HƯỚNG DẪN NGHIỆM THU QUA VIDEO HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC VÀ HỆ THỐNG CHỮA CHÁY, BÁO CHÁY ÂM TRẦN Mã số VH XD10 Đơn vị phát hành Công ty Cổ phần Vinhomes Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. TCVN 56371991: Quản lý chất lượng xây lắp công trình XD. Nguyên tắc cơ bản. TCVN 4055: 1985: Tổ chức thi công TCVN 4252: 1988: Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công. TCVN 5308: 1991: Quy trình kỹ thuật an toàn trong xây dựng. TCVN 44531995 : Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép TCVN554091 : Bê tông. Kiểm tra đánh giá độ bền , quy định chung TCVN268292 : Xi măng Pooclăng TCVN177086 : Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCVN177186 : Đá dăm, sỏi dăm dùng trong xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCVN559291 : Bê tông nặng. Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN450687 : Nước cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật TCVN310693 : Bê tông nặng. Phương pháp thử độ sụt TCVN310593 : Bê tông nặng. Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu TCVN165185 : Cốt thép và bê tông TCXD 309 – 2004 : Công tác trắc địa trong xây dựng Tiêu chuẩn quốc tế xác đinh tim, cốt kết cấu ISO79761. TCXDVN 313 – 2004: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm. TCVN 197 – 1985: Kim loại – Phương pháp thử kéo. TCVN 198 – 1985: Kim loại – Phương pháp thử uốn. 2. Các tiêu chuẩn áp dụng trong giám sát thi công xây dựng hoàn thiện công trình: Các yêu cầu của thiết kế Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. TCVN 56371991: Quản lý chất lượng xây lắp công trình XD. Nguyên tắc cơ bản. TCVN 4055: 1985: Tổ chức thi công TCVN 4252: 1988: Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công. TCVN 5308: 1991: Quy trình kỹ thuật an toàn trong xây dựng. TCVN 44531995: Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép TCVN554091: Bê tông. Kiểm tra đánh giá độ bền , quy định chung TCVN268292: Xi măng Pooclăng TCVN177086: Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCVN177186: Đá dăm, sỏi dăm dùng trong xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCXD 309 – 2004: Công tác trắc địa trong xây dựng TCVN 4516 : 1998 – Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi công và nghiệm thu. TCVN 4085 : 1985 – Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu. TCVN 5674 : 1992 – Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và nghiệm thu. TCVN 44521987 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép. TCXDVN 303 : 2004 Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và nghiệm thu Phần 1 – Công tác lát và láng trong xây dựng. TCVN 4732 : 1989 Đá ốp lát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1450 : 1986 – Gạch rỗng đất sét nung TCVN 1451 : 1986 – Gạch đặc đất sét nung TCVN 6065 : 1995 – Gạch ximăng lát nền TCVN 4314 : 1986 – Vữa xây dựng Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506 : 1987 – Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4340 : 1994 – Ván sàn bằng gỗ TCVN 1074 : 1971 – Gỗ tròn – khuyết tật TCVN 1075 : 1971 – Gỗ xẻ – Kích thước cơ bản Đây là các tiêu chuẩn XDVN được áp dụng trong quy trình giám sát thi công xây dựng phần thân và hoàn thiện công trình phần nội thất.
Trang 1HƯỚNG DẪN NGHIỆM THU QUA VIDEO
HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC VÀ HỆ THỐNG CHỮA CHÁY, BÁO CHÁY ÂM TRẦN
Đơn vị phát hành: Công ty Cổ phần Vinhomes
Ngày phát hành: Phát hành ngày 11/10/2019
Phạm vi áp dụng: Công ty Cổ phần Vinhomes
Các từ viết tắt
I Công tác chuẩn bị
Trước khi thực hiện việc quay video nghiệm thu hệ thống cấp – thoát nước hoặc hệ thống chữa cháy – báo cháy âm trần, cần chuẩn bị:
- Cán bộ tham gia nghiệm thu phải đủ thành phần: CBGS của BQLXD, chỉ huy trưởng hoặc chỉ huy phó/ CBKT của nhà thầu…, trang phục đúng quy định (đồng phục, mũ bảo hiểm…)
- Tài liệu phục vụ nghiệm thu: chuẩn bị đầy đủ tài liệu phục vụ nghiệm thu gồm: Bản vẽ thiết kế, Bản vẽ shopdrawing, Bản vẽ phối hợp các hệ thống M&E trên trần, Biện pháp thi công được phê duyệt, Nhật ký công trình, Nhật ký giám sát, BB nghiệm thu vật liệu đầu vào và các Kết quả thí nghiệm (nếu có), BB thử áp – thử kín đường ống, BB test dây báo cháy, các BB nghiệm thu các công đoạn trước có liên quan, Phiếu yêu cầu nghiệm thu, BB nghiệm thu nội bộ…
- Phương tiện phục vụ nghiệm thu: Chuẩn bị thước thép 5m, thước kẹp, giàn giáo có bánh xe hoặc thang nhôm gập, máy quay camera (ở công trình nhỏ chưa được trang bị máy quay thì có thể quay bằng điện thoại)
- Nguyên tắc chung: Trên thực tế nghiệm thu, cán bộ nghiệm thu (CBNT) phải đi kiểm tra, đo đạc tất cả các tuyến ống, tuyến dây… nhưng chỉ cần ghi hình ảnh nghiệm thu ở 1 vài tuyến ống, dây, 1 số vị trí van, giá đỡ… có tính chất điển hình trong 1 tầng hoặc 1 khu vực, tùy thuộc vào phạm vi nghiệm thu Nếu phạm vi của buổi nghiệm thu là 1 tầng nhà chung cư thì chỉ cần quay ở 2 căn hộ bất kỳ Nếu phạm vi buổi nghiệm thu là 1 tầng hành lang thì chỉ cần quay video ở 2 – 3 vị trí dọc hành lang Trường hợp nghiệm thu 1 tầng TTTM thì ghi hình từ 3 – 4 vị trí tùy theo diện tích sàn…
Trang 2II Tiến hành nghiệm thu
Do việc thi công các hệ thống cấp – thoát nước và hệ thống chữa cháy – báo cháy âm trần được chia ra thành nhiều bước, mỗi bước đều đã có kiểm tra giữa 2 bên A – B thể hiện qua các BBNT thành phần, nên việc nghiệm thu hệ thống cấp – thoát nước và hệ thống chữa cháy – báo cháy âm trần sẽ là lần nghiệm thu tổng thể cuối cùng trước khi bàn giao cho nhà thầu xây dựng vào đóng trần
1 Nghiệm thu hệ thống cấp – thoát nước âm trần
Thực hiện các bước sau đây:
- Kiểm tra quy cách, chủng loại ống:
CBNT căn cứ vào thiết kế và Hợp đồng, bản shop để thuyết minh quy cách, chủng loại, đường kính ống cấp - ống thoát (Máy quay ghi hình các thông số quy định trong tài liệu này)
Sau đó CBNT kiểm tra thực tế, xem nhà thầu có lắp đặt đúng loại ống không, gồm các thao tác kiểm tra xuất xứ chủng loại được ghi trên ống, kiểm tra chiều dày và đo đường kính ống bằng thước kẹp Máy quay ghi cận cảnh xuất xứ, chủng loại ghi trên ống, trường hợp do che khuất không ghi hình được thì CBNT cần thuyết trình rõ là đã được kiểm tra khi nghiệm thu vật liệu đầu vào Ghi cận cảnh các số đo trên thước kẹp
- Kiểm tra định vị các tuyến ống: Cán bộ nghiệm thu (CBNT) mở bản vẽ thiết kế, bản vẽ shop, bản vẽ phối hợp bố trí các hệ thống M&E trên trần và thuyết minh rõ đường đi của các hệ thống ống cấp nước lạnh – nước nóng, ống thoát nước, nêu rõ vị trí tuyến ống, bao gồm vị trí chạy trên trần và vị trí chia nhánh từ đường trục đi vào căn hộ (đối với trục hành lang), vị trí chia nhánh đi xuống các điểm sử dụng nước (đối với đường nước trong căn hộ), cao độ cho phép của đường ống căn cứ vào cốt trần, (máy quay ghi cận cảnh bản vẽ thiết kế và bản vẽ shop, bản vẽ phối hợp hệ thống M&E trên trần)
CBNT chỉ các tuyến ống đi thực tế trên trần (máy quay ghi hình lướt dọc theo tuyến ống, dừng hình ghi cận cảnh 1 vài vị trí măng – sông nối, cút,
tê chia nhánh…)
CBNT đứng trên sàn giáo/ thang để đo cao độ đường ống (so với trần bê tông), từ đó thuyết trình xem ống có được cố định đúng cao độ đã quy định trong bản vẽ shop và bản vẽ phối hợp các hệ thống M&E không, xem ống có bị kích vào trần thạch cao không, sau đó đo khoảng cách từ tuyến ống tới bức tường gần nhất để xác định vị trí tuyến ống/ vị trí các điểm chia nhánh, điểm chuyển hướng ống, điểm đi xuống vị trí sử dụng nước, vị trí ống thoát sàn, thoát xí (liên quan đến sàn tầng trên)… có đúng thiết kế không Máy quay ghi hình CBNT đang đo và sau đó ghi cận cảnh số đo trên thước
- Kiểm tra độ dốc đường thoát nước: CBNT mở bản vẽ thiết kế thuyết minh độ dốc đường thoát nước, hướng thoát nước (máy quay ghi hình bản vẽ), sau đó đo kiểm tra độ dốc thực tế tại các điểm đầu – cuối theo hướng thoát Máy quay ghi hình cận cảnh số đo trên thước
- Kiểm tra các van khống chế, các phụ kiện:
Trang 3 CBNT mở bản vẽ thuyết trình quy cách và vị trí các van khống chế (máy quay ghi hình bản vẽ), sau đó CBNT kiểm tra quy cách chủng loại van,
đo khoảng cách trên đường ống hoặc từ van tới các bức tường để xác định vị trí lắp van có phù hợp với thiết kế không, kiểm tra cách lắp đặt van
có đạt yêu cầu không (máy quay ghi hình số đo trên thước, ghi cận cảnh cụm van…)
Sau đó, CBNT kiểm tra các phụ kiện đường ống khác như măng – xông, cút, tê, xi – phông… có được lắp đảm bảo yêu cầu không Máy quay ghi cận cảnh 1 vài phụ kiện điển hình
- Kiểm tra các giá đỡ/ ty treo: CBNT mở bản vẽ shop để thuyết minh về quy cách và khoảng cách các giá đỡ/ ty treo (máy quay ghi cận cảnh các thông
số trên bản vẽ shop) CBNT đo khoảng cách các giá đỡ/ ty treo, sau đó kiểm tra xem ty treo có đúng chủng loại không, có đủ đệm cao su không, có ôm chặt thân ống không CBNT kiểm tra thực tế quy cách của các giá đỡ có đúng theo bản shop được duyệt không, kiểm tra các U – bolt tại giá đỡ có được siết chặt ốc chưa (đo xác suất 1 vài vị trí, máy quay ghi cận cảnh số đo trên thước và ghi cận cảnh 1 vài giá đỡ/ ty treo)
- Kiểm tra bọc bảo ôn, bọc chống ồn: Với đường nước nóng, CBNT cần kiểm tra – thuyết trình công tác bọc bảo ôn đường ống Với các đường ống thoát
đi qua khu vực phòng khách, phòng ngủ… cần kiểm tra việc bọc chống ồn cho đường ống
- Kiểm tra việc chèn xảm các vị trí ống xuyên sàn, xuyên tường: CBNT kiểm tra các vị trí ống xuyên sàn đã được chống thấm đúng quy cách chưa, các
vị trí ống xuyên tường đã được xây chèn kín chưa Máy quay ghi cận cảnh các vị trí này
2 Nghiệm thu hệ thống Chữa cháy – Báo cháy
2.1 Nghiệm thu hệ thống chữa cháy
Việc nghiệm thu hệ thống ống chữa cháy âm trần cũng tiến hành các thao tác như với hệ thống ống cấp nước âm trần, ngoài ra có thêm các công tác kiểm tra sau:
- Kiểm tra mối nối các đoạn ống trục chính: CBNT mở bản vẽ shop ra thuyết trình quy cách nối ống đã được duyệt (nối bằng măng – xông hay hàn nối), sau đó kiểm tra mối nối thực tế Máy quay ghi hình bản vẽ shop và ghi cận cảnh các mối nối ống
- Kiểm tra quy cách mối nối đường nhánh và đường trục: CBNT mở bản vẽ shop để thuyết trình quy cách nối ống nhánh vào ống chính đã được duyệt (nối bằng chữ T hay nối bằng khoan tạo lỗ và hàn) Sau đó, CBNT kiểm tra thực tế 1 số mối nối Máy quay ghi hình cận cảnh bản vẽ shop và mối nối
- Kiểm tra mối hàn trên dọc đường ống: CBNT cần kiểm tra quy cách mối hàn, chất lượng đường hàn (nhận xét bằng trực quan xem có đều không, có bị
rỗ bọt không, đã được mài và vệ sinh xỉ hàn chưa…)
- Kiểm tra việc sơn phủ đường ống: CBNT kiểm tra đường ống có được sơn phủ đảm bảo chất lượng không, đặc biệt là tại các vị trí hàn nối ống, hàn cút, hàn tê chia nhánh
- Kiểm tra các ống mềm sprinkler: CBNT mở bản vẽ ra thuyết minh vị trí lắp vòi sprinkler theo thiết kế, sau đó tiến hành dùng thước đo vị trí vòi sprinkler tới các bức tường lân cận để xác định xem vòi có được để chờ đúng vị trí không Máy quay ghi hình bản vẽ và ghi cận cảnh số đo trên thước
- Tiếp theo, CBNT kiểm tra chiều dài ống mềm xem có lắp đúng loại mà thiết kế đã chỉ định không, kiểm tra xem ống có bị gập xoắn không…
2.2 Nghiệm thu hệ thống báo cháy
Với hệ thống báo cháy âm trần cần thực hiện các thao tác sau:
Trang 4- Kiểm tra các tuyến dây báo cháy: CBNT mở bản vẽ thiết kế, bản vẽ shop kéo dây ra thuyết minh các lộ dây, sau đó chỉ các lộ dây này trên thực tế Lưu
ý thuyết trình về khoảng cách giữa hệ dây điện với hệ dây báo cháy Máy quay ghi hình bản vẽ và lướt dọc theo các tuyến dây
- Kiểm tra ống bảo hộ: CBNT kiểm tra quy cách ống bảo hộ, kiểm tra độ dài của ống bảo hộ cho dây báo cháy có đủ đi xuống sát tới vị trí dự kiến lắp đầu báo không, đã dùng sơn màu đánh dấu các ống bảo hộ chưa… CBNT nói tới đâu, máy quay ghi hình đến đó
- Kiểm tra khoảng cách kẹp C giữ ống bảo hộ: CBNT giở bản shop thuyết trình về khoảng cách kẹp C được duyệt (máy quay ghi cận cảnh số liệu trên bản vẽ), sau đó CBNT đứng trên sàn giáo dùng thước thép đo khoảng cách các kẹp C này trên thực tế, lưu ý quay mặt thước nghiêng xuống dưới để máy quay ghi cận cảnh số đo trên thước
- Kiểm tra dây báo cháy: CBNT kiểm tra chủng loại quy cách dây và đối chiếu với yêu cầu theo thiết kế và hợp đồng, kiểm tra xem dây có bị nối giữa đoạn không, kiểm tra chiều dài đặt chờ theo tiêu chuẩn Máy quay ghi cận cảnh nhãn hiệu và quy cách được ghi trên vỏ dây
- Kiểm tra các vị trí để chờ lắp đầu báo: CBNT mở bản vẽ thiết kế và bản vẽ phối hợp trần để thuyết minh các vị trí lắp đặt đầu báo, sau đó dùng thước
đo kiểm tra khoảng cách từ vị trí dây để chờ đấu vào đầu báo đến các bức tường lân cận xem có phù hợp không Máy quay ghi hình bản vẽ và ghi cận cảnh số đo trên thước
III Kết luận
Các cán bộ tham gia nghiệm thu đứng thành 1 hàng và CBNT kết luận: “Hệ thống cấp – thoát nước/ Hệ thống chữa cháy – báo cháy đạt yêu cầu, cho phép chuyển bước thi công” Máy quay ghi hình CBNT
Soạn thảo : Giám đốc BQL Xây dựng
Thẩm định: Hội đồng chuyên môn khối Xây dựng
Phê duyệt: Phó Tổng Giám đốc khối Xây dựng