, tiêu chuẩn VGR của các công việc tương ứng
- Đánh giá tính khả thi trên cơ
sở thiết kế được duyệt và thực tế hiện trường
- Không đạt nhà thầu sửa trình lại
Thời gian duyệt: từ 2 đến 5 ngày tùy theo khối lượng bản vẽ
II Thi công công việc ngoài hợp đồng
1
Công văn, chỉ thị công trường hồ sơ thiết kế do Ban
QLXD phát hành, biên bản xử lý hiện trường có sự
thay đổi so với thiết kế ban đầu
Ban QLXD: GSCT xác nhận đầu việc, bộ phận
QS xác nhận khối lượng
sơ bộ
phát sinh sự kiện
Trang 62 Chào giá công việc phát sinh Nhà thầu thi công
Thư ký Ban QLXD nhận
và chuyển Phòng KSKT, Phòng đấu thầu
CV chào giá bao gồm:
- Hồ sơ pháp lý công việc phát sinh
- Hồ sơ phạm vi công việc và khối lượng tương ứng thực hiện
- Bảng chào giá công việc phát
sinh, đơn giá chiết tính kèm theo
Trong phạm vi 05 ngày kể từ khi có văn bản chấp thuận do Ban QLXD phát hành
3 Kiểm tra và đề nghị phê duyệt Ban QLXD
Chuyển Phòng KSKT, Phòng đấu thầu kiểm tra làm căn cứ ký kết phụ lục hợp đồng
Trong phạm vi 02 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ của nhà thầu
4 Triển khai thi công các công việc phát sinh do thay
đổi hồ sơ thiết kế, theo yêu cầu của Chủ đầu tư Nhà thầu thi công
GSCT trực tiếp giám sát nhà thầu thực hiện theo đúng quy trình, tiêu chuẩn
Chỉ các công việc phát sinh do Trưởng bộ phận M&E trở lên
ký xác nhận và được Giám đốc Ban QLXD phê duyệt mới được
tính chi phí phát sinh
C Các bước thi công và nghiệm thu hoàn thành hệ
thống M&E
I Thi công và nghiệm thu các hệ thống âm sàn Bê
tông:
1 Bàn giao mặt bằng thi công các ống M&E, ống chờ
đặt âm/ xuyên sàn, cột, vách bê tông, xuyên đường
Ban QLXD và nhà thầu xây dựng bàn giao mặt bằng cho nhà thầu M&E thi công
Nhà thầu M&E tiếp nhận mặt bằng và triển khai thi công
Khi nhà thầu xây dựng lắp đặt cốp pha, cốt thép đủ điều kiện mặt bằng để thi công M&E thì Ban QLXD và nhà thầu xây dựng bàn giao mặt bằng cho
nhà thầu M&E thi công
Ngay khi mặt bằng đủ điều kiện thi công
2
Triển khai thi công các ống M&E, ống chờ đặt âm/
xuyên sàn, cột, vách bê tông, xuyên đường: ống điện
âm sàn bê tông, ống chờ xuyên vách bể nước sạch,
bể phốt, bể xử lý nước thải, tường vây…
Nhà thầu M&E
GSCT trực tiếp giám sát nhà thầu thực hiện theo đúng quy trình, tiêu chuẩn
Theo tiến độ thi công chi tiết
Trang 7STT NỘI DUNG THỰC HIỆN NGƯỜI/NƠI THỰC
HIỆN
NƠI NHẬN/THÀNH
THỜI GIAN THỰC HIỆN
3
Nghiệm thu lắp đặt ống điện âm sàn bê tông, nghiệm
thu lắp đặt đường ống chờ cho các vách bê tông: bể
nước sạch, bể phốt, bể xử lý nước thải, tường vây…
Nhà thầu làm thư đề nghị nghiệm thu sau khi đã thi công hoàn thành và nghiệm thu nội bộ
- GSCT, CBKT nhà thầu nghiệm thu
kỹ thuật
- Cán bộ QS, GSCT, CBKT nhà thầu tiến hành đo khối lượng tại hiện trường so với shopdrawing đã duyệt nếu đạt thì ghi kích thước hiện trường vào bảng khối lượng
- Sau khi nghiệm thu lắp đặt đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật, CBKT nhà thầu, GSCT, cán bộ QS
đi nghiệm thu khối lượng Sử dụng bút đỏ
để kiểm tra chủng loại vật tư, kích thước tương ứng được thể hiện trong bản vẽ shopdrawing đã duyệt
- Các bên cùng nhau ký xác nhận vào bản vẽ đã được kiểm tra kích thước và thống kê khối lượng
Trước khi đổ bê tông
4 Bàn giao mặt bằng cho nhà thầu xây dựng triển khai
công tác đổ bê tông
Nhà thầu hoàn thiện các thủ tục bàn giao mặt bằng
GSCT tiếp nhận mặt bằng
và bàn giao cho các nhà thầu liên quan khác triển khai công việc tiếp theo
Khi Trưởng bộ phận M&E nghiệm thu đạt yêu cầu nhà thầu M&E làm thủ tục bàn giao lại mặt bằng cho Ban QLXD và nhà thầu xây dựng đổ bê tông và chuyển bước thi công tiếp theo
Ngay khi nghiệm thu hệ thống M&E đạt yêu cầu
II
Thi công và nghiệm thu các hệ thống âm tường,
âm sàn: Sau khi lắp đặt hoàn thành hệ thống phần
thô trước khi trát, ốp lát:
Ban QLXD và nhà thầu xây dựng bàn giao mặt bằng cho nhà thầu M&E thi công
Nhà thầu M&E tiếp nhận mặt bằng và triển khai thi công
Khi xây tường xong đủ điều kiện cắt đục tường để đi ống M&E thì Ban QLXD và nhà thầu xây dựng bàn giao mặt bằng thi công cho nhà thầu M&E
Ngay khi mặt bằng
đủ điều kiện thi công
1 Bàn giao mặt bằng thi công các ống M&E âm tường
2 Triển khai thi công các ống M&E âm tường Nhà thầu M&E
GSCT trực tiếp giám sát nhà thầu thực hiện theo đúng quy trình, tiêu chuẩn
Cắt, đục tường theo đúng quy trình Lắp đặt hoàn thiện các đường ống âm tường
Theo tiến độ thi công chi tiết
Trang 81 Nghiệm thu lắp đặt ống điện, đế âm công tắc, ổ
cắm: hệ chiếu sáng, ổ cắm, loa, mạng, điều khiển
điều hòa…
2 Nghiệm thu lắp đặt đường ống, thử kín đường
ống nước ngưng
3 Nghiệm thu lắp đặt đường ống, thử áp đường ống
cấp nước
4 Nghiệm thu lắp đặt đường ống, thử áp đường ống,
bọc bảo ôn đường ống dẫn gas điều hòa không khí
Nhà thầu làm thư đề nghị nghiệm thu sau khi đã thi công hoàn thành và nghiệm thu nội bộ
- GSCT, CBKT nhà thầu nghiệm thu kỹ thuật
- Cán bộ QS, GSCT, CBKT nhà thầu tiến hành đo khối lượng tại hiện trường so với shopdrawing đã duyệt nếu đạt thì ghi kích thước hiện trường vào bảng khối lượng
- Sau khi nghiệm thu lắp đặt đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, CBKT nhà thầu, GSCT, cán bộ QS đi nghiệm thu khối lượng
Sử dụng bút đỏ để kiểm tra chủng loại vật
tư, kích thước tương ứng được thể hiện trong bản vẽ shopdrawing đã duyệt
- Các bên cùng nhau ký xác nhận vào bản vẽ đã được kiểm tra kích thước và thống kê khối lượng
Trước khi trát, ốp lát phần ống âm
tường
3
4 Bàn giao mặt bằng cho nhà thầu xây dựng triển khai
công tác trát, ốp, lát
Nhà thầu chuẩn bị hồ sơ bàn giao mặt bằng
GSCT tiếp nhận mặt bằng
và bàn giao cho các nhà thầu liên quan khác triển khai công việc tiếp theo
Khi Trưởng bộ phận M&E nghiệm thu đạt yêu cầu nhà thầu M&E làm thủ tục bàn giao lại mặt bằng cho Ban QLXD và nhà thầu xây dựng trát, ốp lát và chuyển bước thi công tiếp theo
Ngay khi nghiệm thu hệ thống M&E đạt yêu cầu
III Thi công và nghiệm thu các hệ thống trong hộp kỹ
thuật:
1 Bàn giao mặt bằng thi công các ống M&E trong hộp
kỹ thuật
Ban QLXD và nhà thầu xây dựng bàn giao mặt bằng cho nhà thầu M&E thi công
Nhà thầu M&E tiếp nhận mặt bằng và triển khai thi công
Khi các vị trí ô sàn hộp kỹ thuật đủ điều kiện thi công các ống M&E trong hộp kỹ thuật (tối thiểu phải còn 2 cạnh của hộp kỹ thuật chưa xây hoặc 1 cạnh dài đối với hộp kỹ thuật dài) thì Ban QLXD và nhà thầu xây dựng bàn giao mặt bằng thi công cho nhà thầu M&E
Ngay khi mặt bằng
đủ điều kiện thi công
2 Triển khai thi công các ống M&E trong hộp kỹ thuật
(ống gió, ống cấp, thoát nước, ống PCCC…) Nhà thầu M&E
GSCT trực tiếp giám sát nhà thầu thực hiện theo đúng quy trình, đúng tiêu chuẩn
Theo tiến độ thi công chi tiết
Trang 9STT NỘI DUNG THỰC HIỆN NGƯỜI/NƠI THỰC HIỆN PHẦN NGHIỆM THU NƠI NHẬN/THÀNH GHI CHÚ THỜI GIAN THỰC
HIỆN
3
Nghiệm thu lắp đặt đường ống thoát nước trục, ống
gió trục, ống PCCC trục chính
Thử kín ống thoát nước, ống gió Thử áp, sơn đường
ống nước cấp, ống chữa cháy
Bọc bảo ôn đường ống gió, ống nước ngưng, ống
nước nóng
Nhà thầu làm thư đề nghị nghiệm thu sau khi đã thi công hoàn thành và nghiệm thu nội bộ
- GSCT, CBKT nhà thầu nghiệm thu kỹ thuật
- Cán bộ QS, GSCT, CBKT nhà thầu tiến hành đo khối lượng tại hiện trường so với shopdrawing đã duyệt nếu đạt thì ghi kích thước hiện trường vào bảng khối lượng
- Sau khi nghiệm thu lắp đặt đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, CBKT nhà thầu, GSCT, cán bộ QS đi nghiệm thu khối lượng
Sử dụng bút đỏ để kiểm tra chủng loại vật tư, kích thước tương ứng được thể hiện trong bản
vẽ shopdrawing đã duyệt
- Các bên cùng nhau ký xác nhận vào bản vẽ đã được kiểm tra kích thước và thống kê khối lượng
Trước khi xây hộp kỹ thuật
4 Bàn giao mặt bằng cho nhà thầu xây dựng xây hoàn
thiện hộp kỹ thuật
Nhà thầu chuẩn bị hồ sơ bàn giao mặt bằng
GSCT tiếp nhận mặt bằng và bàn giao cho các nhà thầu liên quan khác triển khai công việc tiếp theo
Khi Trưởng bộ phận M&E nghiệm thu đạt yêu cầu nhà thầu M&E làm thủ tục bàn giao lại mặt bằng cho Ban QLXD và nhà thầu xây dựng xây hộp kỹ thuật và chuyển bước thi công tiếp theo
Ngay khi nghiệm thu
hệ thống M&E đạt yêu cầu
IV
Thi công và nghiệm thu các hệ thống âm trần :
Sau khi lắp đặt hoàn thành hệ thống phần thô
trước khi bàn giao đóng tấm trần
Ban QLXD và nhà thầu xây dựng bàn giao mặt bằng cho nhà thầu M&E thi công
Nhà thầu M&E tiếp nhận mặt bằng và triển khai thi công
Khi đủ điều kiện thi công các ống M&E trên trần thì Ban QLXD và nhà thầu xây dựng bàn giao mặt bằng thi công cho nhà thầu M&E
Ngay khi mặt bằng đủ điều kiện thi công, đã tháo giáo, cốp pha.và theo tiến độ thi công chi tiết
1
Bàn giao mặt bằng thi công các hệ thống đường ống
và lắp thiết bị M&E trên trần
Trang 102 Triển khai thi công các hệ thống M&E trên trần Nhà thầu M&E
GSCT trực tiếp giám sát nhà thầu thực hiện theo đúng quy trình, tiêu chuẩn
Theo tiến độ thi công chi tiết
3
1 Nghiệm thu ống, thang máng cáp và dây điện:
- Nghiệm thu lắp đặt đường ống điện, thang
máng cáp điện, kéo dây, test lộ và thông
mạch
2 Ống thông gió:
- Nghiệm thu lắp đặt đường ống, thử kín đường
ống; Nghiệm thu kết nối ống gió với FCU,
với quạt ; Nghiệm thu bọc bảo ôn ống gió
- Nghiệm thu lắp đặt quạt gió, đấu nối quạt gió
với ống gió, đấu nối nguồn điện cho quạt
gió
3 Ống nước lạnh chiller:
- Nghiệm thu lắp đặt đường ống, thử áp đường
ống; Nghiệm thu bọc bảo ôn đường ống
chiller và cụm van; Nghiệm thu lắp đặt
FCU, AHU, PAU, đấu nối AHU, PAU với
ống gió, đấu nối FCU với ống gió mềm, đấu
nối ống gió mềm với hộp chụp miệng gió,
đấu nối nguồn điện các thiết bị trên
4.Ống dẫn gas hệ điều hòa dùng gas:
- Nghiệm thu lắp đặt đường ống, bọc bảo ôn
đường ống; Nghiệm thu đấu nối ống gas với
FCU, thử áp đường ống
5.Ống nước ngưng:
- Nghiệm thu lắp đặt đường ống,bọc bảo ôn
đường ống; Nghiệm thu thử kín đường ống
6 Ống cấp nước, ống chữa cháy:
- Nghiệm thu lắp đặt đường ống; Nghiệm thu
lắp đặt các cụm van; Nghiệm thu thử áp
đường ống
7 Ống thoát nước:
- Nghiệm thu lắp đặt đường ống; Nghiệm thu
thử kín đường ống; Nghiệm thu bọc bảo ôn
chống ồn đường ống (nếu có)
Nhà thầu làm thư đề nghị nghiệm thu sau khi đã thi công hoàn thành và nghiệm thu nội bộ
- GSCT, CBKT nhà thầu nghiệm thu kỹ thuật
- Cán bộ QS,GSCT, CBKT nhà thầu tiến hành đo khối lượng tại hiện trường so với shopdrawing đã duyệt nếu đạt thì ghi kích thước hiện trường vào bảng khối lượng
- Sau khi nghiệm thu lắp đặt đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, CBKT nhà thầu, GSCT, cán bộ QS đi nghiệm thu khối lượng
Sử dụng bút đỏ để kiểm tra chủng loại vật tư, kích thước tương ứng được thể hiện trong bản
vẽ shopdrawing đã duyệt
- Các bên cùng nhau ký xác nhận vào bản vẽ đã được kiểm tra kích thước và thống kê khối lượng
Trước khi đóng trần giả